Nguyên nhân, yếu tố nguy cơ và cách phòng ngừa Ung thư Phổi — November 5, 2023

Nguyên nhân, yếu tố nguy cơ và cách phòng ngừa Ung thư Phổi

Ung thư phổi là căn bệnh nguy hiểm và là nguyên nhân gây tử vong do ung thư hàng đầu hiện nay. Vì vậy tìm hiểu nguyên nhân và cách phòng tránh ung thư phổi ngay từ bây giờ là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe của bạn và người thân trong gia đình.

Các yếu tố gây ung thư phổi có thể là những thói quen hàng ngày

Các yếu tố gây ung thư phổi có thể là những thói quen hàng ngày

1. Yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi

Ung thư phổi là tình trạng các tế bào nhu mô phổi phân chia và tăng sinh một cách bất thường, không kiểm soát và tạo thành khối u. Nhận biết sớm các yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi là cách giúp bạn chủ động phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này.

Một số yếu tố gây bệnh ung thư phổi hay gặp nhất bao gồm:

  • Tiền sử gia đình có người bị ung thư phổi: Nếu một thành viên trực hệ trong gia đình (ví dụ như bố, mẹ, anh chị em ruột…) từng bị ung thư phổi, thì bạn sẽ có nguy cơ mắc căn bệnh này cao hơn. Nguyên nhân là do một số đột biến gen di truyền có thể làm tăng nguy cơ phát triển thành ung thư phổi. Hoặc bạn có thể nhạy cảm hơn với một số tác nhân gây ung thư khác.

  • Tuổi cao: Theo báo cáo của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, ung thư phổi thường gặp chủ yếu xảy ra ở người cao tuổi, tăng dần ở những người sau 40 tuổi. Nguyên nhân chính là do khi tuổi càng cao, thời gian tiếp xúc với các hóa chất độc hại càng lâu, sức đề kháng suy giảm, dẫn đến càng tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi.

  • Sống hay làm việc trong ở nơi có không khí ô nhiễm: Những người phải thường xuyên tiếp xúc với khói bụi, hóa chất có thể gây ra các tổn thương trên phổi như xơ sẹo hóa, hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính… Những tổn thương này nếu không được cải thiện, lâu dần sẽ phát triển thành ung thư phổi.

  • Có tiền sử bị bệnh phổi mạn tính: Một số bệnh lý mạn tính như viêm phế quản mạn, bệnh lao, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, khí phế thũng… có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư phổi.

  • Từng xạ trị vùng ngực: Xạ trị vùng ngực thường được tiến hành trong điều trị ung thư vú hoặc ung thư tế bào lympho. Việc xạ trị vùng ngực bằng tia X hoặc các tia bức xạ khác có thể gây tổn thương tế bào phổi, làm gia tăng nguy cơ ung thư phổi. Nguy cơ này sẽ tăng cao hơn nếu người bệnh đồng thời hút thuốc lá.

  • Chế độ ăn uống thiếu lành mạnh: Đây là yếu tố làm tăng nguy cơ gây ra nhiều tình trạng sức khỏe bất thường cho cơ thể, bao gồm cả ung thư phổi. Việc thường xuyên ăn các thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, các thức ăn nhanh, thực phẩm đóng hộp… sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư phổi nêu trên bao gồm cả yếu tố có thể thay đổi được và yếu tố không thay đổi được (di truyền, tuổi tác…). 

Dựa vào đây và các nguyên nhân gây ung thư phổi sẽ giúp bạn thay đổi thói quen, lối sống nhằm giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.

 

Một số yếu tố gây bệnh ung thư phổi hay gặp nhất

Một số yếu tố gây bệnh ung thư phổi hay gặp nhất

2. Nguyên nhân dẫn tới ung thư phổi

Ung thư phổi có thể sinh ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có thể kể đến 3 nguyên nhân phổ biến dưới đây:

2.1. Thường xuyên hít khói thuốc lá

Hút thuốc là nguyên nhân chiếm đến 80-90% các trường hợp ung thư phổi. Khói thuốc lá, thuốc lào sẽ phá hủy các lớp lót bên trong tế bào nhu mô phổi. Việc hút thuốc lá trong thời gian dài sẽ khiến cơ thể mất khả năng tự sửa chữa. Nếu một người hút một bao thuốc lá mỗi ngày sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 25 lần so với người không hút thuốc. Đặc biệt, ung thư phổi có thể xảy ra với cả người hút thuốc lá thụ động. Cụ thể người sống chung với khói thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư phổi tăng lên 24%.

2.2. Nhiễm Amiăng

Amiăng (hay asbestos) là một nhóm khoáng chất xuất hiện trong tự nhiên dưới dạng các bó sợi nhỏ. Amiăng hiện đang được ứng dụng làm vật liệu cách nhiệt trong các nhà máy công nghiệp, cũng như để chế tạo các bộ phận ly hợp và phanh ô tô, gạch ốp trần và sàn, xi măng, công nghiệp dệt may…

Những người làm việc với amiăng có nguy cơ mắc ung thư phổi và tử vong vì ung thư phổi cao gấp nhiều lần. Bởi những người tiếp xúc với amiăng thường có nguy cơ phát triển ung thư trung biểu mô, một loại ung thư bắt đầu trong màng phổi.

Không những thế loại vật liệu này còn là nguyên nhân dẫn đến nhiều loại ung thư khác như ung thư thanh quản, dạ dày, buồng trứng…

Dựa trên nhiều bằng chứng trên con người và động vật nghiên cứu, Cơ quan nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) đã phân loại amiăng là chất gây ung thư cho con người. 

2.3. Nhiễm Radon

Radon là một chất phóng xạ, dạng khí xuất hiện ngoài tự nhiên. Khi này thường sản sinh khi nguyên tố phóng xạ uranium bị phân hủy trong đất đá.

Chúng ta không thể phát hiện radon ngoài môi trường thông qua các giác quan. Tuy nhiên theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (viết tắt là EPA), nhiễm độc radon là nguyên nhân gây ung thư phổi đứng thứ 2 ở nước này và là nguyên nhân hàng đầu ở những người không hút thuốc lá. Khi hít phải radon, chúng sẽ lắng đọng trên các tế bào lót của đường hô hấp, làm tổn thương ADN và gây bệnh ung thư phổi.

 Hút thuốc là và hút thuốc lá thụ động là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh ung thư phổi

Hút thuốc là và hút thuốc lá thụ động là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh ung thư phổi

3. Biện pháp phòng tránh ung thư phổi

Để phòng tránh ung thư phổi khỏi các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân gây bệnh, bạn có thể tham khảo một số biện pháp dưới đây:

  • Từ bỏ thói quen hút thuốc lá: Hãy tập thói quen nói không với thuốc lá để giảm nguy cơ ung thư phổi, cũng như các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác.

  • Tránh xa khói thuốc lá trong môi trường sống: Nếu bạn đang phải sống và làm việc cùng người hút thuốc, hãy cố gắng khuyên họ bỏ hút thuốc hoặc ít nhất hãy yêu cầu họ hút thuốc ở bên ngoài. Đồng thời bạn cũng nên chủ động tránh xa khi họ đang hút thuốc, để tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

  • Lựa chọn môi trường sống trong lành: Hãy chủ động phòng ngừa ung thư phổi bằng cách cải thiện môi trường sống của bạn, giúp môi trường xung quanh trở nên trong lành hơn. Ví dụ như dọn dẹp nhà cửa thông thoáng, thay thế bếp than tổ ong bằng bếp điện, bếp từ, trồng thêm nhiều cây xanh quanh khu vực mà bạn sinh sống…

  • Bảo hộ lao động chặt chẽ: Nếu phải làm việc trong môi trường ô nhiễm, bạn cần chú ý tuân thủ các quy định về bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn khỏi các chất dễ gây ung thư. Đồng thời bạn cũng đừng quên vệ sinh cơ thể cẩn thận và thường xuyên sau khi kết thúc thời gian làm việc.

  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Đây là một biện pháp quan trọng nhưng thường bị nhiều người bỏ qua. Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp bạn phát hiện sớm các nguy cơ hình thành ung thư phổi, cũng như giúp bạn phát hiện kịp thời bệnh ung thư phổi và nhiều bệnh lý khác.

Chủ động bảo vệ lá phổi của bạn khỏi các nguyên nhân gây ung thư phổi ngay từ hôm nay

Chủ động bảo vệ lá phổi của bạn khỏi các nguyên nhân gây ung thư phổi ngay từ hôm nay

Trên đây là các thông tin cơ bản về nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh ung thư phổi. Hy vọng rằng thông qua bài viết sẽ giúp bạn chủ động thay đổi lối sống và thói quen sinh hoạt để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi.

Nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư phổi hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé. 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư phổi ho ra máu và những điều cần biết —

Ung thư phổi ho ra máu và những điều cần biết

Ho ra máu là hiện tượng máu ra ngoài qua miệng hoặc mũi trong và sau khi ho. Đây cũng là một trong các triệu chứng phổ biến của ung thư phổi giai đoạn cuối. Trong bài viết sau đây mời bạn cùng tìm hiểu chi tiết về biểu hiện, tiên lượng sống cũng như phương pháp điều trị của ung thư phổi ho ra máu nhé. 

1. Ung thư phổi ho ra máu biểu hiện thế nào?

Ung thư phổi ho ra máu bắt nguồn do hiện tượng rối loạn đông máu, vỡ mạch hoặc loét mạch phế quản. Tình trạng này được biểu hiện ở xuất hiện máu trong khi ho, có màu hồng nhạt, đỏ tươi hoặc đỏ sẫm khi chuyển nặng, kèm theo đó là mạch đập nhanh hoặc tím môi và các đầu ngón tay. 

Ung thư phổi có ho ra máu không là câu hỏi chung của nhiều bệnh nhân khi bắt gặp hiện tượng này. Hiện nay các bác sĩ thường chẩn đoán lâm sàng ho ra máu trong ung thư phổi dựa vào một số triệu chứng như: 

  • Ho ra máu ít: Bệnh nhân thường ho dây máu hoặc khạc đờm lẫn máu, lượng máu trung bình <50ml/24 giờ, thường có màu hồng nhạt. 

  • Ho ra máu trung bình: Lượng máu xuất hiện khi ho nhiều hơn khoảng 50ml-200ml/24 giờ, ngoài ra còn có thể kèm theo các cục máu và hiện tượng mạch đập nhanh. 

  • Ho ra máu nặng: Tình trạng ho ra máu xuất hiện thường xuyên, máu có màu sẫm và thường đi kèm các cục máu. Lượng máu trung bình dao động ở mức >200ml/24 giờ, trường hợp nặng có thể lên đến > 500ml/24 và gây nguy hiểm cho tính mạng. 

  • Ho ra máu sét đánh: Biểu hiện ở tình trạng ho ra máu xuất hiện nhiều và đột ngột. Lượng máu lớn, có thể gây ngập máu phế nang, ngạt thở, sốc mất máu và nghiêm trọng nhất là tử vong.

Để xác định chính xác tình trạng bệnh, bác sĩ cần dựa vào các biểu hiện trên đồng thời kết hợp với một số phương pháp như xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu, xét nghiệm đông máu,…

Biểu hiện ung thư phổi ho ra máu

Biểu hiện ung thư phổi ho ra máu

2. Ung thư phổi ho ra máu sống được bao lâu?

Ho ra máu là một biểu hiện của bệnh ung thư phổi, tiên lượng sống tùy thuộc vào giai đoạn và tình trạng tiến triển. Do đó nếu xuất hiện tình trạng này bạn cần nhanh chóng đi khám tại cơ sở y tế gần nhất để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Thông thường khi xuất hiện triệu chứng ho ra máu nghĩa là bệnh ung thư phổi đã tiến vào giai đoạn cuối. Lúc này các khối u đã có dấu hiệu di căn đến cả hai bên phổi, thậm chí là nhiều bộ phận khác ở cơ thể. Việc điều trị ung thư phổi ho ra máu được đánh giá là khá khó khăn với tỷ lệ sống sau 5 năm chỉ đạt khoảng 4,7%. 

Tuy nhiên tỷ lệ này hoàn toàn có thể tăng lên nếu bạn thực hiện một số phương pháp sau đây: 

  • Tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn của bác sĩ điều trị: Biện pháp này sẽ giúp quá trình điều trị mang lại hiệu quả cao nhất đồng thời hạn chế bệnh diễn biến nặng hơn. 

  • Đảm bảo tinh thần tốt: Khi cơ thể thoải mái lạc quan đồng nghĩa với việc khả năng đáp ứng với các liệu pháp điều trị được nâng cao. Nhờ đó nâng cao hiệu quả điều trị. 

  • Thực hiện chế độ sinh hoạt khoa học: Người bệnh cần xây dựng một lối sống khoa học, ăn ngủ đúng giờ, hạn chế thức khuya. 

  • Thực đơn phù hợp: Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng với bệnh nhân ung thư phổi. Vậy nên hãy xây dựng cho bản thân một thực đơn hợp lý, giàu chất dinh dưỡng đồng thời hạn chế những thực phẩm không tốt cho sức khỏe. 

  • Sử dụng kết hợp King Fucoidan: King Fucoidan là một sản phẩm hỗ trợ điều trị ung thư được nhiều bác sĩ chuyên gia đánh giá cao và kiến nghị bệnh nhân sử dụng. Sản phẩm này mang đến nhiều tác dụng như giảm tác dụng phụ của liệu pháp điều trị ung thư, tăng cường miễn dịch cho cơ thể đồng thời hạn chế tình trạng di căn. 

Lưu ý khi điều trị ung thư phổi ho ra máu

Lưu ý khi điều trị ung thư phổi ho ra máu

Trên đây là một số thông tin chi tiết liên quan đến ung thư phổi ho ra máu. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư phổi hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé. 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

7 việc cần làm để xử trí khó thở ở bệnh nhân ung thư phổi — November 1, 2023

7 việc cần làm để xử trí khó thở ở bệnh nhân ung thư phổi

Khó thở là triệu chứng thường gặp trong ung thư phổi. Vậy, nguyên nhân và dấu hiệu hiệu khó thở ở bệnh nhân ung thư phổi là gì? Làm thế nào để hỗ trợ người bệnh khi bị khó thở? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết này!

1. Nguyên nhân gây khó thở ở bệnh nhân ung thư phổi

Khó thở là hiện tượng xuất hiện khi cơ thể không cung cấp đủ oxy đến các cơ quan. Khó thở có thể do phổi không dung nạp đủ không khí hoặc không thể phân phối đủ oxy cho máu. 

Có nhiều nguyên nhân gây khó thở ở bệnh nhân ung thư phổi. Trong quá trình điều trị, bác sĩ đã chỉ ra những nguyên nhân phổ biến nhất khiến bệnh nhân khó thở như sau: 

  • Khối u trong phổi phát triển: Kích thước khối u lớn chèn ép phổi gây ra tình trạng phổi thông khí kém, suy giảm chức năng phổi hoặc chặn đường thở. Từ đó, gây ra triệu chứng khó thở ở bệnh nhân.

  • Giảm thể tích phổi: Thường xuất hiện ở những bệnh nhân phẫu thuật ung thư phổi (cắt bỏ tiểu thùy, khí quản, sụn) làm giảm thể tích phổi. Do đó, ảnh hưởng đến hệ hô hấp, làm tăng hiện tượng khó thở, thậm chí có thể tiến triển thành khó thở mạn tính.

  • Tràn dịch màng phổi, màng tim: Chất lỏng tích tụ quá nhiều giữa các ngăn màng phổi hay màng tim có thể gây áp lực nén tim, phổi, dẫn đến khó thở do giảm lượng máu và oxy cung cấp tới phế nang và các cơ quan trong cơ thể. Khó thở là triệu chứng điển hình ở các bệnh nhân tràn dịch màng ngoài tim khi mắc ung thư phổi giai đoạn cuối.

  • Viêm phổi: Tình trạng này xảy ra khi khối u làm tắc nghẽn một phần đường hô hấp hoặc người bệnh ức chế miễn dịch, thiếu máu sau khi thực hiện hóa trị hoặc hẹp đường thở khi xạ trị.

  • Thuyên tắc phổi: Những bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến phổi có nguy cơ cao hình thành các cục máu đông gây tắc mạch. Ban đầu, thuyên tắc phổi không có biểu hiện nặng nề nhưng tiến triển rất nhanh, có thể khiến bệnh nhân khó thở dữ dội, đột ngột.  

  • Dị ứng thuốc: Một số loại thuốc điều trị ung thư phổi có thể gây tác dụng phụ là khó thở, ngứa, phát ban… tùy vào cơ địa mỗi bệnh nhân. Khi xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh nên nói ngay với bác sĩ để điều chỉnh phương pháp điều trị phù hợp.

  • Lo lắng quá mức: Các cảm giác tiêu cực thường được khuếch đại ở các bệnh nhân ung thư. Do đó, việc thường xuyên lo lắng, mất ngủ cũng khiến người bệnh tăng cảm giác khó thở, tim đập nhanh.

Khó thở ở bệnh nhân nhân ung thư phổi do nhiều nguyên nhân gây ra

Khó thở ở bệnh nhân nhân ung thư phổi do nhiều nguyên nhân gây ra

2. Dấu hiệu khó thở

Thực tế, mỗi bệnh nhân có mức độ khó thở khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Một số người bệnh khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi, một số chỉ bị khó thở khi hoạt động thể chất… 

Điểm chung của các bệnh nhân ung thư phổi khi bị khó thở là cảm giác cực kỳ ngạt thở, thậm chí là không thở được, thở nhanh bất thường (hơn 20 nhịp một phút). 

Ngoài ra, người bệnh cũng có thể xuất hiện các dấu hiệu khác thể hiện sự khó thở như: đau ngực, mạch nhanh, da xanh xám, tím tái, da sờ thấy lạnh, ẩm, thở kèm tiếng rít, lỗ mũi nở rộng khi thở, hóp ngực do xương sườn lõm theo mỗi nhịp thở…

Hình ảnh minh họa dấu hiệu khó thở ở bệnh nhân ung thư phổi

Hình ảnh minh họa dấu hiệu khó thở ở bệnh nhân ung thư phổi

3. Hướng dẫn cho bệnh nhân khi bị khó thở 

Khi người bệnh ung thư phổi bị khó thở cần phải làm gì? Dưới đây là một số hướng dẫn tham khảo cho bệnh nhân khi bị khó thở: 

  • Giữ bình tĩnh: Khi bị khó thở, bệnh nhân thường khó kiểm soát cảm xúc, càng khiến tim đập nhanh, thở nhanh. Do đó, cố gắng khiến người bệnh bình tĩnh là bước cực kỳ quan trọng khi xử lý tình trạng khó thở.
  • Ngồi dậy hoặc nằm nghiêng một góc 45 độ: Đây là tư thế thoải mái, giải phóng áp lực đè nén phổi, khiến người bệnh dễ thở nhất. 

  • Thực hiện theo y lệnh của bác sĩ:  cho bệnh nhân thở oxy, dùng thuốc chống co thắt, giãn phế quản…

  • Hít thở sâu qua đường mũi và thở qua miệng: Hướng dẫn người bệnh hít sâu qua mũi, phình bụng và để phổi chứa đầy không khí. Sau đó, nín thở sâu trong vài giây rồi thở chậm qua miệng cho đến khi phổi hết không khí. Lặp lại trong 5 đến 10 phút.

  • Chú ý tư thế ngồi: Nếu vẫn cảm thấy không thuyên giảm sau 5 phút, cần ngồi dậy bên thành giường hoặc ghế đẩu, hai tay để xuôi, đệm gối sau vai, đầu hướng nhẹ ra phía trước.

  • Nếu ho, cần chú ý số lượng đờm, màu sắc, mùi đờm: Điều này có thể giúp xác định nguyên nhân khiến bệnh nhân bị khó thở để đưa ra phương án điều trị hiệu quả. Nếu ho đờm xanh, mùi đờm tanh… rất có thể bệnh nhân đã bị viêm đường hô hấp dẫn đến khó thở.

  • Không nên nằm thẳng: Người bệnh không nên nằm thẳng vì tư thế này tạo áp lực cho phổi, không thể cải thiện được tình trạng khó thở.

Hướng dẫn bệnh nhân hít thở sâu, nằm ở tư thế thoải mái

Hướng dẫn bệnh nhân hít thở sâu, nằm ở tư thế thoải mái

4. Người nhà cần hỗ trợ gì khi người bệnh bị khó thở?

Dưới đây là một số điều người nhà nên làm để hỗ trợ cho bệnh nhân ung thư phổi khi bị khó thở: 

  • Kiểm tra nhịp tim trong 1 phút của người bệnh: Điều này giúp xác định bệnh nhân có đang bị hồi hộp, tim đập nhanh không. Khi tim đập nhanh thì cơ thể cần được cung cấp nhiều oxy hơn, do đó, phổi có thể bị quá tải, dễ dẫn đến khó thở. Nên đo bằng đồng hồ và không cho người bệnh biết để kết quả chính xác nhất.

  • Kiểm tra người bệnh có bị sốt không: Khó thở kèm theo sốt thường là biểu hiện của các bệnh viêm đường hô hấp. Khi người nhà kiểm tra thấy người bệnh có sốt thì nên báo ngay cho bác sĩ để có thể được điều trị sớm.

  • Thay hoặc nới lỏng quần áo nếu bị chật: Đây cũng là một trong những lí do khiến người bệnh khó thở. Do đó, nên cho bệnh nhân mặc quần áo rộng rãi, thoải mái.

  • Cho người bệnh ngồi ở tư thế thoải mái: Tư thế thoải mái giúp cơ thể bệnh nhân được thả lỏng, tim và phổi không phải chịu quá nhiều áp lực, do đó người bệnh có thể dễ thở hơn.

  • Nhắc người bệnh hít vào chậm và sâu, sau đó thở ra thật chậm: Tập luyện hít thở sâu giúp cải thiện chức năng phổi, tăng cường thông khí phổi, từ đó có thể giúp hạn chế hiện tượng khó thở.

  • Đưa người bệnh ra khỏi nếu đang ở vùng có nhiệt độ cao: Khi ở nơi có nhiệt độ cao, cơ thể thường phải điều tiết nhiều hơn, các cơ quan cần nhiều oxy hơn để tăng cường hoạt động do đó dễ dẫn đến khó thở. 

  • Theo dõi thời điểm người bệnh thở dốc: Người nhà nên để ý người bệnh thở dốc khi nằm nghỉ hay khi nói chuyện, tập luyện thể dục, khi đứng, nằm hay ngồi… để mô tả với bác sĩ giúp xác định tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

  • Mở cửa sổ hoặc quạt tạo sự thoáng mát: Các không gian khép kín, chật hẹp sẽ tạo cảm giác khó thở cho người bệnh. Người nhà nên thường xuyên mở cửa sổ, bật quạt để tạo cảm giác thoáng mát, thay đổi không khí trong lành cho bệnh nhân.

  • Cho người bệnh uống thuốc hoặc sử dụng ống hít theo chỉ dẫn của bác sĩ: Nhiều bệnh nhân được bác sĩ chỉ định dùng thuốc hoặc ống hít thì khi người bệnh xuất hiện dấu hiệu khó thở, người nhà nên cho bệnh nhân dùng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ.

  • Hỗ trợ người bệnh thở máy đúng cách: Với trường hợp người bệnh được chỉ định dùng máy thở oxy tại nhà, người nhà cần biết cách thiết lập và sử dụng an toàn theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không được tự ý thay đổi bất cứ yếu tố nào khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ.

  • Giúp người bệnh thư giãn bằng âm nhạc, mát xa thư giãn: Thư giãn, lạc quan là điều rất quan trọng với bệnh nhân ung thư phổi. Khi cơ thể người bệnh được thả lỏng thì các cơ quan, đặc biệt là tim, phổi có thể nghỉ ngơi, hoạt động bình thường mà không bị quá tải.

  • Khuyến khích động viên bệnh nhân để bệnh nhân yên tâm: Tinh thần thoải mái giúp bệnh nhân hạn chế lo lắng, tim đập nhanh dẫn đến khó thở đồng thời đáp ứng hiệu quả với các phương pháp điều trị hơn.

  • Giúp người bệnh uống thuốc và thực phẩm chức năng hỗ trợ đầy đủ: Ngoài việc cho bệnh nhân uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, có thể cho bệnh nhân sử dụng một số loại thực phẩm chức năng giúp cải thiện và tăng cường chức phổi, hạn chế khó thở…

Người nhà nên thường xuyên động viên, giúp người bệnh thư giãn, an tâm

Người nhà nên thường xuyên động viên, giúp người bệnh thư giãn, an tâm

Nói chung, khó thở ở bệnh nhân ung thư phổi là tình trạng phổ biến do nhiều nguyên nhân gây ra. Các hướng dẫn và hỗ trợ xử lý cho bệnh nhân khi bị khó thở đều tương đối đơn giản. Hi vọng sau khi đọc xong bài viết này, mọi người đã có thể chăm sóc, giúp đỡ các bệnh nhân ung thư phổi thuyên giảm hiện tượng khó thở!

Nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư phổi hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Vì sao hút thuốc là gây ung thư phổi? —

Vì sao hút thuốc là gây ung thư phổi?

Hầu hết mọi người đều biết hút thuốc lá có hại cho sức khỏe và là nguyên nhân gây ung thư phổi. Vậy, bạn đã biết thực tế Vì sao hút thuốc là gây ung thư phổi chưa? Tìm hiểu ngay trong bài viết này!

1. Các chất gây ung thư trong thuốc lá

Thuốc lá được xác định có chứa khoảng 7.000 loại hóa chất khác nhau. Các chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá đều gây hại đến sức khỏe con người. Trong đó, có ít nhất 69 chất có khả năng gây ung thư. 

Mọi người thường hay nghĩ rằng chất độc Nicotin có trong thuốc lá chính là nguyên nhân gây ung thư phổi. Nhưng thực chất, Nicotin chỉ là chất gây nghiện mạnh, có thể tác động đến não bộ, tim mạch chứ không phải câu trả lời cho câu hỏi tại sao hút thuốc lá gây ung thư phổi như nhiều người lầm tưởng.

Chất độc hại gây ra bệnh ung thư có nhiều trong thuốc lá điển hình là các dẫn chất Hydrocarbon thơm đa vòng như Benzen, 3-4 Benzopyzen hay Nitrosamine… Các hóa chất này đã được chứng minh có khả năng gây ung thư trong nhiều nghiên cứu. 

  • Benzen, 3-4 Benzopyzen: Có thể gây tổn thương tế bào ở trong nhiễm sắc thể. Theo thời gian, tổn thương không thể hồi phục sẽ dẫn đến ung thư máu, ung thư thận…

  • Hắc ín, Nitrosamine: Thường tác động lên tế bào bề mặt của đường hô hấp, đặc biệt là khí quản và phổi. Lâu dần, gây ra tình trạng viêm mạn tính, phá huỷ và biến đổi tế bào. Điều này có thể dẫn đến dị sản, loạn sản và cuối cùng ác tính hoá trở thành ung thư.

Đây mới chính là câu trả lời chính xác cho thắc mắc vì sao hút thuốc lá gây ung thư, đặc biệt là ung thư phổi của nhiều người.

 

Các chất độc gây ung thư có trong thuốc lá

Các chất độc gây ung thư có trong thuốc lá

2. Khói thuốc lá là nguyên nhân gây ra bao nhiêu loại bệnh ung thư?

Khói thuốc lá đã được chứng minh là nguyên nhân gây ra khoảng 25 căn bệnh. Ngoài ung thư phổi, khói thuốc lá còn là tác nhân gây các bệnh ung thư vòm họng, ung thư thanh quản, ung thư miệng, ung thư mũi, ung thư thanh quản… 

Bên cạnh đó, khói thuốc lá còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của phụ nữ mang thai và thai nhi. Các chất độc có trong khói thuốc lá, đặc biệt là Nicotin có thể gây ra sinh non, thai chết lưu, suy giảm sự phát triển não bộ ở trẻ…

Những người hút thuốc lá thụ động (hít phải khói thuốc lá) cũng chịu ảnh hưởng nặng nề tới sức khỏe. Có nhiều nghiên cứu cho rằng người hút thuốc lá thụ động còn phải nhận nhiều chất độc hại vào cơ thể hơn là người hút thuốc. Khói thuốc lá chứa hàng nghìn hóa chất, trong đó có khoảng 250 chất gây ung thư hay chất độc.

  • Trẻ em khi hít phải khói thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh viêm đường hô hấp, hen suyễn, chức năng phổi kém… 

  • Ở người lớn, hút thuốc lá thụ động có thể gây ung thư phổi, ung thư vú, xơ vữa động mạch, đột quỵ, dễ sinh non…

Khói thuốc lá gây nhiều loại bệnh lý ung thư nguy hiểm

Khói thuốc lá gây nhiều loại bệnh lý ung thư nguy hiểm

3. Người nghiện hút thuốc lá sẽ làm tăng tỷ lệ ung thư phổi lên bao nhiêu lần?

Hút thuốc lá là nguyên nhân chính gây ung thư phổi. Vào những năm 1996, một nghiên cứu ở Mỹ đã thống kê có khoảng 87% trong số 177.000 ca mới mắc ung thư phổi là do thuốc lá, còn lại là do ô nhiễm môi trường, cơ địa, di truyền… Trên thế giới, người ta ước tính có đến 90% tổng số người bệnh được chẩn đoán ung thư phổi hàng năm có liên quan đến thuốc lá.

Người hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn gấp 10 lần so với người không hút thuốc. Mức độ tăng nguy cơ sẽ phụ thuộc vào số năm hút thuốc lá, số lượng thuốc lá tiêu thụ mỗi ngày và tùy loại tế bào ung thư. 

Nguy cơ bị ung thư phổi ở biểu mô tế bào vảy và tế bào nhỏ ở những người nghiện hút thuốc lá có thể tăng từ 5 – 20 lần, nguy cơ ung thư biểu mô tuyến và tế bào lớn thì tăng từ 2-5 lần so với người không hút thuốc. Hút thuốc lá thụ động cũng có nguy cơ mắc ung thư phổi cao gấp 1,2 – 1,5 lần.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm ung thư phổi cướp đi sinh mạng của gần 8 triệu người. Trong đó, thuốc lá là nguyên nhân gây ra khoảng 90% tổng số người chết vì ung thư phổi. Tỷ lệ tử vong do ung thư phổi ở nam giới có hút thuốc cao gấp 22 lần và nữ giới có hút thuốc cao gấp 12 lần so với người không hút thuốc. 

Đặc biệt, những người không hút thuốc mà sống cùng những người hút thuốc có tỷ lệ chết vì ung thư phổi cao hơn 20%. Thực tế, chỉ có khoảng 13% bệnh nhân ung thư phổi có tỷ lệ sống sau 5 năm.

Người nghiện hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư phổi cao gấp 10 lần người không hút

Người nghiện hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư phổi cao gấp 10 lần người không hút

4. Thuốc lá điện tử có an toàn hơn thuốc lá thông thường không?

Hiện nay, có một số người cho rằng thuốc lá điện tử an toàn hơn thuốc lá truyền thống thông thường. Đây là một quan điểm không đúng, thuốc lá điện tử cũng ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của chúng ta.

Thuốc lá điện tử có chứa nhiều thành phần , trong đó khá nhiều chất độc hại như sau:

  • Nicotin: Thuốc lá điện tử có thể chứa hàm lượng Nitcotin thấp hơn hoặc bằng thuốc lá thông thường (3 – 3,6 mg/mL) tùy từng loại. Đây là chất gây nghiện mạnh, có thể gây rối loạn nhịp tim, suy giảm trí nhớ, sinh non, suy giảm chức năng phổi…

  • Dung dịch tạo khói: Nước, Glycerin và Propylene Glycol . Khi sử dụng thuốc lá điện tử, nước được làm nóng sẽ bay hơi kết hợp với các chất còn lại để hình thành khói thuốc. 

Các chất Propylene Glycol và Glycerin đã được FDA cấp phép cho sử dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm. Nhưng thường ở dạng bị không biến đổi, còn khi bị đốt cháy trong thuốc lá điện tử, chúng có thể tạo ra những sản phẩm độc hại như Formaldehyd, Acetaldehyd, Acrolein…

  • Chất tạo mùi: là các hóa chất hương liệu tạo ra nhiều mùi vị khác nhau kích thích người sử dụng như hương hoa quả, vani…

Chính vì vậy, thuốc lá điện tử không hề an toàn như một số người vẫn lầm tưởng. Sử dụng thuốc lá điện tử để cai nghiện thuốc lá truyền thống là một hành động sai lầm.

Thuốc lá điện tử không an toàn hơn thuốc lá thông thường

Thuốc lá điện tử không an toàn hơn thuốc lá thông thường

5. Cách hút thuốc không bị ung thư phổi

Có phải hút ít thuốc lá thì sẽ không bị ung thư phổi? 

Câu trả lời là không. Người ta thấy rằng sử dụng với bất kỳ lượng thuốc lá nào cũng làm tăng nguy cơ bị ung thư phổi. Không có một giới hạn nào cho việc hút thuốc lá bao nhiêu sẽ không bị ung thư phổi. Thời gian hút càng lâu, lượng tiêu thụ mỗi ngày càng nhiều thì càng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Vì vậy, cách hút thuốc không bị ung thư phổi duy nhất chính là ngừng hút thuốc lá. Các chuyên gia khuyến cáo nên bỏ thuốc lá càng sớm càng tốt để phổi có thêm thời gian phục hồi. Cách hút thuốc không bị ung thư phổi duy nhất là bỏ hút thuốc lá

6. Làm thế nào để bỏ thuốc lá?

Sau Khi hiểu rõ lí do vì sao hút thuốc lá gây ung thư phổi, hầu hết mọi người đều có mong muốn bỏ thuốc lá. Nhưng quá trình cai nghiện thuốc lá không dễ dàng . Bởi cảm giác thèm hoặc thôi thúc hút thuốc có thể rất dữ dội khi mới bắt đầu từ bỏ. Điều quan trọng nhất trong việc cai thuốc lá chính là bạn phải quyết tâm chống lại, không được để bản thân khuất phục trước các cơn thèm thuốc này. Đây chỉ là cảm giác tạm thời, nó có thể chỉ diễn ra trong vòng 5 – 10 phút mà thôi.

Dưới đây là một số biện pháp bạn nên tham khảo để thực hiện thường xuyên, giúp quá trình cai nghiện thuốc lá hiệu quả hơn: 

  • Liệu pháp thay thế Nicotine: Nicotine là một chất gây nghiện mạnh, do đó muốn bỏ thuốc lá cần giảm dần lượng Nicotin đưa vào cơ thể để tránh xuất hiện các triệu chứng thèm thuốc dữ dội. Bạn có thể sử dụng các loại thuốc xịt mũi hoặc ống hít, miếng dán nicotine không kê đơn, kẹo cao su, viên ngậm… Hoặc các loại thuốc không có chứa nicotine để cai thuốc lá như Zyban (bupropion) và Chantix (varenicline), cần phải có đơn thuốc chỉ định của bác sĩ.

  • Tránh các yếu tố kích hoạt cơn thèm thuốc: Khi bị áp lực, căng thẳng, uống rượu bia hay nhìn thấy những người hút thuốc… có thể kích hoạt các cơn thèm thuốc. Bạn nên giữ một tinh thần thoải mái, nhận định rõ các yếu tố này, tránh xa hoặc tìm cách đối phó với chúng.

  • Trì hoãn và củng cố tích cực: Khi xuất hiện cơn thèm thuốc, mẹo cai thuốc thường được áp dụng nhiều nhất chính là tìm lý do trì hoãn việc hút thuốc hoặc đi đến những nơi cấm hút thuốc lá. 

  • Biện pháp đối phó (nhai kẹo cao su, kẹo, đánh răng, súc miệng): Đây là biện pháp được rất nhiều người áp dụng để cai nghiện thuốc lá. Nhai kẹo cao su, dùng kẹo mút… có thể giúp bạn quên đi cảm giác thèm thuốc. 

Khi cơn thèm thuốc xuất hiện dữ dội, bạn có thể đi đánh răng hoặc súc miệng. Khoang miệng sạch sẽ có thể khiến bạn giảm cảm giác thèm hút thuốc đi nhiều lần. Bạn nên sử dụng những loại kẹo, kem đánh răng hay nước súc miệng có hương bạc hà hoặc trà xanh.

  • Hoạt động thể chất: Quá trình cai thuốc có thể xuất hiện mệt mỏi khiến bạn thấy khó khăn, lo lắng không từ bỏ được thuốc lá. nhưng tập thể dục có thể giúp cải thiện tình trạng tinh thần và vượt qua những khó khăn này.Nâng cao thể lực chính là cách tốt nhất để vực dậy tinh thần. Bạn có thể lựa chọn các hoạt động thể dục thể thao mà mình yêu thích như đi bộ, đạp xe, đi bơi, khiêu vũ, yoga…

  • Giảm áp lực căng thẳng: Rất nhiều người vì áp lực, căng thẳng mà hút thuốc lá. Do đó, để cai được thuốc lá thì việc quản lý căng thẳng là cần thiết. Bạn có thể giảm áp lực căng thẳng bằng cách thực hiện các bài tập thở sâu, thiền, mát xa, nghe nhạc thư giãn, suy nghĩ tích cực…

  • Chế độ ăn uống: Uống nhiều nước, trà xanh, sữa và các chế phẩm từ sữa, ăn nhiều cà rốt, cần tây, cam, quế… có thể thúc đẩy quá trình thải Nicotin ra khỏi cơ thể nhanh hơn. Trong những ngày đầu cai thuốc, bạn nên hạn chế uống cà phê, trà đen vì nó chứa các chất gây nghiện, có thể kích hoạt các cơn thèm thuốc lá.

  • Tìm sự hỗ trợ để bỏ hút thuốc từ gia đình, bạn bè: Có sự hỗ trợ, động viên đồng thời là giám sát từ người thân, bạn bè sẽ giúp quá trình cai thuốc hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, việc kết nối, trò chuyện với những người xung quanh có thể giúp bạn giải tỏa căng thẳng, sự vui vẻ, thoải mái sẽ làm bạn quên đi việc thèm muốn hút thuốc lá.

 

Miếng dán Nicotin được nhiều người lựa chọn để cai nghiện thuốc lá

Miếng dán Nicotin được nhiều người lựa chọn để cai nghiện thuốc lá

Tóm lại, hút thuốc lá rất có hại đến sức khỏe con người. Tác động của hút thuốc lá đến ung thư phổi là cực kỳ to lớn không chỉ với những người hút thuốc mà còn tác động đến những người xung quanh. Nếu bạn đang nghiện thuốc lá thì nên từ bỏ ngay vì sức khỏe của bản thân và những người thân yêu bên cạnh! Nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư phổi hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé.

 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

16 loại đột biến gen trong ung thư phổi — October 31, 2023

16 loại đột biến gen trong ung thư phổi

Ung thư phổi là một trong những căn bệnh nguy hiểm hàng đầu trên toàn thế giới, ảnh hưởng cả nam và nữ. Đột biến gen trong ung thư phổi được xem là một trong những nguyên nhân chính gây ra căn bệnh này. Trong bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết về đột biến gen và vai trò của nó trong quá trình điều trị căn bệnh này nhé. 

1. Sự tác động của đột biến Gen đến khối u ung thư phổi

Đột biến gen là hiện tượng một số tế bào DNA bị biến đổi do tác động của những yếu tố như phóng xạ, hóa chất, khói bụi, độc tố từ thức ăn…Từ đó các tế bào bình thường trở thành các tế bào ác tính tức là tế bào ung thư, có nguy cơ gây hại cho hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Điều này gây ra những tác động cụ thể đến khối u ung thư phổi như sau: 

Tăng sinh tế bào ác tính: Đột biến gen là nguyên nhân hàng đầu khiến quá trình phosphoryl hóa diễn ra thường xuyên hơn. Từ đó làm cho tế bào tăng sinh quá mức mà không thể kiểm soát được đồng thời phát triển thành tế bào ác tính gây ung thư. 

Giảm tế bào ung thư chết theo chương trình: Quá trình chết tế bào theo chương trình có thể loại bỏ một lượng lớn tế bào không mong muốn ra khỏi cơ thể. Từ đó hạn chế tình trạng các tế bào ung thư phát triển không kiểm soát. Tuy nhiên đột biến gen ung thư phổi lại làm giảm số lượng tế bào ung thư chết theo chương trình này.

Vì vậy làm tăng nguy cơ mắc bệnh cũng như khiến việc kiểm soát tình trạng ung thư khó khăn hơn. 

Tăng khả năng sống sót của tế bào ung thư: Ung thư phổi đột biến gen EGFR có thể làm tăng sức chống chọi của tế bào ung thư trong nhiều điều kiện môi trường khác nhau. Vì vậy các bác sĩ thường rất khó để tìm kiếm phương pháp điều trị hiệu quả trong tình trạng này. 

Giúp hình thành mạch máu nuôi dưỡng tế bào ung thư: Đột biến gen EGFR trong ung thư phổi có khả năng kích thích quá trình tạo mạch máu mới từ các mạch máu hiện có. Quá trình này thường được gọi là tân sinh mạch hay angiogenesis, giúp cung cấp nguồn dinh dưỡng cho các tế bào ung thư. Từ đó cung cấp nguồn dinh dưỡng cho các tế bào ung thư và khiến chúng tăng trưởng nhanh hơn. 

Xâm nhập, đẩy nhanh quá trình di căn: Như đã phân tích bên trên, đột biến gen là nguyên nhân hàng đầu của việc tế bào ung thư phát triển không kiểm soát. Điều này tăng cường khả năng xâm nhập của các khối u này đồng thời thúc đẩy quá trình di căn đến một số bộ phận khác, khiến cho quá trình chữa trị gặp nhiều khó khăn. 

Kháng hóa chất: Một trong những ảnh hưởng tiêu cực của ung thư phổi đột biến gen là giảm tác dụng của biện pháp hóa trị với tế bào ung thư. đặt ra nhiều thách thức với các liệu pháp điều trị hiện đại.  

Tác động của đột biến gen đến khối u ung thư phổi

Tác động của đột biến gen đến khối u ung thư phổi

2. Vai trò của xét nghiệm tìm đột biến Gen ung thư phổi

Hiện nay người ta thường tiến hành xét nghiệm tìm đột biến gen ung thư phổi bằng một trong các phương pháp sau: 

  • Hóa mô miễn dịch: Phương pháp này được thực hiện trên các tế bào ung thư thông qua sự kết hợp của hóa chất và phản ứng miễn dịch. Hóa mô miễn dịch có tác dụng chẩn đoán chính xác khối u là lành tính hay ác tính đồng thời tìm đột biến gen ung thư phổi. Từ mức độ ác tính khối u, các bác sĩ có thể đưa ra tiên lượng với từng ca bệnh cụ thể.  

  • PCR (Polymerase Chain Reaction): PCR kỹ thuật số thường được ứng dụng cho quy trình sinh thiết lỏng trong theo dõi và điều trị ung thư không xâm lấn nhờ phản ứng rất nhạy và kết quả đặc hiệu cao.

Phương pháp này có khả năng phát hiện các mảnh DNA hoặc tế bào trong máu để tạo ra một số lượng lớn bản sao DNA mục tiêu trong ống nghiệm dựa vào các chu kỳ nhiệt. Xét nghiệm này cho kết quả chính xác về ung thư phổi có đột biến gen. 

  • FISH: Ưu điểm nổi bật của xét nghiệm này là quy trình đơn giản, kết quả nhanh, đặc hiệu và chính xác. FISH có khả năng phát hiện hiệu quả đột biến gen trong ung thư phổi bằng cách quan sát một đoạn nhiễm sắc thể (NST) mồi được gắn tín hiệu huỳnh quang. 

  • Giải trình tự gen: Phương pháp này được ứng dụng tương đối phổ biến nhằm phát hiện các bất thường nhiễm sắc thể đặc hiệu trong ung thư. Thông qua việc xác định trình tự của các loại bazơ (A, C, T và G) trong phân tử DNA, giải trình tự gen sẽ cho ra kết quả chính xác nhất về tình trạng ung thư phổi đột biến gen EGFR.

Nhiều chuyên gia y tế cho rằng trong quá trình điều trị ung thư phổi tuyệt đối không thể bỏ qua bước xét nghiệm đột biến gen. Nguyên nhân là phương pháp này sở hữu nhiều vai trò như: 

Lựa chọn phương pháp điều trị nhắm trúng đích: Đối với đột biến gen ung thư phổi, những phương pháp điều trị ung thư như xạ trị hay hóa trị thường không mang đến kết quả cao. Thay vào đó trong trường hợp này, các bác sĩ sẽ tiến hành phương pháp điều trị nhắm trúng đích. Liệu pháp này có khả năng tác động vào các gen đột biến, giúp kiểm soát sự phát triển của khối u và ngăn ngừa di căn. 

Cách thức tiềm năng trong chẩn đoán sớm Ung thư biểu mô không tế bào nhỏ: Xét nghiệm ung thư phổi không đột biến gen được thực hiện thông qua sinh thiết lỏng, phương pháp này có đặc điểm tốn ít chi phí và không gây căng thẳng cho bệnh nhân. Do đó phương pháp này đã trở thành một cách thức tiềm năng trong chẩn đoán sớm Ung thư biểu mô không tế bào nhỏ.

Căn cứ đưa ra tiên lượng: Xét nghiệm đột biến gen giúp đánh giá chính xác tình trạng của khối u. Từ đó đưa ra căn cứ để bác sĩ xác định tiên lượng sống, khả năng tái phát cho bệnh nhân đồng thời điều chỉnh phương pháp điều trị hiệu quả. 

Xét nghiệm tìm đột biến gen trong ung thư phổi

Xét nghiệm tìm đột biến gen trong ung thư phổi

3. Các loại đột biến Gen trong ung thư phổi

STT Loại đột biến gen Tỷ lệ mắc Tác động Thuốc trúng đích
1 Đột biến gen EGFR

15%

Tế bào phát triển và sống sót, hình thành mạch máu và di căn

Gefitinib, afatinib, erlonitid, AZD8931 AZD9291 
2 Đột biến gen ALK 2 – 7%

Phát triển tế bào, sống sót và di căn

Alectinib, Crizonitib, ceritinib 
3 Đột biến gen KRAS 30% Tăng đề kháng, tăng sinh tế bào và sống sót Chưa có thuốc đặc trị
4 CDKN2A 51% Tăng sinh tế bào Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu
5 MET 3 – 5 % Tăng sinh, tồn tại và di căn Tivantinib, ornatuzumab, crizotinib cabozantinib 
6 ROS1 1 – 2%

Tăng khả năng sống sót của tế bào ác tính ( ung thư)

Crizotinib, 
Foretinib, 
 
7

RET

1-2%

Tăng sinh tế bào Vandetanib, Carbozantinib, ponatinib
8 BRAF

5 – 10%

Tăng đề kháng với các chất ức chế EGFR, sống sót và phát triển tế bào Sorafenib, Debrafenib
9 TP53 46% Tăng sinh tế bào, giảm chết theo chương trình Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu
10 FGFR1 16 – 25% Tăng sinh nhiều tế bào, sống sót và kháng hóa chất; giảm tiên lượng bệnh nhân Nintendo, dovitinib, ponatinib, AZD4547
11 PIK3CA 8 – 18%

Tăng sinh tế bào ung thư và khả năng sống sót

Buparlisib, BYL719, GDC-0941, PX-866,   hoặc chất ức chế AKT: MK-2206, AZD536
12 DDR2 4% Tăng khả năng di chuyển, xâm nhập, tăng sinh và sống sót Dasatinib
13 SOX2 21% Tăng sinh tế bào Chưa có thuốc điều trị hiệu quả
14 MET 3% Tăng sinh, tăng khả năng sống sót của tế bào và di căn Tivantinib, crizotinib, onartuzumab cabozantinib, 
15 PTEN 15 – 29% Tăng tín hiệu PI3K, tăng sinh tế bào và tăng khả năng sống sót của tế bào ung thư Thuốc ức chế PI3K: buparlisib, BYL719, PX-866, GDC-0941 hoặc chất ức chế AKT: AZD5363, MK-2206
16 TP53
 
81%

Tăng sinh, giảm chết tế bào theo chương trình

Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu

Dưới đây là một số loại đột biến gen ung thư phổi phổ biến nhất hiện nay: 

Đột biến gen EGFR

Nếu bạn thắc mắc đột biến gen EGFR là gì thì đây là một loại đột biến thường gặp ở các khối ung thư biểu mô tế bào tuyến, đặc biệt là với nữ giới. Tỷ lệ ung thư phổi có loại đột biến này thường dao động ở mức 15%. 

Đột biến gen EGFR là nguyên nhân hàng đầu làm tăng sinh tế bào ác tính, tăng khả năng sống sót của cúng, hình thành mạch máu nuôi dưỡng tế bào ung thư và đặc biệt là đẩy nhanh quá trình di căn. Tuy nhiên loại đột biến gen EGFR này lại đáp ứng tốt với các thuốc điều trị nhắm trúng đích. 

Đột biến gen ALK

Đột biến gen ALK có tỷ lệ mắc khoảng 2 – 7% trong tổng số ca mắc ung thư phổi. Loại gen đột biến này không chỉ đẩy nhanh quá trình tăng sinh tế bào ác tính mà còn làm cho tình trạng di căn khó kiểm soát hơn. 

Hiện nay ung thư phổi có đột biến gen ALK thường được chẩn đoán sớm bằng xét nghiệm hóa mô miễn dịch. dù là một trong những loại đột biến hiếm gặp nhưng tình trạng này lại mang đến dấu hiệu tích cực cho quá trình điều trị bởi khả năng đáp ứng với liệu pháp đích tương đối cao. 

Đột biến gen KRAS

Đột biến gen KRAS được coi là loại đột biến thường gặp hơn cả khi có tỷ lệ mắc lên đến 30%. Ảnh hưởng nổi bật của đột biến gen KRAS là gây ra tình trạng tăng sinh tế bào quá mức đồng thời tăng khả năng sống sót của tế bào ung thư. Ngoài ra, loại đột biến này thường gây khó khăn cho quá trình điều bị do đáp ứng kém với các loại thuốc nhắm trúng đích. 

Đột biến gen thứ phát

Đột biến gen thứ phát chiếm khoảng 50% trong số các trường hợp đề kháng thuốc ức chế tyrosine kinase-mắc phải. Loại đột biến này có thể gây ra hiện tượng tăng sinh tế bào ác tính đồng thời kích thích tốc độ phát triển của tế bào, từ đó khiến tình trạng di căn trở nên khó kiểm soát. 

Nhiều chuyên gia y tế cho rằng ung thư phổi đột biến gen thứ phát có xu hướng khó điều trị hơn so với ung thư phổi không có đột biến gen. Nguyên nhân là do tình trạng này thường không đáp ứng với liệu pháp đích đồng thời có thể làm cho tế bào khối u trở nên kháng thuốc hơn.

Một số đột biến gen trong ung thư phổi thường gặp

Một số đột biến gen trong ung thư phổi thường gặp

4. Cách gia tăng hiệu quả điều trị ung thư phổi đột biến Gen

Để gia tăng hiệu quả điều trị ung thư phổi có đột biến gen bạn có thể tham khảo một số biện pháp như sau: 

  • Tuân thủ chỉ định của bác sĩ điều trị: Lắng nghe và tuân thủ tuyệt đối lời khuyên của bác sĩ sẽ giúp quá trình điều trị trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn. 

  • Giữ sức khỏe tinh thần tốt: Nhiều chuyên gia y tế cho rằng việc luôn giữ một tinh thần thoải mái, vui vẻ có thể làm chậm sự phát triển của khối u đồng thời tăng khả năng đáp ứng của cơ thể với một số phương pháp điều trị. 

  • Xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học: Trong quá trình điều trị ung thư phổi đột biến gen, bạn nên chú ý ngủ đủ giấc, đúng giờ. Đồng thời tăng cường tập luyện thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. 

  • Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh: Người bệnh ung thư phổi cần được cung cấp đủ các nhóm chất cần thiết như protein, chất xơ, vitamin thông qua thực đơn hàng ngày. Ngoài ra phải hạn chế sử dụng rượu bia, chất kích thích hay những món ăn nhiều dầu mỡ. 

  • Kết hợp sử dụng Fucoidan: Sản phẩm King Fucoidan được biết đến với khả năng hỗ trợ ngăn ngừa sự phát triển của tế bào ung thư, ức chế sự hình thành mạch máu và tăng cường miễn dịch cho cơ thể. Vậy nên nhiều chuyên gia đã khuyến khích bệnh nhân kết hợp sử dụng sản phẩm này trước, trong và sau điều trị ung thư phổi.

Bài viết trên đã chia sẻ một số thông tin liên quan đến đột biến gen trong ung thư phổi để bạn có thêm hiểu biết về tình trạng này. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư phổi hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé.

Xem thêm: Thông tin cần biết về đột biến gen Kras trong ung thư phổi

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Cẩm nang từ A – Z về giai đoạn tiền ung thư cổ tử cung — October 25, 2023

Cẩm nang từ A – Z về giai đoạn tiền ung thư cổ tử cung

Tiền ung thư cổ tử cung là giai đoạn sớm nhất của bệnh, khi tế bào bệnh lý chỉ ở bên ngoài cổ tử cung. Vậy, tổn thương tiền ung thư cổ tử cung là gì? Giai đoạn này có những triệu chứng gì, có nguy hiểm không và cách điều trị như thế nào? Tìm hiểu câu trả lời chi tiết trong bài viết dưới đây!

Tiền ung thư cổ tử cung

Tiền ung thư cổ tử cung

1. Tiền ung thư cổ tử cung là gì?

Tiền ung thư cổ tử cung là giai đoạn trước khi ung thư phát triển, có  tế bào biến đổi trong cổ tử cung. Xét nghiệm PAP thường dùng để phát hiện tiền ung thư này. Cùng tìm hiểu về giai đoạn này và cách điều trị bệnh hiệu quả.

1.1. Khái niệm

Tiền ung thư cổ tử cung, hay còn gọi là giai đoạn ung thư biểu mô tại chỗ, là những thay đổi làm sản sinh, hình thành các tế bào biểu mô bất thường mới trong lớp lót cổ tử cung, có xu hướng tiến triển thành ung thư. 

Tân sản nội biểu mô cổ tử cung hay nghịch sản cổ tử cung là một trong những tổn thương tiền ung thư cổ tử cung thường gặp. Khu vực xuất hiện những tổn thương này được gọi là khu vực biến đổi. Đây là nơi các tế bào biểu mô trụ dần chuyển thành tế bào biểu mô vảy. 

Thực tế, quá trình này là bình thường nhưng nó khiến các tế bào dễ bị tác động bởi virus gây u nhú ở người hơn (Human Papillomavirus – HPV).

Thời gian trung bình để tiền ung thư cổ tử cung tiến triển thành ung thư cổ tử cung có thể lên đến 10 năm. Một số trường hợp hiếm gặp có thể chỉ trong một thời gian ngắn đã diễn tiến thành ung thư.

1.2. Phân loại

Tiền ung thư cổ tử cung thường gặp ở phụ nữ từ 30 – 50 tuổi, được hình thành  trong biểu mô tử cung do sự xâm nhiễm của ít nhất 1 tuýp virus HPV nguy cơ cao như 16, 18, 31, 33, 35, 39 45, 51… Đây là virus có khả năng lây nhiễm qua đường tình dục.

Thực tế, hầu hết người trong độ tuổi sinh hoạt tình dục đều nhiễm HPV ít nhất 1 lần, trong đó có khoảng 50% nhiễm HPV nguy cơ cao. Đồng thời, có đến hơn 70% số bệnh nhân mắc ung thư cổ tử cung do 2 tuýp HPV 16 và 18.

Bên cạnh đó, có một số yếu tố nguy cơ sau đây cũng góp phần thúc đẩy tiền ung thư cổ tử cung:

  • Quan hệ tình dục sớm, không sử dụng các biện pháp an toàn, quan hệ với nhiều người khác nhau.

  • Sinh con khi dưới 17 tuổi hoặc sinh nhiều hơn 3 con.

  • Điều trị không triệt để các bệnh lý như lạc nội mạc tử cung…

  • Tiền sử gia đình có người từng mắc ung thư cổ tử cung.

  • Hút thuốc lá, sử dụng thuốc tránh thai trong một thời gian dài.

  • Người nhiễm bệnh Chlamydia.

  • Người mắc các bệnh lý suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS), đái tháo đường, hen suyễn…

Khi người bệnh bị nhiễm tuýp virus HPV nguy cơ cao kết hợp thêm các yếu tố nguy cơ khác sẽ tạo nên các tổn thương ban đầu sau đó diễn biến dần thành ung thư cổ tử cung nếu không được can thiệp kịp thời. 

Tùy thuộc vào phạm vi các tế bào bất thường mà người ta chia tiền ung thư cổ tử cung như sau:

  • CIN I: Phạm vi tế bào biểu mô bất thường chiếm 1⁄3 độ dày của lớp biểu mô (mức độ nhẹ).

  • CIN II: Phạm vi tế bào biểu mô bất thường chiếm 2⁄3 độ dày của lớp biểu mô (mức độ trung bình).

  • CIN III: Phạm vi tế bào biểu mô bất thường chiếm toàn bộ độ dày của lớp biểu mô (mức độ nặng).

Ngoài ra, để tiện hơn cho việc chẩn đoán và điều trị, người ta còn chia tiền ung thư cổ tử cung thành các loại sau:

  • Tổn thương biểu mô lát độ thấp (LSIL): Bất thường chỉ xảy ra ở những tế bào biểu mô bề mặt (hoặc các tế bào lân cận) của cổ tử cung.

  • Tổn thương biểu mô lát độ cao (HSIL): Bất thường xuất hiện ở cả các tế bào biểu mô cổ tử cung ở lớp sâu hơn.

  • Tế bào tuyến không điển hình (AGC): Là sự biến đổi bất thường xảy ra ở tế bào tuyến cổ tử cung. Những thay đổi này liên quan trực tiếp đến sự tiến triển thành ung thư cổ tử cung.

Tiền ung thư cổ tử cung thường do sự xâm nhiễm của virus HPV tuýp 16 và 18

Tiền ung thư cổ tử cung thường do sự xâm nhiễm của virus HPV tuýp 16 và 18

2. Triệu chứng tiền ung thư cổ tử cung

Như đã nêu ở trên, thời gian tiền ung thư cổ tử cung tiến triển thành ung thư cổ tử cung có thể lên tới 10 năm. Do đó, các triệu chứng lâm sàng ở giai đoạn tiền ung thư cổ tử cung thường diễn biến âm thầm. 

Ở giai đoạn này, các tế bào bất thường mới chỉ hình thành ở lớp bề mặt, chưa xâm lấn vào trong các mô, hầu như không có triệu chứng gì. Vì vậy, hầu hết người bệnh không thể tự nhận biết mình đang mắc bệnh nếu không đi khám phụ khoa. 

Nếu xuất hiện các dấu hiệu của ung thư cổ tử cung dưới đây, chị em nên đến bệnh viện để được kiểm tra sớm:

  • Chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn: Đây là triệu chứng thường gặp nhất của ung thư cổ tử cung với các dấu hiệu như chậm kinh, chu kỳ kinh nguyệt đột nhiên kéo dài , ra nhiều kinh hơn, rong kinh… Hiện tượng này xảy ra do bất thường trong cổ tử cung dẫn đến thay đổi sự bài tiết hormon sinh dục trong cơ thể.

  • Chảy máu âm đạo: Tình trạng này xảy ra khi niêm mạc tử cung bị biến đổi hay khi kích thước khối u lớn xâm lấn gây chèn ép, tổn thương các mạch máu, dẫn tới chảy máu âm đạo. 

  • Tiết dịch âm đạo bất thường: Những thay đổi bất thường trong cổ tử cung có thể khiến cơ thể người bệnh tiết nhiều dịch âm đạo hơn bình thường, có thể có mùi hôi, màu trắng đục, xanh mủ hay lẫn máu…

  • Đau rát khi quan hệ tình dục: Triệu chứng này cho thấy người bệnh đã xuất hiện các tổn thương tại đường sinh dục do khối u xâm lấn. 

  • Thường xuyên đau vùng xương chậu hoặc thắt lưng: Đây là biểu hiện của ung thư cổ tử cung do khối u xâm lấn chèn ép dây thần kinh hay cản trở quá trình cung cấp oxy cho tế bào, gây ra các cơn âm ỉ hoặc đôi khi dữ dội tại các vùng xương chậu, thắt lưng.

  • Tiểu buốt, đau hoặc tiểu khó, nước tiểu đục: Khi ung thư cổ tử cung xâm lấn đến các mô lân cận, có thể gây ra các hiện tượng tiểu buốt, nước tiểu có màu đục, mùi bất thường, tiểu buốt… 

Ung thư cổ tử cung là một bệnh lý nguy hiểm, đe dọa đến khả năng sinh sản và hạnh phúc gia đình của người phụ nữ. Chính vì vậy, chị em cần chủ động nhận diện và đi khám phụ khoa, tầm soát ung thư cổ tử cung sớm để phát hiện bệnh ngay ở giai đoạn tiền ung thư cổ tử cung, đảm bảo tiên lượng điều tốt. 

Giai đoạn tiền ung thư cổ tử cung thường không có triệu chứng rõ ràng

Giai đoạn tiền ung thư cổ tử cung thường không có triệu chứng rõ ràng

3. Chẩn đoán tiền ung thư cổ tử cung

Dấu hiệu tiền ung thư cổ tử cung thường không biểu hiện rõ rệt. Hầu hết người bệnh được phát hiện các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung sau khi thực hiện xét nghiệm Pap (xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung) cho thấy bất thường. 

Sau đó, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số xét nghiệm khác để đảm bảo kết quả chính xác cũng như xác định tình trạng của bệnh:

  • Thực hiện lại xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung sau khoảng 6 tháng nếu kết quả lần xét nghiệm đầu cho thấy các tế bào biến đổi ở mức độ nhẹ.

  • Xét nghiệm virus HPV, xác định tuýp HPV.

  • Soi cổ tử cung và lấy mẫu mô tại khu vực nghi ngờ tổn thương và quan sát dưới kính hiển vi.

  • Siêu âm tử cung, âm đạo…

Sau khi phát hiện tế bào bất thường, người bệnh không cần quá lo lắng vì không phải lúc nào nó cũng dẫn đến ung thư. Có trường hợp sau một thời gian, các tế bào bất thường có thể tự biến đổi trở lại bình thường. Người bệnh cần tiếp tục theo dõi và xét nghiệm sàng lọc và xác định liệu tế bào bất thường có tiến triển thành ung thư hay không. 

Theo các chuyên gia, tiền ung thư cổ tử cung là giai đoạn sớm, tiên lượng tốt. Do đó, việc chẩn đoán tiền ung thư cổ tử cung là rất quan trọng.

4. Điều trị tiền ung thư cổ tử cung

Thực tế, người bệnh giai đoạn tiền ung thư cổ tử cung, thường được chỉ định theo dõi và xét nghiệm định kỳ để xác định tình trạng mà chưa thực hiện các can thiệp ngay.

Với các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung ở mức độ trung bình và nặng, có nguy cơ cao tiến triển thành ung thư cổ tử cung, người bệnh có thể được chỉ định một số phương pháp sau:

  • Khoét chóp cổ tử cung bằng vòng điện LEEP, hoặc các phương pháp khoét chóp khác.

  • Phẫu thuật lạnh (cryosurgery).

  • Phẫu thuật bằng laser.

  • Phẫu thuật loại bỏ khối u.

Các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung nếu được phát hiện sớm và can thiệp thích hợp sẽ cho tiên lượng rất tốt. Do đó, người bệnh không cần quá lo lắng khi được phát hiện có bất thường mức độ nhẹ trong tiền ung thư cổ tử cung.

Điều trị ung thư cổ tử cung

Điều trị ung thư cổ tử cung

5. Câu hỏi thường gặp về tiền ung thư cổ tử cung

Dưới đây là một số câu hỏi mà người bệnh tiền ung thư cổ tử cung thường đặt ra:

Tiền ung thư cổ tử cung có nguy hiểm không?

Ung thư cổ cổ tử cung được đánh giá là bệnh lý ung thư nguy hiểm thứ 2 ở phụ nữ chỉ sau ung thư vú. Giai đoạn tiền ung thư cổ tử cung chưa phải giai đoạn nguy hiểm, chỉ khoảng 5 – 10% người bệnh tiến triển thành ung thư cổ tử cung. Nhưng nếu không phát hiện và điều trị sớm, bệnh sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như mãn kinh sớm, vô sinh, chảy máu âm đạo,…

Tiền ung thư cổ tử cung sống được bao lâu?

Tiền ung thư cổ tử cung là giai đoạn có tiềm năng điều trị tốt nhất. Thời gian tiến triển từ giai đoạn tiền ung thư đến ung thư có thể lên đến hơn 10 năm. Thực tế, hiện nay người ta vẫn chưa thể đưa ra một con số cụ thể nào để khẳng định thời gian sống của người bệnh tiền ung thư cổ tử cung và ung thư cổ tử cung. 

Theo một khảo sát từ năm 2013 – 2017 ở Anh, hầu hết bệnh nhân ung thư cổ tử cung (95%) có thể sống từ 5 năm trở lên sau khi được phát hiện và can thiệp kịp thời ở giai đoạn tiền ung thư cổ tử cung. 

Tiền ung thư cổ tử cung có chữa khỏi không?

Với sự phát triển của nền y học hiện nay, tiền ung thư cổ tử cung có thể được chữa khỏi hoàn toàn và không ảnh hưởng tới khả năng mang thai. Điều quan trọng là cần phát hiện và can thiệp càng sớm thì tỷ lệ điều trị khỏi càng cao. Chị em phụ nữ nên chú ý vệ sinh phần phụ khoa, sinh hoạt tình dục an toàn và khám sàng lọc định kỳ để phát hiện và điều trị bệnh càng sớm càng tốt. 

Trên đây là toàn bộ những thông tin chi tiết về giai đoạn tiền ung thư cổ tử cung. Nhìn chung, đây không phải giai đoạn nguy hiểm và có thể chữa khỏi nếu được phát hiện và điều trị sớm. Người bệnh không cần quá lo lắng, hãy thực hiện theo những chỉ định của bác sĩ để nhanh chóng cải thiện tình trạng bệnh!

Đừng quên liên hệ đến số Hotline miễn cước 18000069 hoặc 02439963961 để được tư vấn và giải đáp nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến bệnh ung thư cổ tử cung hay sản phẩm King Fucoidan nhé.

Xem thêm:

Hướng dẫn khám và tầm soát ung thư cổ tử cung

Fucoidan – Khắc tinh của ung thư giai đoạn sớm

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Tổng quan phương pháp hóa trị ung thư cổ tử cung —

Tổng quan phương pháp hóa trị ung thư cổ tử cung

Hóa trị là phương pháp điều trị được sử dụng trong hầu hết các bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư cổ tử cung. Vậy hóa trị ung thư cổ tử cung là gì, các hóa chất được đưa vào cơ thể như thế nào và cải thiện bệnh ra sao, gây ra những tác dụng phụ gì? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây!

Hoá trị ung thư cổ tử cung

Hoá trị ung thư cổ tử cung

1. Hoá trị ung thư cổ tử cung là gì?

Hóa trị ung thư cổ tử cung là phương pháp sử dụng hóa chất đặc hiệu cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung, nhằm mục đích gây độc tế bào, tiêu diệt, ngăn chặn sự phát triển và di căn của tế bào ung thư. 

Hóa chất có thể được đưa vào cơ thể dưới dạng uống (thuốc viên) hoặc dạng tiêm truyền chậm.

Hóa trị ung thư cổ tử cung thường được chỉ định khi nào? 

Hóa trị được chỉ định trong điều trị ung thư cổ tử cung tiến triển (đã di căn đến cơ quan khác) và ung thư cổ tử cung tái phát.

Trước hoặc sau phẫu thuật 

  • Trường hợp hóa trị trước: nhằm mục đích thu nhỏ kích thước khối u trong tử cung để có thể dễ dàng phẫu thuật loại bỏ. 
  • Trường hợp hóa trị sau: để đảm bảo tiêu diệt tất cả các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật, từ đó giảm nguy cơ bệnh tiến triển hoặc tái phát. 

Hóa xạ trị đồng thời

  • Hóa trị còn là phương pháp điều trị bổ trợ cho xạ trị ung thư cổ tử cung. Khi thực hiện đồng thời hóa xạ trị, các hóa chất sẽ giúp làm tăng hiệu quả của tia bức xạ. Do đó, đem lại hiệu quả điều trị ung thư cổ tử cung tốt hơn.

Giảm nhẹ triệu chứng

  • Hóa trị còn là phương pháp sử dụng để giảm nhẹ các triệu chứng cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn muộn. Mục đích chủ yếu là để kéo dài thời gian sống và cải thiện triệu chứng chèn ép và xâm lấn của bệnh.

Hóa trị ung thư cổ tử cung có thể tiêu diệt, ngăn chặn sự xâm lấn của tế bào ung thư nhưng đồng thời cũng gây độc lên tế bào bình thường khỏe mạnh. Hiện nay, hóa trị ung thư cổ tử cung thường được thực hiện ở các bệnh viện đầu ngành như Bệnh viện K, Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, Viện ung thư – Bệnh viện 108…

Hóa trị ung thư cổ tử cung 

Hóa trị ung thư cổ tử cung 

2. Các hoá chất trị ung thư cổ tử cung

Hóa chất trị ung thư cổ tử cung có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc phối hợp với nhau tùy tình trạng bệnh nhân. Hiện nay, có hơn 100 loại thuốc hóa chất được sử dụng trong điều trị ung thư. 

Dưới đây là các loại thuốc thường xuyên được sử dụng trong quá trình hóa trị ung thư cổ tử cung:

  • Cisplatin

  • Carboplatin

  • Paclitaxel (Taxol)

  • Topotecan

  • Docetaxel (Taxotere)

  • Một số loại thuốc khác như: gemcitabine (Gemzar), 5-fluorouracil (5-FU), Bevacizumab (Avastin), Irinotecan (Camptosar), Ifosfamide (Ifex) và mitomycin…

Với trường hợp hóa xạ trị đồng thời, bác sĩ thường chỉ định tiêm tĩnh mạch (IV) Cisplatin hàng tuần trước khi thực hiện xạ trị. Ngoài ra, có thể thay thế bằng Carboplatin, Cisplatin kết hợp 5-fluorouracil (5-FU) cách 3 tuần tiêm 1 lần. 

Thuốc hóa trị ung thư cổ tử cung

Thuốc hóa trị ung thư cổ tử cung

3. Cách thức triển khai hoá trị ung thư cổ tử cung

Một số cách thức khi hoá trị ung thư cổ tử cung bạn cần lưu ý như sau:

Kiểm tra sức khoẻ tổng quát 

Trước khi thực hiện hóa trị, bệnh nhân ung thư cổ tử cung cần phải được kiểm tra sức khỏe tổng quát. Điều này nhằm mục đích giúp bác sĩ có thể nắm rõ được tình trạng sức khoẻ bệnh nhân để đưa ra phác đồ hóa trị thích hợp. Bác sĩ sẽ giải thích rõ mục đích, kế hoạch điều trị cho người bệnh trước khi thực hiện.

Chuẩn bị chế độ ăn đủ dinh dưỡng và tâm lý thoải mái

Người bệnh cần chuẩn bị chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng và một tâm lý tốt trước khi hóa trị. 

Nhiều bệnh nhân khi chuẩn bị thực hiện hóa trị rất lo lắng, sợ hãi và suy nghĩ quá nhiều. Điều này có thể làm ảnh hưởng đến tinh thần, sức khỏe trong quá trình hóa trị ung thư cổ tử cung. Do đó, bệnh nhân và người nhà hãy chuẩn bị một tâm thế thoải mái, lạc quan khi thực hiện hóa trị. 

Trong quá trình hoá trị

Trong quá trình hóa trị, hóa chất sẽ được đưa vào cơ thể bệnh nhân theo chu kỳ kéo dài hàng tuần hoặc 3 tuần tùy theo từng loại thuốc. Sau đó, bệnh nhân sẽ có thời gian nghỉ ngơi để hồi phục sức khỏe trước khi bắt đầu chu kỳ tiếp theo. 

Hóa chất điều trị ung thư cổ tử cung thường được tiêm vào tĩnh mạch (IV) trong vài phút hoặc truyền chậm trong vài giờ. Quá trình này phải được các bác sĩ có chuyên môn thực hiện tại các bệnh viện điều trị ung thư, khoa viện ung thư để đảm bảo an toàn, tránh rủi ro không mong muốn cho bệnh nhân.

Hóa chất thường được đưa vào cơ thể qua đường tiêm hoặc truyền chậm

Hóa chất thường được đưa vào cơ  thể qua đường tiêm hoặc truyền chậm

4. Chi phí hoá trị ung thư cổ tử cung

Chi phí hóa trị ung thư cổ tử cung có thể biến đổi tùy thuộc vào loại thuốc sử dụng, số lần hóa trị, và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Cụ thể, các loại chi phí hóa trị ung thư cổ tử cung như sau: 

  • Chi phí hóa trị:

    • Hóa trị liên tục bằng máy trong vòng 12-24 tiếng: 392.000 VNĐ

    • Truyền hóa chất động mạch: 337.000 VNĐ/ngày

    • Truyền hóa chất tĩnh mạch: 148.000 VNĐ/ngày

    • Truyền hóa chất khoang màng bụng: 194.000 VNĐ/ngày

  • Viện phí hoá trị ung thư cổ tử cung: Viện phí nằm viện hóa trị sẽ phụ thuộc từng bệnh viện khác nhau. Trung bình viện phí một ngày nằm viện sẽ dao động từ 80.000 – 250.000 VNĐ. Ngoài ra, còn phát sinh thêm các loại chi phí về dụng cụ y tế, bơm kim tiêm, quần áo bệnh viện…

  • Thuốc dùng trong hoá trị: Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có giá thành khác nhau, tuy nhiên đều khá cao. Trung bình một đợt hóa trị, chi phí thuốc phải từ vài triệu trở lên, mà hóa trị ung thư cổ tử cung thì thường phải kéo dài nhiều đợt điều trị. Do đó, chi phí cho thuốc hóa trị luôn là khoản phí lớn nhất trong hóa trị ung thư cổ tử cung.

  • Chi phí ăn uống, sinh hoạt: Bên cạnh chi phí cho việc thực hiện hóa trị, người bệnh cũng nên tính đến các chi phí đi lại, ăn uống, người nhà đến chăm sóc trong quá trình điều trị. 

Như vậy, có thể thấy tổng chi phí hóa trị ung thư cổ tử cung không hề nhỏ, thậm chí là gây áp lực kinh tế cho nhiều gia đình.

Vậy, làm thế nào để giảm thiểu các loại chi phí này?

  • Tham gia bảo hiểm y tế: Việc này giúp người bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế hỗ trợ chi trả một phần chi phí hóa trị ung thư cổ tử cung. Chỉ với khoảng 700.000 – 800.000 VNĐ đăng ký bảo hiểm y tế 1 năm, người bệnh có thể tiết kiệm được một khoản tiền đáng kể khi thực hiện hóa trị. Tuy nhiên, không phải loại thuốc nào cũng nằm trong phạm vi chi trả của quỹ Bảo hiểm, do đó người bệnh nên tìm hiểu và trao đổi trước để chuẩn bị kế hoạch chi trả phù hợp.

  • Tuân thủ điều trị: Không chỉ giúp đảm bảo hiệu quả điều trị mà việc tuân thủ điều trị còn là phương pháp giảm chi phí rất hữu hiệu. Khi người bệnh thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ, bệnh tình nhanh chóng cải thiện và giảm nguy cơ tái phát. Từ đó, giảm thời gian từng đợt điều trị đồng thời làm giảm chi phí hóa trị.

  • Nâng cao thể trạng giảm tác dụng phụ: Đây được coi là bí quyết vàng trong giảm chi phí hóa trị ung thư. Nâng cao thể trạng giúp người bệnh đáp ứng tốt với thuốc hóa trị, nhanh chóng cải thiện tình trạng ung thư cổ tử cung cũng như giảm các tác dụng phụ của hóa chất. 

Chi phí hóa trị ung thư cổ tử cung tương đối cao

Chi phí hóa trị ung thư cổ tử cung tương đối cao

5. Tác dụng phụ của hoá trị ung thư cổ tử cung

Thuốc hóa trị có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư nhưng cũng có thể gây tổn hại đến các tế bào bình thường khỏe mạnh. 

Vì thế, khi hóa trị ung thư cổ tử cung, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như

  • Buồn nôn, nôn 

  • Nhạt miệng, ăn không ngon

  • Rụng tóc

  • Lở miệng

  • Mệt mỏi, suy kiệt

  • Hóa trị có thể làm tổn hại đến các tế bào sản xuất máu của tủy xương gây giảm số lượng tế bào máu, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, chảy máu hoặc bầm tím sau vết thương nhỏ, thiếu máu gây mệt mỏi, khó thở…

Hóa trị ung thư cổ tử cung có thể gây nhiều tác dụng phụ

Hóa trị ung thư cổ tử cung có thể gây nhiều tác dụng phụ

Khi kết hợp hóa trị với xạ trị, các tác dụng phụ có thể nghiệm trọng hơn. Nhiều tác dụng phụ chỉ xảy ra trong thời gian ngắn nhưng một số có thể kéo dài, thậm chí là vĩnh viễn như:

  • Rối loạn kinh nguyệt: Thường gặp ở những bệnh nhân trẻ chưa cắt bỏ tử cung trong quá trình điều trị. Điều này không ảnh hưởng quá nhiều đến người bệnh. Người bệnh nên sử dụng các biện pháp an toàn khi quan hệ để tránh mang thai trong quá trình hóa trị. Vì mang thai khi đưa hóa chất vào cơ thể có thể gây dị tật thai nhi bẩm sinh.

  • Mãn kinh sớm và vô sinh: Khi thực hiện hóa trị, phụ nữ càng lớn tuổi càng dễ bị vô sinh hoặc mãn kinh sớm. Điều này càng làm tăng nguy cơ mất xương và loãng xương. Tuy nhiên, các vấn đề này có thể được điều trị hoặc ngăn ngừa bằng những loại thuốc chuyên dụng.

  • Độc tính trên thận: Thuốc hóa trị Cisplatin được dùng phổ biến trong hóa trị ung thư cổ tử cung, có thể gây tổn thương thận. Nếu tình trạng này xảy ra, bác sĩ thường chỉ định Carboplatin để thay thế Cisplatin.

  • Bệnh thần kinh: Một số loại thuốc paclitaxel và cisplatin có thể gây tổn hại đến các dây thần kinh ngoại vi với các triệu chứng như: tê buốt, đau, nóng rát hoặc có cảm giác ngứa ran, nhạy cảm với nóng/ lạnh… Hầu hết trường hợp gặp tác dụng phụ này đều hết sau khi kết thúc điều trị.

Chính vì vậy, trong quá trình hóa trị, người bệnh sẽ được theo dõi chặt chẽ, khi xuất hiện triệu chứng của tác dụng phụ sẽ được nhân viên y tế đưa ra phương pháp xử lý nhanh chóng.

Tóm lại, hóa trị là phương pháp điều trị thường xuyên được chỉ định cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung. Hóa trị ung thư cổ tử cung có thể được giảm chi phí và các tác dụng phụ nếu người bệnh biết cách nâng cao thể trạng, tuân thủ điều trị theo chỉ định. Hi vọng các thông tin trên đây có thể giúp ích cho mọi người trong hóa trị ung thư cổ tử cung!

Đừng quên liên hệ đến số Hotline miễn cước 18000069 hoặc 02439963961 để được tư vấn và giải đáp nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến bệnh ung thư cổ tử cung hay sản phẩm King Fucoidan nhé.

Xem thêm: 

Tổng hợp các loại thuốc điều trị ung thư cổ tử cung

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Trọn bộ kiến thức về ung thư cổ tử cung di căn gan —

Trọn bộ kiến thức về ung thư cổ tử cung di căn gan

Ung thư cổ tử cung di căn gan xuất hiện khi tế bào ác tính di chuyển ra khỏi cổ tử cung, xâm nhập vào gan và gây ảnh hưởng tới hoạt động của bộ phận này. Trong bài viết này, chúng ta cùng khám phá chi tiết về triệu chứng và cách điều trị của giai đoạn này nhé.

1. Ung thư cổ tử cung di căn gan là gì?

Ung thư cổ tử cung di căn gan xuất hiện khi các tế bào ung thư của cổ tử cung khó có thể kiểm soát, lan rộng đến gan và các cơ quan khác gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới gan như hủy hoại gan cùng một số cơ quan khác như phổi, xương, não,… Tình trạng này tương đối hiếm gặp, thường chỉ chiếm 1,2 – 2% trường hợp mắc bệnh. 

Do xuất hiện chủ yếu ở giai đoạn cuối nên diễn biến Ung thư cổ tử cung di căn gan tương đối phức tạp. Bệnh không chỉ gây đau đớn cho người bệnh mà còn khiến các bác sĩ gặp khó khăn trong việc quyết định phương pháp điều trị. 

2. Triệu chứng ung thư cổ tử cung di căn gan

Khi tiến triển đến giai đoạn ung thư cổ tử cung di căn gan, bệnh nhân sẽ nhận thấy một số dấu hiệu như sau: 

Triệu chứng ung thư cổ tử cung di căn gan

Triệu chứng ung thư cổ tử cung di căn gan

  • Xuất huyết âm đạo: Càng về giai đoạn cuối, tình trạng xuất huyết âm đạo ở bệnh nhân ung thư cổ tử cung càng nghiêm trọng. Kèm theo đó là hiện tượng dịch âm đạo bất thường khi có thể có màu xanh, vàng, trắng đục kèm mùi hôi khó chịu. 

  • Chu kỳ kinh nguyệt không đều: Ung thư cổ tử cung ảnh hưởng lớn đến nội tiết tố và hoạt động của tử cung. Do đó gây ra hiện tượng chu kỳ kinh nguyệt không đều, có thể rút ngắn hoặc kéo dài hơn thông thường từ 3 – 10 ngày. 

  • Buồn nôn: Ung thư cổ tử cung di căn gan có thể làm cho huyết thanh bị tích tụ ở trong ổ bụng gây ra tình trạng bụng chướng và tràn dịch màng tại bụng. Do đó khiến người bệnh thường xuyên cảm thấy buồn nôn, nôn ra máu hoặc gặp khó khăn khi nuốt nước bọt. 

  • Xuất hiện cơn đau kéo dài: Một trong những triệu chứng dễ thấy của ung thư cổ tử cung di căn gan là các cơn đau ở vùng chậu. Tình trạng này có thể xuất hiện một cách bất chợt, sau đó kéo dài đồng thời lan sang nhiều vị trí khác. 

  • Sưng bụng: Ung thư cổ tử cung di căn gan ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng của bộ phận này, có thể dẫn đến hiện tượng gan cứng, to bất thường khiến bụng sưng kèm theo các cơn đau dai dẳng. 

  • Vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu: Ngoài làm suy giảm chức năng gan, ung thư cổ tử cung di căn gan còn làm cho mật bị tắc nghẽn và chảy ngược vào trong máu. Từ đó gây ra hiện tượng vàng da, vàng mắt và nước tiểu sẫm màu. 

  • Xuất hiện những đốm, vệt bất thường trên da: Gan có chức năng ngăn chặn các chất độc xâm nhập vào cơ thể, đồng thời giảm thiểu độc tính và loại trừ những chất cặn bã dư thừa ra khỏi cơ thể. Vì vậy khi chức năng gan bị ảnh hưởng do ung thư cổ tử cung di căn sang gan sẽ làm các chất độc tích tụ dưới da, gây ra những vệt đốm bất thường.  

  • Sút cân nhanh chóng: Ung thư cổ tử cung di căn gan khiến người bệnh thường xuyên cảm thấy đau đớn, mệt mỏi dẫn đến tình trạng chán ăn và sút cân nhanh chóng. 

  • Ảnh hưởng tâm lý: Tình trạng mệt mỏi, đau đớn kéo dài có thể khiến bệnh nhân rơi vào tâm lý bất an, dễ cáu giận, nghiêm trọng hơn là dẫn đến trầm cảm.  

3. Chẩn đoán ung thư cổ tử cung di căn gan

Hiện nay để chẩn đoán chính xác tình trạng ung thư cổ tử cung di căn gan các bác sĩ sẽ sử dụng những phương pháp như: 

  • Xét nghiệm HPV test: Xét nghiệm này thường áp dụng cho phụ nữ từ 30 tuổi trở lên, được dùng để kiểm tra sự xuất hiện của virus HPV, nguyên nhân hàng đầu gây ung thư cổ tử cung. 

  • Xét nghiệm Pap (tế bào học cổ tử cung): Tương tự với xét nghiệm HPV, xét nghiệm Pap thường được sử dụng như một phương pháp sàng lọc ban đầu để chẩn đoán sớm ung thư cổ tử cung di căn gan. Xét nghiệm này được thực hiện dựa trên mẫu tế bào cổ tử cung thu thập được và cho kết quả tương đối nhanh, chỉ từ 1 ngày. 

  • Soi cổ tử cung: Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ sử dụng máy soi cổ tử cung để tiến hành quan sát vùng cổ tử cung, giúp xác định nhanh chóng những dấu hiệu bất thường xảy ra ở bộ phận này. 

  • Sinh thiết: Sinh thiết cổ tử cung được thực hiện dựa trên việc lấy mẫu tế bào của bộ phận này. Kết quả sẽ cho thấy hình dạng, đặc điểm chức năng của chúng để biết tế bào này có bất thường hay không. 

  • Chẩn đoán hình ảnh học: Một số phương pháp chẩn đoán hình học được sử dụng như chụp CT ngực-bụng-chậu, MRI vùng tiểu khung,…sẽ cho biết chính xác đặc điểm khối u và tình trạng di căn của chúng với những bộ phận khác. 

  • Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu thường được thực hiện nhằm đánh giá chức năng gan, do đó nhanh chóng xác định diễn biến bệnh. 

4. Điều trị ung thư cổ tử cung di căn gan

Theo nhiều chuyên gia y tế, bệnh nhân mắc ung thư cổ tử cung di căn gan thường chỉ có tỷ lệ sống sót khoảng 15%. mục tiêu điều trị bệnh ở giai đoạn này là sớm kiểm soát sự di căn của khối u, hạn chế sự lan rộng khối u đến các bộ phận khác đồng thời nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. 

Một số phương pháp thường được sử dụng cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn gan là: 

  • Phẫu thuật: Phương pháp này thường được thực hiện khi tình trạng bệnh tiến triển quá nặng và không còn khả năng chữa trị. Bác sĩ sẽ thực hiện cắt bỏ cổ tử cung đồng thời nạo sạch các hạch có chọn lọc. 

  • Hóa trị: Một số loại hóa chất sẽ được sử dụng nhằm kiểm soát tình trạng bệnh, tránh để ung thư di căn rộng hơn. 

  • Xạ trị: Xạ trị sẽ ứng dụng với những khối u đơn lẻ hoặc được tiến hành trước phẫu thuật. Những tia xạ có năng lượng sẽ được sử dụng nhằm tiêu diệt hoặc kiểm soát hoạt động của những khối u ác tính này. 

Phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung di căn gan

Phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung di căn gan

5. Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là giải đáp chi tiết cho một số câu hỏi thường gặp liên quan đến ung thư cổ tử cung di căn gan:

5.1. Ung thư cổ tử cung di căn gan có chữa được không?

Ung thư cổ tư cung di căn gan có chữa được không? Đáp án là Có. Thực tế khi tiến triển đến giai đoạn di căn gan, ung thư cổ tử cung rất khó điều trị, bệnh nhân thường chỉ có tỷ lệ sống sót ở mức 15%. 

Các phương pháp điều trị hiện nay như xạ trị, hóa trị chỉ có thể làm giảm sự phát triển của các tế bào ung thư. Nếu lựa chọn đúng phác đồ điều trị, việc tăng thời gian sống thêm cho người bệnh là hoàn toàn có thể. 

5.2. Ung thư cổ tử cung di căn gan sống được bao lâu?

Nhiều người khi ở giai đoạn di căn gan lo lắng hỏi Ung thư cổ tử cung di căn gan sống được bao lâu? 

Tỷ lệ sống tương đối 5 năm với ung thư cổ tử cung di căn gan chỉ dao động ở mức 15 – 17%. Tuy nhiên con số này hoàn toàn có thể tăng lên phụ thuộc vào một số yếu tố như phác đồ điều trị, khả năng đáp ứng của cơ thể, trạng thái tinh thần người bệnh,…

6. Lưu ý cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn gan

Một số điều cần lưu ý cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn gan đó là: 

  • Tuân thủ chỉ định của bác sĩ điều trị và thường xuyên trao đổi với bác sĩ về kế hoạch chăm sóc sức khỏe sau khi hóa trị, xạ trị.  

  • Tập thể dục thường xuyên để duy trì cân nặng lý tưởng đồng thời tăng sức đề kháng cho cơ thể. 

  • Luôn giữ một tinh thần thoải mái, vui vẻ. 

  • Ngủ đủ giấc, đúng giờ, hạn chế sử dụng rượu bia hay các chất kích thích. 

  • Xây dựng thực đơn đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng và chất xơ, giúp cơ thể chống lại tế bào ung thư đồng thời giúp duy trì  sức khỏe ổn định để hỗ trợ quá trình điều trị chuyên sâu. 

  • Sử dụng Fucoidan song song với các liệu pháp điều trị. Sở hữu công thức hoàn hảo được nghiên cứu kỹ lưỡng, sản phẩm này được coi là bước ngoặt lớn trong quá trình điều trị ung thư. Nhiều chuyên gia y tế khuyên người bệnh nên sử dụng Fucoidan như một biện pháp để giảm tác dụng phụ của hóa, xạ trị, thúc đẩy tiêu diệt tế bào ung thư đồng thời hạn chế sự di căn đến các bộ phận khác. 

Lưu ý khi điều trị ung thư cổ tử cung di căn gan

Lưu ý khi điều trị ung thư cổ tử cung di căn gan

Trên đây một số thông tin chi tiết liên quan đến ung thư cổ tử cung di căn gan. Mong rằng bài viết trên thực sự hữu ích với bạn trong quá trình điều trị căn bệnh này. Đừng quên liên hệ ngay đến số Hotline 18000069 hoặc 02439963961 để được giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến bệnh ung thư cổ tử cung hay sản phẩm King Fucoidan nhé. 

Xem thêm:

Ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối: Những điều cần biết

Vì sao nên dùng King Fucoidan hỗ trợ ngăn ngừa ung thư di căn?

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

15+ sự thật cần hiểu về xét nghiệm Pap Smear cổ tử cung —

15+ sự thật cần hiểu về xét nghiệm Pap Smear cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm hàng đầu hiện nay, nhất là với phụ nữ. Biện pháp hiệu quả để sớm tầm soát căn bệnh này là thực hiện xét nghiệm Pap. Ngay sau đây cùng khám phá xét nghiệm Pap là gì cũng như quy trình thực hiện chi tiết nhất nhé. 

Xét nghiệm PAP

Xét nghiệm PAP

1. Xét nghiệm Pap smear là gì?

Xét nghiệm Pap smear hay phết tế bào cổ tử cung là một loại xét nghiệm được thực hiện trên tế bào cổ tử cung để phát hiện những bất thường xảy ra ở bộ phận này. Đặc biệt là tìm kiếm những tế bào có nguy cơ gây ra căn bệnh ung thư cổ tử cung. 

Hiện nay để đưa ra kết quả chính xác hơn, người ta thường làm xét nghiệm Pap kết hợp với xét nghiệm HPV. 

Vậy xét nghiệm Pap và HPV là gì?

Cụ thể, mục đích của xét nghiệm PAP là phát hiện sớm những tế bào cổ tử cung bất thường có khả năng tiến triển thành ung thư. 

Còn xét nghiệm HPV được dùng để phát hiện sự xuất hiện virus HPV, nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung. Vậy nên xét nghiệm Pap và HPV là hai phương pháp không thể thay thế trong tầm soát bệnh. 

Xét nghiệm Pap thường được tiến hành để tầm soát ung thư cổ tử cung, từ đó hỗ trợ bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Xét nghiệm được kiến nghị thực hiện với những đối tượng sau: 

  • Người có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung hoặc nhận thấy một số dấu hiệu của căn bệnh này. 

  • Phụ nữ phơi nhiễm với diethylstilbestrol trước khi sinh. 

  • Người bị suy yếu chức năng hệ miễn dịch do quá trình hóa trị, ghép nội tạng hoặc sử dụng corticosteroid.

  • Người bị nhiễm HIV. 

Có thể nói xét nghiệm Pap là biện pháp cần thiết để phát hiện sớm những thay đổi bất thường ở cổ tử cung. Chính vì vậy nhiều chuyên gia y tế kiến nghị phụ nữ ở mọi độ tuổi nên thực hiện xét nghiệm này ít nhất 3 năm/lần.

Xét nghiệm Pap để làm gì?

Xét nghiệm Pap để làm gì?

2. Xét nghiệm Pap như thế nào?

Hiện nay có 3 phương pháp xét nghiệm Pap thường được sử dụng đó là: 

Xét nghiệm Pap smear

  • Đây là phương pháp truyền thống được thực hiện trên tế bào ở cổ tử cung giúp phát hiện sớm các tế bào bất thường hoặc tế bào tiền ung thư trước khi các khối u lây lan rộng.
  • Nhờ đó cung cấp kết quả giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị kịp thời và hiệu quả nhất. 

Xét nghiệm Thinprep Pap

  • Phương pháp này có sự cải tiến hơn so với xét nghiệm Pap smear truyền thống nên giảm đáng kể tỷ lệ kết quả âm tính giả.
  • Xét nghiệm Thinprep Pap được thực hiện bằng máy Thinprep làm tiêu bản hoàn toàn tự động, giúp chẩn đoán chính xác tình trạng của tế bào ung thư cổ tử cung. 

Xét nghiệm Cellprep Pap

  • Đây là phương pháp xét nghiệm Pap hiện đại nhất hiện nay. Xét nghiệm này có khả năng khắc phục được một số nhược điểm của phương pháp truyền thống như xử lý chất nhầy, hồng cầu và tế bào viêm.
  • Kết quả xét nghiệm Cellprep Pap có khả năng đưa ra chẩn đoán chính xác lên đến 70-95%. 

3. Quy trình thực hiện xét nghiệm Pap smear

Bạn có thể tham khảo quy trình xét nghiệm Pap smear chi tiết như sau: 

Chuẩn bị trước khi xét nghiệm 

Trước khi tiến hành xét nghiệm Pap, bạn cần tuân thủ một số hướng dẫn dưới đây để đảm bảo kết quả chính xác nhất: 

  • Không quan hệ tình dục, sử dụng bọt tránh thai, băng vệ sinh hoặc thuốc đặt âm đạo cũng như không thụt rửa trong vòng 2-3 ngày trước khi xét nghiệm. 

  • Đảm bảo không thực hiện xét nghiệm khi đang trong kỳ kinh nguyệt. Thời điểm lý tưởng nhất là 5 ngày sau khi kết thúc kỳ kinh nguyệt.

  • Trước khi xét nghiệm, bệnh nhân nên đi tiểu để hạn chế khó chịu trong quá trình thực hiện. 

Ngoài ra trước khi thực hiện, bạn có thể được bác sĩ đặt một số câu hỏi như sau: 

  • Bạn có đang dùng thuốc điều trị bệnh nào không?

  • Bạn  đang mang thai hay đang cho con bú không?

  • Bạn có sử dụng biện pháp tránh thai trong thời gian gần đây?

  • Bạn có hút thuốc không?

  • Lần kinh nguyệt cuối cùng của bạn là ngày nào và kéo dài trong bao lâu?

  • Âm đạo bạn có triệu chứng bất thường ví dụ như ngứa rát, đỏ, lở loét hay không?

  • Bạn đã từng thực hiện phẫu thuật hay thủ thuật khác ở cơ quan sinh sản chưa?

  • Bạn đã từng thực hiện xét nghiệm này trước đây chưa? 

Quy trình thực hiện xét nghiệm Pap

Để tiến hành lấy mẫu bệnh nhân được hướng dẫn nằm ngửa, gối gập, 2 chân dang rộng và người thả lỏng. Bác sĩ sử dụng dụng cụ bằng nhựa hoặc kim loại bôi trơn để nhẹ nhàng chèn vào trong âm đạo. 

Sau khi cổ tử cung được kiểm tra một cách trực quan, bác sĩ sẽ tiến hành lấy tế bào cổ tử cung bằng tăm bông hoặc bàn chải. 

Cuối cùng mẫu xét nghiệm này được cho lên lam kính và thực hiện phân tích trong phòng thí nghiệm. Thông thường kết quả sẽ được thông báo cho bệnh nhân trong vòng 1 ngày sau đó.

Sau khi xét nghiệm

Quá trình xét nghiệm Pap không quá phức tạp nên không gây nhiều đau đớn, bệnh nhân có thể di chuyển và hoạt động bình thường sau khi lấy mẫu. Trong một số trường hợp bạn sẽ gặp phải biến chứng chảy máu âm đạo. Nếu tình trạng này kéo dài quá lâu hoặc lượng máu chảy quá nhiều hãy thông báo ngay với bác sĩ để kịp thời xử lý.

 

Quy trình thực hiện xét nghiệm Pap

Quy trình thực hiện xét nghiệm Pap

4. Kết quả xét nghiệm Pap smear

Thực hiện xét nghiệm Pap smear có thể cho ra một số kết quả sau: 

  • Kết quả xét nghiệm Pap bình thường: Trong trường hợp này bạn chỉ cần tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ để sớm phát hiện dấu hiệu bất thường. 

  • Kết quả xét nghiệm Pap bất thường: Khi kết quả cho thấy bất thường, bệnh nhân sẽ được đề nghị bổ sung một hoặc nhiều xét nghiệm khác để xác định chính xác nguyên nhân và diễn biến căn bệnh. 

5. Câu hỏi thường gặp về xét nghiệm Pap Smear

Xét nghiệm Pap giá bao nhiêu?

Trung bình chi phí xét nghiệm Pap sẽ dao động trong khoảng từ 180.000 – 700.000đ. Số tiền này có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm thực hiện, các dịch vụ đi kèm,…Ngoài giá xét nghiệm Pap, bạn cũng cần lưu ý chi phí thực hiện một số xét nghiệm liên quan như: 

  • Khám phụ khoa: 200.000đ – 300.000đ

  • Soi cổ tử cung: 300.000đ

  • Soi tươi huyết trắng: 150.000đ

  • Xét nghiệm nước tiểu: 60.000đ

  • Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi: 150.000đ

  • Sinh thiết: 1.200.000đ

  • Xét nghiệm HPV: 1.000.000đ

Xét nghiệm Pap bao lâu có kết quả?

Thời gian nhận kết quả xét nghiệm Pap sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như địa điểm thực hiện, đặc điểm thiết bị sử dụng. Trung bình bệnh nhân sẽ có kết quả sau khi lấy mẫu từ nửa ngày đến 1 ngày. 

Xét nghiệm Pap bao lâu làm 1 lần?

Chuyên gia y tế kiến nghị phụ nữ trong độ tuổi 21 – 24 nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm Pap định kỳ tối thiểu 3 năm/lần. Phụ nữ trong độ tuổi 25 – 65 có thể kết hợp xét nghiệm Pap và xét nghiệm HPV định kỳ 5 năm/lần để sớm phát hiện bất thường. 

Xét nghiệm Pap có đau không?

Xét nghiệm Pap được đánh giá tương đối đơn giản với thời gian thực hiện nhanh chóng. Do đó phương pháp này hoàn toàn không gây đau đớn cho người bệnh. Bạn có thể chỉ gặp phải tình trạng không thoải mái hoặc khó chịu nhẹ. 

Xét nghiệm Pap mỏng là gì?

Câu hỏi được nhiều bệnh nhân đặt ra hiện nay là xét nghiệm phiến đồ Pap mỏng là gì hay xét nghiệm Pap là như thế nào. Xét nghiệm Pap mỏng là cách gọi khác của xét nghiệm Pap smear truyền thống. Nguyên nhân có cái tên này là do tế bào cổ tử cung sau khi thu thập sẽ phết trên lam kính mỏng và kiểm tra dưới kính hiển vi để phát hiện những bất thường.

Xét nghiệm Pap ở đâu?

Hiện nay bệnh nhân có thể thực hiện xét nghiệm Pap ở hầu hết cơ sở y tế trên toàn quốc. Cần lưu ý lựa chọn địa điểm uy tín, chất lượng cao với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm và chuyên môn để đảm bảo kết quả chính xác nhất. 

Kết quả xét nghiệm Pap có chính xác không?

Độ nhạy của xét nghiệm PAP dao động ở mức 50 – 75%, độ đặc hiệu đạt 80 – 90%. Vậy nên để đảm bảo kết quả kết quả chính xác nhất bạn có thể kết hợp thêm một số phương pháp khác như xét nghiệm HPV. 

Giải đáp thắc mắc về xét nghiệm Pap

Giải đáp thắc mắc về xét nghiệm Pap

Xét nghiệm Pap đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung, giúp mang đến hy vọng sống cao hơn cho người bệnh. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư cổ tử cung hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé.

Xem thêm: 

Hướng dẫn khám và tầm soát ung thư cổ tử cung

12 câu hỏi giải đáp về khám chữa bệnh và phòng tái phát ung thư cổ tử cung

 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Cẩm nang từ A-Z về bệnh ung thư cổ tử cung di căn hạch — October 19, 2023

Cẩm nang từ A-Z về bệnh ung thư cổ tử cung di căn hạch

Ung thư cổ tử cung di căn hạch là căn bệnh nguy hiểm và đang có xu hướng gia tăng nhưng những hiểu biết về căn bệnh này còn rất hạn chế. Chúng ta cùng tìm hiểu các thông tin cơ bản về giai đoạn này trong bài viết dưới đây.

Tế bào ung thư cổ tử cung có thể xâm lấn đến các hạch bạch huyết 

Tế bào ung thư cổ tử cung có thể xâm lấn đến các hạch bạch huyết

1. Ung thư cổ tử cung di căn hạch là gì?

Hạch bạch huyết (hay lympho) là những cấu trúc nhỏ, hình bầu dục và là một phần của hệ thống miễn dịch. Chúng có chức năng giúp cơ thể chống lại các yếu tố nhiễm trùng và ung thư.

Bệnh ung thư cổ tử cung di căn hạch là những hạch bạch huyết có chứa tế bào ung thư lây lan từ một hoặc nhiều khối u ở cổ tử cung. Các tế bào ung thư này thường lây lan đến các hạch bạch huyết xung quanh cổ tử cung, rồi từ đó xâm lấn đến các hạch khác trên khắp cơ thể.

Mức độ xâm lấn hạch thường liên quan chặt chẽ  với các giai đoạn của ung thư cổ tử cung. Dựa trên thực nghiệm lâm sàng, ung thư cổ tử cung di căn hạch có thể xuất hiện từ giai đoạn 1 hoặc giai đoạn 2. Trong đó tình trạng di căn đến hạch quanh cổ tử cung có thể xuất hiện ngay từ giai đoạn 1, thường đi kèm  với các dấu hiệu ban đầu của bệnh.

2. Triệu chứng ung thư cổ tử cung di căn hạch

Bởi vì ung thư cổ tử cung di căn hạch có thể xuất hiện từ giai đoạn đầu tiên của bệnh, nên dấu hiệu nhận biết thường không rõ ràng. Điều này khiến cho nhiều người bệnh chủ quan, và việc điều trị gặp nhiều khó khăn.

Tỷ lệ ung thư cổ tử cung có xâm lấn hạch theo từng giai đoạn cụ thể như sau:

  • Giai đoạn 1: có khoảng 15-20% trường hợp có xâm lấn hạch bạch huyết.

  • Giai đoạn 2: trên 25% trường hợp có xâm lấn hạch.

  • Giai đoạn 3: tỷ lệ xâm lấn hạch ít nhất là 50%.

  • Giai đoạn cuối hầu hết các trường hợp đều phát hiện có di căn hạch.

Triệu chứng ung thư cổ tử cung di căn hạch chỉ phát hiện rõ ràng khi ở các giai đoạn cuối, cụ thể như sau:

  • Các hạch bạch huyết có khối u thường sưng lên, nổi rõ, sờ thấy cứng. Trong đó chủ yếu là hạch bẹn và hạch thượng đòn.

  • Hai chi dưới bị sưng phù do khối u ngăn dịch hạch bạch huyết thoát ra ngoài, khiến chất lỏng bị tích tụ và phù hạch.

Ngoài ra bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn di căn hạch có thể kèm theo các triệu chứng khác như dịch âm đạo hôi, đi tiểu nhiều lần, đau vùng xương chậu, chảy máu âm đạo…

Các hạch bạch huyết có khối u thường sưng lên, sờ thấy cứng

Các hạch bạch huyết có khối u thường sưng lên, sờ thấy cứng

3. Phương pháp chẩn đoán ung thư cổ tử cung di căn hạch

Ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm và phổ biến hiện nay. Việc thăm khám định kỳ rất quan trọng để theo dõi tiến triển của bệnh và giúp bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho người bệnh.

Một số phương pháp chẩn đoán ung thư cổ tử cung di căn hạch bao gồm:

  • Khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra khối u, các hạch bạch huyết ở gần khối u ác tính.

  • Sinh thiết cổ tử cung: Nhân viên y tế sẽ lấy mẫu mô từ khối u và các vùng lân cận để phát hiện tế bào ung thư ác tính trong hạch, đồng thời phát hiện giai đoạn tiến triển của bệnh.

  • Siêu âm ổ bụng: Dựa vào hình ảnh siêu âm, các bác sĩ sẽ tìm kiếm, xác định số lượng và kích cỡ các khối u tại tử cung và các hạch bạch huyết nếu có.

  • Chụp cắt lớp bằng các phương pháp như MRI, CT và chụp cắt lớp phát xạ positron: Các phương pháp này sẽ giúp bác sĩ xác định ung thư cổ tử cung đã di căn hạch hay chưa, đồng thời biết được kích thước và vị trí của khối u để tiến hành phác đồ điều trị phù hợp.

Tùy thuộc vào tình trạng,và sức khỏe của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp chẩn đoán thích hợp. Đồng thời tiêu chuẩn trong chẩn đoán ung thư cổ tử cung di căn đã được mở rộng như sau:

Theo hệ thống phân loại FIGO 2009 trước đây, tiêu chuẩn chẩn đoán giai đoạn ung thư chỉ bao gồm: Khám lâm sàng, sinh thiết cổ tử cung và một vài chỉ số trong xét nghiệm máu.

Hiện nay theo hệ thống phân loại FIGO 2018 tiêu chuẩn chẩn đoán giai đoạn ung thư cổ tử cung đã mở rộng thêm các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp MRI, CT, phát xạ positron…

4. Điều trị ung thư cổ tử cung di căn hạch

Bệnh ung thư cổ tử cung ở giai đoạn di căn hạch là tình trạng các tế bào ung thư đã tái phát sau điều trị ban đầu và di căn đến các hạch xung quanh. Các tế bào này di căn đến nhiều hạch trong cơ thể nên việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn hơn. Vì là các trường hợp tái phát nên hầu hết người bệnh không thể áp dụng phương pháp phẫu thuật mà chỉ có thể phối hợp hai phương pháp là hóa trị và xạ trị để kiểm soát tế bào ung thư. Đồng thời hai phương pháp này cũng giúp ngăn ngừa khối u tiếp tục lây lan sang những bộ phận khác.

Hóa trị sử dụng hóa chất để kiểm soát và làm giảm kích thước các khối u, tiêu diệt dần các tế bào ác tính, giúp kéo dài sự sống cho bệnh nhân.

Xạ trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn hạch sử dụng tia X chiếu lên vùng có khối u nhằm ức chế vật chất di truyền trong tế bào ung thư, sau đó sẽ tiêu diệt chúng.

Phương pháp hóa trị và xạ trị trong điều trị ung thư cổ tử cung có thể đạt hiệu quả chữa trị cao, nhưng chúng cũng mang đến một số tác dụng phụ khó chịu như buồn nôn, nôn mửa, rụng tóc, cơ thể suy nhược và nhiều triệu chứng khác.

Do vậy trong quá trình hóa xạ trị, bệnh nhân ung thư cổ tử cung cần tham khảo các biện pháp giảm nhẹ tác dụng không mong muốn, tăng cường sức khỏe và nâng cao sức đề kháng cho người bệnh.

Tìm hiểu ngay: Fucoidan – hoạt chất có tác dụng làm giảm tác dụng phụ của hóa, xạ trị

Hóa trị là phương pháp điều trị phổ biến ở các bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn hạch

Hóa trị là phương pháp điều trị phổ biến ở các bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn hạch

5. Câu hỏi thường gặp về ung thư cổ tử cung di căn hạch

Dưới đây là một số thắc mắc thường gặp của nhiều người về căn bệnh ung thư cổ tử cung di căn hạch như: 

5.1. Ung thư cổ tử cung di căn hạch có chữa được không?

Bởi vì ung thư cổ tử cung di căn hạch có thể xuất hiện cùng lúc với các triệu chứng ban đầu của bệnh, đặc biệt là những hạch quanh cổ tử cung. Vì vậy nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì người bệnh có khả năng cao sẽ điều trị thành công.

Đồng thời, thời điểm phát hiện bệnh càng muộn tiên lượng bệnh sẽ càng xấu, khả năng điều trị sẽ giảm dần.

5.2. Người bệnh ung thư cổ tử cung di căn hạch sống được bao lâu?

Thời gian sống của người bệnh ung thư cổ tử cung di căn hạch phụ thuộc rất nhiều yếu tố như giai đoạn bệnh, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, khả năng đáp ứng phác đồ điều trị…

Bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn hạch có thể sống 5 năm, 10 năm và thậm chí lâu hơn nếu được phát hiện và được điều trị kịp thời, đúng phác đồ.

Tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư cổ tử cung theo giai đoạn bệnh cụ thể như sau:

  • Bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn 1: 80-90%

  • Bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn 2: 60-75%

  • Bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn 3: 30-40%

  • Bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn 4: 0-15%

Ung thư cổ tử cung có thể di căn hạch từ giai đoạn 1 hoặc 2

Ung thư cổ tử cung có thể di căn hạch từ giai đoạn 1 hoặc 2

6. Lưu ý cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn hạch

Bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn di căn hạch đang điều trị hoặc đang phòng ngừa tái phát có thể áp dụng liệu pháp 5T để nâng cao hiệu quả điều trị và phòng ngừa bệnh tái phát. Cụ thể như sau:

  • Tinh thần lạc quan: Luôn tạo cho bản thân một cuộc sống tinh thần lạc quan, tích cực, giảm thiểu trạng thái tiêu cực bằng cách tham gia vào các hoạt động yêu thích, chia sẻ, trò chuyện cùng bạn bè, người thân hoặc các bệnh nhân ung thư khác,

  • Thực đơn lành mạnh: Một lối sống tích cực và thực đơn lành mạnh là liều thuốc hỗ trợ tuyệt vời cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung di căn hạch. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị bệnh và cải thiện sức khỏe cho người bệnh.

  • Tập luyện khoa học: Các hoạt động tập luyện thường xuyên sẽ giúp người bệnh cải thiện tâm trạng, nâng cao sức đề kháng, giảm bớt các tác dụng phụ sau điều trị bằng hóa – xạ trị…

  • Tái khám định kỳ: Tái khám thường xuyên trong và sau khi điều trị để bác sĩ phát hiện kịp thời sự thay đổi của khối u và đưa ra các biện pháp điều trị kịp thời và dự phòng.

  • Tăng cường thực phẩm bổ sung: sử dụng các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng chứa các thành phần hỗ trợ chống lại tế bào ung thư, tăng cường sức đề kháng, và hỗ trợ điều trị ung thư cổ tử cung hiệu quả hơn.

Xem thêm: Phòng ngừa ung thư tái phát theo nguyên tắc 5T

 

Hoạt chất tăng sức đề kháng từ tự nhiên - Fucoidan

Hoạt chất tăng sức đề kháng từ tự nhiên – Fucoidan

Trên đây là các thông tin cơ bản về bệnh ung thư cổ tử cung di căn hạch. Đây là tình trạng nguy hiểm, có thể đe dọa đến sự sống của người bệnh nếu không được phát hiện kịp thời. Vì vậy bạn cần thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe và tuân thủ đúng theo phác đồ mà bác sĩ điều trị đưa ra. Nếu bạn đọc còn bất kỳ thắc mắc nào về bệnh ung thư cổ tử cung di căn hạch và King Fucoidan & Agaricus, chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp khi bạn gọi tới Tổng đài 18000069 hoặc 02439963961 nhé! 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Design a site like this with WordPress.com
Get started