Góc hỏi đáp: Ung thư cổ tử cung có chết không? — November 17, 2023

Góc hỏi đáp: Ung thư cổ tử cung có chết không?

Ung thư cổ tử cung ngày càng trở lên phổ biến và để lại hệ lụy vô cùng nghiêm trọng, đe dọa sức khỏe và tính mạng của phụ nữ. “Ung thư cổ tử cung có chết không”. Cùng đọc tiếp để biết câu trả lời của câu hỏi này nhé!

1. Ung thư cổ tử cung có gây chết người không?

Ung thư cổ tử cung là một bệnh nguy hiểm, xảy ra do sự tăng sinh bất thường của các tế bào mô tuyến tại cổ tử cung. Bệnh này nếu không được phát hiện và điều trị sớm, khối u sẽ phát triển xâm lấn các cơ quan lân cận như âm đạo, bàng quang, trực tràng,… hoặc di căn đến các cơ quan khác như phổi, gan, xương,..và gây tử vong cho người bệnh.

Ung thư cổ tử cung là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ Việt Nam. Tuy nhiên, tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư cổ tử cung cũng tùy theo giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe của từng cá nhân. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm bệnh nhân hoàn toàn có cơ hội chữa khỏi bệnh.

Tiên lượng sống ở từng giai đoạn bệnh như sau:

  • Ung thư cổ tử cung giai đoạn 0:  ung thư khu trú có tỉ lệ chữa khỏi bệnh lên tới 92%.
  • Ung thư  cổ tử cung giai đoạn 1: khối ung thư có kích thước lớn hơn, tỉ lệ sống của bệnh nhân sau 5 năm là khoảng 80 – 90%.
  • Ung thư cổ tử cung giai đoạn 2: Ở giai đoạn này tỷ lệ chữa khỏi bệnh chỉ còn 50 – 65%.
  • Ung thư cổ tử cung giai đoạn 3: Đây là giai đoạn tế bào ung thư đã di căn, điều trị giai đoạn này gặp nhiều khó khăn để có thể tiêu diệt toàn bộ ung thư di căn. Tỷ lệ bệnh nhân sống sau 5 năm chỉ khoảng 25 – 35%.

Ung thư cổ tử cung giai đoạn 4: Tỷ lệ bệnh nhân sống sót ở giai đoạn này chỉ đạt khoảng 15%. Những điều trị ở giai đoạn này nhằm tăng chất lượng sống vào kéo dài thời gian sống cho người bệnh.

Ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung

2. Cách kéo dài thời gian và nâng cao chất lượng cuộc sống

Sinh lão bệnh tử là quy luật tự nhiên không thể nào tránh khỏi của con người. Tuy nhiên, ở từng giai đoạn của bệnh vẫn có tỷ lệ sống nhất định. Người bệnh có thể áp dụng nguyên tắc 5T để có được kết quả điều trị tốt nhất.

  1. Tinh thần lạc quan

Tinh thần lạc quan là một yếu tố quan trọng giúp người bệnh ung thư vượt qua những khó khăn trong quá trình điều trị và sống chung với bệnh tật. Nghiên cứu cho thấy rằng thái độ lạc quan vui vẻ giúp người bệnh tăng cường hệ miễn dịch, giảm các tác dụng phụ của thuốc và cải thiện điều trị tốt hơn. Người bệnh có thể chia sẻ những khó khăn của mình đến bạn bè, người thân để có thêm sức mạnh để vượt qua khó khăn và chiến đấu với bệnh tật.

  1. Thực đơn lành mạnh

Một chế độ ăn uống với thực đơn lành mạnh là rất quan trọng đối với người bệnh ung thư, giúp cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thể, hỗ trợ điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống. Người bệnh ung thư có thể tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn chế độ ăn uống phù hợp với tình trạng sức khỏe và loại ung thư của mình.

  1. Thể dục thể thao

Các hoạt động thể dục thể thao vốn đã gắn liền với sức khỏe. Người bệnh tập luyện thể dục thể thao giúp tăng cường sức khỏe, khả năng chống lại bệnh tật và tăng cường hệ miễn dịch. Ngoài ra, thể dục thể thao còn giúp giảm căng thẳng và lo âu, từ đó cải thiện sức khỏe tinh thần của người bệnh tốt hơn.

Một số loại hình thể dục phù hợp với người bệnh ung thư cổ tử cung như: đi bộ, yoga, thiền,..

  1. Tuân thủ điều trị của bác sĩ

Tuân thủ điều trị của bác sĩ giúp đảm bảo rằng người bệnh được điều trị đúng cách, đúng liều lượng và thời gian. Điều này giúp nâng cao hiệu quả điều trị, tăng khả năng khỏi bệnh và ngăn ngừa tái phát. 

Tuân thủ điều trị của bác sĩ cũng giúp phát hiện sớm các biến chứng của quá trình điều trị. Điều này giúp người bệnh được điều trị kịp thời, giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe

  1. Thực phẩm bổ sung

Chán ăn, mệt mỏi là hai triệu chứng phổ biến nhất mà người bệnh ung thư gặp phải trong quá trình điều trị gây ra bởi các nguyên nhân như xạ trị, thay đổi hormone, tâm lý căng thẳng. Điều này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư rất nhiều.

Sau thuốc điều trị, sự ra đời của thực phẩm bổ sung giúp hỗ trợ quá trình điều trị và cải thiện sức khỏe cho người bệnh. Thực phẩm bổ sung cung cấp những thành phần dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe người bệnh như: acid amin, vitamin, protein, khoáng chất và những hoạt chất hỗ trợ điều trị ung thư như Fucoidan – có tác dụng hỗ trợ làm suy yếu tế bào ung thư.

King fucoidan

King fucoidan

Trên đây là những thông tin giúp bạn trả lời câu hỏi “ung thư cổ tử cung có chết không?” Hi vọng bài viết cung cấp thông tin hữu ích cho bạn. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về bệnh ung thư hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Thuốc durvalumab – liệu pháp miễn dịch trị bệnh ung thư — November 16, 2023

Thuốc durvalumab – liệu pháp miễn dịch trị bệnh ung thư

Thuốc Durvalumab – liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư đã mang lại những thành tựu đáng kể trong các bệnh u ác tính & giai đoạn tiến triển. Vậy thuốc miễn dịch Durvalumab tác dụng trên tế bào ung thư dựa theo cơ chế nào? Tất cả những điều này sẽ được giải đáp thông qua bài viết ngay sau đây!

1. Thuốc Durvalumab là thuốc gì?

Thuốc Durvalumab được chỉ định để điều trị ung thư phổi, bàng quang hoặc đường tiết niệu. Durvalumab cũng được chỉ định trong các trường hợp khi ung thư đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể hoặc không thể loại bỏ bằng phẫu thuật. Thuốc tác dụng thông qua hệ thống miễn dịch, giúp tấn công và chống lại các tế bào ung thư, bảo vệ cơ thể. 

Thuốc Durvalumab

Thuốc Durvalumab

2. Công dụng của thuốc Durvalumab

Khi tế bào ung thư xuất hiện trong cơ thể bạn, hệ thống miễn dịch cần hoạt động để nhận diện và tấn công chúng. Tuy nhiên một số loại tế bào ung thư có thể ngụy trang, tránh khỏi sự tấn công này thông qua một loại protein có tên là PD-L1. 

Lúc này, công dụng của thuốc Durvalumab chính là chặn tương tác tại PD-L1, từ đó “cởi bỏ lớp ngụy trang” của các tế bào ung thư. Nhờ đó, hệ thống miễn dịch có khả năng tìm kiếm và tấn công những tế bào ung thư này.

Cơ chế tác dụng của thuốc Durvalumab

Cơ chế tác dụng của thuốc Durvalumab

3. Chỉ định

Durvalumab đã được phê duyệt cho một số loại và giai đoạn ung thư, có thể là một liệu pháp duy nhất hoặc kết hợp với các liệu pháp khác, cụ thể: 

  1. Bệnh nhân ung thư phổi loại không phải tế bào nhỏ ở các giai đoạn:

  • Giai đoạn chưa lan ra phần ngực (Giai đoạn III)

  • Giai đoạn muộn khối u không thể loại bỏ bằng phẫu thuật

  • Đã đáp ứng hoặc ổn định sau khi điều trị bằng hóa trị, được dùng cùng lúc với xạ trị.

  1. Bệnh nhân bị ung thư phổi loại không phải tế bào nhỏ đã di căn sang các bộ phận khác của cơ thể, không có gen EGFR/ALK bất thường. 

  • Ung thư phổi tế bào nhỏ tiến triển

Durvalumab được chỉ định cho bệnh nhân bị ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan rộng (ung thư đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể). Trong những trường hợp như vậy, Durvalumab được sử dụng với các thuốc trị liệu khác, dùng trong lần điều trị đầu tiên.

Bệnh nhân được chỉ định Durvalumab khi bị ung thư đường mật (bao gồm ung thư ống mật/ung thư đường mật và ung thư túi mật) đã lan đến các hạch bạch huyết hoặc cơ quan lân cận (tiến triển cục bộ). Thuốc cũng được dùng trong trường hợp ung thư đã di căn. 

  • Ung thư gan tiến triển

Durvalumab được chỉ định cho bệnh nhân ung thư gan (ung thư biểu mô tế bào gan) không thể loại bỏ bằng phẫu thuật. Trong trường hợp này, Durvalumab được sử dụng kết hợp với tremelimumab.

Chỉ định của thuốc Durvalumab

Chỉ định của thuốc Durvalumab

4. Liều dùng

Liều dùng của thuốc miễn dịch Durvalumab cần căn cứ vào nhiều yếu tố: tình trạng bệnh, cân nặng, sức khỏe của người bệnh,… Thông thường, mỗi đợt điều trị với Durvalumab thường kéo dài 2, 3 hoặc 4 tuần, tùy thuộc vào loại và giai đoạn bệnh ung thư cùng với nhiều yếu tố khác. 

5. Giá thuốc Durvalumab là bao nhiêu?

Thuốc Durvalumab là thuốc kê đơn theo chỉ định điều trị của bác sỹ và dùng ở dạng đường tiêm tĩnh mạch. Do đó, chi phí điều trị bằng Durvalumab còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: liều lượng thuốc dùng cho mỗi đợt điều trị, các thuốc khác dùng kèm theo, các chăm sóc đặc biệt khác,… Để biết chính xác về tổng chi phí cho đợt điều trị, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn để được hướng dẫn và giải đáp chi tiết!

6. Cách dùng thuốc Durvalumab

Sau đây là cách dùng và những lưu ý khi quên một liều thuốc Durvalumab:

6.1. Cách dùng như thế nào?

Durvalumab được tiêm tĩnh mạch chậm vào cơ thể. Thuốc phải được tiêm từ từ và quá trình đưa thuốc này có thể mất khoảng 1 giờ để hoàn thành. Người bệnh trong quá trình tiêm thuốc cần được theo dõi sức khỏe chặt chẽ để hạn chế các tác dụng phụ có thể xảy ra.

6.2.  Làm gì khi quên một liều? 

Nếu bạn bỏ lỡ cuộc hẹn tiêm durvalumab, hãy gọi cho bác sĩ để được hướng dẫn cách xử lý kịp thời.

6.3. Làm gì khi sử dụng quá liều?

Vì Durvalumab là thuốc kê đơn, được chỉ định điều trị bệnh ung thư trong môi trường y tế nên tình trạng quá liều khó có thể xảy ra. Tuy nhiên, nếu có tình huống phát sinh, bạn hãy nhanh chóng liên hệ với bác sĩ/ nhân viên y tế để được hướng dẫn xử trí.

7. Tác dụng phụ của thuốc Durvalumab

Các tác dụng phụ, thận trọng và tương tác thuốc sẽ giúp người bệnh hiểu hơn và phối hợp điều trị hiệu quả hơn:

7.1. Tác dụng phụ

Cần liên hệ sớm nhất với bác sĩ nếu bạn gặp một trong các tác dụng phụ sau trong quá trình điều trị với Durvalumab:

– Dị ứng trong lúc tiêm: 

Trong quá trình tiêm thuốc Durvalumab, người bệnh có thể gặp các phản ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng,…Các triệu chứng khác cũng có thể gặp như: choáng váng hoặc ngứa, hoặc nếu bạn bị sốt, ớn lạnh, đau cổ hoặc lưng, khó thở hoặc đỏ bừng (cảm giác nóng, đỏ hoặc ngứa ran).

– Tác dụng phụ trên các cơ quan khác:

Durvalumab tấn công tế bào ung thư bảo vệ cơ thể, nhưng thuốc cũng có thể gây ra các phản ứng phụ trên các cơ quan và mô khỏe mạnh trong cơ thể. Sau đây là các tác dụng phụ và tỷ lệ thường gặp của chúng trên các cơ quan trong cơ thể:

  1. Tác dụng phụ trên hệ nội tiết

  • Tỷ lệ gặp: (1% đến 10%): 

  • Dấu hiệu: Gặp các bệnh nội tiết qua trung gian miễn dịch:  suy giáp, cường giáp , suy tuyến thượng thận, đái tháo đường týp 1 , viêm tuyến yên/ suy tuyến yên 

  1. Tác dụng phụ trên da liễu

  • Tỷ lệ gặp (10% trở lên): 

  • Dấu hiệu: Gặp một hoặc nhiều dấu hiệu trong các triệu chứng sau: Phát ban (viêm da, viêm da mụn trứng cá, viêm da vẩy nến, bệnh vẩy nến, phát ban dát sẩn, phát ban ngứa, phát ban mẩn, phát ban mụn mủ, nhiễm độc da, chàm, ban đỏ, hồng ban đa dạng, phát ban ban đỏ, mụn trứng cá, liken phẳng)

  1. Tác dụng phụ trên tim mạch

  • Tỷ lệ gặp (0,1% đến 1%):

  • Dấu hiệu: Viêm cơ tim liên quan đến miễn dịch 

  1. Tác dụng phụ trên huyết học

  • Giảm bạch cầu (> 10%)

  • Thiếu máu (1% đến 10%)

  1. Tác dụng phụ trên hệ sinh dục tiết niệu

  • Các dấu hiệu rất phổ biến (>10%): Nhiễm trùng đường tiết niệu (ví dụ: viêm bàng quang, nấm candida, nhiễm trùng tiết niệu) (15%), táo bón (21%), buồn nôn (16%), đau bụng (trên, dưới, sườn) (14%), tiêu chảy/viêm đại tràng (13%)

  • Các dấu hiệu hơi phổ biến (1% đến 10%): Mất nước

  1. Tác dụng phụ trên gan

  • Các dấu hiệu thường gặp (1% đến 10%): Chấn thương gan, viêm gan qua trung gian miễn dịch

  • Các dấu hiệu ít gặp hơn (0,1% đến 1%): Tăng AST, tăng ALT, tăng bilirubin máu

  1. Tác dụng phụ trên quá trình trao đổi chất

  • Các dấu hiệu thường gặp (10% trở lên): Giảm cảm giác thèm ăn/chán ăn (19%), hạ natri máu (12%)

  • Các dấu hiệu ít gặp (1% đến 10%): Suy giảm sức khỏe thể chất nói chung, tăng phosphatase kiềm, tăng magie máu , tăng canxi huyết , tăng đường huyết , giảm bạch cầu trung tính , tăng kali máu , hạ albumin máu 

  1. Tác dụng phụ trên miễn dịch học

  • Các dấu hiệu thường gặp (1% đến 10%): Nhiễm trùng (ví dụ: nhiễm trùng huyết, viêm cân hoại tử, viêm tủy xương) 

  1. Tác dụng phụ trên mắt

  • Các dấu hiệu không phổ biến (0,1% đến 1%): Viêm màng bồ đào và viêm giác mạc 

  1. Tác dụng phụ trên hệ cơ xương khớp

  • Các dấu hiệu rất phổ biến (10% trở lên): Đau cơ xương (ví dụ: đau lưng , đau ngực cơ xương, đau và khó chịu cơ xương, đau cơ, đau cổ)

  1. Tác dụng phụ trên hệ thần kinh

  • Sốt liên quan đến khối u / sốt (1% đến 10%) 

  • Viêm màng não vô khuẩn liên quan đến miễn dịch (0,1% đến 1%) 

  1. Tác dụng phụ trên thận

  • Chấn thương thận cấp tính, tăng creatinin (1% đến 10%)

  1. Tác dụng phụ trên hệ hô hấp

  • Cảm thấy khó thở hoặc khó thở khi gắng sức (24%), 

  • Ho/ho có đờm (10%)

  1. Các tác dụng phụ khác

  • Mệt mỏi, cơ thể suy nhược, hoặc cảm thấy khó chịu

  • Phù ngoại biên (ví dụ, phù, phù cục bộ, phù ngoại biên, phù bạch huyết, sưng ngoại biên, phù bìu, sưng bìu)

  • Sốt liên quan đến sốt/khối u 

  • Độc tính với phôi thai

Tác dụng không mong muốn của thuốc Durvalumab

Tác dụng không mong muốn của thuốc Durvalumab

7.2. Thận trọng

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang bị nhiễm trùng hoặc nếu bạn đã từng bị:

  • Ghép tạng hoặc ghép tế bào gốc (trước đây hoặc đã lên kế hoạch);

  • Bệnh phổi hoặc gặp các vấn đề về hô hấp;

  • Bệnh gan;

  • Điều trị bằng tia bức xạ ở vùng ngực; 

  • Các bệnh về rối loạn miễn dịch như: bệnh lupus, bệnh Crohn,…

Ngoài ra, Durvalumab có thể gây hại cho thai nhi. Do đó, người bệnh được khuyến cáo sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi bạn đang sử dụng Durvalumab. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần tránh thai ít nhất 3 tháng sau liều cuối cùng điều trị bằng Durvalumab. 

Bên cạnh đó, Durvalumab cũng được khuyến cáo không sử dụng khi trong giai đoạn cho con bú và cần tránh không cho bú ít nhất 3 tháng sau liều cuối cùng.

7.3. Tương tác thuốc

Tương tác thuốc cần lưu ý nhất trong quá trình điều trị với Durvalumab là khi dùng chung với nhóm thuốc Corticoid ( Methylprednisolone, Budesonide,…). Cụ thể, việc sử dụng Methylprednisolone có thể làm giảm tác dụng của Durvalumab, làm giảm hiệu quả điều trị của Durvalumab trong bệnh ung thư. 

Theo khuyến cáo, người bệnh nên tránh sử dụng corticosteroid toàn thân (>=10 mg prednisone tương đương/ngày) tại thời điểm hoặc trong vòng 30 ngày kể từ khi bắt đầu điều trị bằng Durvalumab. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc thay thế không tương tác hoặc có thể chọn hoãn điều trị bằng Methylprednisolone.

Người bệnh cần báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác mà bạn sử dụng, bao gồm cả vitamin và thảo dược.

Chắc hẳn, thông qua bài viết trên, bạn đã có những kiến thức hữu ích nhất về thuốc Durvalumab trong điều trị ung thư. Những thông tin về cơ chế tác dụng, chỉ định, các tác dụng phụ thường gặp,…sẽ là “cẩm nang” hữu ích, đồng hành cùng người bệnh trong quá trình điều trị. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về bệnh ung thư hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Thuốc Tecentriq I Điều trị ung thư thông qua cơ chế miễn dịch — November 15, 2023

Thuốc Tecentriq I Điều trị ung thư thông qua cơ chế miễn dịch

Thuốc Tecentriq là một liệu pháp miễn dịch, giúp chống lại các tế bào ung thư hiệu quả. Ngày nay, thuốc miễn dịch Tecentriq đã và đang mang lại nhiều hy vọng mới cho nhiều bệnh nhân không may bị các khối u ác tính: ung thư phổi, ung thư tế bào gan,…Để hiểu rõ hơn về tác dụng, chỉ định và những lưu ý quan trọng của loại thuốc này, hãy cùng đọc ngay bài viết sau!

Thuốc Tecentriq 

Thuốc Tecentriq 

1. Thuốc Tecentriq là thuốc gì?

Thuốc Tecentriq (hoạt chất là Atezolizumab) là một kháng thể đơn dòng – nhóm thuốc ức chế miễn dịch trong điều trị ung thư. Thuốc tác động đến hệ thống miễn dịch thông qua ngăn chặn sự tương tác giữa PD-L1 và PD-1.  Tecentriq được coi là liệu pháp miễn dịch, ứng dụng phổ biến trong điều trị các bệnh ung thư: ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư biểu mô tế bào gan và các khối u ác tính khác.

2. Tác dụng của thuốc Tecentriq 1200mg/20ml

Hệ thống miễn dịch của bạn giúp bảo vệ bạn chống lại nhiễm trùng và bệnh tật. Thông thường, nó có thể phát hiện và loại bỏ các tế bào bất thường, trong đó có các tế bào ung thư. 

Tuy nhiên, một số tế bào ung thư có thể ẩn náu khỏi hệ thống miễn dịch thông qua một loại protein có tên là PD-L1. Cụ thể, PD-L1 có thể ngụy trang các tế bào ung thư để khiến chúng trông giống như các tế bào khỏe mạnh. Điều này khiến hệ thống miễn dịch mất khả năng nhận biết, hệ quả là tế bào ung thư phát triển và lan rộng. 

Lúc này, Tecentriq sẽ giúp kích hoạt lại hệ thống miễn dịch để chúng có thể nhận ra các tế bào ung thư trong cơ thể. Cụ thể, bằng cách ngăn chặn PD-L1, Tecentriq giúp hệ thống miễn dịch của bạn nhận biết, nhắm mục tiêu và tấn công các tế bào ung thư.

Tác dụng của thuốc Tecentriq 1200mg/20ml

Tác dụng của thuốc Tecentriq 1200mg/20ml

3. Chỉ định

Thuốc miễn dịch Tecentriq 1200mg/20ml được chỉ định trong các bệnh ung thư, cụ thể:

  1. Ngăn chặn bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) PD-L1+ tái phát – ở người lớn

Có thể sử dụng Tecentriq điều trị đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác để giúp quá trình ngăn chặn bệnh ung thư phổi loại không phải tế bào nhỏ. Tecentriq hiệu quả với  NSCLC trong giai đoạn 2 đến giai đoạn 3A (hãy trao đổi với bác sĩ chăm sóc sức khỏe của bạn về ý nghĩa của các giai đoạn này) và có kết quả xét nghiệm ung thư của dương tính với PD-L1.

  1. Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) ở người lớn 

Thuốc Tecentriq được sử dụng trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) ở người lớn ở giai đoạn phát triển hoặc đã bị lan rộng. Atezolizumab có thể được phối hợp với các thuốc miễn dịch khác trong trị liệu ung thư trong lần điều trị đầu tiên. 

  1. Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) ở người lớn

Atezolizumab được chỉ định trong điều trị bệnh ung thư gan trong trường hợp đã lan rộng hoặc không thể loại bỏ khối u bằng phẫu thuật. 

  1. Ung thư da ác tính ở người lớn

Thuốc Tecentriq thường được phối hợp với một hoặc một số thuốc khác trong điều trị ung thư da ác tính ở người lớn.  Tecentriq có thể được phối hợp với Cobimetinib và/hoặc Vemurafenib trong trường hợp khối u đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể hoặc không thể loại bỏ bằng phẫu thuật.

  1. Khối u mô mềm (ung thư) – ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên

Thuốc Tecentriq được chỉ định trong điều trị khối u mô mềm (ung thư) được gọi là sarcoma phần mềm phế nang (ASPS) ở cả người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.

Chỉ định của thuốc Tecentriq trong điều trị ung thư

Chỉ định của thuốc Tecentriq trong điều trị ung thư

4. Liều dùng

Thuốc Tencntrip đã được FDA (Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ) cấp phép chỉ định trong điều trị một số bệnh ung thư. Song, bạn không nên tự ý sử dụng thuốc này mà cần tuân theo chỉ định và các hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Liều dùng của Tecentriq được bác sĩ tính toán kỹ lưỡng do cần dựa vào nhiều yếu tố: tình trạng bệnh, mức độ lan rộng của khối u, cân nặng, và nhiều yếu tố sinh lý – bệnh lý khác.

5. Thuốc Tecentriq giá bao nhiêu?

Thuốc Tecentriq là thuốc kê đơn theo chỉ định điều trị của bác sỹ và dùng ở dạng đường tiêm tĩnh mạch chậm. Do đó, chi phí điều trị bằng Tecentriq còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: liều lượng thuốc dùng cho mỗi đợt điều trị, số đợt điều trị, các thuốc khác dụng kèm theo,… 

Để biết chính xác về câu hỏi “thuốc Tecentriq giá bao nhiêu?”, bạn hãy liên hệ với bác sĩ điều trị của mình để được giải đáp.

6. Cách dùng thuốc Tecentriq

Cách dùng như thế nào? 

Thuốc Tencentrip được đưa vào cơ thể thông qua đường tiêm tĩnh mạch chậm. Quá trình tiêm thuốc cần mất tới 60 phút. Người bệnh cần được theo dõi kỹ lưỡng các phản ứng phụ có thể xảy ra trong lúc tiêm, ngay sau khi tiêm và trong suốt quá trình điều trị.

Thuốc được truyền lần đầu trong 60 phút. Nếu dung nạp tốt, Tencentrip có thể được truyền các lần tiếp theo trong vòng 30 phút. Các đợt điều trị với Tencentrip có thể là mỗi 2 tuần/ 3 tuần/ hoặc 4 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận được.

Làm gì khi quên một liều? 

Nếu chẳng may bạn quên mất đến ngày cần điều trị hoặc vì một lý do bất khả kháng nào đó, cần báo ngay có bác sĩ điều trị để được tư vấn hướng giải quyết.

Làm gì khi sử dụng quá liều?

Quá liều hầu như không xảy ra trong các đợt điều trị ung thư. Bởi thuốc này được kiểm soát rất chặt chẽ trong điều trị. Tuy nhiên, trong trường hợp phát hiện ra tình huống bất thường, hãy nhanh chóng báo lại cho bác sĩ/ nhân viên y tế có thẩm quyền để được tư vấn. 

7. Tác dụng phụ của thuốc Tecentriq

Các thông tin về tác dụng phụ, thận trọng và tương tác thuốc Tecentriq sau đây đều là những lưu ý quan trọng trong điều trị!

7.1. Tác dụng phụ

Hãy nhanh chóng liên hệ với bác sĩ/ nhân viên y tế để được hỗ trợ cách xử lý nếu người bệnh gặp phải các tác dụng phụ sau khi điều trị với Tecentriq: 

(1) Phản ứng dị ứng với Tecentriq, có thể xảy ra trong quá trình tiêm:

  • Với các triệu chứng điển hình: phát ban , khó thở, sưng mặt hoặc cổ họng) 

  • Phản ứng miễn dịch nghiêm trọng khác: sốt, đau họng, rát mắt, đau da, phát ban da đỏ hoặc tím với phồng rộp và bong tróc,…

  • Các dấu hiệu khác: chóng mặt, choáng váng, ớn lạnh hoặc sốt, ngứa, ngứa ran hoặc đau cổ hoặc lưng, khó thở hoặc sưng mặt.

(2) Vấn đề về phổi

  • Ho

  • Hụt hơi 

  • Đau ngực

(3) Vấn đề về đường ruột

  • Tiêu chảy hoặc đi ngoài nhiều lần hơn bình thường

  • Phân có màu đen, màu hắc ín, dính hoặc có dính lẫn máu hoặc chất nhầy

  • Đau bụng nghiêm trọng

(4) Vấn đề về gan

  • Vàng da hoặc vàng mắt

  • Buồn nôn hoặc nôn mửa nghiêm trọng

  • Đau bụng vùng hạ sườn

  • Nước tiểu có màu sẫm (màu nước trà)

  • Chảy máu hoặc bị bầm tím dễ dàng hơn bình thường

(5) Vấn đề về tuyến nội tiết tố

  • Đau đầu đột ngột hoặc với mức độ thường xuyên/ dai dẳng

  • Mắt nhạy cảm với ánh sáng

  • Những vấn đề về mắt

  • Tim đập loạn nhịp

  • Tăng tiết mồ hôi

  • Cực kỳ mệt mỏi

  • Tăng cân hoặc giảm cân

  • Dễ cảm thấy đói bụng/ khát nước hơn bình thường

  • Tiểu tiện nhiều lần hơn bình thường

(6) Vấn đề về thận

  • Giảm lượng nước tiểu 

  • Nước tiểu xuất hiện máu

  • Sưng mắt cá chân

  • Ăn mất ngon

(7) Các vấn đề về da

  • Phát ban

  • Ngứa

  • Phồng rộp da hoặc bong tróc    

  • Xuất hiện tình trạng đau nhức hoặc lở loét ở miệng, mũi, cổ họng hoặc vùng sinh dục

  • Sốt hoặc xuất hiện các triệu chứng giống cảm cúm

  • Sưng hạch bạch huyết

(8) Vấn đề nghiêm trọng khác nhưng ít gặp hơn

  • Đau ngực, nhịp tim không đều, khó thở

  • Sưng mắt cá chân

  • Nhầm lẫn, buồn ngủ, vấn đề về trí nhớ, thay đổi tâm trạng hoặc hành vi, cứng cổ, vấn đề về thăng bằng, ngứa ran hoặc tê ở cánh tay hoặc chân

  • Nhìn đôi, nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng, đau mắt, thay đổi thị lực

  • Đau hoặc yếu cơ dai dẳng hoặc nghiêm trọng, chuột rút cơ bắp

  • Hồng cầu thấp, dễ bầm tím

Tác dụng phụ của thuốc Tecentriq trong điều trị ung thư

Tác dụng phụ của thuốc Tecentriq trong điều trị ung thư

7.2. Thận trọng

Lưu ý thận trọng khi điều trị với Tecentriq trong các trường hợp sau:

(1) Khi dùng thuốc này kết hợp với hóa trị hoặc các thuốc chống ung thư khác, hãy dùng thuốc Tecentriq trước khi hóa trị hoặc các thuốc chống ung thư khác khi dùng trong cùng một ngày.

(2) Tham khảo thông tin kê đơn cho bevacizumab, paclitaxel và carboplatin để biết thông tin về liều lượng được khuyến nghị nếu cần dùng phối hợp với Tecentriq.

Đặc biệt, trước khi tiếp nhận điều trị với Tecentriq, cần báo ngay cho bác sĩ điều trị về trình trạng sức khỏe của bạn, và các thuốc & thực phẩm bổ sung bạn đang dùng. Cụ thể, nếu bạn đang thuộc các tình trạng sau: 

– Người bệnh đang có vấn đề về hệ thống miễn dịch như bệnh Crohn, viêm loét đại tràng hoặc lupus

– Người bệnh đã được ghép tạng

– Người bệnh đã nhận được hoặc có kế hoạch nhận cấy ghép tế bào gốc sử dụng tế bào gốc của người hiến tặng (allogeneic)

– Người bệnh đã được điều trị bức xạ vào vùng ngực 

– Người bệnh mắc một tình trạng ảnh hưởng đến hệ thần kinh, chẳng hạn như bệnh nhược cơ hoặc hội chứng Guillain-Barré

– Người bệnh đang mang thai hoặc dự định có thai bởi Tecentriq có thể gây hại cho thai nhi 

– Người bệnh đang cho con bú hoặc dự định cho con bú. Hiện nay chưa có nghiên cứu rõ ràng rằng liệu Tecentriq có đi vào sữa mẹ hay không. Do đó, để đảm bảo an toàn, người bệnh được khuyến cáo không cho con bú trong thời gian điều trị và ít nhất 5 tháng sau liều điều trị cuối cùng.

7.3. Tương tác thuốc

Một số tương tác thuốc Tecentriq với các thuốc khác trong quá trình điều trị cần tránh là:

– Tecentriq (atezolizumab) và Enbrel (etanercept): 

Sử dụng etanercept cùng với atezolizumab có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng. Các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, tiêu chảy, đau họng, đau cơ, khó thở, có máu trong đờm, sụt cân, da đỏ hoặc viêm, lở loét cơ thể và đau hoặc rát trong khi đi tiểu,…

– Tecentriq (atezolizumab) và các thuốc corticoid (dexamethasone, prednisolone):

Sử dụng thuốc corticoid cùng với atezolizumab  có thể làm giảm tác dụng của atezolizumab, làm giảm hiệu quả trong việc điều trị các bệnh ung thư. Trong trường hợp này, bác sĩ có thể cân nhắc các lựa chọn thay thế không tương tác hoặc có thể chọn trì hoãn điều trị với các thuốc corticoid này. 

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các chỉ định thuốc này còn tùy thuộc theo tình trạng của bệnh nhân và được cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ điều trị. Ngoài ra, bạn cần báo ngay cho bác sĩ trong trường hợp đang dùng hoặc muốn dùng thêm bất cứ loại thuốc/ thực phẩm bổ sung nào khi tiếp nhận điều trị với Tecentriq. 

Thuốc Tecentriq được coi là liệu pháp miễn dịch, giúp điều trị các bệnh ung thư ác tính, ung thư di căn hiệu quả. Người bệnh cần được giám sát sức khỏe chặt chẽ và chủ động báo ngay cho bác sĩ khi gặp dấu hiệu bất thường. Đặc biệt, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt theo liệu trình và hướng dẫn khi bắt đầu tiếp nhận điều trị với Tecentriq! 

Hi vọng bài viết cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về thuốc Tecentriq. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư phổi hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Thuốc Opdivo – điều trị ung thư theo cơ chế miễn dịch — November 14, 2023

Thuốc Opdivo – điều trị ung thư theo cơ chế miễn dịch

Thuốc Opdivo (hoạt chất là Nivolumab) là một loại thuốc đã được FDA chấp thuận trong điều trị các bệnh ung thư. Vậy cơ chế tác dụng của loại thuốc này đối với các bệnh ung thư là gì, cần lưu ý gì trong quá trình điều trị? Hãy đọc ngay bài viết sau để hiểu hơn về thuốc Nivolumab.

Thuốc Opdivo

Thuốc Opdivo – điều trị ung thư theo cơ chế miễn dịch

1. Thuốc Opdivo là thuốc gì? 

Thuốc Opdivo là một loại thuốc trị ung thư, có thể được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các loại thuốc khác. Quá trình điều trị này sẽ tác động vào hệ miễn dịch, nhằm hạn chế sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư trong cơ thể. Opdivo (hoạt chất là Nivolumab) thuộc nhóm kháng thể đơn dòng trong điều trị ung thư.

2. Tác dụng của thuốc Opdivo 

Thuốc Nivolumab với tên thương mại Opdivo, được dùng trong điều trị các bệnh ung thư thông qua tác dụng ức chế điểm kiểm soát miễn dịch. Cụ thể, một số loại tế bào ung thư có thể “ngụy trang” thông qua liên kết với thụ thể PD-1, khiến cho tế bào lympho T không thể tìm thấy và tiêu diệt chúng. Lúc này, Opdivo sẽ ngăn chặn sự tương tác này, cho phép các tế bào T của cơ thể nhận diện và tấn công các tế bào ung thư.

Tác dụng của thuốc Opdivo 

Tác dụng của thuốc Opdivo 

3. Chỉ định

Opdivo thường được chỉ định tiêm trong các trường hợp khi ung thư đã di căn hoặc không thể phẫu thuật cắt bỏ. Cụ thể, Opdivo được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị cho người lớn:

  • Ung thư da tiến triển (khối u ác tính)

  • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển

  • U trung biểu mô màng phổi (ung thư ảnh hưởng đến niêm mạc phổi và thành ngực)

  • Ung thư thận

  • Ung thư hạch Hodgkin 

  • Ung thư dạ dày và thực quản

  • Ung thư tế bào vảy ở thực quản hoặc đầu và cổ

  • Ung thư bàng quang

  • Ung thư gan

  • Ung thư đại trực tràng

Chỉ định của thuốc Opdivo 

Chỉ định của thuốc Opdivo

 4. Liều dùng 

Liều dùng của thuốc Nivolumab được tính toán kỹ lưỡng và chỉ định bởi bác sĩ điều trị. Liều dùng này sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tình trạng sức khỏe, cân nặng, mức độ phản ứng phụ,…Thông thường, các đợt điều trị Opdivo thường kéo dài từ khoảng 2 đến 4 tuần một lần. Trường hợp cần dùng phối hợp với các loại thuốc khác, bác sĩ hoặc nhân viên y tế sẽ thông báo và lên lịch trình dùng thuốc cụ thể cho bạn.

5. Thuốc Nivolumab giá bao nhiêu? 

Thuốc Nivolumab là thuốc được kê đơn điều trị ung thư, do đó bạn không được tự ý sử dụng. Về chi phí điều trị và giá thuốc Nivolumab còn tùy thuộc vào liệu trình điều trị của mỗi bệnh nhân. Liệu trình này đối với mỗi người sẽ khác nhau bởi sẽ còn căn cứ vào các yếu tố: tình trạng sức khỏe, cân nặng, phác đồ dùng thuốc,…

6. Cách dùng thuốc Opdivo 

Cách dùng Opdivo và những lưu ý quan trọng sau sẽ giúp bạn hạn chế phần nào tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị.

6.1. Cách dùng như thế nào? 

Opdivo được đưa vào cơ thể theo đường tiêm tĩnh mạch chậm, với thời gian tiêm từ 30 – 90 phút.

6.2. Làm gì khi quên một liều? 

Nếu chẳng may bạn bỏ lỡ một cuộc hẹn điều trị với thuốc Nivolumab, hãy gọi cho bác sĩ để được hướng dẫn. 

6.3. Làm gì khi sử dụng quá liều?

Trường hợp sử dụng quá liều, ngay lập tức hãy liên hệ với bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế để được chăm sóc y tế khẩn cấp và xử lý kịp thời.

7. Tác dụng phụ của thuốc Opdivo 

Sau đây là những tác dụng không mong muốn, tương tác và lưu ý thận trọng trong quá trình điều trị với Opdivo:

7.1. Tác dụng phụ 

Các tác dụng phụ thường gặp khi điều trị với Opdivo bao gồm:

  • Dị ứng với Opdivo – có thể gặp ngay cả trong lúc tiêm thuốc: phát ban, khó thở, sưng mặt hoặc cổ họng, sốt, đau rát vùng mắt, đau da, phát ban da đỏ hoặc tím với phồng rộp và bong tróc.

  • Tác dụng phụ trên tiêu hóa: Tiêu chảy nặng hoặc liên tục, đau dạ dày dữ dội, phân có máu hoặc hắc ín.

  • Tác dụng phụ trên thị giác: Đau mắt, thay đổi thị lực, nhạy cảm với ánh sáng.

  • Tác dụng phụ trên cơ xương: Đau cơ hoặc yếu cơ nghiêm trọng.

  • Tác dụng phụ trên não bộ: Nhầm lẫn, Tác dụng phụ trên trí nhớ, cứng cổ, buồn ngủ, Tác dụng phụ trên thăng bằng.

  • Tác dụng phụ trên da: Tê hoặc ngứa ran ở cánh tay hoặc chân của bạn. Các dấu hiệu khác như: phát ban, ngứa, đỏ, sưng, đau, lở loét, phồng rộp, lở loét ở miệng hoặc mũi hoặc trên bộ phận sinh dục.

  • Tác dụng phụ trên thận: đi tiểu ít hoặc không đi tiểu, sưng ở bàn chân hoặc mắt cá chân, tiểu ra máu.

  • Tác dụng phụ trên gan: buồn nôn hoặc nôn mửa nghiêm trọng , đau bụng trên bên phải, dễ bầm tím hoặc chảy máu, nước tiểu sẫm màu, vàng da (vàng da hoặc mắt).

  • Tác dụng phụ trên phổi: ho mới hoặc trầm trọng hơn, đau ngực, cảm thấy khó thở.

  • Rối loạn nội tiết tố: nhức đầu thường xuyên hoặc bất thường, các Tác dụng phụ trên thị lực, nhịp tim nhanh, chóng mặt, ngất xỉu, mệt mỏi, thay đổi tâm trạng hoặc hành vi,…

Tác dụng phụ của thuốc Opdivo 

Tác dụng phụ của thuốc Opdivo

7.2. Thận trọng 

Một vài lưu ý trong quá trình tiếp nhận điều trị với Opdivo:

  • Thận trọng khi sử dụng Opdivo đồng thời với các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Trường hợp cần dùng hãy báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn.

  • Thận trọng khi dùng thuốc ở trẻ em dưới 12 tuổi

  • Báo ngay cho bác sĩ nếu bạn đang gặp các bệnh miễn dịch: bệnh Crohn, viêm loét đại tràng hoặc lupus, hoặc được ghép tạng trước đó

  • Thận trọng với phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú. 

7.3 Tương tác thuốc 

Sau đây là những tương tác thuốc thường gặp khi dùng chung trong quá trình điều trị với thuốc Opdivo:

  • Dùng chung với các thuốc Corticoid: Có thể làm giảm dược lực và tác dụng của Opdivo trong quá trình điều trị.

  • Dùng chung với Deucravacitinib (thuốc điều trị vảy nến): Có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng cũng như ung thư hạch và các khối u ác tính khác.

  • Dùng chung với Lenalidomide (thuốc điều trị ung thư): Có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng và đe dọa tính mạng cũng như tử vong.

Kết luận

Bài viết tổng hợp về thuốc Opdivo chắc hẳn đã cho bạn đọc thêm những hiểu biết về tác dụng, chỉ định và lưu ý quan trọng khi điều trị bằng loại thuốc này. Điều trị bệnh ung thư hay bất cứ căn bệnh nào khác, sự phối hợp và tuân thủ điều trị của người bệnh là vô cùng quan trọng. Bên cạnh những kiến thức hữu ích này, đừng quên liên hệ ngay với bác sĩ điều trị của bạn trong những trường hợp khẩn cấp!  

Nếu bạn cần giải đáp thêm về thuốc Opdivo (hoạt chất là Nivolumab) trong điều trị ung thư, hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp miễn phí!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Thuốc chống ung thư Keytruda 100mg 4ml, 25 mg ml —

Thuốc chống ung thư Keytruda 100mg 4ml, 25 mg ml

Thuốc Keytruda (Pembrolizumab) đã được sản xuất từ năm 2014. Liệu pháp điều trị này đã mang đến hy vọng cho hàng loạt bệnh nhân ung thư trên khắp thế giới. Vậy thuốc điều trị ung thư  Keytruda dựa theo cơ chế tác dụng nào? Mời bạn đọc bài viết ngay sau đây để hiểu rõ hơn!

Thuốc chống ung thư Keytruda

Thuốc chống ung thư Keytruda 

Thuốc Keytruda là thuốc gì? 

Nếu bạn đã biết đây là thuốc điều trị ung thư, nhưng chưa biết keytruda là thuốc điều trị của hãng nào, do nước nào sản xuất? Thì câu trả lời chính là: Keytruda là thuốc điều trị ung thư với hoạt chất là Pembrolizumab, do hãng MSD sản xuất. Loại thuốc này mang đến hiệu quả trong điều trị bệnh ung thư thông qua cơ chế ức chế miễn dịch. 

Hiện nay, thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch pha tiêm và được đưa vào cơ thể bằng đường tiêm tĩnh mạch chậm.

Tác dụng của thuốc Keytruda 100mg/4ml

Cần lưu ý rằng thuốc Keytruda không phải là một loại thuốc điều trị ung thư theo cơ chế hóa trị hay xạ trị. Thuốc điều trị ung thư Keytruda hoạt động với hệ thống miễn dịch để chống lại các tế bào ung thư. Vì vậy, thuốc Pembrolizumab còn được gọi là liệu pháp miễn dịch trị bệnh ung thư. 

Cơ chế tác dụng của thuốc Keytruda

Để hiểu rõ hơn về cơ chế tác dụng của liệu pháp miễn dịch Keytruda, trước hết hãy cùng tìm hiểu về hệ thống miễn dịch. Thông thường, hệ thống miễn dịch của bạn sẽ gửi các tế bào miễn dịch lympho T đi khắp cơ thể để tìm kiếm và tiêu diệt các “tế bào lạ”. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, tế bào lympho T cũng cần được “giúp đỡ” để tìm ra tế bào ung thư.

Bởi vì, một số tế bào ung thư có thể bật công tắc trong con đường được gọi là PD-1, cho phép chúng ẩn náu khỏi tế bào T, khiến cho tế bào T không nhận diện được chúng. Hệ quả là tế bào ung thư nhân lên và lan rộng, căn bệnh ngày càng tiến triển xấu. Lúc này Keytruda sẽ phát huy tác dụng, thông qua chặn con đường ẩn náu PD-1 này. 

Từ đó, Keytruda giúp tạo điều kiện cho các tế bào T nhận biết và tấn công những “kẻ xâm lược”.

Cơ chế tác dụng của thuốc Keytruda

Cơ chế tác dụng của thuốc Keytruda

Chỉ định

Thuốc Keytruda (hoạt chất Pembrolizumab) là thuốc kê đơn điều trị bệnh ung thư, dùng đơn độc hoặc phối hợp với các loại thuốc khác theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa trong các bệnh:

  • Ung thư vú 

  • Ung thư da có khối u ác tính

  • Ung thư phổi loại không tế bào nhỏ

  • Ung thư tế bào vảy (thường xuất hiện ở đầu và cổ)

  • Ung thư ruột kết hoặc trực tràng

  • Ung thư bàng quang hoặc đường tiết niệu

  • Ung thư biểu mô thực quản hoặc một số ung thư biểu mô chỗ nối dạ dày thực quản (GEJ) không thể chữa khỏi bằng phẫu thuật hoặc kết hợp giữa hóa trị và xạ trị

  • Ung thư cổ tử cung có kết quả xét nghiệm dương tính với “PD-L1”

  • Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC)

  • Ung thư tử cung gọi là ung thư biểu mô nội mạc tử cung tiến triển

Chỉ định của thuốc Keytruda

Chỉ định của thuốc Keytruda

Liều dùng

Về liều dùng của thuốc, bác sĩ cần căn cứ vào tình trạng bệnh, mức độ tiến triển của các tế bào ung thư, việc phối hợp thuốc trong điều trị. Do đó, liều dùng của thuốc miễn dịch Keytruda là khác nhau đối với từng người bệnh. Bạn không nên tự ý dùng loại thuốc này mà cần có sự hỗ trợ từ các bác sĩ chuyên khoa hoặc nhân viên y tế có chuyên môn.

Thuốc Pembrolizumab 100mg/4ml giá bao nhiêu?

Theo thông tin từ nhà sản xuất, giá thuốc Keytruda của Mỹ 100mg/4ml (25ml/ml) được đánh giá là tương đối cao đối với điều kiện kinh tế của đa số các hộ gia đình tại Việt Nam. Tuy nhiên, tổng chi phí cho một đợt điều trị cho mỗi người bệnh là khác nhau, do còn phụ thuộc vào thời gian theo liệu trình, liều lượng thuốc, kết hợp thuốc khác,…

Điều đáng mừng là theo thông tin mới về thuốc Keytruda, chính phủ đã có những chương trình hỗ trợ thuốc Keytruda cho người bệnh ung thư. Tuy nhiên, chương trình hiện nay mới chỉ đang được triển khai trên các bệnh viện tại các thành phố lớn và tuyến trung ương.

Cách dùng thuốc Keytruda

Bác sĩ sẽ đưa Keytruda vào cơ thể của bạn thông qua đường tĩnh mạch chậm (IV) – thực hiện trong vòng 30 phút. Thông thường, đối với người lớn mắc một số bệnh ung thư, Keytruda thường được tiêm 3 tuần một lần hoặc 6 tuần một lần, tùy thuộc vào liều lượng. Còn ở trẻ em, Keytruda thường được tiêm 3 tuần một lần. 

Tuy nhiên, phác đồ điều trị và lịch trình dùng thuốc của mỗi người là khác nhau. Do đó, bạn cần ghi nhớ lịch trình điều trị cá nhân của mình để đảm bảo thuốc phát huy tác dụng tốt nhất. Trong trường hợp bất khả kháng, bạn cần liên hệ với bác sĩ sớm nhất để kịp thời có phương án xử lý phù hợp. 

Tác dụng phụ của thuốc Keytruda

Tác dụng phụ của thuốc điều trị ung thư là điều rất cần được lưu tâm. Các thông tin sau đây về tác dụng phụ và tương tác thuốc sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn và lưu ý trong quá trình trị liệu!

Tác dụng phụ 

Keytruda có thể khiến hệ thống miễn dịch tấn công các cơ quan và mô bình thường ở bất kỳ vùng nào trên cơ thể. Những vấn đề này đôi khi có thể trở nên nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng và có thể dẫn đến tử vong. Hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu bạn gặp các tác dụng phụ khi điều trị với Keytruda như sau: 

Ở người lớn, tác dụng phụ thường gặp của Keytruda bao gồm: cảm giác mệt mỏi; đau, bao gồm đau cơ; phát ban; bệnh tiêu chảy; sốt; ho; giảm sự thèm ăn; ngứa; hụt hơi; táo bón. Các dấu hiệu khác cũng có thể gặp như: đau xương hoặc khớp và đau vùng bụng (bụng); buồn nôn; và nồng độ hormone tuyến giáp thấp.

Ở trẻ em, khi sử dụng Keytruda có thể gặp các phản ứng phụ sau: sốt, nôn mửa, nhức đầu, đau vùng bụng (bụng). Ngoài ra, tình trạng suy giảm số lượng bạch cầu và hồng cầu (thiếu máu) gặp ở trẻ em phổ biến hơn ở người lớn.

Tác dụng phụ của thuốc Keytruda

Tác dụng phụ của thuốc Keytruda

Thận trọng

Keytruda có thể gây ra tình trạng đào thải cơ quan đã được cấy ghép (trong trường hợp bệnh nhân đã được ghép tạng trước hoặc sau khi điều trị bằng Keytruda). Do đó, bạn cần báo lại với bác sĩ tất cả các thông tin có liên quan đến sức khỏe để phối hợp điều trị được tốt nhất. 

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú, Keytruda có thể gây hại với thai nhi. Theo thông tin khuyến cáo từ nhà sản xuất, phụ nữ cần tránh thai và không cho con bú ít nhất 4 tháng kể từ liều cuối cùng điều trị với Keytruda. 

Tương tác thuốc

Bạn cần báo cho bác sĩ điều trị về tất cả các loại thuốc đang dùng trước khi bắt đầu tiến hành điều trị với thuốc Keytruda. Keytruda gặp tương tác với loại thuốc khác (bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và thực phẩm bổ sung thảo dược) như là:

(1) Khi dùng cùng với một số loại thuốc hóa trị: 

Người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc không có sức lực; buồn nôn; táo bón; bệnh tiêu chảy; giảm sự thèm ăn. Một số dấu hiệu khác liên quan đến miễn dịch như: phát ban; nôn mửa; ho; khó thở; sốt; rụng tóc; viêm dây thần kinh có thể gây đau, yếu và tê liệt ở tay và chân; sưng niêm mạc miệng, mũi, mắt, cổ họng,… Người bệnh cũng có thể gặp tình trạng đau đầu, khó ngủ.

(2) Khi dùng chung với Corticoid hoặc thuốc ức chế miễn dịch tác dụng toàn thân

Nên tránh sử dụng corticoid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch tác dụng toàn thân trước khi bắt đầu trị liệu với Keytruda vì sẽ làm ảnh hưởng đến tác dụng của Keytruda.

Kết luận

Chắc hẳn bài viết về thuốc Keytruda đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ chế tác dụng và những lưu ý quan trọng trong quá trình dùng thuốc. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về bệnh ung thư hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Thuốc Ipilimumab – điều trị ung thư theo cơ chế miễn dịch — November 13, 2023

Thuốc Ipilimumab – điều trị ung thư theo cơ chế miễn dịch

Thuốc Ipilimumab với cơ chế tác động vào hệ miễn dịch – đã mang lại nhiều hy vọng mới cho bệnh nhân mắc ung thư. Ipilimumab được sử dụng trong quản lý và điều trị khối u ác tính di căn. Vậy tác dụng của loại thuốc này lên tế bào ung thư như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu về cơ chế tác dụng, chỉ định và những lưu ý quan trọng của loại thuốc này qua bài viết sau!

Thuốc ipilimumad

Thuốc ipilimumad

1. Thuốc Ipilimumab là thuốc gì?

Ipilimumab – được bán với tên thương hiệu là thuốc Yervoy, sản xuất bởi hãng dược Bristol-Myers Squibb của Mỹ. Thuốc đã được FDA chấp thuận và được sử dụng rộng rãi trong việc điều trị các bệnh lý liên quan đến ung thư. Cụ thể, thuốc miễn dịch Ipilimumab thuộc nhóm kháng thể đơn dòng được sử dụng trong việc điều trị ung thư da biểu mô (melanoma) và một số loại ung thư khác.  

2. Tác dụng của thuốc Ipilimumab 

Yervoy (Ipilimumab) được FDA phê chuẩn vào ngày 18 tháng 8 năm 2010 để điều trị khối u ác tính, bao gồm khối u ác tính không thể cắt bỏ hoặc di căn. Cụ thể, Ipilimumab là thuốc điều trị trong: ung thư da, ung thư thận, ung thư gan, ung thư phổi, ung thư đại trực tràng…

Thuốc có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với một loại thuốc trị ung thư khác như Opdivo (nivolumab).

Thuốc ipilimumab điều trị ưng thư theo cơ chế miễn dịch

Thuốc ipilimumab điều trị ưng thư theo cơ chế miễn dịch

3. Cơ chế tác dụng của Ipilimumab

Ipilimumab là một kháng thể đơn dòng kháng CTLA-4. Sự “tắc nghẽn” tín hiệu CTLA-4 này cho phép kích hoạt tế bào T, tăng sinh và khuếch đại khả năng miễn dịch qua trung gian tế bào T. Từ đó, hệ thống miễn dịch có thể tìm và tiêu diệt các tế bào ung thư. 

4. Chỉ định 

Yervoy được FDA chấp thuận để điều trị một loạt bệnh ung thư cụ thể, bao gồm:

  • Ung thư da (khối u ác tính)

  • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) biểu hiện PD-L1 ( ≥1%) không có quang sai khối u gen EGFR hoặc ALK

  • U trung biểu mô màng phổi ác tính không thể cắt bỏ 

  • Ung thư tế bào vảy của thực quản

  • Ung thư thận (ung thư biểu mô tế bào thận (RCC)) 

  • Ung thư gan (ung thư biểu mô tế bào gan)

  • Ung thư đại trực tràng 

  • Ung thư thực quản là ung thư biểu mô tế bào vảy thực quản tiến triển hoặc di căn không thể cắt bỏ.

Xem thêm: Thuốc chống ung thư Bevacizumab

Thuốc ipilimumab điều trị nhiều loại ưng thư

Thuốc ipilimumab điều trị nhiều loại ưng thư

5. Liều dùng 

Liều dùng của thuốc Yervoy được tính toán kỹ lưỡng và chỉ định bởi bác sĩ điều trị. Liều dùng này sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tình trạng sức khỏe, cân nặng, mức độ phản ứng phụ,…

Ngoài ra, đối với người bệnh đang gặp các vấn đề suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin <15), cần điều chỉnh liều dùng thuốc.

6. Thuốc Ipilimumab giá bao nhiêu? 

Thuốc Ipilimumab là thuốc kê đơn theo chỉ định điều trị của bác sỹ và dùng ở dạng đường tiêm tĩnh mạch. Do đó, chi phí điều trị bằng Yervoy còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: liều lượng thuốc dùng cho mỗi đợt điều trị, số đợt điều trị, các thuốc khác dụng kèm theo,… 

7. Cách dùng thuốc Ipilimumab

Thuốc Ipilimumab được đưa vào cơ thể theo đường tiêm tĩnh mạch chậm, từ 30 – 90 phút. Ipilimumab cần được điều trị đúng và đủ liều theo đợt điều trị để đảm bảo hiệu quả được tốt nhất. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần được theo dõi kỹ lưỡng các chức năng sống của cơ thể, bao gồm chức năng thần kinh và thói quen sinh hoạt, đánh giá da liễu toàn diện và các chỉ số có liên quan khác. 

8. Tác dụng phụ của thuốc Ipilimumab 

Các tác dụng phụ thường gặp trong quá trình điều trị ung thư với thuốc Ipilimumab là trên hệ thống tiêu hóa và da, thường biểu hiện dưới dạng phát ban ngứa, tiêu chảy hoặc viêm đại tràng. Các hệ thống khác ít liên quan hơn bao gồm gan, thần kinh, mắt và nội tiết. 

Ngoài ra, các tác dụng phụ ít gặp hơn bao gồm viêm kết mạc, viêm màng bồ đào, viêm gan, suy gan, suy giáp, suy tuyến yên, suy tuyến thượng thận, suy giảm sinh dục, thủng ruột, viêm ruột nặng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Một số tác dụng phụ nghiêm trọng khác trong quá trình điều trị với thuốc ipilimumab hoặc sau vài tháng kể từ liều điều trị cuối cùng. Báo ngay với bác sĩ hoặc nhân viên y tế bởi những triệu chứng này có thể nguy hiểm đến tính mạng:

  • Dị ứng với Ipilimumab: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt hoặc cổ họng,…

  • Tác dụng phụ khác trong quá trình tiêm: cảm thấy chóng mặt, choáng váng, khó thở, ngứa, ngứa ran, ớn lạnh hoặc sốt.

Tác dụng phụ của thuốc ipilimumad

Tác dụng phụ của thuốc ipilimumad

Thận trọng:

  • Trước khi tiếp nhận điều trị với Yervoy, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị tổn thương gan, rối loạn tự miễn dịch như lupus hoặc sarcoidosis, bệnh Crohn, viêm loét đại tràng hoặc nếu bạn đã được ghép nội tạng.

  • Thận trọng dùng thuốc cho phụ nữ có thai (PNCT) bởi thuốc có thể qua hàng rào nhau thai và truyền từ mẹ sang thai nhi đang phát triển.

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú (PNCCB) vì chưa có nghiên cứu chính thức ipilimumab có tiết qua sữa mẹ hay không.  

  • Thận trọng khi sử dụng Ipilimumab chung với thuốc Vemurafenib.

Tương tác thuốc:

  • Sử dụng Ipilimumab chung với Rosuvastatin (thuốc mỡ máu) có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thần kinh

  • Sử dụng Ipilimumab cùng với Apixaban (thuốc chống đông máu) có thể làm tăng nguy cơ biến chứng xuất huyết tiêu hóa nghiêm trọng hoặc đe dọa đến tính mạng

  • Sử dụng Ipilimumab chung với Abraxane (thuốc hóa trị trong điều trị ung thư) có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thần kinh

9. Cách hạn chế tác dụng phụ của thuốc ipilimumab

Để hạn chế những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Ipilimumab, bệnh nhân cần tuân thủ các hướng dẫn sau đây:

  • Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ: Bệnh nhân cần tuân thủ sử dụng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ. Không tự ý thay đổi liều lượng hoặc thời gian sử dụng mà không được sự hướng dẫn từ bác sĩ.

  • Xây dựng chế độ ăn lành mạnh: Một chế độ ăn lành mạnh cần đáp ứng đầy đủ các nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể và hạn chế được các tác dụng không mong muốn của thuốc.

  • Tinh thần lạc quan: tinh thần lạc quan và tích cực của người bệnh có thể giúp bạn vượt qua những khó khăn trong quá trình điều trị bệnh. Hãy chia sẻ với người thân và bạn bè về khó khăn của bạn.

  • Chế độ sinh hoạt hợp lý: điều chỉnh chế độ ăn sinh hoạt phù hợp giúp nâng cao thể trạng từ đó làm giảm thiểu các tác dụng phụ của thuốc, tăng hiệu quả điều trị, và đảm bảo an toàn cho sức khỏe của người bệnh

  • Bổ sung thực phẩm thảo dược: Bạn có thể tham khảo sản phẩm hỗ trợ điều trị ung thư King Fucoidan & Agaricus. Sản phẩm giúp giảm tác dụng phụ của liệu pháp điều trị ung thư, tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể và giảm nguy cơ di căn. 

Bài viết chi tiết về thuốc Ipilimumab chắc hẳn đã cho bạn đọc thêm những hiểu biết về tác dụng, chỉ định và lưu ý quan trọng khi dùng thuốc. Điều trị bệnh ung thư hay bất cứ căn bệnh nào khác, sự phối hợp và tuân thủ điều trị của người bệnh là vô cùng quan trọng. Bên cạnh những kiến thức hữu ích này, đừng quên liên hệ ngay với bác sĩ điều trị của bạn trong những trường hợp khẩn cấp! Nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư phổi hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Sự thật về 4 giai đoạn ung thư phổi — November 7, 2023

Sự thật về 4 giai đoạn ung thư phổi

Ung thư phổi được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau dựa trên mức độ lan tỏa của bệnh. Dưới đây là một cái nhìn tổng quan về các giai đoạn chính của ung thư phổi:

1. Phân loại giai đoạn ung thư phổi theo T,N,M

Giai đoạn ung thư phổi được xác định dựa trên hệ thống phân đoạn TNM của Ủy ban Ung thư Hoa Kỳ (American Joint Committee on Cancer – AJCC), bao gồm 3 yếu tố chính: T (kích thước và sự lan rộng của khối u trong phổi), N (phạm vi lan rộng của các núi đạc xung quanh phổi và các bạch huyết) và M (việc lan rộng của ung thư đã diễn ra tới các cơ quan và cơ bản). 

Phân loại giai đoạn ung thư phổi

Phân loại giai đoạn ung thư phổi

T (Tumour)

 “Tumour” trong hệ thống phân đoạn TNM của ung thư phổi là yếu tố để mô tả kích thước của khối u và mức độ lan rộng của ung thư trong mô phổi. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc xác định và phân loại giai đoạn của bệnh ung thư phổi.

TX: Không thể đánh giá bệnh ung thư chính (nguyên phát).

T0: Không có dấu hiệu của ung thư.

T1: Ung thư được chứa trong phổi, chia thành T1a, T1b, và T1c dựa trên kích thước.

T1mi: Ung thư biểu mô tuyến, phát triển không quá 3cm và xâm lấn tối thiểu, chia thành T1a, T1b, và T1c dựa trên kích thước.

T2: Ung thư có kích thước từ 3cm đến 5cm hoặc có các đặc điểm nhất định, chia thành T2a và T2b.

T2a: Được sử dụng để mô tả ung thư có kích thước từ 3cm đến 4cm.

T2b: Được sử dụng để mô tả ung thư có kích thước từ 4cm đến 5cm.

T3: Ung thư có kích thước từ 5cm đến 7cm hoặc lan rộng vào cấu trúc khác trong ngực.

T4: Khối ung thư lớn hơn 7cm hoặc đã lan rộng ra các cấu trúc lân cận.

Metastasis

Metastasis, tức sự di căn (ký hiệu M), là khía cạnh của quá trình ung thư mà chúng ta sử dụng để xác định xem ung thư đã lan rộng đến các vùng khác trong cơ thể ngoài phổi hay chưa. Sự di căn thường được phân loại thành M0 khi không có dấu hiệu di căn và M1c khi ung thư đã lây lan đến các cơ quan khác trong cơ thể, tạo ra các khối u bổ sung.

Ung thư phổi thường được phân loại thành các giai đoạn khác nhau để mô tả mức độ phát triển của bệnh, bao gồm giai đoạn sớm (giai đoạn I và II) cho những trường hợp đầu tiên, giai đoạn tiến triển tại chỗ (giai đoạn III) cho khi ung thư đã bắt đầu lan rộng vào các cấu trúc lân cận, và giai đoạn ung thư phổi di căn (giai đoạn IV) khi sự di căn đã xảy ra và lan đến các cơ quan khác trong cơ thể.

M0: Ung thư chưa di căn xa.

M1a: Ung thư đã di căn xa, nhưng vị trí di căn xa vẫn giới hạn trong lồng ngực.

M1b: Ung thư đã di căn đến một vị trí ngoài lồng ngực.

M1c: Ung thư đã di căn đến nhiều hơn một vị trí ngoài lồng ngực.

Nodes 

Nodes (N) mô tả mức độ lây lan của khối u đến các hạch bạch huyết gần đó trong ung thư phổi, bao gồm các giai đoạn như sau:

NX: Không thể đánh giá được các hạch bạch huyết.

N0: Các hạch bạch huyết không chứa tế bào ung thư.

N1: Có tế bào ung thư trong các hạch bạch huyết bên trong phổi hoặc trong các hạch bạch huyết ở khu vực mà phổi tham gia vào đường thở.

N2: Có ung thư trong các hạch bạch huyết ở trung tâm của ngực (trung thất) cùng bên với phổi bị ảnh hưởng hoặc ngay dưới nơi mà khí quản phân nhánh đến từng phổi.

N3: Có ung thư trong các hạch bạch huyết ở phía đối diện của ngực từ phổi bị ảnh hưởng hoặc trên xương quai xanh hoặc ở trên cùng của phổi.

Kết hợp các yếu tố T, N, M để xác định giai đoạn cụ thể của bệnh như sau:

Giai đoạn ung thư phổi

IA

T1 N0 M0

IB

T2a N0 M0

IIA

T2b N0 M0

IIB

T3 N0 M0; T1 N1 M0; T2 N1 M0

IIIA

T3 N1 M0; T4 N0 M0; T4 N1 M0; T1 N2 M0; T2 N2 M0

IIIB

T3 N2 M0; T4 N2 M0; T1 N3 M0; T2 N3 M0

IIIC

T3 N3 M0; T4 N3 M0

IVA

T bất kỳ, N bất kỳ, M1a; T bất kỳ, N bất kỳ, M1b

IVB

T bất kỳ, N bất kỳ, M1c

2. Đặc điểm và tiên lượng sống ung thư phổi 4 giai đoạn 

Ung thư phổi dạng không tế bào nhỏ được phân thành các giai đoạn dựa trên mức độ tiến triển như sau:

2.1. Giai đoạn I (giai đoạn đầu)

Dưới đây là tổng quan về giai đoạn của ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu bao gồm 2 giai đoạn nhỏ:

Giai đoạn IA:

IA1: Độ sâu tổn thương dưới 3mm.

IA2: Độ sâu tổn thương từ 3 – 5mm.

Giai đoạn IB:

IB1: Tổn thương có độ sâu từ 5mm trở lên và độ rộng dưới 2cm.

IB2: Tổn thương có độ sâu từ 5mm trở lên và độ rộng từ 2 – 5cm.

IB3: Tổn thương có độ rộng từ 4cm trở lên.

Các phân loại này giúp bác sĩ xác định kích thước và mức độ lan tỏa của ung thư cổ tử cung, từ đó quyết định phương pháp điều trị phù hợp.

Phương pháp điều trị cho ung thư phổi giai đoạn đầu bao gồm:

  • Phẫu thuật để loại bỏ khối u

  • Hóa trị trước hoặc sau phẫu thuật để tiêu diệt tế bào ung thư 

  • Xạ trị, sử dụng tia X hoặc tia gamma, có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp với các phương pháp khác để kiểm soát bệnh.

Tùy thuộc vào trạng thái cụ thể của bệnh nhân, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất để đảm bảo loại bỏ khối u và kiểm soát ung thư.

Giai đoạn ung thư phổi

Tỷ lệ sống sau 5 năm

Giai đoạn IA1

92%

Giai đoạn IA2

86%

Giai đoạn IA3

81%

Giai đoạn IB

74%

Tiên lượng sống ung thư phổi giai đoạn 1

Các giai đoạn ung thư phổi

Các giai đoạn ung thư phổi

2.2. Giai đoạn II

Giai đoạn 2 của ung thư phổi tức là khi khối u nằm khu trú trong phổi. Giai đoạn này có thể được chia thành hai phân giai đoạn con: Giai đoạn 2A và Giai đoạn 2B.

Giai đoạn 2A: Tại giai đoạn này, khối u có kích thước từ 4 đến 5 cm. Nó có thể nằm trong đường dẫn khí hoặc mô quanh phổi mà không lan ra hạch bạch huyết. Điều đặc biệt là chưa có dấu hiệu cho thấy sự di căn của khối u ra xa.

Giai đoạn 2B: Giai đoạn này có hai trường hợp:

  • Khối u có kích thước nhỏ hơn 3cm, nhưng đã lan ra hạch bạch huyết.
  • Khối u có kích thước từ 3 đến 5 cm và đã lan ra đường dẫn khí, mô quanh phổi hoặc hạch bạch huyết. Giai đoạn này vẫn không có dấu hiệu cho thấy sự di căn của khối u ra xa.

Phương pháp điều trị cho ung thư phổi giai đoạn 2 bao gồm:

  • Phẫu thuật để loại bỏ phần hoặc toàn bộ phổi bị tổn thương và cắt bỏ các hạch bạch huyết chứa tế bào ung thư. 

  • Xạ trị sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt hoặc kiểm soát sự phát triển của khối u. 

  • Hóa trị sử dụng các hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư, thường kết hợp với xạ trị hoặc phẫu thuật. 

Tỷ lệ sống sót sau ung thư thường được tính theo tỷ lệ sống sót sau 5 năm kể từ thời điểm chẩn đoán bệnh. Đối với ung thư phổi giai đoạn 2, tỷ lệ sống sót có thể lên tới 60% nếu được phát hiện và điều trị sớm. Tuy nhiên, tỷ lệ này có thể biến đổi theo từng trường hợp cụ thể.

Ung thư phổi giai đoạn

Tỷ lệ sống 5 năm

2A

60%

2B

53%

 

2.3. Giai đoạn III

Giai đoạn III của ung thư phổi được chia thành IIIA, IIIB và IIIC dựa trên sự lan rộng và ảnh hưởng của khối u:

  • Giai đoạn IIIA: Ung thư chỉ lan tới các hạch bạch huyết trong cùng một bên ngực và chưa tấn công các cơ quan xa. Có thể ảnh hưởng đến niêm mạc phổi, thành ngực, phế quản, và nhiều vị trí khác.
  • Giai đoạn IIIB: Khối u đã xâm lấn vào các hạch bạch huyết ở phần còn lại của ngực hoặc trên xương đòn.
  • Giai đoạn IIIC: Giai đoạn nghiêm trọng nhất với việc lan rộng của khối u đến cả tim, màng ngoài tim và các cấu trúc khác trong ngực, nhưng chưa tấn công các cơ quan xa hơn.

Việc điều trị ung thư phổi giai đoạn 3 là một vấn đề gây tranh cãi và phức tạp. Ung thư phổi giai đoạn 3 có nhiều biến thể, và lựa chọn điều trị phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến cho ung thư phổi giai đoạn 3:

  • Hóa trị: Hóa trị có thể được sử dụng trước hoặc sau phẫu thuật hoặc một mình cho những người không thể phẫu thuật. Nó cũng có thể được kết hợp với các phương pháp điều trị khác. Hóa trị sử dụng các loại thuốc chất độc để tiêu diệt tế bào ung thư.
  • Xạ trị: Xạ trị thường được sử dụng cùng với hóa trị để điều trị vùng bị ảnh hưởng bởi ung thư phổi giai đoạn 3. Nó có thể giúp kiểm soát tế bào ung thư và giảm biến chứng như tắc nghẽn đường thở.
  • Phẫu thuật: Phẫu thuật có thể hữu ích khi ung thư chưa lan rộng. Bác sĩ có thể loại bỏ phần hoặc toàn bộ phổi và các hạch bạch huyết bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, điều này thường được kết hợp với hóa trị sau phẫu thuật để đảm bảo loại bỏ tế bào ung thư còn lại.
  • Liệu pháp nhắm mục tiêu: Đây là một loại điều trị dựa trên các yếu tố cụ thể trong cơ thể của bệnh nhân, như gen hoặc protein, có liên quan đến sự phát triển của ung thư. Phương pháp này có thể ngăn chặn sự lây lan của tế bào ung thư.
  • Liệu pháp miễn dịch: Đây là một phương pháp mới mẻ, sử dụng thuốc để kích thích hệ thống miễn dịch của bệnh nhân chiến đấu chống lại ung thư. Nó có thể mang lại sự sống còn lâu dài cho một số người và thậm chí là cho những người ở giai đoạn tiến triển của ung thư phổi.
  • Đặt stent nội soi: Nếu một khối u gây tắc nghẽn đường thở, bác sĩ có thể sử dụng một ống nội soi để đặt stent, giúp duy trì thông thoáng cho đường thở.

Tỷ lệ sống sót sau 5 năm cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 3 có thể biến đổi theo nhiều yếu tố, bao gồm tuổi, tình trạng sức khỏe tổng thể, phản ứng với điều trị, và các yếu tố cá nhân khác. Thông tin từ Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ cung cấp tỷ lệ sống sót dựa trên phân loại giai đoạn IIIA, IIIB và IIIC, đây là một chỉ số quan trọng để tham khảo.

2.4. Giai đoạn IV (giai đoạn cuối)

Các yếu tố T, N, và M được sử dụng để phân giai đoạn ung thư phổi không tế bào nhỏ. Giai đoạn cuối bao gồm các giai đoạn IVA, IVB và IVC như sau:

  • Giai đoạn IVA: Ung thư đã di căn đến một hoặc nhiều vị trí như phổi đối diện, màng phổi, màng ngoài tim hoặc có tình trạng tràn dịch màng phổi hoặc màng ngoài tim bị ác tính.
  • Giai đoạn IVB: Ung thư đã di căn và tạo tổn thương đơn độc tại một vị trí khác ngoài lồng ngực, bao gồm cả di căn đến hạch không phải hạch vùng.
  • Giai đoạn IVC: Ung thư đã di căn và tạo nhiều tổn thương ở một hoặc nhiều cơ quan ngoài lồng ngực.

Ung thư phổi giai đoạn cuối, điều trị thường không còn khả năng chữa trị hoàn toàn. Mục tiêu chính của điều trị tập trung vào giảm đau, cải thiện chất lượng cuộc sống, ngăn chặn sự tiến triển bệnh, và kéo dài thời gian sống của người bệnh bao gồm hóa trị, liệu pháp nhắm trúng đích và miễn dịch có thể giúp kiểm soát bệnh và giảm triệu chứng. Xạ trị có thể được sử dụng để giảm đau và điều trị biến chứng. Chăm sóc giảm nhẹ rất quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh, giúp họ giảm đau, căng thẳng tinh thần, và tìm kiếm sự thoải mái và hòa hợp trong giai đoạn khó khăn này.

Nhờ sự phát triển của các phương pháp điều trị mới, thời gian sống của người bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối đã được cải thiện đáng kể, có thể kéo dài nhiều năm kể từ khi được chẩn đoán. Ngoài việc tuân thủ điều trị, yếu tố tâm lý, và tình trạng cụ thể của bệnh nhân đều ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng.

Theo thống kê từ Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, tỷ lệ sống sót sau 5 năm của người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn cuối là 8%. Nếu không được điều trị một cách đặc hiệu, thời gian sống trung bình chỉ khoảng 7 tháng

Trên đây là toàn bộ thông tin về các giai đoạn ung thư phổi. Việc xác định sớm các giai đoạn ung thư phổi rất quan trọng trong lựa chọn phương pháp điều trị bệnh cũng như tăng hiệu quả điều trị. Trên đây là toàn bộ thông tin về Thuốc osimertinib. Hy vọng bài viết cung cấp đến bạn nhiều thông tin hữu ích. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư phổi hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé. 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Thuốc chống ung thư Bevacizumab — November 6, 2023

Thuốc chống ung thư Bevacizumab

Thuốc Bevacizumab là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư, thuốc có thể kéo dài thời gian sống của bệnh nhân ung thư. Mời bạn cùng theo dõi bài viết sau đây để hiểu hơn về thuốc này nhé.

1. Thuốc Bevacizumab là thuốc gì ?

 Thuốc Bevacizumab

Thuốc Bevacizumab

Bevacizumab là một loại kháng thể đơn dòng tái tổ hợp được tạo ra thông qua công nghệ DNA sử dụng tế bào buồng trứng từ chuột Hamster Trung Quốc. Chất này có khả năng ngăn chặn hoạt động sinh học của VEGF, một yếu tố tăng trưởng nội mạch máu ở con người. Thông qua tác động này, nó giảm lưu lượng máu đến khối u, làm chậm sự phát triển của khối u và có tiềm năng kéo dài thời gian sống của bệnh nhân mắc bệnh ung thư.

2. Chỉ định

Bevacizumab là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư. Nó được chỉ định cho các tình huống cụ thể trong việc kiểm soát và điều trị ung thư. Dưới đây là danh sách những tình huống cụ thể mà Bevacizumab có thể được sử dụng:

  • Được kết hợp với hoá trị liệu có fluoropyrimidine để điều trị ung thư biểu mô di căn ở đại tràng hoặc trực tràng.

  • Được kết hợp với paclitaxel trong phác đồ đầu tay để điều trị ung thư vú di căn.

  • Được kết hợp với capecitabine để điều trị ung thư vú di căn khi các loại thuốc hóa trị khác không phù hợp.

  • Hỗ trợ điều trị hóa trị có platin cho ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển, di căn hoặc tái phát.

  • Được kết hợp với erlotinib trong điều trị đầu tiên của ung thư phổi không tế bào nhỏ và không tế bào vảy tiến triển, di căn hoặc tái phát có đột biến kích hoạt thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu mô (EGFR).

  • Được kết hợp với interferon alfa 2a để điều trị ung thư tế bào thận tiến triển và/hoặc di căn.

  • Được kết hợp với carboplatin và paclitaxel để điều trị ung thư biểu mô buồng trứng, ống dẫn trứng và ung thư phúc mạc nguyên phát trong giai đoạn tiến triển.

  • Được kết hợp với carboplatin và gemcitabine hoặc carboplatin và paclitaxel để điều trị ung thư biểu mô, ung thư ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát mà có độ nhạy cảm với platin trong lần tái phát đầu tiên.

  • Được kết hợp với topotecan hoặc doxorubicin liposom PEG hoá để điều trị ung thư biểu mô buồng trứng, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc tái phát mà có sự kháng cự với platin sau ít nhất hai phác đồ hóa trị trước đó.

  • Được kết hợp với paclitaxel và cisplatin hoặc paclitaxel và topotecan để điều trị ung thư biểu mô cổ tử cung dai dẳng, tái phát hoặc di căn cho những bệnh nhân không thể dùng platin.

  • Được sử dụng trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan.

  • Được sử dụng trong điều trị ung thư nguyên bào thần kinh đệm đa dạng.

Lưu ý rằng việc sử dụng Bevacizumab luôn phải được hướng dẫn và theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ chuyên khoa và phải tuân thủ đúng liều lượng và phác đồ điều trị cụ thể cho từng tình huống.

3. Liều dùng

Liều dùng của Bevacizumab sẽ thay đổi tùy thuộc vào loại ung thư và phác đồ điều trị cụ thể. Dưới đây là một hướng dẫn về liều dùng cho người lớn:

  • Ung thư đại trực tràng di căn: Bevacizumab có thể được sử dụng với liều khoảng từ 5 đến 10 mg/kg mỗi 2 tuần hoặc từ 7,5 đến 15 mg/kg mỗi 3 tuần.
  • Ung thư vú tái phát khu trú hoặc di căn: Liều dùng thường là 10 mg/kg mỗi 2 tuần hoặc 15 mg/kg mỗi 3 tuần.
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ: Bevacizumab có thể được sử dụng với liều từ 7,5 đến 15 mg/kg mỗi 3 tuần và thường kết hợp với nhóm platin.
  • Ung thư tế bào thận tiến triển hoặc di căn: Liều dùng thường là 10 mg/kg mỗi 2 tuần.
  • U nguyên bào thần kinh đệm hoặc u tế bào thần kinh đệm ác tính: Bevacizumab có thể được sử dụng với liều 10 mg/kg mỗi 2 tuần.
  • Ung thư buồng trứng và ống dẫn trứng: Liều dùng thường là 15 mg/kg mỗi 3 tuần.

Bevacizumab thường được tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch theo hướng dẫn của bác sĩ. 

Đối với trẻ em, hiện chưa có dữ liệu đủ để đưa ra hướng dẫn về liều lượng, và việc sử dụng cho trẻ em phải được quyết định dưới sự hướng dẫn của chuyên gia y tế.

4. Cách dùng

Cách sử dụng Bevacizumab

Liều đầu tiên nên được truyền trong ít nhất 90 phút. Nếu liều đầu tiên được dung nạp tốt, liều thứ hai có thể được truyền trong ít nhất 60 phút. Sau đó, nếu cơ địa của bệnh nhân phản ứng tốt, các liều tiếp theo có thể được truyền trong 30 phút. Việc này thường được thực hiện dưới sự giám sát của nhà chuyên môn y tế để đảm bảo an toàn và hiệu quả của quá trình truyền thuốc.

Làm gì khi quên một liều?

Thuốc bevacizumab chỉ điều trị ở bệnh viện, vì vậy phải liên hệ ngay với bác sĩ nếu quên một liệu trình.

Làm gì khi sử dụng quá liều?

Chưa có dữ liệu.

5. Thuốc Bevacizumab giá bao nhiêu?

Hiện tại, giá của một hộp Avastin 100mg/4ml dao động ở mức khoảng 8.535.000 VNĐ cho một lọ thuốc dung tích 4ml.

6. Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của Bevacizumab bao gồm:

Thường gặp:

  • Tăng huyết áp: Bevacizumab có thể gây tăng áp huyết, và điều này có thể phụ thuộc vào liều lượng dùng.
  • Huyết khối động mạch: Các tác dụng phụ này bao gồm nhồi máu não, nhồi máu cơ tim, thiếu máu não thoáng qua, và hội chứng mạch vành.
  • Huyết khối tĩnh mạch sâu: Bevacizumab có thể tạo điều kiện cho huyết khối tĩnh mạch sâu phát triển, một tình trạng nguy hiểm.
  • Suy tim: Trong trường hợp người bệnh ung thư vú di căn, Bevacizumab có thể gây suy tim.
  • Chảy máu: Đặc biệt là chảy máu mũi hoặc chảy máu liên quan tới khối u.
  • Giảm bạch cầu và tiểu cầu: Bevacizumab có thể ảnh hưởng đến bạch cầu và tiểu cầu, gây ra các tình trạng giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu.
  • Protein niệu: Bevacizumab có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, gây ra hội chứng thận hư.
  • Tiêu chảy: Bevacizumab có thể gây ra tiêu chảy.
  • Viêm niêm mạc miệng: Có thể xuất hiện viêm niêm mạc miệng.
  • Thay đổi giọng nói: Có thể gây thay đổi trong giọng nói.
  • Rụng tóc: Rụng tóc là một tác dụng phụ ít gặp.
  • Tăng chảy nước mắt: Bevacizumab có thể gây tăng chảy nước mắt.
  • Chậm lành vết thương: Bevacizumab có thể làm chậm quá trình lành vết thương. Do đó, cần ngừng Bevacizumab ít nhất 6 – 8 tuần trước khi phẫu thuật.

Ít gặp và hiếm gặp:

  • Rò tiêu hóa: Các tác dụng phụ này có thể xảy ra ít hoặc hiếm gặp.

Chú ý rằng Bevacizumab có thể gây ra nhiều tác dụng phụ và tác động phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe cụ thể của người bệnh. Quá trình điều trị bằng Bevacizumab cần sự theo dõi và quản lý cẩn thận từ bác sĩ chuyên khoa.

Rò tiêu hóa

Rò tiêu hóa

7. Cách hạn chế tác dụng phụ của thuốc đích Bevacizumab

Một số hướng dẫn quan trọng sau đây để hạn chế tác dụng phụ của thuốc Bevacizumab

Tinh thần lạc quan: Giữ tinh thần lạc quan và tích cực trong suốt quá trình điều trị. Hãy tìm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè và các nhóm hỗ trợ để không cảm thấy cô đơn.

Chế độ sinh hoạt khoa học: Duy trì chế độ sinh hoạt khoa học với giấc ngủ đủ và ăn uống cân đối. Hạn chế thức ăn trễ có thể cải thiện giấc ngủ và tăng cường sức khỏe tổng thể.

Thực đơn phù hợp: Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị ung thư. Hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng để xây dựng một thực đơn phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn. Hạn chế thức ăn không lành mạnh và tối ưu hóa việc cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể.

Bổ sung thực phẩm thảo dược: Sản phẩm King Fucoidan có thể được xem xét là một hỗ trợ cho liệu pháp điều trị ung thư. Nó có thể giúp giảm tác dụng phụ, tăng cường hệ miễn dịch và giảm nguy cơ di căn. Trước khi sử dụng, hãy thảo luận với bác sĩ để đảm bảo rằng nó phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.

 

Cảm ơn bạn đã quan tâm tới bài viết, hy vọng bài viết cung cấp tới bạn những thông tin hữu ích về thuốc Bevacizumab. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư phổi hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 18000069 để được giải đáp nhé. 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

7 bí kíp hỗ trợ tinh thần cho người ung thư phổi —

7 bí kíp hỗ trợ tinh thần cho người ung thư phổi

Ung thư phổi là một trong các dạng ung thư phổ biến và gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Chăm sóc tâm lý cho bệnh nhân ung thư phổi không chỉ giúp họ vượt qua những khó khăn trong quá trình điều trị mà còn mang lại niềm tin và hy vọng vào cuộc sống. 

1. Tầm quan trọng của hỗ trợ tinh thần trong quá trình điều trị ung thư phổi

Tinh thần lạc quan, thoải mái và hỗ trợ tinh thần là rất quan trọng trong quá trình điều trị ung thư. Cảm xúc tích cực và tinh thần lạc quan có thể giúp cải thiện tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân và tăng khả năng đối phó với bệnh tật.

Căng thẳng và lo âu có thể gây ra các tác động xấu đến sức khỏe, như tăng huyết áp, đau đầu, mất ngủ, và ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, da, tóc và nhiều khía cạnh khác của sức khỏe. Việc cân bằng tâm lý và đối phó với căng thẳng là một phần quan trọng trong quá trình điều trị.

Gia đình, bạn bè và bác sĩ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tinh thần cho bệnh nhân ung thư. Họ cần lắng nghe và cung cấp sự động viên, thấu hiểu, và thông cảm. Việc chia sẻ và tạo môi trường thoải mái giúp bệnh nhân cảm thấy an tâm và được thúc đẩy để duy trì tinh thần lạc quan và cân bằng.

Khi bệnh nhân đã có tiến triển tích cực về thể chất, tình trạng tinh thần vẫn cần được quan tâm và chăm sóc. Các liệu pháp trị liệu, tư vấn tinh thần, và hỗ trợ cảm xúc có thể giúp bệnh nhân cải thiện tâm trạng, giảm căng thẳng và lo âu, và đảm bảo tinh thần lạc quan để đối phó với những thách thức tiếp theo.

Tóm lại, việc quan tâm đến tinh thần của bệnh nhân ung thư không chỉ quan trọng cho tâm trạng cá nhân mà còn ảnh hưởng đến quá trình điều trị và sức khỏe tổng quát.

hỗ trợ tinh thần trong quá trình điều trị ung thư phổi

Hỗ trợ tinh thần trong quá trình điều trị ung thư phổi

2. Các vấn đề tâm lý, tinh thần ở người bệnh ung thư phổi

Một số vấn đề tâm lý người bệnh ung thư phổi hay gặp phải như:

2.1. Trầm cảm

Trầm cảm là một vấn đề tâm lý phổ biến mà nhiều bệnh nhân ung thư phải đối mặt. Thống kê cho thấy khoảng 16-25% bệnh nhân ung thư trải qua các dấu hiệu của trầm cảm. Đáng chú ý là có tới 35% trong số họ có thể không nhận biết được trạng thái trầm cảm này, dẫn đến việc không được can thiệp kịp thời. Nếu bệnh nhân trải qua ít nhất 5 trong số các triệu chứng sau và kéo dài ít nhất 2 tuần, cần xem xét đến khả năng có trầm cảm:

  • Tâm trạng chán nản kéo dài trong nhiều ngày.

  • Mất quan tâm đến các hoạt động hàng ngày.

  • Thay đổi đáng kể về cân nặng, bao gồm giảm cân hoặc tăng cân không rõ nguyên nhân, và thay đổi lớn trong thói quen ăn uống.

  • Thay đổi về giấc ngủ, bao gồm ngủ nhiều hơn hoặc ít hơn so với thời gian bình thường.

  • Mệt mỏi và mất năng lượng hàng ngày.

  • Cảm giác tội lỗi không có lý do và tự đổ lỗi.

  • Khả năng tập trung và suy nghĩ suy tư giảm sút.

  • Nghĩ về cái chết và có ý định tự tử.

Trầm cảm có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm tác động tâm lý của việc đối mặt với bệnh, vấn đề về sức khỏe cơ thể, tác động phụ của các loại thuốc, phản ứng với quá trình hóa trị, và các vấn đề liên quan đến tuyến giáp và dinh dưỡng.

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh nhân ung thư mắc trầm cảm, nếu không được điều trị kịp thời, có thể ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình điều trị và sức khỏe tổng thể. 

2.2. Sợ hãi, lo âu

Lo âu là một phản ứng tự nhiên và bình thường khi nghe tin mình mắc bệnh ung thư. Cảm giác đe dọa và căng thẳng thường đi kèm với lo âu. Triệu chứng thường gặp trong tình trạng này bao gồm nhịp tim tăng, nhịp tim không đều, và rối loạn nhịp tim. Lo âu có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào trong quá trình sàng lọc, chẩn đoán và điều trị ung thư. Gần 48% bệnh nhân ung thư có cảm giác lo lắng quá mức và khoảng 18% bệnh nhân gặp các triệu chứng rối loạn lo âu.

Những người độc thân thường có khả năng lo lắng nhiều hơn. Lo âu có thể gây suy sụp tinh thần và làm họ không thể tập trung vào việc khác. Lo lắng cũng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tiến độ trong quá trình điều trị ung thư. Nó có thể dẫn đến vấn đề nghiêm trọng như mất ngủ, đau đớn và trầm cảm.

Để giúp bệnh nhân giảm lo âu, ngoài việc sử dụng thuốc và các liệu pháp điều trị tâm lý, khuyên người bệnh nên tìm hiểu thêm về bệnh để có cái nhìn rõ ràng hơn. Chăm sóc tâm lý cho bệnh nhân ung thư là một lĩnh vực đặc biệt trong quá trình chăm sóc sức khỏe của họ, và đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo người bệnh có sự hỗ trợ cần thiết.

3. Các biện pháp hỗ trợ và điều trị tinh thần ở bệnh nhân ung thư phổi

Có hai phương pháp chính để hỗ trợ và điều trị tinh thần ở người bệnh ung thư phổi: điều trị tâm lý không dùng thuốc và sử dụng thuốc. 

Liệu pháp tâm lý không dùng thuốc

  • Giúp người bệnh hiểu rõ về bệnh

Cung cấp thông tin đầy đủ và rõ ràng về tình trạng sức khỏe của họ, quy trình điều trị, và các tùy chọn điều trị khác nhau. Điều này giúp giảm bất an và lo lắng, đồng thời giúp họ tham gia tích cực vào quyết định liên quan đến điều trị của mình.

  • Chia sẻ với người bệnh

Hỗ trợ tâm lý bằng cách lắng nghe và chia sẻ với bệnh nhân. Đôi khi, có ai đó để chia sẻ và lắng nghe là điều quan trọng trong việc xây dựng sự tin tưởng và cảm giác đồng lòng trong quá trình điều trị.

  • Tập thể dục thể thao

Vận động thường xuyên có thể giúp cải thiện tâm trạng và giảm căng thẳng. Thậm chí những hoạt động nhẹ nhàng như đi bộ, yoga, hoặc thiền cũng có thể mang lại lợi ích cho tâm trạng của bệnh nhân.

  • Chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng đầy đủ và cân đối là yếu tố quan trọng trong quá trình điều trị bệnh ung thư phổi. Bệnh nhân cần cung cấp đủ năng lượng và dưỡng chất cho cơ thể để giúp cải thiện tình trạng sức khỏe tổng quát và tạo điều kiện tốt hơn cho quá trình điều trị. Bổ sung protein, vitamin, chất xơ và các loại thực phẩm giàu dưỡng chất là cách tốt để đảm bảo cơ thể có đủ sức kháng cự và phục hồi.

Đặc biệt, tăng cường sử dụng các loại chất béo thực vật là một lựa chọn tốt, vì chúng chứa nhiều acid béo không bão hòa và ít gây tăng cholesterol, giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch. Việc ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau và duy trì chế độ ăn uống cân đối sẽ giúp bệnh nhân ung thư phổi cải thiện tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe.

  • Sử dụng sản phẩm hỗ trợ để tăng hiệu quả điều trị và giảm tác dụng phụ

Hoạt chất Fucoidan và nấm Agaricus Blazei Murill đã được đánh giá cao và kiến nghị bởi nhiều bác sĩ chuyên gia trong việc hỗ trợ điều trị ung thư, giúp cải thiện tình trạng sức khỏe, giảm tác dụng phụ của liệu pháp điều trị, và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.

Tinh thần cho người ung thư phổi

Chia sẻ với người bệnh

Dùng thuốc điều trị

Bên cạnh việc sử dụng liệu pháp tâm lý không dùng thuốc thì còn liệu pháp dùng thuốc để điều trị:

Thuốc chống trầm cảm: Nếu bệnh nhân trải qua trạng thái trầm cảm nặng, bác sĩ có thể xem xét việc sử dụng thuốc chống trầm cảm. Các loại thuốc này có thể giúp ổn định tâm trạng và giảm triệu chứng trầm cảm, như lo âu, tình trạng chán nản, và tư duy tiêu cực.

Thuốc giải lo âu: Thuốc giải lo âu có thể được sử dụng để giảm triệu chứng lo âu, căng thẳng, và lo lắng. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc giải lo âu thường được kiểm soát một cách cẩn thận, và các loại thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ, vì vậy cần được sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Tâm lý của bệnh nhân ung thư có thể trải qua nhiều giai đoạn tiêu cực và biến đổi. Họ có thể trải qua sự sợ hãi ban đầu sau khi được chẩn đoán, trầm cảm trong quá trình điều trị, cảm giác dằn vặt vì tác động của bệnh và điều trị, cùng với lo lắng về tương lai. Trên đây là nội dung chi tiết 7 bí kíp hỗ trợ tinh thần cho người ung thư phổi. Hy vọng bài viết mang đến nhiều thông tin hữu ích tới bạn. 

Nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư phổi hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé. 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Thuốc chống ung thư Osimertinib – Osimert 80mg —

Thuốc chống ung thư Osimertinib – Osimert 80mg

Osimertinib là một loại thuốc quan trọng trong việc điều trị ung thư phổi. Để đảm bảo hiệu quả tốt nhất, bệnh nhân cần nắm vững thông tin về thuốc, liều lượng và cách sử dụng.

1. Thuốc osimertinib là thuốc gì ?

Osimertinib, được bán dưới tên thương hiệu Osimert, là một loại thuốc dùng để điều trị ung thư phổi. Nó thuộc loại thuốc ức chế tyrosine kinase và hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư. Osimertinib làm chậm hoặc ngăn cản sự phát triển của ung thư, đặc biệt khi tác động lên đột biến T790M, và giúp giảm kích thước khối u.

Thuốc osimertinib

Thuốc osimertinib

2. Tác dụng của thuốc

Osimertinib là một loại thuốc được sử dụng để điều trị ung thư phổi. Nó thuộc về nhóm thuốc ức chế kinase, hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư. Osimertinib tác động bằng cách gắn kết với một protein cụ thể là thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì-EGFR trong một số khối u.

Ngoài ra, có một số tác dụng khác của thuốc mà không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn sử dụng nó để điều trị một số bệnh lý khác ngoài ung thư phổi khi cần thiết.
 

3. Chỉ định

  • Điều trị cho bệnh nhân không phải tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn IB-IIIA với đột biến EGFR (exon 19 hoặc L858R): Trong trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ ở giai đoạn IB-IIIA có đột biến EGFR (thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì), một loạt các phương pháp điều trị có thể được sử dụng. Các tùy chọn bao gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị và sử dụng các loại thuốc dựa trên EGFR như Erlotinib hoặc Gefitinib.

  • Điều trị cho bệnh nhân NSCLC tiến triển tại chỗ hoặc di căn với đột biến EGFR kích hoạt: Khi ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) phát triển tại chỗ hoặc di căn và có đột biến EGFR kích hoạt, các loại thuốc ức chế tyrosine kinase của EGFR (TKI) như Erlotinib, Gefitinib hoặc Osimertinib có thể được sử dụng làm phần của điều trị.

  • Điều trị cho bệnh nhân bị NSCLC dương tính với đột biến gen EGFR T790M tiến triển tại chỗ hoặc di căn: Trong trường hợp bệnh nhân có NSCLC dương tính với đột biến gen EGFR T790M, một loạt các phương pháp điều trị có thể được áp dụng. Các tùy chọn bao gồm sử dụng các loại thuốc chứa Osimertinib hoặc các phương pháp khác dựa trên tình trạng cụ thể của bệnh nhân.

4. Liều dùng

Liều dùng của thuốc Osimertinib cho người lớn thông thường là 80mg mỗi ngày, và uống mỗi ngày một lần. Liều này sẽ thay đổi tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe cụ thể của từng bệnh nhân và chỉ định của bác sĩ.

Hiện nay ở trẻ em, vẫn chưa có khuyến cáo hoặc liều dùng cụ thể cho trẻ em vì hiện nay thuốc Osimertinib chưa được nghiên cứu và chấp thuận sử dụng cho đối tượng này. Do đó, nếu cần sử dụng cho trẻ em, điều quan trọng là tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị.

5. Cách dùng

Cách dùng

  • Để sử dụng thuốc Osimertinib, người bệnh cần nuốt viên thuốc trực tiếp bằng nước lọc.

  • Không nên nghiền, bẻ hoặc nhai thuốc. Thuốc có thể được uống trước, trong hoặc sau bữa ăn. Nếu cảm thấy khó khăn khi nuốt viên thuốc, bạn có thể hòa tan thuốc trong nước theo hướng dẫn sau:

Cho viên thuốc vào ly và thêm khoảng ⅔ ly nước lọc (khoảng 50ml nước). Đảm bảo sử dụng nước lọc, không nên sử dụng nước có ga hoặc nước khác.

Khuấy đều cho đến khi thuốc tan ra thành từng mảnh nhỏ. Lưu ý rằng thuốc không thể hòa tan hoàn toàn trong nước, nhưng không cần phải lo lắng về điều này.

Uống hết dung dịch sau khi đã hòa tan.

Làm gì khi quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Osimertinib, bạn nên uống càng sớm càng tốt, nên uống ngay khi nhớ ra nhưng không nên dùng gấp đôi liều thuốc để bù đắp cho liều đã quên. 

Nếu thời gian còn lại đến liều tiếp theo gần kề, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục với lịch trình liều kế tiếp theo như bình thường.

Làm gì khi sử dụng quá liều?

Nếu bạn hoặc người khác gặp tình trạng khẩn cấp hoặc nghi ngờ về quá liều thuốc Osimertinib, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất để được xử lý kịp thời.

6. Thuốc osimertinib giá bao nhiêu?

Giá thuốc Osimertinib có thể thay đổi tùy theo đơn vị bán lẻ và thời điểm mua, và giá trung bình khoảng (4.000.000 đồng/ hộp 30 viên). Để biết được giá chính xác và cập nhật của thuốc Osimertinib, bạn nên tham khảo tại các bệnh viện uy tín, hiệu thuốc lớn hoặc trang web của các nhà thuốc online có uy tín.

7. Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ phổ biến của thuốc Osimertinib (Tagrisso) có thể bao gồm:

  • Tiêu chảy
  • Vấn đề về da và móng, bao gồm ngứa, da khô, nổi mẩn, và ửng đỏ xung quanh móng tay. Sử dụng sản phẩm dưỡng ẩm có thể giúp giảm triệu chứng này.
  • Viêm dạ dày và viêm màng trong miệng.
  • Giảm số lượng bạch cầu trong máu.
  • Giảm số lượng tiểu cầu trong máu.

Ngoài ra, có những tác dụng phụ nghiêm trọng hơn mà bệnh nhân nên chú ý và báo cho bác sĩ:

  • Khó thở đột ngột kèm theo ho hoặc sốt, có thể là dấu hiệu của viêm phổi. Bác sĩ có thể xem xét ngưng sử dụng Tagrisso nếu có triệu chứng này.
  • Mắt chảy nước, nhạy cảm với ánh sáng, đau mắt, đỏ mắt hoặc thay đổi thị lực.
  • Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào xuất hiện, bệnh nhân nên thảo luận với bác sĩ để đảm bảo quản lý tác dụng phụ một cách hiệu quả và an toàn.

8. Cách hạn chế tác dụng phụ của thuốc đích Osimertinib

Để hạn chế tác dụng phụ của thuốc Osimertinib (Tagrisso), bệnh nhân cần tuân theo một số hướng dẫn quan trọng sau đây:

  • Tuân thủ liều lượng và lịch trình: Hãy luôn dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và không thay đổi liều lượng hoặc thời gian sử dụng mà không có sự hướng dẫn từ chuyên gia y tế.
  • Tinh thần lạc quan: Giữ tinh thần lạc quan và tích cực. Tinh thần lạc quan có thể giúp bạn vượt qua những khó khăn trong quá trình điều trị. Hãy tìm kiếm hỗ trợ từ gia đình, bạn bè và các nhóm hỗ trợ để không cảm thấy cô đơn.
  • Chế độ sinh hoạt khoa học: Duy trì một chế độ sinh hoạt khoa học với giấc ngủ đủ và ăn uống cân đối. Hạn chế thức khuya có thể giúp cải thiện giấc ngủ và tăng cường sức khỏe tổng thể.
  • Thực đơn phù hợp: Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị ung thư. Hãy tham khảo ý kiến của một chuyên gia dinh dưỡng để xây dựng một thực đơn phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn. Hạn chế thức ăn không lành mạnh và tối ưu hóa việc cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể.
  • Bổ sung thực phẩm thảo dược: Sản phẩm King Fucoidan là một sản phẩm hỗ trợ điều trị ung thư có thể được xem xét. Nó có thể giúp giảm tác dụng phụ của liệu pháp điều trị ung thư, tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể và giảm nguy cơ di căn. Trước khi sử dụng sản phẩm này, hãy thảo luận với bác sĩ để đảm bảo rằng nó phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.

Trên đây là toàn bộ thông tin về Thuốc osimertinib. Hy vọng bài viết cung cấp đến bạn nhiều thông tin hữu ích. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư phổi hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé. 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Design a site like this with WordPress.com
Get started