Cẩm nang thông tin về điều trị ung thư đại tràng — June 5, 2023

Cẩm nang thông tin về điều trị ung thư đại tràng

Ung thư đại trực tràng là một trong số những bệnh ung thư nguy hiểm với tỷ lệ tử vong cao trên toàn Thế giới, trong đó có Việt Nam. Vậy căn bệnh này có chữa được không? Các phương pháp được áp dụng trong điều trị ung thư đại tràng là gì? Cùng tìm hiểu thông tin chi tiết qua bài viết dưới đây cùng chúng tôi nhé!

Điều trị ung thư đại tràng

Điều trị ung thư đại tràng

1. Các phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng

Ung thư đại trực tràng là ung thư phổ biến thứ 3 thế giới với hơn 2 triệu người mắc phải. Để điều trị ung thư đại tràng tốt nhất thì phải phát hiện sớm bệnh và dựa trên cách điều trị của bác sĩ. Điều trị ung thư đại tràng bằng các phương pháp sau đây: 

1.1. Phẫu thuật

Sau khi bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh ung thư đại trực tràng thì phải làm theo chỉ định của bác sĩ. Phẫu thuật cho bệnh nhân bị ung thư đại trực tràng gần như là chỉ định bắt buộc trong điều trị bệnh.

Phẫu thuật là phương pháp điều trị rất quan trọng trong chữa trị ung thư đại tràng. Phát hiện bệnh sớm, phẫu thuật sớm sẽ loại bỏ các tế bào ác tính, ngăn ngừa sự lan rộng, xâm lấn, di căn của bệnh.

Những kỹ thuật sử dụng trong phẫu thuật chữa ung thư đại tràng: phẫu thuật nội soi, phẫu thuật bằng robot, phẫu thuật mở trên da.

Tuỳ thuộc vào trang thiết bị của cơ sở y tế mà các bệnh viện sẽ sử dụng kỹ thuật phẫu thuật để điều trị ung thư đại tràng cho hợp lý. Ngày nay, thời đại công nghệ phát triển rất nhanh nên kỹ thuật phẫu thuật nội soi bằng robot sẽ được ứng dụng nhiều tại các cơ sở y tế. 

1.2. Xạ trị

Xạ trị là một trong những phương pháp điều trị bệnh ung thư đại tràng. Xạ trị trong chữa bệnh ung thư đại tràng là dùng các một liều lượng đủ phóng xạ để phá huỷ, tiêu diệt các tế bào ung thư cũng như ngăn chặn sự di căn của chúng.

Hiện nay trong điều trị ung thư đại tràng, điều trị ung thư trực tràng thì xạ trị là phương pháp không thể thiếu khi kết hợp với các phương pháp khác như phẫu thuật để đạt được hiệu quả cao nhất trong chữa trị ung thư đại trực tràng.

Những kĩ thuật xạ trị trong điều trị, chữa ung thư đại trực tràng hiện nay đang sử dụng là 3DCRT (xạ trị tương thích 3 chiều), IMRT (xạ trị điều biến liều), IGRT (xạ trị dưới hướng dẫn hình ảnh), VMAT (xạ trị điều biến thể tích cung tròn).

1.3. Hoá trị

Hoá trị là một trong những liệu pháp chính để điều trị bệnh ung thư đại trực tràng. Hoá trị cũng kết hợp với phẫu thuật, xạ trị để đạt được kết quả cao trong chữa bệnh ung thư đại trực tràng.

Phương pháp hoá trị là sử dụng thuốc để phá huỷ các tế bào gây ung thư đại tràng. Sử dụng thuốc sẽ nhanh chóng phá huỷ tế bào nhưng cũng gây ảnh hưởng ít nhiều lên các tế bào bình thường.

Cách điều trị ung thư đại tràng bằng phương pháp hoá trị như sau: hoá trị đường ống, hóa trị tiêm dưới da, hoá trị tiêm tĩnh mạch, hoá trị tiêm bắp và hoá trị nội động mạch.

1.4. Liệu pháp miễn dịch

Cách điều trị tốt nhất,ít ảnh hưởng tới các bộ phận khác nhất của người bị ung thư đại tràng là cơ thể người bệnh có hệ miễn dịch tốt lên. Chữa ung thư đại trực tràng bằng phương pháp liệu pháp miễn dịch là một trong số đó.

Liệu pháp miễn dịch còn được gọi liệu pháp sinh học, là phương pháp sử dụng các tế bào từ cơ thể để cải thiện và hồi phục chức năng miễn dịch của cơ thể. Liệu pháp miễn dịch giúp điều trị ung thư đại tràng, chữa bệnh ung thư đại trực tràng.

Liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư đại trực tràng như là kháng nguyên đơn dòng, liệu pháp ức chế khối u đại tràng, liệu pháp miễn dịch không đặc hiệu, liệu pháp virus oncolytic, liệu pháp tế bào T và vắc xin ung thư đại tràng.

Cách chữa ung thư đại tràng bằng phương pháp liệu pháp miễn dịch cũng sinh ra tác dụng phụ. Tác dụng phụ sẽ tùy thuộc vào cơ địa của người bị ung thư đại tràng.

Khi điều trị ung thư đại trực tràng thì các kháng nguyên được đưa vào cơ thể của liệu pháp miễn dịch là tiêm tĩnh mạch, đường uống, kem bôi da, bôi hóa chất vào bàng quang.

1.5. Điều trị nhắm trúng đích

Phương pháp điều trị nhắm trúng đích hay là điều trị đích là phương pháp sử dụng các loại thuốc tác dụng trực tiếp lên các tế bào ung thư liên quan đến phát triển u đại tràng.

Điều trị nhắm trúng đích tối ưu hơn phương pháp dùng hoá chất vì điều trị ung thư đại tràng là nhắm thẳng đến các gen có chứa tế bào ung thư.

Các loại thuốc điều trị đích trong điều trị ung thư đại tràng là thuốc phan tử nhỏ giúp cơ thể dễ dàng hấp thu và có hiệu quả điều trị cao; thuốc chứa kháng nguyên đơn dòng sẽ được truyền tĩnh mạch đi vào cơ thể người bị ung thư đại tràng.

Điều trị nhắm trúng đích là phương pháp tốt, hiệu quả cao, tác dụng phụ không lớn nhưng chi phí điều trị là cao hơn các phương pháp khác.

Như vậy mỗi phương pháp điều trị bệnh ung thư đại tràng đều có những ưu, khuyết điểm riêng. Ngày này, khoa học ngày càng tiến bộ nên sẽ áp dụng những tiến bộ đó vào trong y học đề nhằm tăng hiệu quả, tỷ lệ điều trị ung thư đại tràng thành công cao.

2. Điều trị ung thư đại trực tràng theo từng giai đoạn

Ung thư đại trực tràng có nguồn gốc bắt đầu từ đại tràng hoặc trực tràng.

2.1. Điều trị ung thư đại tràng theo từng giai đoạn

Ung thư đại tràng dựa theo tình trạng bệnh chia thành 4 giai đoạn. Mỗi giai đoạn sẽ điều trị theo chỉ định của bác sĩ.

Ung thư đại tràng giai đoạn 1

Giai đoạn 1 là giai đoạn đầu của bệnh ung thư đại tràng, các dấu hiệu để phát hiện bệnh là chưa rõ ràng, dễ nhầm lẫn với các loại ung thư khác.

Giai đoạn đầu các khối u còn nhỏ, chưa di căn, chưa xâm lấn tới các tế bào khác nên mục tiêu là phải loại bỏ tất cả tế bào ung thư ở giai đoạn này.

Phương pháp dùng để điều trị ung thư trong giai đoạn này là phẫu thuật ít xâm lấn hoặc là dùng phẫu thuật nội soi. Phẫu thuật nội soi đại tràng thường áp dụng trong các cơ sở y tế là nội soi đại tràng cắt bỏ polyp, nội soi cắt bỏ niêm mạc đại tràng, phẫu thuật nội soi đại tràng.

Ung thư đại tràng giai đoạn 2

Cách chữa trị ung thư đại tràng ở giai đoạn này khó khăn hơn vì giai đoạn này ung thư đại tràng đã phát triển nhanh hơn, có dấu hiệu triệu chứng rõ ràng hơn. 

Ung thư đại tràng ở giai đoạn này có chữa khỏi được không?. Theo các bác sĩ thì giai đoạn 2 vẫn có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm và điều trị đúng chỉ định của bác sĩ.

Ung thư đại tràng giai đoạn 2 có phương pháp điều trị là phẫu thuật (phẫu thuật nội soi, phẫu thuật mở), hoá trị, xạ trị.

Ung thư đại tràng giai đoạn 3

Ung thư đại tràng giai đoạn 3 là bắt đầu vào giai đoạn muộn. Ở giai đoạn này thì phải kìm hãm sự phát triển, xâm lấn của tế bào ung thư và giảm đau cho bệnh nhân ung thư đại tràng.

Ở giai đoạn 3 các triệu chứng rõ rệt, gần nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sinh hoạt đời sống của người bệnh. Cách điều trị bệnh ung thư đại tràng ở giai đoạn 3 là phẫu thuật, hoá trị, xạ trị. Phẫu thuật ở giai đoạn 3 là phẫu thuật cắt bỏ 1 phần đại tràng, phẫu thuật tạo hậu môn thay thế, cắt bỏ hạch bạch bị xâm lấn.

Ung thư đại tràng giai đoạn 4

Giai đoạn này là giai đoạn cuối của bệnh ung thư đại tràng. Các phương pháp điều trị ở giai đoạn cuối chỉ nhằm mục đích giảm nhẹ triệu chứng, giảm đau cho bệnh nhân, kéo dài thêm sự sống cho bệnh nhân ung thư đại tràng.

Các phương pháp điều trị ở giai đoạn cuối ung thư đại tràng là hoá trị, xạ trị, phẫu thuật, liệu pháp miễn dịch, liệu pháp nhắm trúng đích và chăm sóc giảm nhẹ.

2.2. Điều trị ung thư trực tràng theo giai đoạn

Ung thư trực tràng cũng gần giống như ung thư đại tràng nhưng được chia thành 5 giai đoạn phát triển của bệnh ung thư đại tràng.

Ung thư trực tràng giai đoạn 0

Giai đoạn đầu của ung thư trực tràng chưa có dấu hiệu rõ ràng, chưa phát triển ra ngoài niêm mạc của trực tràng. Giai đoạn ban đầu còn được gọi là ung thư biểu mô. Ở giai đoạn này phương pháp phẫu thuật là phương pháp duy nhất đạt hiệu tốt nhất trong giai đoạn đầu ung thư trực tràng.

Ung thư trực tràng giai đoạn 1

Ung thư trực tràng giai đoạn 1 chưa lan đến các hạch bạch huyết. Giai đoạn 1 của ung thư trực tràng được chữa bằng kỹ thuật phẫu thuật. Tuỳ thuộc vào kích thước của khối u trực tràng mà sử dụng kỹ thuật phẫu thuật khác nhau.

Ung thư trực tràng giai đoạn 2

Ung thư trực tràng phát triển có xu hướng có các hạch bạch huyết lân cận nên phương pháp đầu tiên các bác sĩ chỉ định là phẫu thuật cắt bỏ các phần u, tế bào bị ung thư. Sau đó thì cần phải hoá trị để ngăn ngừa sự di căn xâm lấp của tế bào ung thư trực tràng.

Ung thư trực tràng giai đoạn 3

Ung thư trực tràng giai đoạn 3 đã là khá muộn khi phát hiện bởi vì các triệu chứng đã rõ ràng và ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt hàng ngày. Cách điều trị ung thư trực tràng giai đoạn 3 là phải phẫu thuật cắt bỏ các phần bị ung thư và các huyết bạch cầu sau đó phải hoá trị. Nếu cần thiết thì khuyến nghị phương pháp xạ trị theo chỉ định của bác sĩ.

Ung thư trực tràng giai đoạn 4

Ung thư trực tràng có chữa được không?, Nếu ở giai đoạn cuối thì đa số ung thư loại nào cũng rất khó chữa khỏi. Các bác sĩ chỉ đưa ra chỉ định ngăn ngừa sự xâm lấn và di căn của các tế bào ung thư sang tế bào khác. Ở giai đoạn cuối thì sẽ áp dụng hầu như tất các phương pháp để điều trị (phẫu thuật, hoá trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch, liệu pháp nhắm trúng đích).

3. Chi phí khi chữa trị ung thư đại trực tràng

Chữa ung thư đại trực tràng ở đâu? Chi phí chữa trị ung thư đại trực tràng như thế nào?… Các câu hỏi mà các bác sĩ cũng cần phải biết để tư vấn và lựa chọn phương pháp phù hợp cho người bệnh. 

Tuỳ thuộc vào kỹ thuật, tình trạng bệnh tình của người bệnh mà chi phí điều trị ung thư đại trực tràng sẽ khác nhau. Trong các đợt khảo sát mới đây thì tổng chi phí chữa trị ung thư đại trực tràng thấp nhất là gần 12 triệu đồng, cao nhất là gần 138 triệu đồng.

4. Lưu ý khi điều trị ung thư đại trực tràng

Trong quá trình điều trị người bị ung thư đại trực tràng thì các bác sĩ luôn khuyến cáo, chỉ định những lưu ý trong suốt quá trình chữa trị. Điều trị ung thư đại trực tràng thì vấn đề dinh dưỡng luôn được ưu tiên cao nhất. Chữa trị ung thư đại trực tràng cần duy trì chế độ dinh dưỡng để luôn duy trì cân nặng, cải thiện sức khoẻ, nâng cao sức đề kháng để chống lại bệnh tật.

Người mắc ung thư đại trực tràng sẽ có 1 chế độ dinh dưỡng riêng như: ngày ăn 6-8 bữa, ăn đủ chất, vận động ngày 15 phút – 30 phút, chế biến theo giai đoạn, khẩu vị ăn. Cần bổ sung vitamin, khoáng chất, chất béo… Bên cạnh đó người bị ung thư đại trực tràng cần phải kiêng các thực phẩm chứa nhiều acid béo no, thịt nướng, mì tôm, xúc xích…

Trên đây là những thông tin về cách điều trị cũng như các phương pháp điều trị ung thư đại tràng mới nhất. Hy vọng sẽ mang đến cho các bạn những kiến thức cần thiết về điều trị ung thư đại tràng. Mọi thắc mắc liên hệ ngay hotline miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 9963 961 (ngoài giờ hành chính) để nhận tư vấn từ Chuyên gia.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Có nên chữa ung thư trực tràng bằng Đông y không? —

Có nên chữa ung thư trực tràng bằng Đông y không?

Các bài thuốc Đông y từ lâu đã được sử dụng trong điều trị nhiều loại bệnh lý khác nhau. Vậy trong điều trị ung thư thì sao, có nên chữa ung thư trực tràng bằng Đông y không? Bài viết dưới đây, các Chuyên gia sẽ giải đáp thắc mắc này giúp bạn, theo dõi ngay bạn nhé!

Chữa ung thư trực tràng bằng Đông y

Chữa ung thư trực tràng bằng Đông y

1. Thuốc Đông y là gì?

Thuốc Đông y là những phương thuốc có thành phần dược liệu được nghiên cứu, bào chế, phối hợp theo nguyên tắc, lý luận và phương pháp y học cổ truyền của các nước phương Đông. Nguyên liệu có thể từ động vật như ban long châu (nhung hươu), ô tặc cốt (mai mực), ngô công (con rết),… và thực vật như đỗ trọng, kỳ tử,…

Ở Việt Nam lại có thêm hai khái niệm thuốc Nam và thuốc Bắc. Bản chất chúng đều là thuốc Đông y, tuy nhiên người Việt ta phân ra thuốc Bắc là thuốc được đưa vào từ phương Bắc (ở đây muốn nói đến Trung Quốc), còn thuốc Nam là những vị thuốc của người Việt, được trồng và chế biến trong nước.

2. Thực trạng dùng thuốc Đông y chữa ung thư trực tràng

Ung thư trực tràng là một trong số 10 bệnh ung thư nguy hiểm nhất, cướp đi mạng sống của hàng trăm nghìn người mỗi năm. 

Như hầu hết các loại ung thư, ung thư trực tràng ở giai đoạn sớm sẽ không có triệu chứng rõ ràng và thường được phát hiện tình cờ khi khám sức khỏe định kỳ hoặc ở giai đoạn tiến triển nặng hơn.

Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là vô cùng quan trọng để gia tăng khả năng sống sót và kéo dài tuổi thọ của người bệnh. Do vậy khi gặp phải các dấu hiệu trên, người mắc cần tới các cơ sở y tế để thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt.

Tuy nhiên thực trạng hiện nay vẫn còn không ít người khi phát hiện bị ung thư trực tràng lại chọn nghe lời mách bảo từ người xung quanh, đồn đại để rồi bỏ lỡ “giai đoạn vàng” trong điều trị.

Bài báo đưa tin về cây Xạ đen chữa ung thư

Bài báo đưa tin về cây Xạ đen chữa ung thư

Hiện nay mạng internet đã phổ cập, mọi người dễ dàng tiếp cận với nhiều nguồn thông tin khác nhau. Những quảng cáo về phòng và chữa ung thư trực tràng bằng Đông y lan tràn trên mạng xã hội mà không được kiểm duyệt. Hệ lụy khiến nhiều người tin và dùng theo dẫn tới tiền mất tật mang.

Điều trị ung thư rất tốn kém, nhiều người không đủ khả năng tài chính và thậm chí đủ nhưng họ vẫn chọn tự mình tìm phương pháp chữa bệnh. Kết quả sử dụng những bài thuốc Nam, thuốc Bắc không hiệu quả, nguyên liệu thậm chí còn không có nguồn gốc rõ ràng để dùng. 

3. Một số bài thuốc chữa ung thư trực tràng bằng Đông y

Tham khảo nguồn sách Đông y phòng – trị & điều dưỡng bệnh ung thư do nhà xuất bản Thanh Niên phát hành, dưới đây là một số bài thuốc dùng để chữa ung thư trực tràng đã được ứng dụng trong thực hành.

3.1. Phương thuốc 1

Hòe giác, ngân hoa mỗi thứ 2g; bạch hoa xà thiệt thảo, sinh dĩ nhân, đằng lê căn, thổ phục linh, mỗi thứ 30g, miêu nhân sâm 60g; quả sung 15g; trắc bá diệp, khổ sâm, sinh địa du, mỗi thứ 9g.

  • Trị các chứng: Ung thư trực tràng thời kỳ cuối, tiểu ra máu, đau bụng, buồn nôn, ăn không ngon và ít, miệng khô và đắng, bợn lưỡi trắng, chất lưỡi tím đen. Bệnh thuộc thấp tà xâm nhập xuống dưới, trực tràng ứ độc và có khối u.

  • Cách dùng: Dùng sắc uống, mỗi ngày 1 thang, sau đó tùy theo triệu chứng để gia giảm phù hợp.

Ngân hoa

Ngân hoa

3.2. Phương thuốc 2

Thái tử sâm 12g; khương bán hạ, đương quy, mỗi thứ 6g; bạch truật sao, phục linh, khổ sâm, mỗi thứ 9g; sinh dĩ nhân, đằng lê cân, mỗi thứ 30g; quả sung 15g; miêu nhân sâm 6g.

  • Trị các chứng: Ung thư trực tràng giai đoạn cuối, giải phẫu tổn thương khí huyết, tỳ vị hư nhược.

  • Cách dùng: Dùng sắc uống, mỗi ngày 1 thang.

3.3. Phương thuốc 3

Hoa hiên 30g; mộc nhĩ 15g; huyết dư thán 6g.

  • Trị các chứng: Bệnh nhân ung thư đại tràng bị xuất huyết

  • Cách dùng: Trước nấu hoa hiên và mộc nhĩ, còn khoảng 1 bát, rồi đổ huyết dư thán vào mà uống, mỗi ngày 1 thang.

3.3. Hoàng bạch long đằng thang

Hoàng bá 10g, bạch anh 30g, long quỳ 30g, bạch đầu ông 20g, bạch truật 10g, thương truật 10g, sinh ý dĩ nhân 30g, hậu phác 10g, vân linh 10g, nguyên hồ 10g, bại y thảo 30g, xuyên đống tử 3g, xuyên liên diện 3g, đằng lê căn 30g.

  • Công năng: Kiện tỳ lợi ôn, thanh nhiệt giải độc, thông ở trừ mủ.

  • Cách dùng: Mỗi ngày 1 thang, uống sáng chiều.

  • Chú ý: Tuyệt đối không ăn các chất kích thích, chua, cay. Dùng đơn thuốc này chữa trị liên tục 2 đến 3 tháng là một liệu trình.

3.4. Hồng đằng mã liên thang

Hồng đằng 30g, đăng lệ căn 30g, mã xỉ hiện 30g, thổ phục linh 30g, bán chi liên 30g, bạch anh 30g, nhi trà 10g, bại y thảo 30g, mã vĩ liên 20g, mộc hương 10g, hậu phác 10g, tam lăng 10g, văn truật 10g, xuyên đống tử 10g.

  • Công năng: Thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết tiêu thũng, trị lỵ, lành ung nhọt, tiêu ứ tán kết.

  • Cách dùng: Mỗi ngày 1 thang, sáng chiều.

  • Chú ý: Sau khi uống thuốc, có bệnh nhân sẽ bị buồn nôn, nôn mửa, dạ dày căng đầy, khó ăn, có thể phân thuốc ra làm 2 lần để uống, tránh dạ dày bị căng đầy.

Vị thuốc Hồng đằng

Vị thuốc Hồng đằng

4. Có nên sử dụng thuốc Đông y để chữa ung thư trực tràng không?

Câu hỏi chữa ung thư trực tràng bằng Đông y có thực sự hiệu quả như những phương pháp y học hiện đại như phẫu thuật, hóa trị và xạ trị? 

Theo WHO ước tính có tới 80% dân số thế giới sử dụng các phương thuốc cổ truyền để điều trị ung thư. Các loại thảo dược có công dụng nâng cao sức đề kháng, khả năng điều hòa và tự chữa lành của cơ thể, cải thiện cả về thể chất lẫn tinh thần người bệnh. Từ đó việc chữa ung thư trực tràng bằng Đông y giúp phòng và hỗ trợ cho các phương pháp y học hiện đại. 

Điều trị ung thư trực tràng bằng Đông y còn là phương án lựa chọn trong một số trường hợp sau:

  • Người bệnh không có đủ kinh phí để phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị

  • Bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối, không còn dùng được các phương pháp điều trị khác

  • Sức khỏe người bệnh không đủ cho tiến hành phẫu thuật, hóa trị, xạ trị

  • Bệnh nhân có chống chỉ định với hóa trị, xạ trị. Ung thư ác tính xâm lấn không thể phẫu thuật

Khác với các phương pháp y học hiện đại đã được chứng minh hiệu quả trong điều trị ung thư trực tràng, hầu hết những phương thuốc Đông y vẫn chưa có các bằng chứng hay nghiên cứu cụ thể về hiệu quả chữa khỏi ung thư trực tràng. Thực trạng hiện nay nhiều người lựa chọn chữa ung thư trực tràng bằng Đông y chủ yếu thông qua:

  • Nguồn ai đó mách bảo, sản phẩm quảng cáo.

  • Tự tìm hiểu và mua ở những nguồn không đảm bảo

  • Những phương thuốc “gia truyền” không được chứng minh hiệu quả

Chỉ dùng thuốc Đông y để điều trị ung thư trực tràng là không nên. Do tác dụng từ các vị thuốc này chậm, nếu chỉ dùng đơn thuần thuốc Đông y sẽ khiến bệnh nhân bỏ lỡ giai đoạn bệnh chưa xâm lấn, giảm khả năng chữa khỏi bệnh của người bệnh. Do vậy cần phối hợp với các phương pháp y học hiện đại khác để đạt hiệu quả cao.

Thuốc Đông y cũng là thuốc nên phải được sử dụng đúng cách, đủ liều, đúng hàm lượng và nguyên liệu phải đảm bảo nguồn gốc, chất lượng.

Nên sử dụng đúng cách, đủ liều, hàm lượng

Nên sử dụng đúng cách, đủ liều, hàm lượng

5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Đông y

Thuốc Đông y thường được quan niệm là cây cỏ nên an toàn, lợi bất cập hại. Nhưng quan niệm này là hoàn toàn sai lầm. Rất nhiều vị thuốc có chứa độc tính, nếu sử dụng quá liều hoăc dài ngày sẽ gây hại thậm chí nguy hiểm tính mạng như phụ tử, mộc thông, ba đậu,…

Hiện nay các “thầy thuốc” tự xưng cùng các bài thuốc “gia truyền” với công dụng điều trị bách bệnh kể cả ung thư xuất hiện trên các trang mạng xã hội. Nguồn gốc thuốc không rõ ràng, chất lượng không đảm bảo, hiệu quả không ai biết. Do vậy trước khi lựa chọn chữa ung thư trực tràng bằng Đông y cần tìm hiểu kỹ.

Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng thuốc Đông y điển hình gồm:

  • Không điều trị ung thư trực tràng đơn lẻ bằng thuốc Đông y mà cần phối hợp với các phương pháp Tây y

  • Sử dụng thuốc đúng liều, đủ lượng và lựa chọn cơ sở uy tín để mua

  • Sắc và dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của thầy thuốc

  • Khi kết hợp bất cứ loại thuốc Đông y với Tây y nào cũng phải tham vấn ý kiến bác sĩ, tránh tương tác có hại

  • Dùng Đông y để hạn chế, dự phòng các tác dụng phụ do điều trị bằng Tây y gây ra cũng phải cân nhắc tình trạng sức khỏe bệnh nhân

  • Không tự ý mua, dùng các bài thuốc không rõ nguồn gốc, hiệu quả

Hoạt chất nổi bật được sử dụng trong hỗ trợ điều trị ung thư trực tràng phải kể tới Fucoidan và nấm Agaricus.

Fucoidan từ tảo nâu Mozuku và nấm Agaricus

Fucoidan từ tảo nâu Mozuku và nấm Agaricus

Fucoidan được chiết xuất từ các loại tảo nâu như Kombu, Mekabu, Mozuku,… Trong đó, tảo nâu Mozuku từ vùng biển Okinawa là nguồn cung cấp Fucoidan tốt nhất. Fucoidan đã được chứng minh về tiềm năng rất lớn trong hỗ trợ điều trị ung thư với các tác dụng:

  • Hỗ trợ kích hoạt miễn dịch, chống oxy hóa và chống hình thành khối u

  • Hỗ trợ ức chế hình thành mạch máu mới, cắt bỏ nguồn dinh dưỡng của khối u do đó chống di căn.

  • Hỗ trợ kích thích quá trình chết theo chu trình (Apoptosis) của tế bào ung thư.

  • Hỗ trợ tăng cường chức năng của hệ miễn dịch

  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa, xạ trị

Nấm Agaricus còn được mệnh danh là “Vua” của các loài nấm, rất giàu vitamin, khoáng chất và cả các amino acid thiết yếu. Đặc biệt là thành phần Beta – Glucan trong nấm có khả năng tăng cường miễn dịch, chống ung thư. Công dụng của nấm Agaricus:

  • Ngăn ngừa và chống các tế bào ung thư: Với các thành phần có hoạt tính sinh học mạnh như Beta-glucans,Proteoglycans và Ergosterol ức chế sự phát triển khối u theo các cơ chế:

    • Kích hoạt quá trình Apoptosis của tế bào ung thư

    • Hoạt hóa tế bào NK truy tìm và tiêu diệt tế bào bất thường trong cơ thể

    • Ngăn hình thành mạch máu nuôi khối u, chống di căn.

  • Tăng cường hệ miễn dịch: Thành phần Beta – glucan giúp tăng sản sinh interferon, gia tăng Đại thực bào và tăng hàm lượng cytokine. Qua đó xúc tác và điều hòa phản ứng miễn dịch trong cơ thể.

  • Giảm tác dụng phụ của thuốc điều trị ung thư

  • Ngăn ngừa tăng lượng đường trong máu, tăng huyết áp

  • Giảm cholesterol trong máu

  • Chống lại virus gây viêm gan

King Fucoidan & Agaricus là sản phẩm kết hợp tuyệt vời của hai thành phần Fucoidan từ tảo nâu Mozuku và nấm Agaricus. Qua đó, tăng cường hệ miễn dịch, đẩy lùi các tác nhân gây bệnh, đặc biệt là các tế bào ung thư. 

Hy vọng những thông tin trên sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn khách quan về việc có nên chữa ung thư trực tràng bằng Đông y hay không. Để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, bạn nên tìm hiểu kỹ các thông tin và tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.

Mọi thắc mắc về bệnh lý ung thư đại trực tràng và sản phẩm King Fucoidan & Agaricus, vui lòng liên hệ hotline 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 9963 961 (ngoài giờ hành chính) để gặp các Chuyên gia của chúng tôi.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Thực hư chuyện chữa ung thư đại tràng bằng lá đu đủ —

Thực hư chuyện chữa ung thư đại tràng bằng lá đu đủ

Không biết bắt nguồn từ đâu mà bài thuốc chữa ung thư đại tràng bằng lá đu đủ được người bệnh truyền tai nhau như một liều thuốc tiên! Liệu lời đồn này có thật, mời Quý bạn đọc tìm hiểu cùng chúng tôi!

Chữa ung thư bằng lá đu đủ

Chữa ung thư bằng lá đu đủ

1. Lá đu đủ là gì?

Cây đu đủ có tên khoa học là Carica papaya. Chúng thuộc loại cây thân thảo, thuộc họ Đu Đủ.

Giống cây này có nguồn gốc xuất phát từ miền nam Mexico, miền bắc Nam Mỹ và miền đông Trung Mỹ. Hiện nay, cây đu đủ xuất hiện phổ biến ở vùng khí hậu nhiệt đới như Nam Phi, Sri Lanka, Brazil, Ấn Độ, Philippines và Việt Nam.

Loài cây này có thân cao từ 3m tới 10m và ít khi tạo nhánh. Lá đu đủ có hình chân vịt, khá to, lá mọc cách, so le và không có lá kèm.

Ở nước ta, nếu được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng và nước, cây đu đủ có thể mọc từ 55 – 60 lá mỗi năm. Tuổi thọ của lá đu đủ vào khoảng 3 – 4 tháng. Bên cạnh hoa thì nước lá đu đủ cũng được xem là một bài thuốc có nhiều tác dụng trị bệnh.

Một số lợi ích của lá đu đủ với sức khỏe của con người:

  • Kiểm soát đường huyết

  • Tăng số lượng tiểu cầu

  • Điều hòa chu kì kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh

  • Hỗ trợ tiêu hóa

  • Làm chậm quá trình lão hóa, làm đẹp da

  • Hỗ trợ mọc tóc

Và một vài nguồn tin chưa chính thống còn đưa ra tác dụng chữa ung thư đại tràng bằng lá đu đủ.

Lá đu đủ hỗ trợ mọc tóc

Lá đu đủ hỗ trợ mọc tóc

2. Thực trạng của việc chữa ung thư đại tràng bằng lá đu đủ?

Vào tháng 5 năm 1978, có một bài báo đăng tải trên tờ “Gold Coast Bulletin” của nước Úc đã nói về tác dụng chữa bệnh ung thư của lá đu đủ.

Bài báo viết về một bệnh nhân tên là Stan Sheldon đang bị ung thư phổi ở giai đoạn cuối, bệnh tình hết sức nghiêm trọng và bác sĩ kết luận rằng ông không thể sống được nữa.

Sau đó, ông Stan tìm được một phương thuốc cổ truyền của các thổ dân Australia, họ sử dụng nước sắc lá đu đủ để trị bệnh ung thư. Ông Stan sử dụng phương thuốc này trong 2 tháng thấy sức khỏe bình phục trở lại.

Ông Stan cũng chia sẻ cách chữa bệnh ung thư bằng lá đu đủ cho nhiều bệnh nhân ung thư khác và họ đều khỏi hoàn toàn.

Bài báo này nhanh chóng lan truyền đến nước ta. Tuy nhiên, chưa từng có một công trình nghiên cứu khoa học nào ở Việt Nam công bố về tác dụng của lá đu đủ đối với bệnh ung thư.

Chưa có nghiên cứu khoa học chứng thực về tác dụng trị ung thư của lá đu đủ

Chưa có nghiên cứu khoa học chứng thực về tác dụng trị ung thư của lá đu đủ

Ở trên thế giới, ông Mauris L.Emaka tác giả của cuốn sách “Cancer’s Best Medicine” (Thuốc chữa bệnh ung thư tốt nhất). Trong tác phẩm này, tác giả Mauris L.Emaka cũng có ghi lại phương pháp chữa bệnh ung thư bằng lá đu đủ.

Ở nước ta, năm 2014, GS Nguyễn Xuân Hiền, nguyên chủ nhiệm Khoa Da liễu, bệnh viện TW Quân Đội 108 cũng gửi thư đến tòa soạn báo Khoa Học và Đời sống công bố về việc chữa bệnh ung thư cho 250 người bằng lá đu đủ.

Kết quả được giáo sư công bố là có nhiều bệnh nhân đã khỏi bệnh một phần hoặc khỏi bệnh hoàn toàn nhờ bài thuốc này.

Chính từ những thông tin trên, niềm tin về việc sử dụng lá đu đủ để chữa bệnh ung thư, trong đó có ung thư đại tràng xuất hiện và được lan truyền rộng rãi. Vậy thật sự thảo dược này mang lại tác dụng thần kỳ như được đồn đại?

3. Có nên sử dụng lá đu đủ chữa bệnh ung thư đại tràng không?

Hầu hết mọi người đều thích và biết rõ về tác dụng của quả đu đủ, nhưng không mấy người biết về những lợi ích sức khỏe mà lá đu đủ mang lại.

Lá đu đủ khô cất giữ được lâu

Lá đu đủ khô cất giữ được lâu

3.1. Bài thuốc chữa ung thư đại tràng từ lá đu đủ

Bài thuốc dân gian chữa ung thư đại tràng phải dùng từ 3 tháng trở lên mới có tác dụng, và có hiệu quả tốt hơn trên những bệnh nhân chưa tiếp nhận phẫu thuật hay xạ trị, hóa trị. Bài thuốc dùng lá đu đủ chữa ung thư đại tràng như sau:

  • Nguyên liệu: Lấy 5 tới 7 lá đu đủ để cả cuống, nên lấy lá già hoặc lá bánh tẻ.

  • Thực hiện: Cắt nhỏ, rửa sạch lá đu đủ; nấu với 2 lít nước trong vòng 2 tiếng, sau đó cô lại còn 1 lít nước. Vớt bỏ lá đu đủ, để nguội và mỗi ngày uống 3 lần vào thời điểm trước bữa ăn, mỗi lần 50ml.

Để có hiệu quả như mong muốn người bệnh cần kiên trì dùng bài thuốc đúng liều lượng và thời gian dùng.

3.2. Lưu ý khi dùng lá đu đủ điều trị ung thư

Bản thân lá đu đủ cũng chứa enzym papain có khả năng thủy phân protein. Việc sử dụng lá đu đủ không đúng cách có thể gây kích ứng dạ dày thậm chí là gây viêm loét, xuất huyết dạ dày.

Do đó, trong khi dùng lá đu đủ để chữa ung thư đại tràng, bệnh nhân cần chú ý tới sức khỏe của dạ dày. 

Tốt nhất là người bệnh nên tuân thủ theo chỉ định điều trị của bác sĩ, xây dựng chế độ nghỉ ngơi – ăn uống – vận động khoa học và tâm lý lạc quan, thoải mái để có thể đạt kết quả điều trị tốt nhất.

Vận động khoa học

Vận động khoa học

Cần thận trọng với một số nhóm đặc biệt như phụ nữ có thai, trẻ em. Và sử dụng cho mục đích điều trị hay hỗ trợ điều trị bệnh đều phải hỏi ý kiến của chuyên gia để dùng phù hợp.

3.3. Có nên chữa ung thư đại tràng bằng lá đu đủ không?

Mặc dù trên thế giới và tại Việt Nam đã ghi nhận những trường hợp khỏi bệnh ung thư đại tràng chỉ bằng cách sử dụng lá đu đủ,

Tuy nhiên vẫn chưa có một nghiên cứu lâm sàng đủ uy tín và với quy mô lớn nào nghiên cứu về tác dụng và sự an toàn khi sử dụng lá đu đủ để chữa bệnh ung thư đại tràng.

Bệnh ung thư nói chung và ung thư đại tràng nói riêng là căn bệnh nguy hiểm nhưng nếu phát hiện sớm vẫn có thể chữa khỏi bệnh, ở giai đoạn muộn giúp kéo dài sự sống.

Nhiều bệnh nhân khi phát hiện ung thư lại không đi điều trị mà tự ở nhà uống nước lá đu đủ, thuốc nam vô tình đã bỏ qua “thời gian vàng” điều trị khiến khối u phát triển nhanh hơn.

Có nhiều loài đu đủ khác nhau

Có nhiều loài đu đủ khác nhau

Ngoài ra, lá đu đủ được thổ dân Australia dùng là loại “paw paw” – đu đủ thân gỗ, còn đu đủ ở nước ta lại là cây thân thảo. Hơn nữa, cây đu đủ có tới cả trăm loài, lấy loại lá nào, hàm lượng bao nhiêu thì lại không rõ. 

Khi bị ung thư đại tràng hay bất cứ loại ung thư nào đều phải điều trị bằng các biện pháp tiên tiến đã được chứng minh trước, nếu muốn có thể dùng thêm lá đu đủ hoặc thuốc Nam để hỗ trợ mà thôi.

Trên đây là những thông tin hữu ích nhất về việc chữa ung thư đại tràng bằng lá đu đủ. Nếu có thắc mắc cần giải đáp, bạn hãy gọi tới tổng đài 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 9963 961 (ngoài giờ hành chính) để Dược sĩ tư vấn giúp bạn.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư đại tràng giai đoạn cuối và trọn bộ thông tin cần biết —

Ung thư đại tràng giai đoạn cuối và trọn bộ thông tin cần biết

ng thư đại tràng giai đoạn cuối là thời điểm khó khăn mà cả bệnh nhân và người thân phải đối mặt. Cùng tìm hiểu thông tin cơ bản về giai đoạn này, cách chăm sóc và những điều cần làm để chiến đấu với ung thư đại tràng qua bài viết dưới đây!

Ung thư đại tràng giai đoạn cuối

Ung thư đại tràng giai đoạn cuối

1. Ung thư đại tràng giai đoạn cuối là gì?

Ung thư đại tràng giai đoạn cuối hay giai đoạn 4 là giai đoạn cuối cùng và là giai đoạn nặng nhất của bệnh ung thư đại tràng. Lúc này, người bệnh có thể không còn đáp ứng với các phương pháp điều trị thông thường.

Ung thư giai đoạn 4 còn được chia thành 3 giai đoạn nhỏ hơn, bao gồm:

  • Giai đoạn 4A: Trong giai đoạn này, khối u đã lan ra qua thành ruột đại tràng và có thể đã lan rộng đến các cơ quan gần kề như ruột non, bàng quang, hoặc tử cung (ở phụ nữ). Giai đoạn này cũng có thể bao gồm việc lan rộng đến các nút bạch huyết (nút bạch huyết cận nguồn và nút bạch huyết xa nguồn) gần khu vực đại tràng.

  • Giai đoạn 4B: Trong giai đoạn này, khối u đã lan rộng đến các cơ quan xa hơn, chẳng hạn như gan, phổi, xương, hoặc não. Ung thư đã lan rộng qua hệ tuần hoàn hoặc hệ hô hấp và ảnh hưởng đến các cơ quan và hệ thống khác trong cơ thể.

  • Giai đoạn 4C: Đây là giai đoạn nặng nhất của ung thư đại tràng giai đoạn 4. Trong giai đoạn này, khối u đã lan rộng đến nhiều cơ quan và cấu trúc trong cơ thể. Nó có thể ảnh hưởng đến gan, phổi, xương, não, các bộ phận bụng khác như thận, tuyến tụy, hoặc vùng bụng trên.

2. Biểu hiện ung thư đại tràng giai đoạn cuối

Giai đoạn cuối, tế bào ung thư không chỉ khu trú tại đại tràng mà còn có thể lan ra nhiều vùng khác. Dấu hiệu của bệnh lúc này phụ thuộc vào mức độ và vị trí di căn của khối u. Một số dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn cuối người bệnh thường gặp như:

  • Rối loạn tiêu hóa

  • Ho, khó thở

  • Đau tức ngực

  • Đau nhức xương

  • Đau đầu, co giật

  • Sốt, sưng hạch bạch huyết

  • Sụt cân không rõ nguyên nhân

Tìm hiểu chi tiết hơn tại bài viết: 10 triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn cuối bạn nên biết

3. Cách chẩn đoán ung thư đại tràng giai đoạn 4

Quá trình chẩn đoán ung thư đại tràng giai đoạn 4 gồm 3 bước sau:

  • Bước 1: Kiểm tra triệu chứng: Đầu tiên, bác sĩ sẽ  hỏi một loạt các câu hỏi về tình trạng sức khỏe và dấu hiệu mà người bệnh gặp phải để tìm hiểu và đưa ra chẩn đoán ban đầu về bệnh.

  • Bước 2: Kiểm tra vật lý: Bác sĩ sẽ tiến hành một cuộc kiểm tra cơ bản, kiểm tra bụng và xác định có bất thường hay không. 

  • Bước 3: Kiểm tra bằng các xét nghiệm: Sau khi thực hiện các bước trên, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân làm một hoặc cùng lúc nhiều loại xét nghiệm sau:

    • Nội soi đại tràng: Quá trình nội soi tiêu hóa cho phép bác sĩ xem trực tiếp bên trong ruột già để bác sĩ có thể xem trực tiếp các vùng bất thường, khối u, polyp, hoặc tổn thương trong đại tràng. Nếu phát hiện khối u bác sĩ có thể lấy mẫu tế bào để kiểm tra và xác nhận chẩn đoán.

    • Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu sẽ được thực hiện để kiểm tra các chỉ số sinh hóa, chẳng hạn như mức đường huyết, chức năng gan và chức năng thận. Một số chỉ số có thể bất thường ở người mắc ung thư đại tràng giai đoạn 4.

    • Xét nghiệm máu trong phân (Xét nghiệm FOBT): Xét nghiệm mẫu phân để phát hiện sự có mặt của máu không thấy bằng mắt thường. Đây là một trong những xét nghiệm phổ biến được sử dụng để sàng lọc và chẩn đoán ung thư đại tràng.

    • Siêu âm và chụp cắt lớp: Siêu âm và chụp cắt lớp (CT scan) sẽ được sử dụng để xem xét tổn thương và tình trạng của đại tràng. Chúng có thể giúp xác định vị trí và phạm vi của khối u ung thư và xem xét xem nó đã lan rộng hay không.

    • Chụp X-quang đại tràng: Chụp X-quang đại tràng có thể được thực hiện để tạo ra hình ảnh chi tiết về đại tràng và giúp xác định sự bất thường hoặc khối u có xuất hiện trong đại tràng.

    • Xét nghiệm CEA: Mức độ tăng cao của CEA trong máu có thể cho thấy sự tái phát hoặc tiến triển của ung thư. Tuy nhiên, việc xét nghiệm CEA không đủ để xác định chính xác chẩn đoán, và kết quả xét nghiệm cần được đánh giá kết hợp với các phương pháp chẩn đoán khác.

4. Điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối

Điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối tập trung vào giảm nhẹ triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống và hỗ trợ tinh thần cho người bệnh. Dưới đây là một số phương pháp điều trị thường được áp dụng trong trường hợp này:

  • Hóa trị: Hóa trị có thể được sử dụng để kiểm soát triệu chứng và giảm kích thước của khối u ung thư. Thuốc chủ yếu được sử dụng bao gồm 5-fluorouracil (5-FU), oxaliplatin và irinotecan. Hóa trị có thể được thực hiện thông qua liều lượng tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc dùng các loại thuốc uống.

  • Phẫu thuật: Trong một số trường hợp, phẫu thuật có thể được thực hiện để giảm kích thước của khối u hoặc giảm áp lực trên các cơ quan và mạch máu xung quanh. Tuy nhiên, điều này thường chỉ được thực hiện khi tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân cho phép và không có những biến chứng nghiêm trọng.

  • Xạ trị: Xạ trị có thể được sử dụng để giảm triệu chứng như đau và giảm kích thước của khối u. Thông thường, bức xạ được thực hiện mục tiêu vào vùng bị tổn thương để giảm tác động lên các cơ quan và mạch máu xung quanh.

  • Chăm sóc hỗ trợ và chất lượng cuộc sống: Trong ung thư đại tràng giai đoạn cuối, chăm sóc hỗ trợ và cải thiện chất lượng cuộc sống trở thành ưu tiên. Bác sĩ và nhóm chăm sóc y tế sẽ tập trung vào giảm đau, kiểm soát triệu chứng, duy trì dinh dưỡng, và cung cấp hỗ trợ tinh thần cho người bệnh và gia đình.

Xem chi tiết: Hướng dẫn điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối

5. Ung thư đại tràng giai đoạn cuối sống được bao lâu?

Ung thư đại tràng giai đoạn cuối hay còn gọi là giai đoạn 4 hoặc giai đoạn ung thư di căn. Ở giai đoạn này, ung thư đã lan đến các cơ quan ở xa như phổi, não, xương nên tiên lượng sống cho người bệnh ở giai đoạn này thường rất thấp. Rất ít bệnh nhân có thể sống được trên 5 năm.

Dự đoán về thời gian sống còn lại của mỗi người bệnh có thể khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình trạng sức khỏe tổng quát, tác động của liệu pháp điều trị và sự phản ứng của cơ thể.

6. Cách chăm sóc và kéo dài thời gian sống cho người bệnh

Giai đoạn cuối, người bệnh phải đối mặt với những cơn đau hành hạ và tâm lý sợ hãi trước cái chết. Lúc này, người thân phải luôn ở bên để động viên, chăm sóc và hỗ trợ tốt nhất cho bệnh nhân.

6.1. Giảm đau đớn và các triệu chứng khác

Khi các tế bào ung thư phát triển, xâm lấn tới nhiều bộ phận trong cơ thể. Người bệnh có thể gặp phải nhiều triệu chứng hơn, đặc biệt là những cơn đau tăng lên. Các biện pháp chăm sóc giúp ngăn ngừa và giảm bớt cơn đau, cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.

6.2. Chế độ dinh dưỡng

Ung thư đại tràng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tiêu hóa, vì vậy chế độ ăn đóng vai trò rất quan trọng. Nếu người bệnh thực hiện phẫu thuật cắt đại tràng, nên hạn chế ăn chất xơ trong khoảng 6 tuần đầu, sau đó tăng dần lượng chất xơ trở lại. Bởi thời gian đầu sau phẫu thuật, người bệnh thường bị đi phân lỏng, nếu ăn chất xơ sớm sẽ gây tình trạng tiêu chảy.

Người bệnh cũng nên uống nhiều nước và các thức uống bổ sung chất lỏng, muối trong cơ thể. Đồng thời, nên theo dõi và ghi lại những thực phẩm gây khó chịu bụng để tránh ăn chúng. Các loại thực phẩm nên hạn chế ăn có thể bao gồm:

  • Thực phẩm giàu chất xơ

  • Cải thìa, cải bắp và hành tím

  • Các loại đậu

  • Nước uống có gas, rượu, bia

  • Thức ăn giàu chất béo.

6.3. Động viên và hỗ trợ về tinh thần

Lo lắng có thể xuất hiện phổ biến ở hầu hết bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối. Nó có thể là nỗi sợ bị bỏ rơi, sợ trở thành gánh nặng hay là lo sợ khi đối mặt với cái chết. Để động viên tinh thần cho người bệnh, bạn có thể thực hiện:

  • Luôn bên cạnh trò chuyện, xem phim hoặc đọc sách cùng người bệnh

  • Lắng nghe và chia sẻ nỗi sợ hãi với người bệnh.

  • Tôn trọng ý kiến, nhu cầu riêng tư của bệnh nhân

  • Hỏi xem có thể giúp được gì cho họ không

Ngoài ra để tìm hiểu thêm thông tin về bệnh lý u bướu, kinh nghiệm điều trị hay lắng nghe chia sẻ, động viên từ những bệnh nhân khác cùng hoàn cảnh, tham gia ngay các nhóm hỗ trợ như Kết Nối Ung Thư Việt Nam, Hỗ trợ bệnh nhân ung thư, Cuộc chiến ung thư thầm lặng,…

6.4. Tăng cường sức khỏe bằng sản phẩm hỗ trợ

Việc tăng cường sức khỏe và hệ miễn dịch cho người bệnh có thể giúp giảm đau đớn, tăng chất lượng cuộc sống và kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Bạn nên lựa chọn những sản phẩm với các hoạt chất đã được nghiên cứu trong hỗ trợ điều trị ung thư như Fucoidan, Beta – glucan,…

Các hoạt chất này đã được chứng minh có khả năng tăng cường sức đề kháng, giảm tác dụng phụ trong điều trị ung thư. Đồng thời chúng còn có tác dụng chống oxy hóa và các gốc tự do, bảo vệ tế bào gan.

Để tìm hiểu thêm thông tin chi tiết về sản phẩm King Fucoidan & Agaricus, bạn có thể liên hệ ngay với các Dược sĩ qua hotline 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 9963 961 (ngoài giờ hành chính).

Ung thư đại tràng giai đoạn cuối là thời điểm người bệnh đau đớn cả về thể xác và tinh thần. Người thân nên biết cách chăm sóc hiệu quả, hỗ trợ tốt nhất cho người bệnh để họ có chất lượng cuộc sống tốt nhất. Hy vọng với những chia sẻ trên bạn đã có thêm nhiều thông tin hữu ích để chăm sóc bệnh nhân ung thư đại tràng.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Đột biến gen kras trong ung thư đại tràng —

Đột biến gen kras trong ung thư đại tràng

Cơ thể của con người rất phức tạp, rất nhiều bí ẩn mà các nhà khoa học chưa khám phá hết được. Bạn có biết chịu trách nhiệm cho nhiệm vụ truyền nhận thông tin về sự phát triển của tế bào là họ gen Ras. Hiện nay chúng còn được ứng dụng điều trị căn bệnh ung thư. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đột biến gen Kras trong ung thư đại tràng.

Đột biến gen Kras trong ung thư đại tràng

Đột biến gen Kras trong ung thư đại tràng

1. Đột biến gen Kras là gì?

Cách đây hơn 30 năm, các nhà khoa học đã phát hiện ra một trong những gen sinh ung thư đầu tiên là đột biến gen Kras. Là đột biến gen sinh ung thư phổ biến.

Gen Kras là gen tham gia vào đường truyền tín hiệu RAS nằm trên nhiễm sắc thể số 12. Rất nhiều bệnh ung thư, trong đó có ung thư đại tràng bắt nguồn từ đột biến gen Kras. Tỷ lệ người đột biến gen Kras mắc bệnh ung thư đại tràng cao ở Việt Nam. 

Đột biến gen trong ung thư đại tràng là gen Kras có chứa mã hoá protein kras hoạt động quá mức, liên tục và mất kiểm soát trong quá trình bật tắt.

2. Cơ chế gây ung thư của đột biến gen Kras

Gen Kras thường được gọi là gen sinh ung thư, cơ chế gây ung thư của đột biến gen Kras được các nhà khoa học nghiên cứu để tìm ra nguyên nhân và giúp hỗ trợ  điều trị bệnh nhân đột biến gen Kras trong ung thư đại tràng.

Gen Kras chứa các đoạn mã hoá protein Kras đóng vai trò truyền tín hiệu xuôi dòng đến nhân tế bào. Các protein Kras được giữ hoạt động cân bằng thông qua bật và đóng bởi phức hợp Ras- GTP, phức hợp Ras- GDP.

Khi truyền tín hiệu thì các protein Kras liên kết với phức hợp ras-GTP. Khi protein Kras không hoạt động thì phức hợp Ras- GTP chuyển đổi thành phức hợp Ras- GDP, do vậy protein Kras liên kết với phức hợp Ras- GDP thì tín hiệu không truyền được đến nhân tế bào.

Đột biến gen Kras trong ung thư đại tràng chiếm tỉ lệ cao trong các loại ung thư đột biến gen. Ung thư đại tràng do đột biến gen Kras do một protein Kras hoạt động quá mức, liên tục, làm mất kiểm soát khả năng tăng trưởng của tế bào.

3. Làm thế nào để chẩn đoán xác định đột biến gen Kras?

Đột biến gen Kras làm tăng cường hoặc suy giảm quá trình truyền tín hiệu gây rối loạn quá trình phân chia và phát triển tế bào. Đột biến gen Kras trong ung thư đại tràng có tỷ lệ từ 30% – 50%. Việc chẩn đoán xác định đột biến gen trong ung thư đại tràng rất quan trọng để xác định thuốc điều trị cho phù hợp.

Để chẩn đoán xác định đột biến gen Kras trong ung thư đại tràng thì có những phương pháp như sau:

  • Kỹ thuật PCR-RFLP: Kỹ thuật PCR-RFLP dựa trên phương pháp cơ sở của kỹ thuật PCR cổ điển. Ban đầu sẽ tiến hành phản ứng PCR, sau khi đạt được sản phẩm PCR tinh sạch thì sẽ tiến hành kỹ thuật RFLP. Cuối cùng sản phẩm sẽ được cho ra kết quả ở trên thạch agarose. Đây là phương pháp tiết kiệm về kinh tế, có hiệu quả và cho ra kết quả có độ chính xác cao.

  • Kỹ thuật giải trình tự gen: Giải trình gen là quá trình sử dụng máy tính để xử lý cho ra kết quả. Trên mỗi sợi ADN được xác định bằng cách chạy phản ứng hỗn hợp và sau đó là đánh dấu bằng các chất huỳnh quang đặc biệt. Đến cuối cùng sản phẩm sẽ được đọc tự động bằng máy giải trình tự động và đối chiếu cho ra kết quả. Kỹ thuật giải trình tự gen xem là phương pháp tốt nhất để khảo sát đột biến gen Kras.

  • Kỹ thuật Scorpion ARMS: Kỹ thuật Scorpion ARMS là phương pháp chẩn đoán đột biến gen Kras trong ung thư đại tràng được cơ quan quốc tế công nhận đạt tiêu chuẩn. Scorpion ARMS là phương pháp kết hợp kỹ thuật đột biến ARMS và công nghệ Scorpion trong phản ứng PCR để xác định đột biến gen Kras trong ung thư đại tràng. Là kỹ thuật xác định đột biến gen Kras trong ung thư đại tràng được hầu hết các bệnh viện trong Việt Nam dùng.

  • Kỹ thuật SMAP( Smart Amplification Process): Kỹ thuật SMAP là công nghệ mới được nghiên cứu và phát triển bởi các nhà khoa học Nhật Bản để phát hiện đột biến gen Kras trong ung thư đại tràng. Hiện tại công nghệ này chưa phổ biến, nhưng nếu đạt được thành công sẽ là công cụ đắc lực cho các bác sĩ trong điều trị ung thư đại tràng. Phương pháp kỹ thuật SMAP cho ra kết quả nhanh và đáng tin cậy.

4. Tiên lượng ung thư đại tràng liên quan đột biến gen Kras

Sau khi chẩn đoán đột biến gen Kras trong thư đại tràng thì các câu hỏi thường gặp sẽ là “ tiên lượng ung thư đại tràng liên quan đột biến gen Kras?”

Thống kê về tiên lượng ung thư đại tràng của bệnh nhân đột biến gen Kras là phức tạp và là số liệu quan trọng hỗ trợ cho bác sĩ có cách điều trị đúng.

Người mắc ung thư đại tràng thì bệnh sẽ phát triển theo 4 giai đoạn, được phân chia theo sự phát triển và lây lan của tế bào ung thư sang các tế bào khác trong cơ thể. Khi phát hiện ung thư đại tràng trong người đột biến gen Kras càng muộn thì tiên lượng sống sót càng giảm.

Người đột biến gen Kras trong ung thư đại tràng thì theo cách tính tỷ lệ sống 5 năm. Giai đoạn 1 là ung thư tiếp cận với mức niêm mạc, giai đoạn 2 là với phần lan rộng qua thành ruột, giai đoạn 3 là có hạch dương tính, giai đoạn 4 là bệnh đã di căn qua các tế bào khác trong cơ thể.

Ở giai đoạn đầu thì tỉ lệ sống 5 năm là 90%, giai đoạn 2 sẽ là 80-83%, giai đoạn 3 thì là 60%, còn giai đoạn cuối thì tỉ lệ sống được 5 năm thấp là 11%.

5. Phương pháp điều trị ung thư đại tràng do đột biến gen Kras

Người đột biến gen tỷ lệ mắc ung thư đại tràng theo thống kê là 30%. Điều trị ung thư đại tràng của người bị đột biến gen sẽ khó khăn hơn vì người đột biến gen Kras sẽ gây ức chế, kìm hãm kháng nguyên chống lại bệnh ung thư đại tràng.

Phương pháp điều trị ung thư đại tràng do đột biến gen Kras mà phổ biến là điều trị đích bằng cetuximab. Liều lượng cetuximab cũng tùy thuộc vào tình trạng cơ thể của bệnh nhân.

Cetuximab có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các hoá chất điều trị như FOLFOX 4 hoặc XELOX.

Trên đây là những nội dung cần thiết về khái niệm, cơ chế, cách chữa trị,… về đột biến gen Kras trong ung thư đại tràng. Hy vọng bài viết sẽ cập nhật cho các bạn nhiều thông tin bổ ích. 

Mọi thông tin thắc mắc về bệnh ung thư đại trực tràng và sản phẩm King Fucoidan & Agaricus, xin vui lòng gọi điện đến hotline tổng đài miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc số 0243 9963 961  (ngoài giờ hành chính) để được tư vấn chi tiết.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Trọn bộ thông tin cần biết về nạo vét hạch trong ung thư đại tràng —

Trọn bộ thông tin cần biết về nạo vét hạch trong ung thư đại tràng

Ung thư đại tràng là một căn bệnh nguy hiểm và phổ biến trên toàn cầu. Việc chẩn đoán sớm ung thư đại tràng rất quan trọng để tăng khả năng chữa trị và cải thiện tỷ lệ sống sót. Nạo vét hạch trong ung thư đại tràng là một trong những phương pháp chẩn đoán quan trọng được sử dụng để xác định tình trạng ung thư và phần nào đó đánh giá sự lan tỏa của bệnh.

Nạo vét hạch trong ung thư đại tràng

Nạo vét hạch trong ung thư đại tràng

1. Nạo vét hạch là gì? Mục đích của nạo vét hạch

Nạo vét hạch là một quy trình y tế mà trong đó bác sĩ lấy mẫu một phần hoặc toàn bộ của một khối u hoặc cụm hạch từ cơ thể để tiến hành phân tích và xác định tình trạng bệnh. Trên thực tế, nạo vét hạch đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán ung thư đại tràng.

Với việc sử dụng nạo vét hạch, bác sĩ có thể thu thập mẫu tế bào và mô từ những khu vực có nghi ngờ ung thư đại tràng. Quá trình này thường được tiến hành trong quá trình thực hiện khảo sát thăm khám hoặc trong quá trình kiểm tra một triệu chứng đáng ngờ. Mẫu tế bào và mô thu thập được sau đó được gửi đến phòng thí nghiệm để được phân tích bởi các chuyên gia bệnh học.

Nạo vét hạch đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán ung thư đại tràng với những lợi ích sau:

  • Chẩn đoán chính xác: Nạo vét hạch cho phép bác sĩ thu thập mẫu tế bào và mô từ vùng bị nghi ngờ ung thư đại tràng, giúp xác định chính xác tình trạng bệnh. Điều này đảm bảo chẩn đoán chính xác và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

  • Đánh giá sự lan tỏa của bệnh: Qua việc phân tích mẫu tế bào và mô thu thập được từ nạo vét hạch, bác sĩ có thể đánh giá mức độ lan tỏa của ung thư đại tràng. Thông tin này rất quan trọng để lựa chọn phương pháp điều trị và dự báo tình trạng bệnh.

  • Hướng dẫn điều trị: Kết quả từ nạo vét hạch cung cấp thông tin về loại tế bào ung thư và đặc điểm của chúng. Điều này giúp bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, bao gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị và các phương pháp mới tiềm năng như trị liệu di truyền.

2. Các kỹ thuật nạo vét hạch được áp dụng

Khi xác định và chẩn đoán ung thư đại tràng, việc thu thập mẫu mô từ vùng bất thường trong đại tràng thông qua phương pháp nạo vét hạch là một phương pháp quan trọng. Dưới đây là các kỹ thuật nạo vét hạch thông thường được áp dụng trong điều trị ung thư đại tràng:

Nạo vét hạch thông qua nội soi đại tràng

Nội soi đại tràng là một phương pháp chẩn đoán quan trọng trong việc xác định ung thư đại tràng. Trong quá trình nội soi, bác sĩ sử dụng một thiết bị linh hoạt được gọi là ống nội soi để nhìn thấy và thu thập mẫu mô từ các vùng bất thường trong đại tràng. Ống nội soi có một công cụ nạo vét hạch gắn trên đầu để thu thập mẫu mô hạch. Phương pháp này cho phép bác sĩ xem trực tiếp các vùng bất thường và thu thập mẫu mô chính xác.

Nạo vét hạch thông qua sigmoidoscopy

Sigmoidoscopy là một phương pháp chẩn đoán sử dụng ống nội soi nhưng tập trung vào vùng cuối của đại tràng gọi là ruột non. Trong quá trình sigmoidoscopy, mẫu mô hạch được thu thập từ vùng ruột non thông qua ống nội soi được chèn qua hậu môn. Phương pháp này thích hợp cho việc xác định các vùng bất thường trong phạm vi ruột non và thu thập mẫu mô để kiểm tra xem có tế bào ung thư hay không.

Nạo vét hạch thông qua phẫu thuật

Trong một số trường hợp, phẫu thuật có thể được thực hiện để thu thập mẫu mô từ các khối u hoặc vùng bất thường lớn hơn trong đại tràng. Phẫu thuật có thể bao gồm việc cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ đại tràng bị ảnh hưởng và thu thập mẫu mô từ vùng đó để kiểm tra. Phương pháp này thường được sử dụng khi cần xác định rõ ràng kích thước và mức độ lan rộng của khối u ung thư trong đại tràng.

Nạo vét hạch thông qua hậu môn

Trong một số trường hợp, khi không thể tiến hành nội soi hoặc phẫu thuật, một kỹ thuật nạo vét hạch nhỏ có thể được sử dụng thông qua hậu môn. Mẫu mô nhỏ được thu thập từ vùng bất thường thông qua ống nạo vét hạch được đưa vào đại tràng qua hậu môn. Tuy nhiên, phương pháp này có giới hạn về khả năng thu thập mẫu mô chính xác và chỉ áp dụng trong những trường hợp đặc biệt.

3. Quy trình nạo vét hạch trong ung thư đại tràng

Phương pháp nạo vét hạch trong ung thư đại tràng thông thường được thực hiện như sau:

3.1. Chuẩn bị trước quá trình nạo vét hạch

Bệnh nhân được yêu cầu không ăn uống trong một khoảng thời gian trước quá trình nạo vét hạch, để đảm bảo đường tiêu hóa trống rỗng và thuận lợi cho việc thực hiện quá trình này.

3.2. Tiến hành quá trình nạo vét hạch

Bệnh nhân được đặt trong tư thế nằm nghiêng hoặc nằm xoay vị trí nằm nghiêng bên trái.

Bác sĩ sử dụng một ống nạo vét hạch mềm (biopsy forceps) được đưa qua đại tràng thông qua hậu môn.

Ống nạo vét hạch được dẫn đến vị trí mong muốn và mẫu mô hạch được thu thập bằng cách nhấn mạnh và cắt một phần mô từ vùng nghi ngờ hoặc khối u.

Mẫu mô hạch thu thập được đặt vào ống nạo vét hạch để kiểm tra và phân tích sau này.

3.3. Kết thúc quá trình nạo vét hạch

Sau khi mẫu mô hạch đã được thu thập, ống nạo vét hạch được rút ra từ đại tràng.

Mẫu mô hạch sau đó được chuyển đến phòng thí nghiệm để tiến hành kiểm tra dưới kính hiển vi để xác định sự tồn tại của tế bào ung thư.

4. Biến chứng khi phẫu thuật nạo vét hạch và cách xử trí

Khi tiến hành quá trình nạo vét hạch trong điều trị ung thư đại tràng, có một số biến chứng có thể xảy ra. Dưới đây là một số biến chứng thường gặp và cách xử lý chúng:

4.1. Chảy máu

Chảy máu là một biến chứng phổ biến khi thực hiện quá trình nạo vét hạch trong ung thư đại tràng. Đây có thể là do tổn thương đại tràng hoặc các mạch máu trong vùng nạo vét. 

Nếu xảy ra chảy máu, bác sĩ sẽ áp dụng các biện pháp để kiểm soát và ngừng chảy máu, bao gồm sử dụng các chất chống chảy máu và áp lực trực tiếp lên vùng chảy máu. Trong trường hợp chảy máu nghiêm trọng, có thể cần phẫu thuật để kiểm soát chảy máu.

4.2. Nhiễm trùng

Nhiễm trùng là một biến chứng khác có thể xảy ra sau quá trình nạo vét hạch. Đây là do vi khuẩn hoặc các tác nhân gây nhiễm trùng xâm nhập vào vùng nạo vét. 

Để ngăn chặn nhiễm trùng, các biện pháp tiến phòng như sử dụng chất khử trùng trước và sau quá trình nạo vét được áp dụng. Nếu nhiễm trùng xảy ra, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị bằng kháng sinh hoặc các biện pháp y tế khác để loại bỏ nhiễm trùng.

4.3. Tổn thương đại tràng

Trong quá trình nạo vét hạch, có nguy cơ tổn thương đại tràng do độc lực ảnh hưởng vào vùng nạo vét. Điều này có thể dẫn đến sưng, đau và khó chịu trong khu vực đại tràng. 

Để xử lý tổn thương đại tràng, các biện pháp bình thường như nghỉ ngơi, kiêng cữ thức ăn nặng và sử dụng thuốc giảm đau có thể được áp dụng. Trong trường hợp tổn thương nghiêm trọng, có thể cần đến sự can thiệp phẫu thuật để sửa chữa tổn thương.

4.4. Sưng và đau

Sau quá trình nạo vét hạch, có thể xảy ra sưng và đau trong vùng nạo vét. Để giảm sưng và đau, bác sĩ có thể đề xuất sử dụng băng bó, đặt đá lạnh và thuốc giảm đau. Ngoài ra, việc nghỉ ngơi và kiêng cữ các hoạt động căng thẳng trong thời gian hồi phục cũng rất quan trọng

5. Chăm sóc sau mổ nạo vét hạch

Sau quá trình nạo vét hạch trong điều trị ung thư đại tràng, người bệnh cần những biện pháp chăm sóc và hỗ trợ để đảm bảo hồi phục nhanh chóng và giảm khó khăn trong quá trình điều trị. Dưới đây là một số cách chăm sóc người bệnh sau quá trình nạo vét hạch:

Đảm bảo nghỉ ngơi và kiêng cữ

Sau quá trình nạo vét hạch, người bệnh cần có đủ thời gian nghỉ ngơi để phục hồi sức khỏe. Họ cũng nên tuân thủ các hướng dẫn của bác sĩ về việc kiêng cữ như không tham gia hoạt động căng thẳng, tránh tác động mạnh vào vùng nạo vét và không sử dụng các chất kích thích như thuốc lá và cồn.

Điều chỉnh chế độ ăn uống

Người bệnh sau quá trình nạo vét hạch có thể gặp khó khăn trong việc tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng. Do đó, họ nên tìm cách điều chỉnh chế độ ăn uống để tối ưu hóa quá trình phục hồi. 

Điều này bao gồm tăng cường lượng nước uống, ăn các loại thức ăn giàu chất xơ như rau xanh, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt. Họ cũng nên tránh các loại thức ăn có khả năng gây kích ứng đại tràng như thực phẩm chứa nhiều gia vị, thực phẩm nóng hoặc lạnh quá mức.

Quản lý đau và khó chịu

Người bệnh có thể gặp đau và khó chịu sau quá trình nạo vét hạch. Để quản lý đau và khó chịu, bác sĩ có thể kê đơn thuốc giảm đau hoặc gợi ý các phương pháp giảm đau tự nhiên như áp dụng nhiệt, thực hiện các bài tập thư giãn, massage nhẹ nhàng và sử dụng các phương pháp giảm căng thẳng như yoga hoặc meditation.

Tuân thủ lịch hẹn và điều trị tiếp theo

Sau quá trình nạo vét hạch, người bệnh cần tuân thủ lịch hẹn kiểm tra và điều trị tiếp theo được chỉ định bởi bác sĩ. Điều này rất quan trọng để theo dõi tiến triển của bệnh, kiểm tra kết quả xét nghiệm và điều chỉnh kế hoạch điều trị nếu cần.

Hỗ trợ tinh thần và tư vấn

Quá trình nạo vét hạch có thể gây ra căng thẳng và lo lắng cho người bệnh. Vì vậy, hỗ trợ tinh thần và tư vấn rất quan trọng trong quá trình chăm sóc. Người bệnh nên được khuyến khích thảo luận với gia đình, bạn bè hoặc các nhóm hỗ trợ ung thư để chia sẻ tâm tư, tìm hiểu thông tin và tìm kiếm sự hỗ trợ tinh thần.

Phương pháp nạo vét hạch trong ung thư đại tràng là một phương pháp quan trọng để xác định và đánh giá ung thư. Quá trình này cung cấp mẫu mô chính xác để phân tích và đưa ra chẩn đoán chính xác. Tuy nhiên, cần lưu ý các hạn chế và nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình nạo vét hạch. 

Nếu bạn đang tìm kiếm thông tin liên quan tới ung thư đại trực tràng, liên hệ ngay với các Chuyên gia qua tổng đài miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 9963 961 (ngoài giờ hành chính) để được tư vấn chi tiết nhé!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Hướng dẫn điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối —

Hướng dẫn điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối

Ung thư đại tràng là một căn bệnh nguy hiểm, đặc biệt là ở giai đoạn cuối đòi hỏi sự quan tâm và chăm sóc đặc biệt. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về thời điểm chuyển sang giai đoạn cuối, phương pháp điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối và cách chăm sóc nhé!

Điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối

Điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối

1. Khi nào bệnh nhân ung thư đại tràng chuyển sang giai đoạn cuối?

Giai đoạn cuối của ung thư đại tràng xảy ra khi bệnh đã lan rộng đến các cơ quan và mạch máu khác trong cơ thể. Thường thì, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân giai đoạn cuối trở nên nghiêm trọng hơn và yêu cầu chăm sóc đặc biệt. Các dấu hiệu chung của giai đoạn cuối bao gồm:

  • Đau và khó chịu gia tăng ở vùng bụng

  • Suy nhược

  • Suy giảm chức năng của các cơ quan trong cơ thể

  • Mệt mỏi, khó ngủ và giảm chất lượng cuộc sống

Thời gian chuyển từ giai đoạn 3 sang giai đoạn cuối có thể thay đổi tuỳ thuộc vào từng bệnh nhân và tình trạng cụ thể của họ.

2. Các phương pháp điều trị ung thư đại tràng giai đoạn 4

Ung thư đại tràng giai đoạn 4 là giai đoạn mà bệnh đã lan tỏa ra các cơ quan khác trong cơ thể. Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, các phương pháp điều trị sau có thể được áp dụng:

2.1. Phương pháp phẫu thuật

Phẫu thuật vẫn được coi là một phương pháp hiệu quả trong việc điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối. Quá trình này có thể bao gồm việc loại bỏ một phần hoặc toàn bộ ruột non hoặc ruột già bị ảnh hưởng bởi khối u. Điều này giúp giảm bớt triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Phẫu thuật

Phẫu thuật

2.2. Hoá trị

Hóa trị (hóa chất trị liệu) là một phương pháp điều trị sử dụng các loại thuốc chống ung thư để tiêu diệt hoặc kiềm chế sự phát triển của tế bào ung thư. Thuốc được sử dụng có thể làm giảm kích thước của khối u, giảm triệu chứng và tăng khả năng kiểm soát bệnh.

2.3. Xạ trị

Xạ trị là phương pháp điều trị ung thư sử dụng tia X hoặc tia gamma để tiêu diệt tế bào ung thư và ngăn chặn sự phát triển của chúng. Quá trình này có thể giúp giảm kích thước khối u và giảm triệu chứng liên quan.

2.4. Liệu pháp nhắm trúng đích

Liệu pháp nhắm trúng đích là một phương pháp điều trị mới mà các chuyên gia y tế đang nghiên cứu và phát triển. Phương pháp này tập trung vào các mục tiêu cụ thể trong tế bào ung thư, giúp giảm thiểu tác động đến các tế bào khỏe mà không làm suy giảm hiệu quả điều trị.

2.5. Liệu pháp miễn dịch

Liệu pháp miễn dịch là một phương pháp mới trong điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối. Nó tập trung vào việc kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể để nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này đang được nghiên cứu mạnh mẽ và có tiềm năng trong việc cải thiện tiên lượng sống của bệnh nhân.

3. Tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư đại tràng giai cuối

Tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư đại tràng giai cuối thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tuổi, tình trạng sức khỏe tổng quát và phản ứng của bệnh nhân với điều trị. Mặc dù tiên lượng có thể thay đổi tùy từng bệnh nhân, việc điều trị hiệu quả và chăm sóc tốt có thể cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài thời gian sống của bệnh nhân.

4. Cách chăm sóc bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối

Ung thư đại tràng giai đoạn cuối là một thách thức lớn đối với bệnh nhân và gia đình. Trạng thái sức khỏe của bệnh nhân có thể suy giảm, và yêu cầu một chế độ chăm sóc đặc biệt và toàn diện. 

Theo dõi y tế định kỳ

Theo dõi y tế định kỳ

  • Theo dõi y tế định kỳ: Bệnh nhân nên tham gia các cuộc kiểm tra y tế định kỳ để theo dõi tình trạng sức khỏe và phát hiện sớm bất kỳ tái phát nào của ung thư.

  • Quản lý triệu chứng: Triệu chứng của ung thư đại tràng giai đoạn cuối có thể gây ra nhiều khó khăn và không thoải mái cho bệnh nhân. Quản lý triệu chứng là một phần quan trọng của chăm sóc bệnh nhân. Điều này có thể bao gồm sử dụng thuốc giảm đau để giảm triệu chứng đau, sử dụng thuốc chống loạn thần để kiểm soát rối loạn tâm thần và cung cấp sự chăm sóc vệ sinh cá nhân đúng cách.

  • Chế độ dinh dưỡng: Chế độ ăn uống và dinh dưỡng là yếu tố quan trọng trong chăm sóc bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối. Bệnh nhân cần có một chế độ ăn uống cân đối, giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất. Nếu bệnh nhân gặp khó khăn trong việc ăn uống, có thể cần hỗ trợ từ chuyên gia dinh dưỡng để đảm bảo việc cung cấp đủ dưỡng chất và giảm nguy cơ suy dinh dưỡng.

  • Chế độ nghỉ ngơi: Bệnh nhân cần cân nhắc về việc duy trì lịch trình nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc để hồi phục sức khỏe và giảm căng thẳng.

  • Hỗ trợ về tinh thần: Ung thư đại tràng giai đoạn cuối có thể gây ra tình trạng lo lắng, stress và trầm cảm cho bệnh nhân. Vì vậy, hỗ trợ tinh thần và tâm lý rất quan trọng trong quá trình điều trị ung thư đại tràng. 

Bệnh nhân nên tìm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè, và có thể tham gia các nhóm hỗ trợ hoặc tìm kiếm tư vấn tâm lý nếu cần. Yoga, và các phương pháp giảm căng thẳng khác có thể hữu ích trong việc giảm bớt tình trạng căng thẳng và tạo ra sự thoải mái tinh thần.

Người thân nên ở bên chăm sóc, động viên tinh thần người bệnh

Người thân nên ở bên chăm sóc, động viên tinh thần người bệnh

  • Sử dụng sản phẩm hỗ trợ: Trong quá trình điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối, sử dụng sản phẩm hỗ trợ có thể giúp bổ sung dinh dưỡng, tăng cường sức khỏe và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. 

King Fucoidan & Agaricus là sản phẩm kết hợp giữa Fucoidan và nấm Agaricus mang đến hiệu quả tác dụng tuyệt vời. Không chỉ nâng cao miễn dịch, sản phẩm còn có thể hỗ trợ điều trị và giảm các tác dụng phụ của quá trình hóa xạ trị.

Để tìm hiểu thêm về sản phẩm King Fucoidan & Agaricus, bạn có thể liên hệ ngay với các Chuyên gia qua tổng đài miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 9963 961 (ngoài giờ hành chính) để được tư vấn chi tiết nhé!

Giai đoạn cuối bệnh nhân phải đối mặt với đau đớn về thể xác cũng như những nỗi sợ hãi, lo lắng. Người thân, gia đình phải luôn ở cạnh để động viên, an ủi và cổ vũ tinh thần cho người bệnh. Hy vọng qua bài viết này bạn đã có thêm nhiều thông tin bổ ích về điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Cách đối phó với các tác dụng phụ của xạ trị ung thư trực tràng —

Cách đối phó với các tác dụng phụ của xạ trị ung thư trực tràng

Quá trình điều trị ung thư trực tràng không thể tránh khỏi các tác dụng không mong muốn. Chúng có thể ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Cùng tìm hiểu các tác dụng phụ của xạ trị ung thư trực tràng và cách đối phó qua bài viết này nhé!

Tác dụng phụ của xạ trị ung thư trực tràng

Tác dụng phụ của xạ trị ung thư trực tràng

1. Tại sao xạ trị ung thư trực tràng gây ra các tác dụng phụ?

Xạ trị ung thư đại trực tràng là phương pháp sử dụng các tia năng lượng cao để tấn công và tiêu diệt những tế bào ác tính tại đại tràng, trực tràng. Các chùm tia được sử dụng có thể là các tia photon, gamma, proton, beta,… chiếu trực tiếp vào khối u ác tính, hủy hoại vật chất di truyền của tế bào ung thư. Qua đó khiến chúng mất khả năng phân chia, khối u sẽ ngừng phát triển và di căn.

Tia xạ cũng có thể tổn thương đến cả các tế bào khỏe mạnh gần vùng xạ trị. Vì thế gây ra các tác dụng không mong muốn ở một số bệnh nhân. Có người gặp rất ít tác dụng phụ hoặc không có, cũng có những người gặp rất nhiều tác dụng phụ.

2. Tác dụng phụ của xạ trị ung thư trực tràng kéo dài bao lâu?

Các tác dụng phụ xuất hiện ở mỗi người bệnh có thể phù thuộc vào liều lượng và liệu trình điều trị. Những tác dụng phụ này thường bắt đầu khoảng 1 tuần sau khi xạ trị lần đầu tiên và kéo dài trong vài tuần sau khi kết thúc điều trị. 

Những tác dụng phụ tạm thời có thể xuất hiện và biến mất trong thời gian ngắn. Thường gặp là tình trạng cơ thể mệt mỏi, suy nhược, tiêu chảy, thay đổi trên da, viêm bàng quang,… 

Một số tác dụng phụ muộn có thể xuất hiện sau nhiều tháng hoặc nhiều năm và kéo dài, thậm chí là tới suốt đời. Người bệnh có thể bị viêm trực tràng, thay đổi thói quen tiểu tiện, tổn thương xương chậu, thiếu máu và ảnh hưởng đến đời sống tình dục,…

Tác dụng phụ muộn xuất hiện sau nhiều tháng hoặc nhiều năm

Tác dụng phụ muộn xuất hiện sau nhiều tháng hoặc nhiều năm

3. 8 tác dụng phụ thường gặp của xạ trị ung thư trực tràng

Nếu quá trình điều trị gian khổ và kéo dài thì tác dụng phụ gặp phải chính là nỗi ám ảnh của rất nhiều bệnh nhân ung thư trực tràng. Cụ thể:

3.1. Mệt mỏi, suy nhược

Mệt mỏi, cơ thể suy nhược là tác dụng phụ thường gặp nhất sau xạ trị. Bạn có thể cảm thấy yếu ớt, thiếu năng lượng và cần nghỉ ngơi nhiều. Mệt mỏi có xu hướng tồi tệ thêm nếu vẫn được tiếp tục xạ trị. Tình trạng này có thể cải thiện dần dần và kéo dài trong khoảng vài tuần sau khi kết thúc điều trị.

Một số biện pháp giúp bạn bớt mệt mỏi, suy nhược cơ thể:

  • Tập thể dục nhẹ nhàng cung cấp cho cơ thể nhiều năng lượng hơn, cân bằng giữa tập thể dục và nghỉ ngơi.

  • Nghỉ ngơi hợp lý: Nếu cảm thấy mệt, bạn nên nghỉ ngơi thường xuyên hơn. Bạn không cần phải ngủ mà chỉ cần ngồi hoặc nằm nghỉ sẽ rất tốt cho cơ thể.

  • Cải thiện chất lượng giấc ngủ: Mất ngủ có thể khiến cơ thể mệt mỏi, dễ cáu kỉnh và choáng váng. Sau xạ trị người bệnh có thể bị mất ngủ vì vậy nên đảm bảo phòng thoải mái, yên tĩnh có nhiệt độ vừa phải khi ngủ. Không dùng các chất kích thích trước trong vòng 6h trước khi đi ngủ, nên duy trì thói quen đi ngủ và thức giấc vào thời điểm nhất định trong ngày.

  • Cải thiện chế độ ăn uống: Bổ sung đủ dinh dưỡng để duy trì nguồn năng lượng cho cơ thể.

Mệt mỏi, suy nhược

Mệt mỏi, suy nhược

3.2. Vấn đề về da

Vùng da ở quanh hậu môn và trực tràng khá nhạy cảm, do đó khi xạ trị có thể khiến nó bị đỏ và gây đau. Sau một vài tuần, vùng da này có thể bị khô, nứt nẻ, ngứa hoặc bị bong tróc. Sau khi kết thúc điều trị những vấn đề trên da thường hết dần. Trong một số trường hợp, vàng da điều trị vẫn có thể bị sạm và nhạy cảm hơn bình thường.

Để hạn chế vấn đề về da do tác dụng phụ của xạ trị ung thư trực tràng, bạn nên lưu ý một số điểm sau đây:

  • Rửa sạch vùng da xạ trị bằng nước ấm, thấm khô bằng khăn mềm.

  • Tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc sử dụng các loại kem bảo vệ da và giúp tăng tốc độ hồi phục của vùng da tổn thương.

  • Không nên sử dụng các loại thuốc, xà phòng thơm hoặc kem dưỡng da.

  • Nếu bạn cảm thấy khó ngồi thoải mái thì có thể dùng đệm mềm

3.3. Tiêu chảy

Tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng hoặc nước với tần suất thường xuyên trong ngày, có thể kèm theo khó chịu vùng bụng hoặc không. Hiện tượng này có thể gặp ở bệnh nhân đang điều trị ung thư, trong đó có xạ trị ung thư đại trực tràng. 

Những người được tiến hành xạ trị liều cao hoặc xạ trị vùng bụng, vùng chậu có nguy cơ bị tiêu chảy cao hơn khi điều trị ở vị trí khác. Niêm mạc trực tràng bị tổn thương dẫn tới viêm và phù nề.

Tiêu chảy

Tiêu chảy

Trong trường hợp bạn gặp tình trạng tiêu chảy, có thể thực hiện một số biện pháp sau đây:

  • Hạn chế các thực phẩm giàu chất xơ vì chúng có thể làm tình trạng tiêu chảy tồi tệ hơn.Các thực phẩm này bao gồm đậu, đậu lăng, các loại rau như bắp cải, bông cải xanh, súp lơ, trái cây, quả hạch, bánh mì, ngũ cốc,..

  • Nên bổ sung những thực phẩm giúp phân cứng hơn, ví dụ như khoai tây, bánh quy, chuối, thịt bò, cá, thịt gà không da,…

  • Tránh các thực phẩm chua, cay, thức ăn chiên rán, nhiều dầu mỡ, thực phẩm có caffeine và các chế phẩm từ sữa,…

  • Uống nhiều nước để đảm bảo cơ thể không bị mất nước.

  • Nếu cần thiết có thể dùng thuốc trị tiêu chảy theo chỉ định của bác sĩ. Không tự ý dùng thuốc khi chưa hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị.

3.4. Viêm bàng quang

Bức xạ trong quá trình điều trị ung thư đại trực tràng có thể ảnh hưởng đến bàng quang gây ra viêm với các triệu chứng như:

  • Đi tiểu thường xuyên hơn bình thường

  • Cảm giác bỏng rát khi đi tiểu, có thể kèm theo các máu trong nước tiểu

  • Rò rỉ nước tiểu (tiểu không tự chủ)

Ngay khi bạn thấy xuất hiện dấu hiệu bất thường trên cần báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn xử lý và điều trị để hạn chế chúng.

3.5. Viêm trực tràng

Viêm trực tràng là một trong các tác dụng phụ lâu dài của xạ trị ung thư trực tràng. Bạn có thể có cảm giác muốn đi ngoài dù cho bạn không thực sự cần thiết đi. Kèm theo đó là tình trạng chảy máu hoặc dịch nhầy từ hậu môn. 

Viêm trực tràng

Viêm trực tràng

Bạn nên trao đổi với bác sĩ khi thấy xuất hiện triệu chứng viêm trực tràng để chủ động điều trị. Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng các thuốc steroid trong thời gian ngắn với liều lượng phù hợp. Điều này nhằm mục đích giảm triệu chứng viêm và hạn chế tiến triển nặng hơn.

3.6. Tổn thương xương chậu

Xạ trị ung thư trực tràng có thể làm tổn thương tế bào xương ở vùng chậu, cũng như giảm lưu lượng máu được cung cấp cho xương. Điều này làm xương trở nên yếu hơn, bệnh nhân cảm thấy đau, khó đi lại hoặc khi leo cầu thang. 

Đôi khi các vết nứt nhỏ ở xương chậu có thể xuất hiện sau vài năm từ khi điều trị. Nguyên nhân là do xương bị yếu đi do loãng xương hoặc do bệnh nhân dùng liệu pháp hormone hoặc các thuốc steroid. Nó gây ra đau đớn cho người bệnh, đặc biệt là khi di chuyển hoặc tập thể dục.

Để kiểm tra tình trạng xương, bác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện các xét nghiệm như chụp X – quang, chụp CT hoặc MRI phát hiện vết nứt, hoặc dùng máy quét DEXA để kiểm tra sức mạnh của xương,… Bạn có thể cần dùng thuốc các thuốc tốt cho xương như bisphosphonates, giúp kiểm soát đau và giảm nguy cơ gãy xương. Nếu bạn gặp tình trạng đau nghiêm trọng, bác sĩ sẽ kê thuốc giảm đau thích hợp. 

3.7. Thay đổi trong đời sống tính dục

Sau một thời gian sau điều trị, bạn có thể gặp tác dụng phụ của xạ trị ung thư trực tràng liên quan tới đời sống tình dục. Cả nam và nữ đều có thể mất khả năng sinh sản sau xạ trị. Thông thường, đàn ông có khả năng bị giảm ham muốn, khó cương cứng cũng như gặp vấn đề về xuất tinh. 

Giảm ham muốn ở nam giới

Giảm ham muốn ở nam giới

Ở phụ nữ lại gặp tình trạng khô âm đạo, làm cho các mô ở âm đạo ít co giãn hơn, đau đớn khi quan hệ và có thể xuất hiện thời kỳ mãn kinh sớm. Hơn nữa, phụ nữ mang thai sau xạ trị có nguy cơ bị sảy thai, trẻ nhẹ cân và sinh non.

3.8. Thiếu máu

Vitamin B12 đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo máu của cơ thể. Xạ trị có thể ngăn cản sự hấp thu vitamin B12 của hệ tiêu hóa, dẫn tới cơ thể thiếu hụt loại vitamin này dù cho bạn có một chế độ ăn cân bằng. Từ đó dẫn đến thiếu máu, cơ thể suy nhược, tiêu chảy, tê và ngứa ran.

Các tác dụng phụ kể trên càng nghiêm trọng hơn ở những bệnh nhân có sức đề kháng suy giảm. Do đó, việc tăng cường miễn dịch cho người bệnh ung thư đại tràng là hết sức quan trọng. Bên cạnh chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt và tập luyện, có thể bổ sung bằng các sản phẩm phù hợp.

King Fucoidan & Agaricus là sự kết hợp của Fucoidan và nấm Agaricus mang lại tác dụng tuyệt vời trong tăng cường sức đề kháng, giảm tác dụng phụ và hỗ trợ điều trị ung thư đại trực tràng. Fucoidan được chiết xuất từ tảo nâu Mozuku, một loại tảo cho hàm lượng Fucoidan cao nhất. Đặc biệt, chúng được trồng tại vùng biển Okinawa, Nhật Bản vì thế đảm bảo chất lượng Fucoidan với độ tinh khiết cao.

Hy vọng qua những chia sẻ trên bạn đã biết các tác dụng phụ của xạ trị ung thư trực tràng cũng như cách đối phó với chúng. Tác dụng phụ là không thể tránh khỏi, tuy nhiên có sức đề kháng và hệ miễn dịch tốt sẽ hạn chế tối đa tình trạng này.

Nếu bạn cần thêm bất cứ thông tin gì về bệnh ung thư đại trực tràng hay sản phẩm King Fucoidan & Agaricus, vui lòng gọi ngay tới tổng đài miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 9963 961 (ngoài giờ hành chính) để được Chuyên gia tư vấn chi tiết nhé!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Chi tiết về phác đồ điều trị ung thư đại tràng — June 2, 2023

Chi tiết về phác đồ điều trị ung thư đại tràng

Phác đồ điều trị ung thư đại tràng là một trong những yếu tố quan trọng trong điều trị và kiểm soát bệnh hiệu quả. Không phải bất cứ bệnh nhân hay người thân nào cũng đều quan tâm và hiểu rõ về nó. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu chi tiết hơn về các phác đồ này nhé!

Phác đồ điều trị ung thư đại tràng

Phác đồ điều trị ung thư đại tràng

1. Phác đồ điều trị là gì?

Nhiều người thường cho rằng hướng dẫn điều trị và phác đồ điều trị là một. Thực chất đây lại là hai khái niệm riêng biệt:

  • Hướng dẫn điều trị là văn bản được Bộ Y tế ban hành bao gồm các nội dung: Định nghĩa, nguyên nhân, chẩn đoán, tiên lượng, điều trị và phòng bệnh. Hướng dẫn điều trị sẽ giúp các Y Bác sĩ có thêm thông tin về các tiêu chí, chẩn đoán, xử trí, điều trị và chăm sóc,…

  • Phác đồ điều trị là hướng dẫn chi tiết hơn của Hướng dẫn điều trị, là bộ tiêu chuẩn chất lượng về chẩn đoán, xử trí, điều trị, chăm sóc. Phác đồ được tóm tắt, sơ đồ hóa và điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế và chi phí của cơ sở y tế.

2. Nguyên tắc xây dựng phác đồ điều trị ung thư đại tràng

Mỗi bệnh nhân ung thư sẽ có phác đồ điều trị phù hợp riêng, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ dựa trên các yếu tố:

  • Giai đoạn bệnh: Giai đoạn phát triển của khối u là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến phác đồ điều trị ung thư. Ở giai đoạn sớm sẽ có nhiều lựa chọn điều trị và cơ hội sống sót cũng cao hơn rất nhiều so với giai đoạn muộn.

  • Loại ung thư: Ung thư đại trực tràng được chia thành nhiều loại khác nhau và mỗi loại lại có phương pháp điều trị khác nhau.

  • Tình trạng sức khỏe, độ tuổi của bệnh nhân: Để đưa ra phác đồ phù hợp thì đây là một trong những yếu tố cần quan tâm. Nó liên quan tới điều kiện phẫu thuật, lựa chọn thuốc điều trị,… Ví dụ như những bệnh nhân sức khỏe kém, mặc các bệnh lý đi kèm như tim mạch, đường huyết hay người bệnh cao tuổi thì không đảm bảo yêu cầu phẫu thuật.

  • Mong muốn của người bệnh và gia đình: Bác sĩ sẽ thông báo cho bệnh nhân và người nhà về hiệu quả, chi phí, tác dụng phụ có thể xảy ra cũng như cách ứng phó. Sau đó thống nhất với người bệnh và gia đình để đưa ra hướng điều trị thích hợp nhất.

Mục tiêu tiên quyết của phác đồ điều trị ung thư đại tràng bao gồm:

  • Tiêu diệt hoặc ngăn cản sự phát triển của tế bào ung thư

  • Giảm triệu chứng của bệnh

  • Phóng tái phát

Tiêu diệt hoặc ngăn cản tế bào ung thư phát triển

Tiêu diệt hoặc ngăn cản tế bào ung thư phát triển

3. Phác đồ điều trị ung thư đại tràng của Bộ Y tế

Theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư đại – trực tràng” được ban hành ngày 19 tháng 4 năm 2018, Bộ Y tế đã đưa ra chỉ dẫn phác đồ điều trị ung thư đại tràng như sau:

3.1. Phẫu thuật

Phẫu thuật ung thư đại tràng là phương pháp quan trọng và được áp dụng nhiều ở giai đoạn sớm của bệnh. Phẫu thuật có thể được thực hiện đơn độc hoặc kết hợp cùng các phương pháp khác.

Nguyên tắc của phẫu thuật triệt căn điều trị ung thư đại tràng là:

  • Đảm bảo loại bỏ hết tế bào ung thư, bao gồm u nguyên phát và vét hạch vùng.

  • Thiết lập sự lưu thông bình thường trong các ống tiêu hóa.

Tùy từng giai đoạn bệnh, vị trí và kích thước khối u, các phương pháp phẫu thuật phù hợp sẽ được chỉ định, cụ thể:

  • Giai đoạn sớm: Ở giai đoạn đầu, tế bào ác tính chưa xâm nhập mạch máu và các hạch bạch huyết thần kinh. Phương pháp phẫu thuật được áp dụng là 

    • Cắt polyp đơn thuần

    • Cắt niêm mạc nội soi 

    • Cắt hình chêm lấy rộng tổn thương. 

    • Cắt đoạn đại tràng nối ngay: Trong trường hợp cắt rộng tổn thương không chắc chắn loại bỏ hết tế bào ung thư.

  • Giai đoạn I, II và III: Phẫu thuật cắt đại tràng kèm vét hạch theo vị trí khối u nguyên phát:

    • Cắt đại tràng phải

    • Cắt đại tràng ngang

    • Cắt đại tràng trái (xuống)

    • Cắt đại tràng sigma

  • Giai đoạn IV: Giai đoạn này khối u đã lây lan tới các cơ quan như gan, phổi,… Phẫu thuật trong trường hợp này được áp dụng để điều trị các triệu chứng do khối u nguyên phát và cả các khối u thứ phát gây ra.

Phác đồ phẫu thuật ung thư đại tràng

Phác đồ phẫu thuật ung thư đại tràng

3.2. Phác đồ hóa trị 

Hóa trị ung thư đại trực tràng là phương pháp điều trị nhằm tiêu diệt tế bào ung thư thông qua cơ chế làm giảm hoặc ngừng quá trình phân bào của chúng. Phác đồ hóa trị được chia thành 3 loại:

Phác đồ hóa trị bổ trợ

Hóa trị bổ trợ được chỉ định trong các trường hợp:

  • Cân nhắc trong ung thư đại tràng giai đoạn II không có yếu tố nguy cơ cao

  • Chỉ định từ giai đoạn II (yếu tố nguy cơ cao), giai đoạn III. Trong đó các yếu tố nguy cơ bao gồm:

    • Số hạch lấy được nhỏ hơn 12 hạch

    • Khối u gây tắc hoặc thủng đại tràng

    • Diện cắt (+) tính

    • Ung thư kém biệt hóa

    • Khối u xâm lấn mạch máu, hệ bạch huyết hoặc thần kinh ngoại biên

Phác đồ hóa trị ung thư đại tràng thường được áp dụng là FUFA (Mayor Clinic), FOLFOX4, FOLFOX6, FOLFOX7, CapeOX, mFOLFOX6, Capecitabine,… Trong đó được áp dụng nhiều là phác đồ FOLFOX và CapeOX. Ung thư đại tràng giai đoạn 3 khi sử dụng phác đồ FOLFOX cho kết quả tốt hơn so với 5 – FU/ Leucovorin.

Phác đồ hóa trị kết hợp điều trị đích

Hóa trị kết hợp điều trị đích trong ung thư đại tràng được chỉ định ở giai đoạn di căn để cải thiện thời gian sống cho người bệnh.

Phác đồ được hóa trị thường được sử dụng trong trường hợp này:

  • FOLFOX hoặc FOLFIRI hoặc CapeOX ± Bevacizumab

  • FOLFOX hoặc FOLFIRI ± Cetuximab hoặc Panitumumab

Thuốc điều trị đích kết hợp:

  • Bevacizumab

  • Panitumumab: Chỉ định với ung thư đại tràng có EGFR

  • Cetuximab: Tương tự với Panitumumab với đích là KRAS, NRAS không có đột biến.

Hóa trị kết hợp với điều trị đích

Hóa trị kết hợp với điều trị đích

Phác đồ hóa trị kết hợp điều trị đích giai đoạn tái phát, di căn

Việc lựa chọn phác đồ phụ thuốc vào các yếu tố như;

  • Thể trạng bệnh nhân

  • Xét nghiệm có hay không các đột biến gen KRAS, NRAS, BRAF

  • Điều kiện kinh tế

Chi tiết về một số phác đồ hóa trị thường được sử dụng trong ung thư đại tràng:

Phác đồ FUFA: 

  • Leucovorin: 20mg/m2

  • 5 – Fluorouracil: liều lượng 500mg/m2 dùng theo đường truyền tĩnh mạch hàng tuần, trong 6 tuần.

  • Nếu điều trị trong tổng thời gian 24 tuần thì nên dùng lặp lại 8 tuần 1 lần.

Phác đồ FOLFOX4:

  • Oxaliplatin: Truyền tĩnh mạch 85 mg/m2 ngày đầu tiên

  • Leucovorin: Truyền tĩnh mạch 200mg/m2 ngày 1 và ngày 2

  • 5 – FU: Tiêm tĩnh mạch 400 mg/m2 và 600 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 22 giờ, ngày 1 và 2

  • Nhắc lại 2 tuần/lần với tổng đợt điều trị là 12 đợt.

Phác đồ FOLFOX6: 

  • Oxaliplatin: 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày đầu tiên

  • Leucovorin: 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1 và 2

  • 5 – FU: 400 mg/m2 tiêm tĩnh mạch và 600 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 22 giờ, ngày 1 và 2

  • Liều lượng 2 tuần/lần

Phác đồ mFOLFOX6:

  • Oxaliplatin: 85 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1

  • Leucovorin: 350 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1

  • 5 – FU: 400 mg/m2 tiêm tĩnh mạch ngày đầu, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục trong 46 giờ 5 – FU mg/m2

  • Liều điều trị 2 tuần/lần

Phác đồ FOLFIRI:

  • Leucovorin: 200 mg/m2, truyền tĩnh mạch ngày 1 và 2

  • Irinotecan: 180 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1

  • 5 – FU: 400 mg/m2 tiêm tĩnh mạch chậm và 600 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1,2.

  • Liều điều trị 2 tuần/lần

Phác đồ XELOX ung thư đại tràng:

  • Oxaliplatin:130 mg truyền tĩnh mạch ngày đầu tiên

  • Capecitabine: 1000 mg/m2 uống 2 lần/ngày trong 14 ngày

  • Chu kỳ 3 tuần

Phác đồ XELIRI:

  • Irinotecan: Ngày đầu tiên truyền tĩnh mạch 240 – 250 mg/m2 trong 90 phút.

  • Capecitabine: 1000 mg/m2 uống 2 lần/ngày trong 14 ngày

  • Chu kỳ 3 tuần.

Phác đồ hóa trị trong ung thư đại trực tràng di căn

Phác đồ hóa trị trong ung thư đại trực tràng di căn

3.3. Phác đồ xạ trị

Xạ trị là phương pháp ít được áp dụng trong ung thư đại tràng, thường có tác dụng trong điều trị các tổn thương di căn hoặc khắc phục triệu chứng. Các phác đồ xạ trị ung thư đại trực tràng có thể thay đổi tùy vào vị trí tế bào ung thư di căn tới, cụ thể:

  • Phác đồ xạ trị ung thư đại tràng di căn gan: Xạ trị chọn lọc bằng hạt vi cầu phóng xạ hoặc xạ trị định vị thân (SBRT)

  • Phác đồ xạ trị ung thư đại tràng di căn phổi được chỉ định khi khối u di căn 1 ổ và không thể mổ. Liều xạ bao gồm 14 – 18 Gy/lần, chiếu 2 hoặc 3 lần trong tuần với kỹ thuật SBRT hoặc 45 – 54 Gy với kỹ thuật 3D conformal. IMRT.

  • Phác đồ xạ trị ung thư đại tràng di căn xương với mục đích giảm đau. Phương pháp được sử dụng là xạ trị chuyển hóa dùng lặp lại sau 3 – 6 tháng. Trường hợp di căn xương ít ổ có thể chiếu xạ ngoài ở vị trí di căn để chống đau với liều 17 Gy chia thành 4,25 Gy/1 lần x 4 lần

  • Phác đồ xạ trị ung thư đại tràng di căn não: Xạ trị cần được phối hợp cùng các thuốc chống phù não và corticoid với các phương pháp:

    • Xạ phẫu bằng Cyber Knife, Gamma Knife: Chỉ định trong trường hợp khối u di căn não không quá 3 ổ và mỗi ổ không lớn hơn 3cm.

    • Xạ trị 3D conformal toàn não: Chỉ định khi di căn nhiều ổ kích thước nhỏ.

Phác đồ xạ trị ung thư đại tràng

Phác đồ xạ trị ung thư đại tràng

4. Theo dõi sau điều trị

Theo dõi sau điều trị hết sức quan trọng và có thể quyết định đến quá trình hồi phục của người bệnh. Chủ động theo dõi biểu hiện lâm sàng bất thường cũng như thăm khám định kỳ để phát hiện tình trạng người bệnh, biến chứng có thể xảy ra cũng như sự di căn của khối u.

Bạn cần thực hiện các theo dõi cận lâm sàng định kỳ hàng năm như:

  • Khám định kỳ 3 – 6 tháng 1 lần trong 2 năm đầu sau điều trị và 6 tháng 1 lần trong 3 năm tiếp theo

  • Xét nghiệm CEA 3 – 6 tháng 1 lần trong 2 năm đầu và 6 tháng 1 lần trong 3 – 5 năm tiếp theo.

  • Chụp cắt lớp (CT) vùng bụng, ngực và tiểu khung 3 – 6 tháng một lần trong vòng 2 năm đầu sau điều trị và 6 – 12 tháng 1 lần trong 3 năm tiếp theo.

  • Chụp PET khi có nghi ngờ di căn và CEA tăng

  • Nội soi đại trực tràng trong năm đầu nếu chưa được thực hiện ban đầu, sau đó là 3 – 5 năm 1 lần cho tới năm 75 tuổi.

Hy vọng qua những chia sẻ trên sẽ giúp bạn có thêm nhiều thông tin bổ ích về phác đồ điều trị ung thư đại tràng. Qua đó chủ động và sẵn sàng đối mặt với hành trình chiến đầu đầy gian khổ với căn bệnh này.

Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin về bệnh lý ung thư đại trực tràng và sản phẩm King Fucoidan & Agaricus qua tổng đài miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) và 0243 9963 961 (ngoài giờ hành chính). 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

King Fucoidan & Agaricus thông báo thay đổi mẫu tem chống hàng giả — May 30, 2023

King Fucoidan & Agaricus thông báo thay đổi mẫu tem chống hàng giả

Kính gửi Quý khách hàng và Quý đối tác, 

Nhãn hàng King Fucoidan & Agaricus (King Fucoidan) xin trân trọng thông báo về việc thay đổi và áp dụng mẫu tem dán sản phẩm từ mẫu cũ sang mẫu mới để thuận tiện trong hoạt động kinh doanh, phân phối và sử dụng sản phẩm. 

Thông tin chi tiết về mẫu tem mới như sau:

1. Sản phẩm thay đổi mẫu tem

– King Fucoidan & Agaricus 30 viên

– King Fucoidan & Agaricus 120 viên

2. Thời gian thay đổi

Việc thay đổi tem dán sẽ được triển khai bắt đầu từ 27/5/2023.

Trong giai đoạn chuyển đổi ban đầu, trên thị trường sẽ đồng thời xuất hiện hai loại tem chống hàng giả, bao gồm mẫu cũ và mẫu mới. Cả hai mẫu tem này đều có giá trị như nhau và đều được công ty bảo hành theo quy định.

3. Đặc điểm mẫu tem mới

Tem mới mà King Fucoidan áp dụng là tem chống hàng giả, được thiết kế đặc biệt để ngăn chặn việc sao chép và làm giả sản phẩm. Tem này sẽ mang lại sự tin tưởng và an tâm cho quý khách hàng khi mua sản phẩm của chúng tôi. 

tem chống hàng giả của king fucoidan

Phân biệt mẫu tem mới và tem cũ 

Mẫu tem mới bao gồm các thông tin:

  • Logo Cysina – đơn vị phân phối King Fucoidan chính hãng tại Việt Nam

  • Mã QR Code để truy xuất thông tin sản phẩm King Fucoidan trên phần mềm iCheck

  • Mã ký tự và dãy số nhảy (seri) sau lớp phủ bạc

  • Tin nhắn hướng dẫn cách xác nhận sản phẩm bạn đang sở hữu có phải là hàng chính hãng hay không.

Lưu ý: Tem chống hàng giả là loại tem vỡ, rất dễ rách nếu có bất kỳ tác động nào từ bên ngoài. Vì vậy, nếu phát hiện tem có dấu hiệu bóc tách, người tiêu dùng cần liên hệ ngay với nhà phân phối sản phẩm.

4. Quy cách dán mẫu tem mới

Trước đây, tem được dán cả trong lọ và trên vỏ hộp sản phẩm, nhưng từ thời điểm này, tem mới sẽ chỉ được dán trên vỏ hộp bên ngoài do trên miệng lọ đã có siu cán để niêm phong.

King Fucoidan đã thử nghiệm và kiểm tra kỹ lưỡng trước khi áp dụng tem mới này để đảm bảo tính hiệu quả và độ an toàn. Vì vậy chúng tôi cam kết rằng mẫu tem mới không ảnh hưởng đến chất lượng và giá trị của sản phẩm. Quý khách có thể yên tâm về độ tin cậy và sự bảo vệ của tem chống hàng giả này.

Thay đổi cách dán mẫu tem mới

5. Hướng dẫn kiểm tra mẫu tem chống hàng giả trên phần mềm iCheck

Cách kiểm tra tem mới bằng Zalo, Camera, iCheck:

  • Bước 1: Mở ứng dụng Zalo/Camera/iCheck trên điện thoại.

  • Bước 2: Tìm đến chức năng quét mã QR trong ứng dụng. Thông thường, bạn có thể tìm thấy nút quét mã QR ở giao diện chính hoặc trong phần tin nhắn.

  • Bước 3: Nhắm camera của điện thoại vào mã QR trên sản phẩm hoặc tìm mã QR trong tin nhắn.

  • Bước 4: Zalo/Camera/iCheck sẽ tự động quét mã QR và hiển thị thông tin liên quan đến sản phẩm đó.

  • Bước 5: Với phần mềm iCheck, kết quả kiểm tra sẽ hiển thị trên màn hình điện thoại, nếu tem được xác nhận là chính hãng, thông tin chi tiết về sản phẩm sẽ hiển thị. Còn trên màn hình Zalo/Camera sẽ cung cấp một liên kết để chuyển đến trang thông tin chi tiết của sản phẩm trên iCheck. Bạn có thể nhấp vào liên kết đó để kiểm tra thông tin về sản phẩm, xuất xứ, nguồn gốc và thông tin liên quan khác.

Lưu ý: Đảm bảo rằng camera điện thoại của bạn được sắp xếp sao cho tem có thể được chụp một cách rõ ràng và đủ sáng. Ngoài ra, đảm bảo rằng bạn có kết nối Internet ổn định để iCheck có thể truy cập vào cơ sở dữ liệu và kiểm tra tem một cách chính xác.

hướng dẫn quét tem chống hàng giả của king fucoidan

Các bước kiểm tra tem chống hàng gải của King Fucoidan trên iCheck

6. Hướng dẫn kiểm tra tem chống hàng giả bằng SMS

Dưới đây là các bước hướng dẫn kiểm tra hàng chính hãng bằng cách gửi tin nhắn SMS:

  • Bước 1: Cào lớp phủ bạc trên tem

  • Bước 2: Mở ứng dụng tin nhắn trên điện thoại

  • Bước 3: Tạo tin nhắn mới và nhập theo cú pháp: CK(dấu cách) mã SMS gửi 8077. Ví dụ: SMS abcdf12345 gửi 8077

  • Bước 4: Chờ một thời gian ngắn để nhận phản hồi về kết quả kiểm tra.

Trên đây là những thông tin cần biết về thay đổi mẫu tem mới của King Fucoidan. Nếu quý khách hàng có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào liên quan đến việc thay đổi tem dán, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 02439963961 (ngoài giờ hành chính) đội ngũ tư vấn viên luôn sẵn lòng hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Nhãn hàng King Fucoidan & Agaricus xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã luôn tin tưởng và ủng hộ sản phẩm. Mong rằng sự thay đổi này sẽ mang lại sự hài lòng và tin tưởng cao hơn từ phía quý khách hàng!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Design a site like this with WordPress.com
Get started