Thuốc Gemzar (gemcitabine) điều trị ung thư theo cơ chế nào? — December 20, 2023

Thuốc Gemzar (gemcitabine) điều trị ung thư theo cơ chế nào?

Gemcitabine là một thuốc chống ung thư hiệu quả với hai cơ chế tác động chính. Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiều loại ung thư, bao gồm ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư vú, ung thư buồng trứng. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về loại thuốc này qua bài viết dưới đây.

Thuốc Gemzar (gemcitabine)

Thuốc Gemzar (gemcitabine) 

1. Thuốc Gemzar là thuốc gì?

Gemzar là một loại thuốc điều trị ung thư bằng tác dụng cản trở sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư. Gemzar được sử dụng để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, tuyến tụy, ung thư buồng trứng và vú . 

Gemzar còn được kết hợp cùng với các loại thuốc điều trị ung thư khác và là biện pháp thay thế khi các phương pháp điều trị ung thư khác không có tác dụng/ ngừng hoạt động.

2. Tác dụng của thuốc Gemcitabine

Gemcitabine có tác dụng ức chế tổng hợp DNA, được dùng kết hợp với một số thuốc chống ung thư khác để để điều trị ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư tuyến tụy, ung thư vú, ung thư phổi,, bàng quang. 

Việc sử dụng Gemcitabine cần có sự chỉ định từ bác sĩ để có thể đảm bảo hiệu quả tốt nhất.

3. Cơ chế tác dụng của thuốc Gemcitabine

Gemcitabine là một thuốc chống ung thư thuộc nhóm chất chống chuyển hóa nucleosid pyrimidin. Thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp DNA theo hai cơ chế chính:

  • Cơ chế “Masked termination”

Sau khi vào cơ thể, Gemcitabine được phosphoryl hóa thành các dạng hoạt động là gemcitabine diphosphate (dFdCTP) và gemcitabine triphosphate (dFdTTP). Các dạng này có thể được tích hợp vào DNA, ngăn cản quá trình tổng hợp DNA. Hành động này ngăn cản sự phát triển của chuỗi DNA mới, từ đó phá hủy tế bào ung thư.

  • Cơ chế “Self-potentiation” 

Các chất chuyển hóa của gemcitabine có thể tác động lên các quá trình điều hòa tế bào, nhằm tăng cường các hoạt động ức chế tổng thể đối với sự phát triển của tế bào. Sự tương tác này được gọi là “tự tạo hiệu lực”.

Cơ chế tác dụng của thuốc Gemcitabine

Cơ chế tác dụng của thuốc Gemcitabine

4. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Gemcitabine

4.1 Chỉ định thuốc Gemcitabine

Thuốc Gemcitabine 200mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:

Chỉ định thuốc Gemcitabine

Chỉ định thuốc Gemcitabine

4.2 Chống chỉ định thuốc Gemcitabine

Mãn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của Gemcitabine.

5. Liều dùng thuốc Gemcitabine

Gemcitabine chỉ nên được kê đơn bởi bác sĩ có chuyên môn trong việc sử dụng hóa trị chống ung thư. Liều dùng sẽ được hiệu chỉnh với từng bệnh nhân, sau đây là liều tham khảo thuốc Gemcitabine

Ung thư bàng quang

  • Liều gemcitabine: 1.000 mg/m², truyền tĩnh mạch trong 30 phút, ngày 1, 8 và 15 của chu kỳ 28 ngày.

  • Liều cisplatin: 70 mg/m², truyền tĩnh mạch trong 30 phút, ngày 2 của chu kỳ 28 ngày.

  • Đơn trị liệu

  • Liều gemcitabine: 1.000 mg/m², truyền tĩnh mạch trong 30 phút, mỗi tuần một lần, trong 3 tuần liên tiếp, sau đó ngưng 1 tuần.

Ung thư tuyến tụy

  • Kết hợp với cisplatin

  • Liều gemcitabine: 1.000 mg/m², truyền tĩnh mạch trong 30 phút, ngày 1 và 8 của chu kỳ 21 ngày.

  • Liều cisplatin: 75-100 mg/m², truyền tĩnh mạch trong 30 phút, mỗi 3 tuần một lần.

  • Đơn trị liệu

  • Liều gemcitabine: 1.000 mg/m², truyền tĩnh mạch trong 30 phút, mỗi tuần một lần, trong 3 tuần liên tiếp, sau đó ngưng 1 tuần.

Ung thư phổi không tế bào nhỏ

  • Kết hợp với cisplatin

  • Liều gemcitabine: 1.250 mg/m², truyền tĩnh mạch trong 30 phút, ngày 1 và 8 của chu kỳ 21 ngày.

  • Liều cisplatin: 75-100 mg/m², truyền tĩnh mạch trong 30 phút, mỗi 3 tuần một lần.

  • Đơn trị liệu

  • Liều gemcitabine: 1.000 mg/m², truyền tĩnh mạch trong 30 phút, mỗi tuần một lần, trong 3 tuần liên tiếp, sau đó ngưng 1 tuần.

Ung thư vú

  • Liều gemcitabine: 1.250 mg/m², truyền tĩnh mạch trong 30 phút, ngày 1 và 8 của chu kỳ 21 ngày.

  • Liều paclitaxel: 175 mg/m², truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, ngày 1 của chu kỳ 21 ngày.

Ung thư buồng trứng

  • Liều gemcitabine: 1.080 mg/m², truyền tĩnh mạch trong 30 phút, ngày 1 và 8 của chu kỳ 21 ngày.

  • Liều carboplatin: AUC 4,0 (mg/ml)*phút, truyền tĩnh mạch trong 30 phút, ngày 1 của chu kỳ 21 ngày.

Lưu ý: Người bệnh cần được theo dõi độc tính và điều chỉnh liều trong các chu kỳ tiếp theo cho tất cả các chỉ định. Người bệnh cũng nên được định kỳ kiểm tra sức khỏe và chức năng gan, thận để phát hiện độc tính không liên quan đến hệ tạo máu.

6. Cách dùng thuốc Gemcitabine

Gemcitabine chỉ nên được kê đơn bởi bác sĩ có chuyên môn trong việc sử dụng hóa trị chống ung thư. Sau đây là cách sử dụng của thuốc Gemcitabine

6.1 Cách dùng như thế nào ? 

Gemzar được dung nạp tốt trong khi truyền và có thể được truyền khi bệnh nhân đi lại. Nếu sự thoát mạch xảy ra, phải dừng việc truyền ngay lập tức và bắt đầu lại với mạch máu khác. Người bệnh sẽ được nhân viên y tế theo dõi cẩn thận sau khi truyền.

6.2 Làm gì khi quên một liều? 

Gemcitabine được kê đơn và chỉ định bởi bác sĩ chuyên môn nên rất ít xảy ra tình trạng bỏ liều. Trong trường hi hữu xảy ra, liên hệ ngay với bác sĩ của bạn để được hỗ trợ.

6.3 Làm gì khi sử dụng quá liều?

Quá liều gemcitabine có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm:

  • Nổi mẩn, loét da

  • Viêm niêm mạc

  • Loạn cảm

  • Ức chế tủy

  • Các biểu hiện nặng hơn của một số tác dụng phụ khác

Cho đến nay vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho gemcitabine. Người bệnh chủ yếu được điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. 

Khi phát hiện quá liều gemcitabine, cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế ngay lập tức để được cấp cứu kịp thời.

Quá liều thuốc Gemcitabine

Quá liều thuốc Gemcitabine

Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng và cách sử dụng gemcitabine để tránh quá liều.

7. Tác dụng phụ của thuốc Gemcitabine

7.1 Tác dụng phụ

Gemcitabine có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện khác nhau. Sau đây là một số tác dụng không mong muốn của Gemcitabine

  • Tác dụng phụ thường gặp: tiêu chảy, nôn, buồn nôn, viêm trong khoang miệng, sốt, phù, ngứa, nổi mẩn, rụng tóc, kích ứng tại chỗ tiêm, giảm công thức máu,ngủ gà, khó thở, co thắt phế quản, nhiễm khuẩn, thiếu máu, xuất huyết, tăng bilirubin, tăng nito ure huyết, tăng transaminase, phosphatase kiềm…

  • Tác dụng phụ ít gặp: mệt mỏi, nhức đầu, táo bón, mất ngủ, chán ăn, ho, viêm mũi, đổ mồ hôi, suy hô hấp, phù phổi, viêm mạch ngoại vi, xuất huyết điểm dưới da, sốc phản vệ, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, tai biến, suy tim sung huyết, suy hô hấp, nhiễm khuẩn huyết, hoại tử.

Tác dụng phụ của thuốc Gemcitabine

Tác dụng phụ của thuốc Gemcitabine

Người bệnh cần báo ngay với bác sĩ nếu thấy có bất kỳ biểu hiện lạ nào sau khi dùng thuốc gemcitabine. Bạn cũng có thể hạn chế những tác dụng phụ của thuốc bằng những cách dưới đây:

  • Tuân thủ chỉ định của bác sĩ về liều lượng và cách sử dụng gemcitabine để giảm nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ.

  • Uống nhiều nước để giúp giảm nguy cơ tiêu chảy và táo bón.

  • Vệ sinh răng miệng sạch sẽ để giúp giảm nguy cơ viêm miệng.

  • Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để giúp giảm nguy cơ thiếu máu và suy nhược.

  • Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ các chỉ số sinh học để phát hiện sớm các tác dụng phụ nghiêm trọng.

7.2 Thận trọng

Cần thận trọng khi sử dụng gemcitabine ở các đối tượng đặc biệt:

  • Bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận: Chưa có đầy đủ thông tin về liều lượng và an toàn cho đối tượng bệnh nhân suy gan và suy thận nên cần theo dõi và kiểm tra chặt chẽ khi điều trị gemcitabine trên đối tượng này.

  • Gemcitabine được dung nạp tốt ở các bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi). Vì vậy, không điều chỉnh liều gemcitabine ở các bệnh nhân này ngoài các khuyến cáo chung cho tất cả bệnh nhân.

  • Không khuyến cáo sử dụng gemcitabine cho trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.

7.3 Tương tác thuốc

Thuốc Gemcitabine có thể tương tác với một số thuốc khác gây tăng độc tính, làm giảm hoặc mất hoạt tính và tăng tác dụng phụ.

Một số thuốc tương tác với Gemcitabine cần lưu ý trong quá trình sử dụng bao gồm:

  • Gemcitabine + Bleomycin: nguy cơ gây tăng độc tính trên phổi

  • Gemcitabine + Phenprocoumon: tăng nguy cơ chảy máu do Gemcitabine có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu.

  • Gemcitabine + Warfarin: tăng nguy cơ chảy máu do Gemcitabine có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu.

  • Gemcitabine + Coumarin: tăng nguy cơ chảy máu do Gemcitabine có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu.

Để tránh khỏi những tương tác không đáng có, người bệnh cần cung cấp đầy đủ thông tin về tên những loại thuốc, sản phẩm bạn đang dùng cho bác sĩ điều trị trước khi sử dụng thuốc Gemcitabine.

8. Thuốc Gemzar giá bao nhiêu? 

Giá thuốc Gemzar có thể thay đổi tùy theo nhà sản xuất, hàm lượng và dạng bào chế. Tại Việt Nam, giá thuốc Gemzar dao động từ khoảng 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng cho một hộp 10 lọ, mỗi lọ 200mg.

Dưới đây là giá một số loại thuốc Gemzar đang được bán tại Việt Nam:

  • Thuốc Gemzar 200mg/lọ, sản xuất bởi hãng Eli Lilly: 12.000.000 đồng/hộp 10 lọ

  • Thuốc Gemzar 200mg/lọ, sản xuất bởi hãng Fresenius Kabi: 15.000.000 đồng/hộp 10 lọ

Cần lưu ý rằng, Gemzar là thuốc điều trị ung thư được kê đơn theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Do đó, tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc này để tránh gặp các rủi ro và nguy cơ về sức khỏe!

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Gemzar (gemcitabine) chúng tôi mang tới cho bạn đọc. Điều trị ung thư là một hành trình dài, nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được các chuyên gia giải đáp và tư vấn miễn phí!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

King Fucoidan Rộn ràng tri ân – Nhân đôi quà tặng, dành riêng khách hàng thân thiết — December 19, 2023

King Fucoidan Rộn ràng tri ân – Nhân đôi quà tặng, dành riêng khách hàng thân thiết

Từ khi ra đời đến nay, King Fucoidan luôn nỗ lực để đưa những nguồn thông tin khoa học đúng đắn tới bệnh nhân ung thư, cũng như mang lại sản phẩm đảm bảo nguồn gốc, xuất xứ và có chất lượng cao tới người bệnh. Sự cố gắng của chúng tôi đã được đền đáp bằng những lời khen ngợi, niềm tin yêu và kết quả điều trị rất tốt của Quý khách hàng.

Để đáp lại những tình cảm đó và chia sẻ không khí hân hoan chào đón Năm mới 2024, đồng thời giúp khách hàng giảm chi phí khi sử dụng sản phẩm và có thêm tích lũy cho cuộc sống tốt đẹp hơn, King Fucoidan triển khai chương trình khuyến mãi: “RỘN RÀNG TRI ÂN – NHÂN ĐÔI QUÀ TẶNG

King Fucoidan hy vọng chương trình khuyến mãi đặc biệt này sẽ góp phần chia sẻ, động viên tới những bệnh nhân đang ngày đêm phải chiến đấu với căn bệnh ung thư, đồng thời sẽ giúp người bệnh sẽ có thêm thật nhiều sức khỏe, niềm tin để luôn lạc quan về tương lai phía trước.

king fucoidan khuyến mãi cuối năm

THÔNG TIN CHI TIẾT

1. Thời gian khuyến mãi: 15/12/2023 – 30/12/2023.

2. Phạm vi: Trên toàn quốc.

3. Đối tượng: Khách hàng phát sinh đơn King Fucoidan 120v trong thời gian khuyến mãi.

4. Cơ cấu chương trình:

– Mua 01 hộp King Fucoidan 120v TẶNG 01 voucher 100.000đ.

– Mua 02 hộp King Fucoidan 120v TẶNG 01 hộp King Fucoidan 30v.

– Mua 06 hộp King Fucoidan 120v TẶNG 01 hộp King Fucoidan 120v.

Bên cạnh các phần quà trên, King Fucoidan TẶNG THÊM quà tri ân cho các khách hàng thân thiết theo các mốc tích lũy trong năm 2023 như sau:

Đơn tích lũy năm 2023 từ 16.800.000đ – 44.800.000đ (Từ 03 – 08 hộp King Fucoidan 120v)

– Tặng 01 hộp Suppro tùy loại.

– Tặng 01 hộp trà Linh dược sơn tùy loại.

– Tặng 01 cốc lắc Suppro/ 01 túi Suppro.

– Tặng Voucher/Giảm giá 100.000đ.

Đơn tích lũy năm 2023 từ 50.400.000đ – 78.400.000đ (Từ 09 – 14 hộp King Fucoidan 120v)

– Tặng 01 hộp King Fucoidan 30v.

– Tặng 01 hộp Suppro tùy loại.

– Tặng 02 hộp trà Linh dược sơn tùy loại/ 01 hộp Thiên địa nhân.

– Tặng 01 cốc lắc Suppro/ 01 túi Suppro.

– Tặng Voucher/Giảm giá 200.000đ.

Đơn tích lũy năm 2023 từ 84.000.000đ – 106.400.000đ (Từ 15 đến 19 hộp King Fucoidan 120v)

– Tặng 02 hộp King Fucoidan 30v.

– Tặng 01 hộp Suppro tùy loại.

– Tặng 02 hộp trà Linh dược sơn tùy loại/ 01 hộp Thiên địa nhân.

– Tặng 01 cốc lắc thường Suppro/ 01 túi Suppro.

– Tặng Voucher/Giảm giá 300.000đ.

Đơn tích lũy năm 2023 từ 112.000.000 trở lên (Từ 20 King Fucoidan 120v trở lên)

– Tặng 01 hộp King Fucoidan 120v.

– Tặng 01 hộp Suppro tùy loại.

– Tặng 02 hộp trà Linh dược sơn tùy loại/ 01 hộp Thiên địa nhân.

– Tặng 01 cốc lắc thường Suppro/ 01 túi Suppro.

– Tặng Voucher/Giảm giá 500.000đ.

Đơn tích lũy năm 2023 trên 150.000.000đ (Từ 26 hộp trở lên)

Khách hàng gắn bó từ 3 năm trở lên (Duy trì sử dụng hàng năm).

 

– Tặng 01 hộp King Fucoidan 120v.

– Tặng 01 hộp Suppro tùy loại.

– Tặng 02 hộp trà Linh dược sơn tùy loại/ 01 hộp Thiên địa nhân.

– Tặng 01 cốc lắc thường Suppro/ 01 túi Suppro.

– Tặng Voucher/Giảm giá 500.000đ.

– Tặng kèm 01 suất quà Tết khi phát sinh đơn hàng tối thiểu 01 hộp King Fucoidan 120v.

5. Lưu ý:

– Đơn tích lũy được tính từ 01/01/2023 đến 31/12/2023, đơn phát sinh trong tháng 12 sẽ được tính gộp vào doanh số năm.

– Khách hàng chỉ được hưởng Combo quà tặng 01 lần duy nhất trong suốt chương trình khuyến mãi.

– Có thể áp dụng song song các voucher đã ban hành trước đấy trong năm 2023.

– Không áp dụng song song với các chương trình khác.

– Khách hàng cũ không đủ điều kiện tham gia chương trình tri ân sẽ áp dụng chương trình khách mới.

Còn chần chừ gì nữa mà không gọi ngay đến hotline 18000069 để được các chuyên viên hỗ trợ tư vấn nhiệt tình và nhanh chóng nhất.

Mừng Xuân Giáp Thìn 2024, King Fucoidan xin kính chúc Quý khách hàng cùng gia đình luôn có dồi dào sức khỏe, tràn ngập niềm vui và hạnh phúc trong cuộc sống, cùng nhau đón một cái Tết đầm ấm, sum vầy.

Chúng tôi hy vọng rằng chương trình này sẽ mang lại niềm vui và sức khỏe cho những người chiến đấu với căn bệnh ung thư. Cảm ơn Quý khách đã tin tưởng và lựa chọn King Fucoidan để chăm sóc sức khỏe của mình!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Thuốc Camptosar (irinotecan) điều trị ung thư —

Thuốc Camptosar (irinotecan) điều trị ung thư

Thuốc Camptosar (irinotecan) một loại thuốc trị ung thư có tác dụng cản trở sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư trong cơ thể.  Bạn có muốn biết thêm về thuốc Camptosar? Hãy tiếp tục theo dõi bài viết dưới đây nhé.

Thuốc Camptosar (irinotecan)

Thuốc Camptosar (irinotecan)

1. Thuốc Camptosar (irinotecan) là thuốc gì?

Thuốc Irinotecan là một loại thuốc chống ung thư được chỉ định chính trong điều trị ung thư biểu mô di căn đại tràng hoặc trực tràng. Thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế topoisomerase.

Thuốc irinotecan được bào chế dưới dạng tiêm tĩnh mạch với tên biệt dược trên thị trường là Camptosar.

2. Tác dụng của thuốc Irinotecan

Irinotecan có tác dụng chống ung thư được sử dụng chủ yếu trong điều trị ung thư đại trực tràng. Nó là một dẫn xuất của camptothecin có tác dụng ức chế hoạt động của topoisomerase I.

Irinotecan ngăn chặn sự di chuyển của chuỗi DNA bằng cách liên kết với phức hợp I-DNA topoisomerase và gây đứt gãy DNA chuỗi kép và giết chết tế bào. 

Thêm vào đó, Irinotecan cũng đã được phê duyệt để điều trị ung thư tuyến tụy giai đoạn muộn vào tháng 10 năm 2015 với tên thương mại là Onivyde

3. Cơ chế tác dụng của thuốc Irinotecan

Irinotecan hoạt động theo cơ chế ức chế hoạt động của topoisomerase I. 

Irinotecan ngăn ngừa sự di chuyển của chuỗi DNA bằng cách liên kết với phức hợp I-DNA topoisomerase. Sự hình thành phức hợp bậc ba này cản trở quá trình phân sao chép, gây ra sự ngừng sao chép và phá vỡ chuỗi kép, từ đó gây chết DNA của tế bào ung thư.

Kết quả là tổn thương DNA không được sửa chữa một cách hiệu quả và xảy ra hiện tượng apoptosis (chết tế bào theo chương trình).

Cơ chế tác dụng của thuốc Irinotecan

Cơ chế tác dụng của thuốc Irinotecan

4. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Irinotecan

4.1 Chỉ định thuốc Irinotecan

Thuốc Irinotecan được chỉ định chính trong điều trị ung thư biểu mô di căn đại tràng hoặc trực tràng:

  •  Chỉ định đầu tay điều trị kết hợp với 5-fluorouracil và leucovorin.

  • Bệnh nhân ung thư biểu mô di căn ở đại tràng hoặc trực tràng mà bệnh đã tái phát hoặc tiến triển sau liệu pháp điều trị ban đầu bằng fluorouracil.

Chỉ định trong các loại ung thư thể đặc khác như: ung thư dạ dày, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư gan, ung thư phổi không tế bào nhỏ. ung thư  cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư tụy, sarcoma xương, ung thư nguyên bào thận, ung thư mô liên kết, ung thư não.

Chỉ định thuốc Irinotecan

Chỉ định thuốc Irinotecan

4.2 Chống chỉ định thuốc Irinotecan

Irinotecan chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn với thành phần và tá dược trong thuốc.

5. Liều dùng thuốc Irinotecan

Liều dùng Irinotecan được cân chỉnh theo phác đồ điều trị và tình trạng của từng người bệnh. Một số liều dùng theo phác đồ điều trị ung thư đại trực tràng bằng Thuốc Irinotecan như sau:

Phác đồ kết hợp ung thư đại trực tràng 1: 

  • CAMPTOSAR 125 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 90 phút vào các ngày 1, 8,15, 22.

  • Kết hợp với LV 20 mg/m2 truyền tĩnh mạch nhanh vào các ngày 1, 8, 15, 22 

  • Sau đó là 5-FU truyền tĩnh mạch nhanh vào các ngày 1, 8, 15, 22 mỗi 6 tuần. 

Phác đồ phối hợp ung thư đại trực tràng 2: 

  • CAMPTOSAR 180 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 90 phút vào các ngày 1, 15, 29.

  • Kết hợp với LV 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 2 giờ vào các ngày 1, 2, 15, 16, 29, 30

  • Sau đó  dùng 5-FU 400 mg/m2 truyền tĩnh mạch nhanh vào các ngày 1, 2, 15, 16, 29, 30 và 5-FU 600 mg/m 2 truyền tĩnh mạch trong 22 giờ vào các ngày 1, 2, 15, 16, 29 , 30. 

Phác đồ đơn trị ung thư đại trực tràng 1: CAMPTOSAR 125 mg/m 2 truyền tĩnh mạch trong 90 phút vào các ngày 1, 8, 15, 22 sau đó nghỉ 2 tuần. 

Phác đồ đơn trị ung thư đại trực tràng 2: CAMPTOSAR 350 mg/m 2 truyền tĩnh mạch trong 90 phút vào ngày 1 cứ sau 3 tuần. 

Lưu ý đối với tất cả các phác đồ điều trị, mỗi chu kỳ điều trị mới chỉ được chỉ định khi số lượng bạch cầu trung tính của người bệnh > 1 500/mm3, lượng tiểu cầu > 100 000/mm3, và triệu chứng tiêu chảy liên quan tới thuốc điều trị đã được phục hồi. 

Chu kỳ trị liệu mới có thể bắt đầu chậm hơn dự kiến 1 – 2 tuần để bệnh nhân có thời gian hồi phục do độc tính liên quan đến trị liệu. 

Trong trường hợp thời gian bắt đầu chu kỳ trị liệu mới > 2 tuần mà bệnh nhân chưa hồi phục đủ điều kiện để chỉ định chu kỳ điều trị mới thì cần xem xét dừng điều trị bằng irinotecan.

6. Cách dùng thuốc Irinotecan

Thuốc irinotecan được dùng độc hoặc phối hợp điều trị theo đường truyền tĩnh mạch chậm.

6.1 Cách dùng như thế nào ?

Thuốc irinotecan được pha liều chỉ định với 250 – 500 ml dung dịch glucose 5% hoặc dung dịch natri clorid 0,9%, truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng thời gian trên 90 phút. 

Lưu ý  irinotecan được truyền càng nhanh nguy cơ các triệu chứng tăng cholinergic càng cao.

6.2 Làm gì khi quên một liều?

Thuốc irinotecan được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ nên rất hiếm khi xảy ra trường hợp quên liều. Nếu bạn bỏ lỡ lịch hẹn điều trị bằng irinotecan, hãy gọi điện cho bác sĩ của bạn ngay để được hỗ trợ.

6.3 Làm gì khi sử dụng quá liều?

Các dấu hiệu của quá liều irinotecan có thể bao gồm: đau họng, sốt kéo dài, tiêu chảy,..

Bạn cần phải liên hệ ngay với bác sĩ hoặc nhân viên y tế của bạn  khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào nghi ngờ quá liều irinotecan. Khi đó, bác sĩ sẽ hỗ trợ bạn và có biện pháp xử trí kịp thời.

Sử dụng thuốc Irinotecan

Sử dụng thuốc Irinotecan

7. Tác dụng phụ của thuốc Irinotecan

7.1 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Irinotecan có thể bao gồm:

  • Sốt, lở miệng và các dấu hiệu nhiễm trùng khác

  • Xét nghiệm công thức máu có số lượng tế nào thấp

  • Xét nghiệm chức năng gan bất thường

  • Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón

  • Chán ăn, ăn không ngon

  • Rụng tóc

Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác như:

  • Khó thở, nổi mày đay, sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng.

  • Mất nước do nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng

  • Xuất hiện vết loét hoặc mảng trắng trong hoặc xung quanh miệng.

  • Ớn lạnh, nhịp tim nhanh, thở nhanh.

Tác dụng phụ của thuốc Irinotecan

Tác dụng phụ của thuốc Irinotecan

Người bệnh cần theo dõi chặt chẽ các tác dụng phụ của thuốc. Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào.

7.2 Thận trọng

– Thận trọng khi sử dụng thuốc nhuận tràng hoặc thuốc làm mềm phân trong khi đang điều trị bằng irinotecan.

– Hạn chế ở gần những người bệnh hoặc người đang bị nhiễm trùng. Liên hệ với bác sĩ của bạn ngay nếu bạn có những dấu hiệu của nhiễm trùng.

– Không tiêm vắc-xin sống trong quá trình điều trị bằng irinotecan cũng như hạn chế tiếp xúc với những người đang được tiêm vắc-xin sống. Một số vắc-xin sống bao gồm rubella, sởi, quai  bị, bại liệt, thương hàn, thủy đậu, vắc-xin zona,…

– Irinotecan có thể làm chậm suy nghĩ hoặc các phản ứng của bạn. Cần lưu ý không nên lái xe hoặc tham gia các hoạt động nguy hiểm sau khi sử dụng thuốc Irinotecan.

– Sau khi sử dụng Irinotecan có thể làm dẫn nước tiểu, phân, chất nôn vào cơ thể. Vì vậy, trong ít nhất 48 giờ sau khi sử dụng một liều irinotecan, tránh tiếp xúc với các chất lỏng này. 

– Thuốc Irinotecan chưa được kiểm định an toàn cho phụ nữ mang thai. Không sử dụng irinotecan cho phụ nữ có thai vì nó có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng các biện pháp tránh thai trong quá trình điều trị và nói với bác sĩ nếu bạn có thai trong khi điều trị.

– Không cho con bú trong khi đang sử dụng irinotecan. Thuốc Irinotecan chưa được kiểm chứng an toàn cho phụ nữ đang cho con bú.

7.3 Tương tác thuốc

Thuốc Irinotecan tương tác với một số thảo dược và thuốc khác bao gồm:

– Cây ban xuyên (St John’s wort): Sử dụng đồng thời cây ban xuyên với irinotecan sẽ làm giảm hiệu quả của irinotecan

– Natalizumab: Irinotecan tương tác với natalizumab làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của natalizumab.

– Thuốc chống nấm dẫn chất azol, atazanavir, bevacizumab, chất ức chế CYP2B6, CYP3A4, dasatinib, eltrombopag; chất ức chế P-glycoprotein, sorafenib, trastuzumab: tương tác với irinotecan làm tăng tác dụng hoặc nồng độ của irinotecan.

– Các chất có tác dụng kích hoạt CYP2B6, CYP3A4, deferasirox, echinacea, phenytoin, chất chiết xuất từ thảo dược St John’s wort, chất kích hoạt P-glycoprotein:  tương tác với irinotecan làm giảm tác dụng hoặc nồng độ của irinotecan.

Tương tác thuốc Irinotecan

Tương tác thuốc Irinotecan

8. Thuốc Camptosar giá bao nhiêu?

Giá thuốc Camptosar có thể thay đổi tùy theo thời điểm và địa điểm mua. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin về giá thuốc Camptosar chính xác nhất.

Giá thuốc Camptosar (irinotecan) hiện nay trên thị trường Việt Nam dao động từ 4.300.000 – 5.000.000 đồng/lọ, tùy theo nhà sản xuất và nguồn gốc nhập khẩu.

Trên đây là những thông tin chi tiết nhất về thuốc Camptosar . Hy vọng thông tin trên giúp bạn hiểu rõ về thuốc và an tâm hơn trong quá trình điều trị. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về bệnh ung thư hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

King Fucoidan khuyến mãi cuối năm: Tháng Vàng – Quà tặng Ngập tràn —

King Fucoidan khuyến mãi cuối năm: Tháng Vàng – Quà tặng Ngập tràn

Năm mới 2024 đang gần kề, không khí Tết đã bắt đầu tràn ngập khắp nơi. Đây là thời điểm mà mọi người hân hoan chào đón những khoảnh khắc ấm áp bên gia đình và người thân.

Với mong muốn giúp người bệnh ung thư có thêm sức khỏe để an tâm chiến thắng bệnh tật, bình an đón năm mới, King Fucoidan xin trân trọng gửi tới Quý khách hàng chương trình: THÁNG VÀNG – QUÀ TẶNG NGẬP TRÀN. Theo đó, từ ngày 15/12-30/12/2023, khi khách hàng lần đầu mua King Fucoidan 120v sẽ nhận được các Set quà tặng giá trị lên trên 6.375.000đ.

king fucoidan khuyến mãi

THỂ LỆ CHƯƠNG TRÌNH

1. Thời gian khuyến mãi: 15/12/2023 – 30/12/2023

2. Phạm vi: Trên toàn quốc

3. Đối tượng: Khách hàng mới phát sinh đơn King Fucoidan 120v đầu tiên

4. Cơ cấu quà tặng:

Mua 1 hộp King Fucoidan 120v

– Tặng 2 hộp bổ gan Linh dược sơn / 2 hộp trà Linh dược sơn tùy loại/ 1 hộp sữa Nutricare 400g/ 1 hộp thiên địa nhân.

– Tặng 1 Voucher 100k/ Giảm giá 100k.

– Tặng 1 hộp 2 gói Suppro tùy loại. (Không có hộp sẽ tặng gói trần có buộc dây duy băng đỏ in chữ chúc mừng năm mới)

– Tặng 1 cốc lắc Suppro/ 1 túi Suppro.

Hoặc giảm 300.000đ nếu không lấy set quà tặng.

Mua 2 hộp King Fucoidan 120v

– Tặng 1 hộp King Fucoidan 30v.

– Tặng 1 hộp 2 gói Suppro tùy loại. (Không có hộp sẽ tặng gói trần có buộc dây duy băng đỏ in chữ chúc mừng năm mới)

– Tặng 1 hộp trà Linh dược sơn tùy loại.

– Tặng 1 cốc lắc Suppro/ 1 túi Suppro.

Mua 4 hộp King Fucoidan 120v

– Tặng 1 hộp AOMI Fucoidan 90v/ 2 hộp King Fucoidan 30v.

– Tặng 1 hộp Suppro tùy loại.

– Tặng 2 hộp trà Linh dược sơn tùy loại/ 2 hộp bổ gan Linh dược sơn/ 1 hộp sữa Nutricare 400g/ 1 hộp Thiên địa nhân.

– Tặng 1 cốc lắc Suppro/ 1 túi Suppro.

Mua 6 hộp King Fucoidan 120v

– Tặng 1 hộp King Fucoidan 120v

– Tặng 2 hộp bổ gan Linh dược sơn / 2 hộp trà Linh dược sơn tùy loại/ 1 hộp sữa Nutricare 400g/ 1 hộp Thiên địa nhân.

– Tặng 1 hộp Suppro tùy loại.

– Tặng 1 cốc lắc Suppro/ 1 túi Suppro.

4. Lưu ý

– Chương trình chỉ áp dụng 1 lần duy nhất đối với khách hàng mới

– Không áp dụng song song với chương trình khác

– Quà tặng kèm không quy đổi tiền mặt

– Không áp dụng khi mua hàng trên Shopee, Lazada.

Bên cạnh chương trình khuyến mãi dành cho khách hàng mua lần đầu, trong cuối năm này, King Fucoidan còn có riêng chương trình “RỘN RÀNG TRI ÂN – NHÂN ĐÔI QUÀ TẶNG’’ dành riêng cho những KHÁCH HÀNG THÂN THIẾT với những phần quà hấp dẫn lên tới 7.00.00đ như một lời cảm ơn sâu sắc trước sự tin yêu của quý khách dành cho chúng tôi trong thời gian vừa qua. 

Nhân dịp năm mới, nhãn hàng King Fucoidan kính chúc Quý khách một năm mới Hạnh phúc – An khang – Thịnh vượng – Sức khỏe dồi dào.

Chúng tôi hy vọng rằng chương trình này sẽ mang lại niềm vui và sức khỏe cho những người chiến đấu với căn bệnh ung thư. Cảm ơn Quý khách đã tin tưởng và lựa chọn King Fucoidan để chăm sóc sức khỏe của mình!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Thuốc 5-fluorouracil điều trị ung thư theo cơ chế nào? Giá bao nhiêu? — December 18, 2023

Thuốc 5-fluorouracil điều trị ung thư theo cơ chế nào? Giá bao nhiêu?

Thuốc 5-fluorouracil (Ebewe) là 1 loại thuốc được sử dụng trong điều trị giảm nhẹ trong nhiều loại ung thư. Để sử dụng loại thuốc này an toàn và đạt được hiệu quả tốt nhất, người dùng có thể tham khảo các thông tin về công dụng, cơ chế, chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ của thuốc qua bài viết sau đây.

Thuốc 5-Fluorouracil

Thuốc 5-Fluorouracil

1. Thuốc 5-fluorouracil là thuốc gì?

5-Fluorouracil là một loại thuốc chống ung thư được sử dụng để điều trị một số loại ung thư, bao gồm ung thư đại trực tràng, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư tuyến tụy.

Tại Việt Nam, fluorouracil được bán dưới dạng thuốc tiêm hoặc thuốc uống. Thuốc được kê đơn theo đơn của bác sĩ.

Biệt dược của 5-Fluorouracil

Biệt dược của 5-Fluorouracil

2. Tác dụng của thuốc 5-fluorouracil

5- Fluorouracil có tác dụng đặc hiệu trên chu kỳ phát triển của một tế bào cụ thể, đặc biệt ở pha S. Hiệu lực tối đa của thuốc biểu hiện ở các mô đang tăng sinh nhanh như tủy xương, da, niêm mạc.

Fluorouracil là chất chống chuyển hóa, đối kháng pyrimidine có gắn fluor. Sau khi chuyển hóa thành 5-fluoro-deoxyuridine-monophosphate (F-dUMP), chất này ức chế phản ứng methyl hóa của acid desoxyuridilic để ngăn cần tạo acid thymidilic. Bằng cơ chế nay, Fluorouracil sẽ ức chế sự tổng hợp DNA và kết hợp với 5- F-dUPM để trở thành tiền chất không tương thích của RNA, làm cho sự tổng hợp của RNA cũng bị gián đoạn. 

3. Cơ chế tác dụng của thuốc 5-fluorouracil

Trong tế bào động vật có vú, 5-Fluorouracil sẽ được chuyển thành 5-fluoro-2-deoxyuridin 5’monophosphat (5-FdUMP). 5-FdUMP cạnh tranh với deroxyuridinmonophosphat (dUMP) nên gây ức chế phản ứng methyl hóa của acid desoxyuridilic, từ đó gây thiếu thymidine cho quá trình tổng hợp ADN làm tiêu diệt tế bào ung thư.

Cơ chế tác dụng của thuốc

Cơ chế tác dụng của thuốc

4. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc 5-fluorouracil

Sau đây là chỉ định và chống chỉ định của thuốc 5-fluorouracil:

Chỉ định thuốc 5-fluorouracil

Thuốc 5-fluorouracil thường được chỉ định trong điều trị giảm nhẹ nhiều loại ung thư, dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp trong:

Chỉ định thuốc 5-fluorouracil

Chỉ định thuốc 5-fluorouracil

Chống chỉ định thuốc 5-fluorouracil

5-fluorouracil có chống chỉ định với các trường hợp bao gồm:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần và tá dược có trong thuốc.

  • Người suy dinh dưỡng

  • Bệnh nhân suy tủy

  • Người bệnh suy gan-suy thận nặng

  • Người bệnh bị nhiễm khuẩn nặng

  • Phụ nữ đang mang thai.

  • Phụ nữ đang cho con bú.

5. Liều dùng thuốc 5-fluorouracil

Liều dùng 5-fluorouracil sẽ được hiệu chỉnh trên từng đối tượng bệnh nhân. Liều tham khảo được phê duyệt từ bộ Y tế như sau:

* Liều khởi đầu điều trị: Hàng ngày dùng như sau:

  • Truyền tĩnh mạch 15mg/kg hoặc 600mg/m2 diện tích da trong 2-4 giờ

  • – Tiêm tĩnh mạch 12mg/kg hoặc 480mg/m2, tiêm chậm 2-3 phút trong các ngày 1-2-3; sau đó nếu không có biểu hiện độc, thì tiêm 6mg/kg hoặc 240mg/m2 trong các ngày 5-7-9.

*Liều khởi đầu điều trị: Dùng hàng tuần như sau:

  • Tiêm chậm tĩnh mạch mỗi tuần một lần I5mg/kg hoặc 600mg/m2.

  • Truyền tĩnh mạch 24 giờ liên tục: 5-7mg/kg/24 giờ hoặc 200mg/m2/24 giờ.

*Liều duy trì: 

  • Nếu điều trị thuyên giảm, bạch cầu tăng lại tới 3.000-4.000/mm3, tiểu cầu tới 80.000-10.000/ mm3, thì dùng: 5-10mg/kg hoặc 200-400/m2, mỗi tuần tiêm tĩnh mạch một lần duy nhất. Mỗi ngày tiêm không quá 1 gam. Thời gian điều trị do bác sĩ chuyên khoa cân nhắc và hiệu chỉnh phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân.

  • Điều trị duy trì là 5-10mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần một lần duy nhất với bệnh nhân có cân nặng bình thường. Tuy nhiên, cần đặc biệt sửa đổi liều lượng trong trường hợp: Giảm liều 1⁄3 tới 1⁄2 nếu người bệnh trước đó bị phẫu thuật, người suy tủy (bạch cầu < 4.000/mm”, tiểu cầu < 100.000/ mm), người suy dinh dưỡng.

*Ngừng điều trị: Cần ngừng ngay điều trị, nếu gặp các triệu chứng sau:

  • Phản ứng tiêu hóa bao gồm: đi lỏng nhiều, viêm miệng, viêm niêm mạc, nôn nhiều, loét ống tiêu hóa, chảy máu tiêu hóa.

  • Bạch cầu < 3.000/mm3, tiểu cầu < 80.000/mm3

  • Các vấn đề về thần kinh trung ương.

  • Các tác dụng phụ về tim

6. Cách dùng thuốc 5-fluorouracil

5-fluorouracil là một thuốc có độc tính cao nên được chỉ định và giám sát nghiêm ngặt bởi các nhân viên y tế.

Cách dùng như thế nào ?

5-fluorouracil dùng chủ yếu qua đường tĩnh mạch: Tiêm trực tiếp hoặc truyền sau khi pha loãng với dung dịch NaC! 0,9% hoặc glucose 5%. Thời hạn sử dụng của dung dịch pha loãng là 24 giờ, tần số truyền theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Làm gì khi quên một liều?

Thuốc được chỉ định và giám sát dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa nên rất ít khi xảy ra tình trạng quên liều.

Làm gì khi sử dụng quá liều?

Những phản ứng cấp và mạn khi sử dụng quá liều 5-fluorouracil:

  • Cấp tính: Những phản ứng tâm thần, ngủ gà, tăng tác dụng của thuốc an thần.

  • Mạn tính: Suy tủy xương, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu nghiêm trọng, chảy máu, loét tiêu hóa, đi lỏng, hói đầu.

Người bệnh và người nhà bệnh nhân cần phải liên hệ ngay với bác sĩ có chuyên môn khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào nghi ngờ quá liều 5- Fluorouracil. Khi đó, bác sĩ sẽ kiểm tra và có biện pháp xử trí kịp thời.

Sử dụng thuốc 5- fluorouracil

Sử dụng thuốc 5- fluorouracil

7. Tác dụng phụ của thuốc 5-fluorouracil

Giống như các loại thuốc chống ung thư khác, 5-fluorouracil cũng có một số tác dụng phụ và lưu ý trong quá trình sử dụng. 

Tác dụng phụ

– Về máu: Suy tủy giảm bạch cầu và bạch cầu trung tính, thiếu máu, suy giảm miễn dịch.

– Trên đường tiêu hóa: Chán ăn, viêm niêm mạc, viêm miệng, đau cổ, viêm hầu, viêm thực quản, viêm ruột, loét ống tiêu hóa, chảy máu ống tiêu hóa, kém hấp thụ thức ăn; buồn nôn, nôn, đi lỏng.

– Ngoài da: Viêm da, khô da, ngoại ban tạm thời, mày đay, ngứa cảm quang, hói đầu, nhiễm sắc tố da, trứng cá, mụn, nứt kẽ, giãn mao mạch da, chảy máu da.

– Tim mạch: Đau tức vùng trước tim, thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim.

– Trên hệ thống thần kinh: buồn ngủ, ngủ gà ngủ gật, sảng khoái, sợ ánh sáng, rung giật nhãn cầu,  loạn vận ngôn, viêm dây thần kinh sau nhãn cầu, rối loạn chức năng thần kinh trung ương (có phục hồi).

– Các rối loạn khác: Thiếu máu tan máu, tổn thương gan (có hoại tử gan), suy thận, tăng acid uric/máu, co thắt phế quản,  rối loạn tạo tinh trùng và rụng trứng, sốc phản vệ, ho, chảy máu mỗi; rất hiếm: tăng chảy nước mắt và hẹp liệu đạo.

– Các kiểm tra ở phòng thí nghiệm khác như: 

  • Có thể tăng nhẹ thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3) (người bệnh bị tuyến giáp lâm sàng lành tính).

  •  Các test về bilirubin và acid 5-hydroxyindoleacetic ở nước tiểu có thể tăng lên hoặc có giá trị dương tính giả; albumin/huyết tương giảm.

Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc 5-fluorouracil

Tác dụng phụ của thuốc 5-fluorouracil

Thận trọng

– Enzyme dihydropyrimidine dehydrogenase ( viết tắt là DPD) đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân hủy 5-fluorouracil. Dẫn xuất nucleoside (brivudine và sorivudine) có thể làm tăng đáng kể nồng độ trong huyết tương của 5-fluorouracil hoặc các dẫn xuất fluoropyrimidine khác và do đó có liên quan đến việc tăng độc tính. Vì vậy, nên dùng thuốc với khoảng cách ít nhất 4 tuần khi dùng 5-fluorouracil, brivudine, sorivudine và các dẫn xuất khác. 

– Bệnh nhân dùng phenytoin đồng thời với 5-fluorouracil nên được kiểm tra nồng độ phenytoin trong huyết tương thường xuyên

– 5-Fluorouracil có thể gây độc cho tim nên cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có tiền sử đau thắt ngực hoặc với người bệnh có tiền sử bệnh tim.

– Trước và trong khi điều trị bằng 5-fluorouracil, nên thực hiện các xét nghiệm sau đây để đảm bảo an toàn khi điều trị:

  • Kiểm tra khoang miệng, hầu họng hàng ngày để đánh giá thay đổi niêm mạc.

  • Kiểm tra toàn thức máu trước mỗi đợt điều trị bằng 5- fluorouracil.

  • Chỉ số về lưu giữ bản dịch

  • Các chỉ số liên quan đến gan.

– Theo dõi chặt chẽ thời gian khi sử dụng đồng thời fluorouracil và thuốc chống đông đường uống.

– Không tiêm phòng trong khi điều trị bằng fluorouracil, đặc biệt là vắc-xin bại liệt.

– Trẻ em: Không có đủ kinh nghiệm về hiệu quả và độ an toàn của fluorouracil ở trẻ em.

Tương tác thuốc

5 Fluorouracil gây ra tương tác với một số thuốc bao gồm:

  • Acid folinic: Khi kết hợp 5- Fluorouracil với Acid folinic thì hiệu lực và độc tính của 5- Fluorouracil sẽ tăng lên.

  • Acid folic: 5-Fluorouracil tương tác với acid folic có thể gây tình trạng tiêu chảy nghiêm trọng. Cần cân nhắc trước khi sử dụng.

  • Allopurinol: Kết hợp 5- Fluorouracil và Allopurinol sẽ làm giảm hiệu lực và độc tính của thuốc 5-Fluorouracil.

  • Mitomycin: Dùng 5-Fluorouracil cùng với mitomycin trong thời gian dài có thể gặp hội chứng tăng urê máu tán huyết.

  • Chlordiazepoxide, griseofulvin, disulfiram, isoniazid khi dùng chung với 5-fluorouracil sẽ làm tăng hoạt tính của 5-Fluorouracil.

  • Không dùng phenylbutazone, aminophenazone và các sulfamid trước và trong thời gian sử dụng thuốc 5-Fluorouracil.

Để tránh tương tác thuốc gây ảnh hưởng tới điều trị, người bệnh cần liệt kê danh sách các sản phẩm đang dùng và thông báo cho bác sĩ để được tư vấn và có các chỉ định phù hợp tốt nhất.

8. Thuốc 5-fluorouracil giá bao nhiêu?

Hiện nay thuốc thuốc 5-Fluorouracil đã được nhập khẩu và bán ở Việt Nam dưới dạng thuốc tiêm và thuốc uống. 

Thuốc tiêm 5-Fluorouracil thường có giá cao hơn thuốc uống. Một số biệt dược 5-Fluorouracil có giá tham khảo như sau:

  • Thuốc tiêm 5-FU Ebewe 500mg: Giá bán khoảng 1.500.000 – 2.000.000 đồng/lọ.

  • Thuốc tiêm 5-FU Fucizone 500mg: Giá bán khoảng 1.000.000 – 1.500.000 đồng/lọ.

  • Thuốc uống 5-FU Fluracil 500mg: Giá bán khoảng 500.000 – 700.000 đồng/hộp.

Điều trị bệnh ung thư là một hành trình dài. Sự phối hợp và tuân thủ điều trị của người bệnh là vô cùng quan trọng. Bạn cũng đừng quên liên hệ ngay với bác sĩ điều trị trong những trường hợp khẩn cấp!

Hi vọng thông tin về 5-Fluorouracil trên đây sẽ giúp ích cho người dùng. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Thuốc Ifex (ifosfamide) là có tác dụng gì? Giá bao nhiêu? — December 16, 2023

Thuốc Ifex (ifosfamide) là có tác dụng gì? Giá bao nhiêu?

Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra ifosfamide hơn hai thập kỷ trước, nhưng nó bị hạn chế về liều lượng do sự phát triển của bệnh viêm bàng quang xuất huyết. Chỉ sau khi có mesna, hợp chất bảo vệ thần kinh, loại thuốc này mới được sử dụng phổ biến hơn để điều trị nhiều loại bệnh ác tính. 

Thuốc Ifex là thuốc gì

Thuốc Ifex là thuốc gì?

1. Thuốc Ifex là thuốc gì?

Thuốc Ifex (hoạt chất ifosfamide) là thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư tinh hoàn ở nam giới (kết hợp cùng với các loại thuốc khác). Các bác sĩ thường chỉ định sử dụng thuốc ung thư Ifex sau khi các phương pháp điều trị khác không thành công.

2. Tác dụng của thuốc Ifex 

Ifosfamide thuộc nhóm tác nhân alkyl hóa oxazaphosphorine. Nó là một hợp chất không hoạt động ở dạng gốc (tiền chất). Nó được chuyển hóa ở gan nhờ enzyme CYP450 thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Các chất chuyển hóa hoạt động này (dẫn xuất photphoramide mustard và acrolein) liên kết với DNA và ức chế tổng hợp DNA.

Có hai cơ chế hoạt động của các chất chuyển hóa này. Đầu tiên, chúng gây tổn thương tế bào bằng cách hình thành các liên kết chéo giữa các sợi hoặc trong sợi, dẫn đến quá trình chết theo chương trình của tế bào bị tổn thương. Thứ hai, các chất chuyển hóa có hoạt tính cũng điều hòa các loại oxy phản ứng (ROS), dẫn đến tổn thương DNA không thể khắc phục và ngừng hình thành protein.

So với các hợp chất alkyl hóa khác, dẫn xuất cyclophosphamide và ifosfamide có hoạt tính chống khối u cao hơn. Chủ yếu, các dẫn xuất của photphoramide mustard và acrolein có tác dụng gây độc tế bào hơn là kìm tế bào.

Cơ chế hoạt động của thuốc Iflex

Cơ chế hoạt động của thuốc Iflex

3. Chỉ định

Ifosfamide là một tác nhân alkyl hóa và là chất tương tự của cyclophosphamide, được sử dụng như một tác nhân đơn lẻ hoặc kết hợp với các tác nhân khác để điều trị nhiều loại bệnh ác tính. Những khối u ác tính này bao gồm:

Trong số tất cả các loại ung thư này, Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phê duyệt loại thuốc này chỉ dành cho các khối u mầm của tinh hoàn. Các chỉ định sử dụng ifosfamide bao gồm: 

  • Khối u mầm của tinh hoàn

Phác đồ được FDA chấp thuận là ifosfamide và mesna với liều 1,2 g/m2/ngày trong 5 ngày, lặp lại ba tuần một lần hoặc sau khi phục hồi số lượng. Khi sử dụng ifosfamide và các loại thuốc hóa trị liệu khác, chủ yếu là cisplatin, paclitaxel hoặc etoposide, bệnh đã thuyên giảm hoàn toàn ở khoảng 21 đến 26% dân số được điều trị. Lưu ý trong quá trình dùng thuốc cần bù nước tích cực (ít nhất 2 lít uống hoặc tiêm tĩnh mạch).

  • Sarcoma mô mềm (sử dụng không có nhãn)

Các nghiên cứu không so sánh đã chỉ ra rằng liệu pháp phối hợp ifosfamide/mesna đã chứng minh tỷ lệ đáp ứng khách quan khoảng 40% khi được sử dụng làm liệu pháp tấn công.

  • Ewing Sarcoma (sử dụng ngoài nhãn)

Liều ifosfamide thay đổi tùy theo nhóm tuổi. Dùng cùng với vincristine, etoposide, doxorubicin và mesna trong các phác đồ khác nhau. Nhìn chung, khả năng sống sót sẽ tốt hơn với các liệu pháp kết hợp.

  • Ung thư cổ tử cung, tái phát hoặc di căn (sử dụng không có nhãn) 

Ifosfamide được dùng cùng với mesna ở liều 1500 g/m2/ngày mỗi ba tuần. Khi sử dụng cùng với paclitaxel và cisplatin, tỷ lệ đáp ứng là 18 đến 45%.

  • Ung thư biểu mô bàng quang (sử dụng không có nhãn)

Chủ yếu được sử dụng trong trường hợp ung thư biểu mô tiến triển

  • Ung thư hạch không Hodgkin (sử dụng ngoài nhãn)

Được sử dụng trong u lympho Burkitt và u lympho tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL) như một liệu pháp cứu cánh.

  • Ung thư hạch Hodgkin (sử dụng ngoài nhãn)

Được sử dụng trong các trường hợp tái phát hoặc kháng trị trong chế độ điều trị RICE (rituximab, ifosfamide, carboplatin và etoposide) cùng với mesna.

  • Ung thư tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ

Khi được sử dụng để duy trì hoặc củng cố đã được chứng minh là có nhiều lợi ích hơn các phác đồ tiêu chuẩn.

  • Ung thư xương (sử dụng không theo hướng dẫn)

  • Ung thư buồng trứng 

Được sử dụng trong các giai đoạn nâng cao có khả năng kháng bạch kim. Nhiều thử nghiệm bổ sung đang được tiến hành. Tỷ lệ phản hồi đã đạt hơn 40% khi được sử dụng kết hợp.

  • Ung thư tuyến ức

Được sử dụng trong giai đoạn tiến triển của bệnh ung thư tuyến ức.

Chỉ định của thuốc Ifosfamide

Chỉ định của thuốc Ifosfamide

4. Chống chỉ định

Có rất ít chống chỉ định đối với việc sử dụng ifosfamide. Chống chỉ định tuyệt đối là mẫn cảm với thuốc hoặc các thành phần của thuốc và tắc nghẽn đường tiết niệu. Chống chỉ định tương đối bao gồm ức chế tủy và suy thận hoặc gan nặng.

5. Liều dùng

Đối với ung thư tinh hoàn tế bào mầm, chế độ dùng thuốc là 1,2 g/m2/ngày tiêm tĩnh mạch trong 5 ngày đầu của chu kỳ 21 ngày. 

6. Cách dùng thuốc Ifex

Cách dùng như thế nào? 

Đường dùng chính của thuốc Ifex là đường tiêm tĩnh mạch (IV).

Hãy uống nhiều nước trong suốt quá trình điều trị.

Dạng uống mặc dù có sinh khả dụng khá cao (gần 100%) những tiềm ẩn nguy cơ nhiễm độc thần kinh, nên không được sử dụng. 

Truyền IV thường trong khoảng thời gian 30 phút cùng với hydrat hóa IV và mesna để ngăn ngừa nhiễm độc bàng quang.

Lưu ý, Ifosfamide có thể gây nôn. Do đó, thuốc chống nôn thường được kể để ngăn ngừa tình trạng nôn và buồn nôn do hóa trị liệu. 

Làm gì khi quên một liều? 

Hãy liên hệ với bác sĩ để có biện pháp giải quyết tốt nhất nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc. 

Làm gì khi sử dụng quá liều?

Các tác dụng phụ và độc tính có nguy cơ xảy ra cao hơn hoặc nghiêm trọng hơn nếu bạn sử dụng thuốc ifosfamide quá liều. Vì đa phần các tác dụng không mong muốn đó phụ thuộc vào liều lượng.

7. Tác dụng phụ của thuốc Ifex

Giống như các loại thuốc chống ung thư khác, Ifex cũng có một số tác dụng phụ và lưu ý điển hình trong quá trình sử dụng. 

7.1. Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ chủ yếu liên quan đến liều lượng. Chúng bao gồm các ảnh hưởng trên đường tiêu hóa, da liễu, hệ thần kinh trung ương, hệ máu, thận, nội tiết và tim. Cụ thể:

  • Trên tiêu hóa: buồn nôn và nôn (trên 50%); đau bụng; chán ăn nhẹ. 

Để giảm các tác dụng phụ này, bệnh nhân được khuyên nên uống nhiều nước trong suốt quá trình điều trị. Ngoài ra, thuốc chống nôn cũng có thể được sử dụng. 

  • Trên da liễu: phổ biến nhất là rụng tóc (90%)

  • Trên hệ thần kinh trung ương: bệnh não (15%).

  • Trên hệ huyết học: giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu (30 đến 50%).

  • Trên thận: khi dùng đơn độc gây tiểu ra máu (90%)

  • Trên nội tiết và chuyển hóa: nhiễm toan chuyển hóa (30%).

  • Trên tim mạch: rối loạn nhịp tim (dưới 10%)

  • Gan: Tăng men gan nhẹ đến hoại tử gan nặng, thậm chí có thể tắc tĩnh mạch gan dẫn đến tử vong.

Các tác dụng phụ thường gặp của ifosfamide bao gồm: buồn nôn, ói mửa, lú lẫn, suy giảm thị lực, suy giảm nhận thức, tê bì, ngứa ran, đau rát, nhiễm trùng, rối loạn tiểu tiện, rụng tóc,…

7.2. Thận trọng

Trong quá trình sử dụng cần thật thật trọng đối với các độc tính của thuốc và các đối tượng đặc biệt.

7.3 Độc tính

Hầu hết độc tính của ifosfamide là do các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. Acrolein đóng một vai trò quan trọng trong việc gây độc tính lớn liên quan đến thận và bàng quang. Khi thận lọc các chất chuyển hóa này, chúng tạo ra các hợp chất ROS và nitơ, làm tổn thương các tế bào thận và biểu mô tiết niệu. Nguyên nhân gây nhiễm độc thần kinh tương tự như nhiễm độc thận nhưng chưa được hiểu đầy đủ. Cũng như các thuốc chống ung thư khác, ifosfamide gây độc cho tủy xương. Các độc tính khác bao gồm:

  • Viêm bàng quang xuất huyết

Độc tính này được giải thích là do quá trình chuyển hóa ở gan tạo ra acrolein, chất này được đào thải qua thận và tích tụ trong bàng quang. Đặc tính gây chết tế bào của nó và sản xuất nhiều ROS và oxit nitric dẫn đến giải phóng nhiều cytokine gây loét biểu mô bàng quang và viêm bàng quang xuất huyết.

Tuy nhiên, sự có mặt của mesna đã hạn chế được độc tính này. Mesna là một loại thuốc được phát triển vào năm 1983 để giúp giải quyết tác dụng phụ này của ifosfamide. Mesna kết hợp với các chất chuyển hóa gây độc cho đường niệu ở mức độ biểu mô tiết niệu, tạo thành một sản phẩm không độc để bài tiết qua nước tiểu. Mesna nên được dùng trước, trong và sau ifosfamide cùng với việc bù nước tích cực (ít nhất 2 lít đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch) để ngăn ngừa nhiễm độc đường tiết niệu.

Bên cạnh việc sử dụng kết hợp với mesna, có thể có các lựa chọn khác để ngăn ngừa độc tính này. Chẳng hạn như, rửa bàng quang liên tục, truyền tĩnh mạch amoni kali sulfat và formalin, và trong một số trường hợp là cắt bàng quang.

  • Độc tính thần kinh

Độc tính trên hệ thần kinh trung ương xuất hiện dưới dạng bệnh não với mức độ nghiêm trọng khác nhau (lú lẫn, ảo giác, buồn ngủ, hôn mê). Nó xuất hiện trong khoảng 30% các trường hợp và các triệu chứng xảy ra khi dùng thuốc liều cao bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch nhưng nhiều hơn khi dùng đường uống. Thông thường, các triệu chứng xuất hiện trong vòng 2 đến 96 giờ sau khi dùng thuốc và sẽ hồi phục trong vòng 48 đến 72 giờ sau khi ngừng thuốc. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến sự phát triển của nhiễm độc thần kinh bao gồm dùng đường uống, hóa trị liệu trước đó bằng cisplatin, suy giảm chức năng gan và thận, lượng albumin thấp và di căn não.

Xanh methylene có thể được sử dụng vừa để điều trị vừa dự phòng bệnh não do ifosfamide gây ra do thuốc có khả năng ngăn chặn sự hình thành các chất chuyển hóa gây độc thần kinh gây ra bệnh não. Xanh methylene giúp đảo ngược các triệu chứng trong vòng 24 giờ sau khi dùng. Liều xanh methylene là 50 mg uống trong dung dịch glucose 5% cứ sau 4 giờ cho đến khi hồi phục.

  • Độc tính huyết học

Ức chế tủy là một độc tính có giới hạn liều lượng. Công thức máu đạt mức thấp nhất trong khoảng 8 đến 13 ngày của chu kỳ điều trị. Sự phục hồi thường xảy ra vào khoảng ngày thứ 17 của chu kỳ điều trị, bắt đầu chu kỳ tiếp theo trong khoảng ba tuần sau lần điều trị đầu tiên.

Độc tính này liên quan đến liều lượng dùng thuốc. 

  • Độc tính trên thận

Được ghi nhận phổ biến nhất ở trẻ em và được thấy khi dùng chung với cisplatin. Nó có thể dẫn đến hội chứng Fanconi, trong đó chức năng ống lượn gần bị suy giảm dẫn đến tổn thương không thể phục hồi. Điều này biểu hiện lâm sàng như nhiễm toan chuyển hóa, đa niệu và mất phosphat qua thận. Độc tính này gặp ở 5% các trường hợp sử dụng ifosfamide.

  • Độc tính khác

Đã có những báo cáo về chứng rối loạn nhịp tim, suy tim và nhiễm độc phổi. Ngoài ra, có một số trường hợp được báo cáo về ung thư biểu mô tiết niệu đa ổ ở một bệnh nhân được điều trị bằng ifosfamide nhiều năm trước. 

Bên cạnh các độc tính, việc sử dụng ifosfamide cũng cần thận trọng trên một số đối tượng đặc biệt sau đây:

  • Mắc các bệnh lý gây rối loạn tiểu tiện: ví dụ như phì đại tuyến tiền liệt, nhiễm trùng bàng quang. 

  • Mắc các bệnh lý mãn tính: bệnh thận, tim mạch,…

  • Phụ nữ trong thời kỳ mang thai: Ifex có thể gây dị tật bẩm sinh nếu phụ nữ trong thời kỳ mang thai tiếp xúc với nó. Hãy sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai, cho dù bạn là nam hay nữ, trong suốt quá trình điều trị cho đến ít nhất 6 tháng sau khi điều trị.

  • Người trong độ tuổi sinh sản: Thuốc này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của cả nam và nữ.

  • Phụ nữ đang cho con bú: ifosfamide có thể ảnh hưởng đến em bé thông qua sữa mẹ.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc: ifosfamide có thể gây suy giảm nhận thức, lú lẫn gây ra các hậu quả nghiêm trọng. 

  • Người nghiện rượu: Uống rượu có thể làm tăng một số tác dụng phụ của ifosfamide, đặc biệt là nôn và buồn nôn. 

  • Người đã/ có ý định tiêm vaccin “sống”: Vắc xin sống bao gồm vắc xin sởi, quai bị, rubella (MMR), rotavirus, thương hàn, sốt vàng da, thủy đậu (thủy đậu), zoster (bệnh zona ) và vắc xin cúm mũi (cúm).

Tác dụng phụ của thuốc Ifofamide

Tác dụng phụ của thuốc Ifofamide

7.4 Tương tác thuốc

Sử dụng ifosfamide cùng với các loại thuốc khác có thể khiến các tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng hơn hoặc làm thay đổi hiệu quả điều trị. 

Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng các thuốc nhóm opioid, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ, thuốc chống trầm cảm.

8. Thuốc Ifex giá bao nhiêu?

Giá thuốc Ifex thay đổi theo từng thời điểm và nhà phân phối. Người dùng nên chú ý chọn mua thuốc tại các nhà thuốc hoặc cơ sở y tế uy tín để đảm bảo chất lượng. 

Bài viết trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết về thuốc Ifex. Mong rằng những thông tin này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc và an tâm hơn trong quá trình điều trị! Nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé.

 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Thuốc Taxol (Paclitaxel) – liệu pháp hóa trị trong ung thư — December 14, 2023

Thuốc Taxol (Paclitaxel) – liệu pháp hóa trị trong ung thư

Thuốc Taxol (hoạt chất Paclitaxel) là liệu pháp hóa trị hiệu quả cho nhiều loại ung thư, giúp kéo dài thêm thời gian và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Vậy thuốc Taxol tác dụng như thế nào, cơ chế tác dụng có gì đặc biệt so với các loại thuốc chống ung thư nhóm khác? Tìm hiểu ngay qua bài viết sau đây!

Thuốc taxol

Thuốc taxol

1. Thuốc Taxol là thuốc gì?

Thuốc Paclitaxel là thuốc điều trị ung thư có nguồn gốc tự nhiên từ thực vật. Hoạt chất Paclitaxel được chiết xuất từ vỏ cây thủy tùng phương Tây (Thái Bình Dương) (Taxus brevifolia) hoặc cành của loài Taxus baccata.

Hiện nay, Paclitaxel được lưu hành dưới nhiều tên biệt dược khác như: Taxol, Anzatax; Intaxel,…

Một số biệt dược của Paclitaxel

Một số biệt dược của Paclitaxel

2. Tác dụng của thuốc Taxol

Thuốc Taxol (Paclitaxel) là một loại thuốc hóa trị được sử dụng để điều trị nhiều loại ung thư khác nhau, bao gồm ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư cổ tử cung, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư đầu và cổ. 

Thuốc Taxol thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc hóa trị khác để tăng hiệu quả điều trị.

3. Cơ chế tác dụng của Paclitaxel

Paclitaxel là một loại thuốc chống ung thư thuộc nhóm taxan. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế sự hình thành của thoi phân bào, một cấu trúc cần thiết cho quá trình phân chia tế bào.

Cụ thể, paclitaxel liên kết với protein tubulin, một protein cấu trúc chính của thoi phân bào. Sự liên kết này làm ổn định các vi ống, ngăn cản chúng phân rã và tái tạo. Đồng thời, liên kết này cũng ngăn cản sự tổ chức lại bình thường của mạng vi ống rất quan trọng ở gian kỳ của quá trình phân bào giảm nhiễm, và cả với hoạt động của ty lạp thể. 

Ngoài ra, Paclitaxel cũng tạo thành các cấu trúc bất thường trong các vi ống trong quá trình phân chia. Từ đó, Paclitaxel cản trở quá trình phân chia của tế bào ung thư, làm cản trở khối u phát triển và lan rộng.  

Cơ chế tác dụng của Paclitaxel

Cơ chế tác dụng của Paclitaxel

4. Chỉ định

Paclitaxel được chỉ định trong các trường hợp sau:

Paclitaxel được chỉ định sử dụng đơn độc hoặc kết hợp trong điều trị ung thư buồng trứng.

Paclitaxel được dùng như liệu pháp bổ trợ ở những bệnh nhân có khối u hạch nách. Thuốc cũng được dùng trong đơn trị liệu hoặc phối hợp trong điều trị ung thư vú ở giai đoạn tiến triển/ di căn. 

Paclitaxel được chỉ định điều trị đầu tiên cho NSCLC tiên tiến kết hợp với carboplatin hoặc cisplatin ở những bệnh nhân không thể phẫu thuật chữa khỏi và/hoặc xạ trị. Thuốc cũng được dùng như liệu pháp bổ trợ ở những bệnh nhân NSCLC đã được cắt bỏ hoàn toàn ; sử dụng kết hợp với chất bạch kim như carboplatin.

Thuốc Taxol được chỉ định trong điều trị ung thư biểu mô tế bào phổi nhỏ

  • Ung thư tuyến tụy

Paclitaxel có thể được dùng như liệu pháp đầu tiên điều trị ung thư biểu mô tuyến di căn ở tuyến tụy, kết hợp với gemcitabine.

Ngoài ra, Paclitaxel cũng được sử dụng trong điều trị các bệnh ung thư:

  • Ung thư bàng quang

  • Ung thư đầu và cổ (ung thư biểu mô tế bào vảy tiến triển (di căn hoặc tái phát cục bộ) ở đầu và cổ.

  • Ung thư cổ tử cung, nội mạc tử cung

Chỉ định của thuốc taxol

Chỉ định của thuốc taxol

5. Liều dùng 

Sau đây là liều dùng thông thường của thuốc Taxol trong điều trị một số bệnh ung thư:

  • Ung thư vú:

    • Điều trị bổ trợ: 175 mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, 3 tuần một lần trong 4 chu kỳ.

    • Điều trị ung thư vú di căn hoặc tái phát: 175 mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, 3 tuần một lần.

    • Lưu ý: Cần giảm liều 20% cho các chu kỳ tiếp theo ở những bệnh nhân gặp tác dụng phụ: bị giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng hoặc bệnh lý thần kinh ngoại biên nặng. 

  • Ung thư buồng trứng:

    • Liệu pháp bổ trợ: 175 mg/m2 dùng trong 3 giờ trong chu kỳ 3 tuần lặp lại trong 4 chu kỳ 

    • Điều trị sau thất bại của liệu pháp ban đầu đối với bệnh di căn hoặc tái phát trong vòng 6 tháng kể từ khi điều trị bổ trợ: 175 mg/m2 dùng trong 3 giờ theo chu kỳ 3 tuần lặp lại.

    • Lưu ý: Cần giảm liều 20% cho các chu kỳ tiếp theo ở những bệnh nhân gặp tác dụng phụ tương tự như điều trị ung thư vú.

  • Ung thư phổi loại không phải tế bào nhỏ:

    • Điều trị kết hợp với Cisplatin: truyền tĩnh mạch trong với liều 135 mg/m2 dùng trong 24 giờ, chu kỳ 3 tuần.

Cần lưu ý liều dùng trên đây chỉ là liều dùng tham khảo. Liều lượng này hoàn toàn có thể thay đổi do còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác: thể trạng người bệnh, đáp ứng điều trị,…

6. Cách dùng Paclitaxel

Cách dùng thuốc như thế nào?

 Thuốc Taxol được dùng theo đường truyền tĩnh mạch chậm. Thời gian truyền có thể từ 3-24h tùy thuộc theo phác đồ điều trị riêng biệt.

Làm gì khi quên một liều? 

Nếu bạn quên một liều thuốc Taxol, hãy gọi cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế giúp chăm sóc sức khỏe của bạn ngay lập tức. Họ sẽ hướng dẫn bạn cách xử lý kịp thời!

Làm gì khi sử dụng quá liều?

Thuốc Taxol có thể gây quá liều nếu được sử dụng với liều cao hơn mức khuyến cáo. Do đó, nếu có nghi ngờ về liều dùng, hoặc có những biểu hiện của tác dụng phụ nghiêm trọng, hãy báo ngay cho bác sĩ để kịp thời xử trí!

Cách dùng Paclitaxel

Cách dùng Paclitaxel

7. Tác dụng phụ của thuốc 

Sau đây là các thông tin về tác dụng phụ, thận trọng và tương tác thuốc cần chú ý khi điều trị với Paclitaxel.

7.1. Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ trên huyết học

Thuốc Taxol có thể gây ức chế tủy xương phụ thuộc vào liều và có giới hạn liều (chủ yếu là giảm bạch cầu trung tính). Tình trạng giảm tiểu cầu xảy ra ít phổ biến hơn giảm bạch cầu.

  • Tác dụng phụ trên tim mạch

Những bất thường về nhịp tim có thể xảy ra với bệnh nhân điều trị với Paclitaxel. Các tác dụng phụ khác như: huyết áp thấp, nhịp tim chậm, và tăng huyết áp được báo cáo trong quá trình truyền Paclitaxel.

  • Phản ứng quá mẫn

Sốc phản vệ và các phản ứng nghiêm trọng, đặc trưng bởi khó thở và hạ huyết áp nghiêm trọng, phù mạch và nổi mề đay toàn thân, đều có thể xảy ra khi truyền paclitaxel. 

  • Tác dụng phụ trên hệ thần kinh

Bệnh lý thần kinh (cảm giác, ngoại biên) xảy ra thường xuyên với paclitaxel thông thường hoặc gắn với albumin; các triệu chứng nghiêm trọng là bất thường. Bệnh lý thần kinh phụ thuộc vào liều lượng và lịch trình. Giảm liều khi có triệu chứng nặng.

  • Biến chứng truyền nhiễm

Các đợt nhiễm trùng (ví dụ: nhiễm trùng huyết, viêm phổi, viêm phúc mạc, nhiễm trùng đường tiết niệu và đường hô hấp) có thể xảy ra khi dùng Paclitaxel. Trong đó, tình trạng nhiễm trùng gây tử vong được báo cáo là hiếm khi xảy ra.

Nhiễm trùng cơ hội cũng thường xuyên gặp ở những bệnh nhân mắc bệnh sarcoma Kaposi liên quan đến AIDS đang dùng Paclitaxel.

  • Phản ứng tại chỗ tiêm

Phản ứng tại chỗ tiêm với Paclitaxel, đặc trưng bởi: nổi ban đỏ, đau, đổi màu da hoặc sưng tại chỗ tiêm. Phản ứng xảy ra thường xuyên hơn khi truyền trong 24 giờ so với truyền trong 3 giờ. 

Các biến cố nghiêm trọng (viêm tĩnh mạch, viêm mô tế bào, chai cứng, bong tróc da, hoại tử, xơ hóa) hiếm khi xảy ra.

  • Tác dụng phụ trên hô hấp

Các tác dụng phụ trên hô hấp biểu hiện qua các triệu chứng và bệnh: viêm phổi, viêm phổi kẽ, xơ phổi, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.

Tác dụng phụ của thuốc Paclitaxel

Tác dụng phụ của thuốc Paclitaxel

7.2. Thận trọng

Thận trọng dùng Paclitaxel cho những đối tượng sau đây:

  • Đối với phụ nữ có thai: do thuốc có thể gây độc cho phôi và gây độc cho thai nhi

  • Đối với phụ nữ cho con bú: Ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc vì nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ bú mẹ.

  • Đối với trẻ em: Cần thận trọng vì độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập. Thuốc Paclitaxel có thể gây ra độc tính trên thần kinh trung ương của trẻ.

  • Đối với người già: Không có sự khác biệt đáng kể về hiệu quả của thuốc so với người trẻ tuổi. Tuy nhiên, báo cáo về tình trạng suy tủy nặng và bệnh thần kinh nặng xảy ra thường xuyên hơn ở người cao tuổi so với người trẻ tuổi.

7.3. Tương tác thuốc

Thuốc Paclitaxel được chuyển hóa bởi các enzym tại gan là CYP2C8 và CYP3A4. Do đó, các tương tác thuốc với Paclitaxel chủ yếu liên quan đến nhóm thuốc cũng chuyển qua qua enzym nay. Cụ thể:

Thuốc

Sự tương tác

Thuốc chống co giật (phenobarbital, phenytoin)

Làm giảm nồng độ paclitaxel

Carboplatin

Dùng chung có thể gây ra tình trạng giảm tiểu cầu

Cisplatin

Dùng chung gây tăng tình trạng ức chế

Độ thanh thải Paclitaxel giảm 25–33% khi dùng  sau cisplatin

Thuốc ức chế thần kinh trung ương

Khả năng ức chế thần kinh trung ương do rượu trong công thức Paclitaxel 

Cyclophosphamide

Tương tác phụ thuộc vào trình tự dùng thuốc; tăng mức độ nghiêm trọng của tình trạng giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu khi dùng paclitaxel (truyền trong 24 giờ) trước khi dùng cyclophosphamide

Các thuốc: Cyclosporin, Dexamethason, Diazepam

Giảm chuyển hóa Paclitaxel 

Diphenhydramin

Ảnh hưởng đến quá trình phân phối của Paclitaxel trong huyết tương

doxorubicin

Dùng chung với Paclitaxel làm tăng nồng độ doxorubicin trong huyết tương và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó.

Tác dụng gây độc tế bào hiệp đồng.

17α-Ethinyl estradiol

Giảm/ Ức chế chuyển hóa Paclitaxel

Các thuốc: Etoposide, Histamine H2, Ketoconazol, Quinidin, Teniposide, Verapamil, Vincristin

Ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của Paclitaxel

Tương tác thuốc với Paclitaxel

Tương tác thuốc với Paclitaxel

8. Hạn chế tác dụng phụ của thuốc

Những hướng dẫn sau đây sẽ giúp giảm tác dụng phụ của thuốc Paclitaxel trong quá trình điều trị:

  • Hạn chế tác dụng phụ trên huyết học

Theo dõi chặt chẽ các chỉ số xét nghiệm huyết học của người bệnh trong suốt quá trình điều trị với Paclitaxel.

  •  Hạn chế tác dụng phụ trên tim mạch

Người bệnh cần được thực hiện theo dõi tim liên tục trong các chu kỳ điều trị. Đồng thời, bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu sinh tồn thường xuyên trong quá trình sử dụng paclitaxel, đặc biệt là trong giờ truyền đầu tiên. 

  • Phòng ngừa phản ứng quá mẫn

Nên dự phòng thuốc đối kháng thụ thể corticosteroid, diphenhydramine và histamine H2 để giảm mức độ nghiêm trọng của phản ứng quá mẫn khi truyền Paclitaxel. 

Trong các trường hợp xảy ra phản ứng quá mẫn với Paclitaxel, cần dừng điều trị ngay lập tức.

  • Phòng ngừa và giảm nhẹ tác dụng phụ lên hệ thần kinh

Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu cho thấy nhiễm độc trên hệ thần kinh. Từ đó, có các thuốc điều trị kèm theo (nếu cần), và điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.

  • Phòng ngừa biến chứng truyền nhiễm và tác dụng phụ trên hô hấp

Theo dõi các tác dụng phụ có thể xảy ra và dùng thuốc kèm theo để cải thiện các triệu chứng này cho phù hợp.

  • Phòng ngừa các phản ứng tại chỗ tiêm

Nếu các phản ứng tại chỗ tiêm với Paclitaxel xảy ra ở mức độ nhẹ và vừa, có thể chưa cần dùng thuốc. Nếu các triệu chứng này trở nên rầm rộ và nghiêm trọng, cần chuẩn bị sẵn các thuốc hỗ trợ kèm theo để cải thiện.

Hạn chế tác dụng phụ của Paclitaxel

Hạn chế tác dụng phụ của Paclitaxel

9. Thuốc giá bao nhiêu? 

Paclitaxel hiện nay đang được lưu hành trên thị trường với tên biệt dược nổi tiếng là Taxol. Để biết chính xác chi phí điều trị, người bệnh hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được giải đáp. Bởi mức phí điều trị ngoài chi phí về thuốc Taxol, còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: số đợt điều trị, tình trạng sức khỏe, các thuốc dùng kèm khác,…

Bài viết trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết về thuốc Taxol (hoạt chất Paclitaxel). Mong rằng những thông tin này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc và an tâm hơn trong quá trình điều trị! Nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Thuốc Carboplatin – tác nhân alkyl hóa trong điều trị ung thư — December 13, 2023

Thuốc Carboplatin – tác nhân alkyl hóa trong điều trị ung thư

Liệu pháp alkyl hóa với thuốc Carboplatin đã mang lại tín hiệu tích cực cho người bệnh trong điều trị ung thư. Vậy so với những loại thuốc điều trị ung thư khác, cơ chế tác dụng của Carboplatin có gì thay đổi, có lưu ý gì khi sử dụng? Tất cả những điều này sẽ được giải đáp qua bài viết ngay sau đây!

1. Thuốc Carboplatin là thuốc gì?

Thuốc Carboplatin là thuốc điều trị ung thư thuốc nhóm gây độc tế bào – chất chống ung  thư có chứa bạch kim. Carboplatin đáp ứng với điều trị khối u buồng trứng, ung thư phổi, một số bệnh ung thư đầu và cổ nhất định và ung thư tinh hoàn. 

Hiện nay, nhiều hãng dược phẩm đã nghiên cứu và sản xuất thuốc với nhiều quy cách: Carboplatin 150mg/15ml, 450ml/45ml, 600mg/60ml,…để đáp ứng nhu cầu đa dạng hóa trong điều trị.

Thuốc Carboplatin

Thuốc Carboplatin

2. Tác dụng của thuốc Carboplatin 

Carboplatin là một thuốc hóa trị được sử dụng để điều trị nhiều loại ung thư thông qua tác dụng gây độc cho tế bào, cản trở quá trình phát triển và lan rộng của khối u. Thuốc Carboplatin có thể được sử dụng kết hợp với các loại thuốc hóa trị khác để tăng hiệu quả điều trị. 

3. Cơ chế tác dụng của thuốc

Thuốc Carboplatin – thuộc nhóm alkyl hóa, điều trị ung thư thông qua cơ chế tác dụng cấp độ phân tử. Cụ thể, từ góc độ phân tử, cisplatin tạo ra sự thay đổi nhỏ trong cấu trúc hóa học, từ đó có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động sinh học trong tế bào ung thư.  

Thuốc có tác dụng ức chế sự tổng hợp RNA, DNA và protein trong tế bào. Các hợp chất này rất quan trọng trong quá trình tế bào phân chia và phát triển. Bằng cách ngăn tế bào phân chia, thuốc Carboplatin ngăn ung thư phát triển. 

Cơ chế tác dụng của thuốc Carboplatin 

Cơ chế tác dụng của thuốc Carboplatin 

4. Chỉ định và chống chỉ định

Sau đây là chỉ định và chống chỉ định của Carboplatin:

4.2. Chỉ định

Thuốc Carboplatin được chỉ định trong những trường hợp sau: 

Carboplatin được dùng trong điều trị ung thư buồng trứng (đơn trị liệu và phối hợp). Cụ thể, liệu pháp kết hợp với thuốc chứa bạch kim như carboplatin là phác đồ ưu tiên để điều trị ban đầu ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển. 

Carboplatin cũng được sử dụng đơn độc như liệu pháp bậc hai trong điều trị giảm nhẹ ung thư buồng trứng tái phát ở bệnh nhân mắc bệnh nhạy cảm với thuốc chứa bạch kim. 

Đối với bệnh ung thư buồng trứng giai đoạn đầu, Carboplatin  được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp trong liệu pháp điều trị bổ trợ. 

Thuốc Carboplatin được dùng kết hợp trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ.

Cisplatin được sử dụng trong phác đồ hóa trị liệu đồng thời với xạ trị ở bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến triển cục bộ. 

  • Ung thư đầu và cổ

Cisplatin cũng được chỉ định trong điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy tái phát hoặc di căn ở đầu và cổ.

  • Khối u Wilms 

Khối u Wilms là một dạng ung thư thận, thường gặp ở trẻ em. Carboplatin giúp ngăn chặn và kiểm soát sự phát triển của khối u Wilms.

  • U não

Carboplatin được dùng trong điều trị giảm nhẹ các khối u não nguyên phát khác nhau, ở cả cấp độ thấp tiến triển hoặc tái phát ở trẻ em/ u thần kinh đệm tái phát ở người lớn. 

Carboplatin cũng được sử dụng trong điều trị u nguyên bào tủy tái phát.

  • U nguyên bào thần kinh

Carboplatin được chỉ định được sử dụng (dưới dạng liệu pháp kết hợp) để điều trị u nguyên bào thần kinh.

Carboplatin cũng được chỉ định trong điều trị ban đầu cho khối u tế bào mầm di căn không phải u tuyến tinh có tiên lượng tốt. Thông thường, việc sử dụng phác đồ carboplatin cho những bệnh nhân không dung nạp với Cisplatin.

Carboplatin cũng được dùng với liều cao ở một số bệnh nhân có khối u tế bào mầm tái phát hoặc điều trị bằng liệu pháp khác chưa mang lại hiệu quả.

  • U nguyên bào võng mạc

Đã được sử dụng kết hợp với etoposide ở một số ít trẻ em bị u nguyên bào võng mạc tái phát hoặc tiến triển.

Thuốc Carboplatin được chỉ định ở một số ít bệnh nhân bị ung thư vú di căn.

Chỉ định của thuốc Carboplatin   

Chỉ định của thuốc Carboplatin   

4.2.Chống chỉ định

Carboplatin chống chỉ định ở những bệnh nhân có đặc điểm/ tiền sử bệnh lý sau đây:

  • Tiền sử phản ứng nhạy cảm với carboplatin hoặc các hợp chất chứa bạch kim khác (ví dụ: cisplatin).

  • Suy tủy xương nghiêm trọng hoặc chảy máu đáng kể.

5. Liều dùng 

Liều dùng của mỗi bệnh nhân khi điều trị với thuốc Carboplatin là khác nhau. Liều dùng này sẽ được bác sĩ chỉ định dựa trên đáp ứng lâm sàng, các chỉ số sức khỏe về thận, huyết học và khả năng dung nạp của bệnh nhân để đạt được đáp ứng điều trị tối ưu với tác dụng phụ tối thiểu. 

Sau đây là liều dùng tham khảo đối với một số bệnh:

  • Bệnh ung thư buồng trứng

Liều điều trị ban đầu cho ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển (Giai đoạn III và IV) là 300 mg/m2 da, dùng trong liệu pháp kết hợp. Liều này có thể được điều chỉnh trong lần điều trị tiếp theo tùy theo khả năng dung nạp huyết học của bệnh nhân với liều trước đó và độc tính nằm trong giới hạn chấp nhận được.

Một đợt điều trị carboplatin bao gồm 6 chu kỳ điều trị với mỗi chu kỳ là 4 tuần một lần đưa thuốc (hoặc lâu hơn nếu bị trì hoãn do độc tính về huyết học).

  • Điều trị thứ phát ung thư buồng trứng tiến triển

Ban đầu, thuốc Carboplatin được dùng đơn trị liệu với liều tiêm tĩnh mạch 360 mg/m2 da. Dùng thuốc 4 tuần một lần (hoặc lâu hơn nếu trì hoãn do độc tính về huyết học). Liều tiếp theo có thể điều chỉnh tùy theo khả năng dung nạp huyết học của bệnh nhân với liều trước đó và độc tính nằm trong giới hạn chấp nhận được.

  • Các khối u ác tính khác

Tùy theo các bệnh ung thư và mức độ tiến triển khác nhau, có thể tham khảo các phác đồ đã được công bố về liều lượng riêng. Cần lưu ý rằng việc sử dụng liều lượng Carboplatin  lớn hơn 400 mg/m2 da (đường tĩnh mạch) có thể dẫn đến độc tính huyết học đáng kể.

6. Cách dùng thuốc 

Cách dùng như thế nào? 

Thuốc Carboplatin được dùng theo đường tĩnh mạch (IV), đôi khi được tiêm dưới màng bụng (phúc mạc). Có thể pha loãng Carboplatin bằng dung dịch tiêm natri clorid 0,9% hoặc tiêm dextrose 5% đến nồng độ thấp tới 0,5 mg/ml. Thuốc được tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng thời gian ≥15 phút; hoặc cũng có thể được truyền tĩnh mạch liên tục trong 24 giờ.

Làm gì khi quên một liều? 

Thuốc Carboplatin là thuốc điều trị ung thư được quản lý rất nghiêm ngặt. Do đó, rất hiếm khi xảy ra trường hợp quên liều hay thiếu đợt điều trị. 

Nếu xảy ra tình huống không may, hoặc bệnh nhân bỏ lỡ thời gian tiếp nhận điều trị dẫn đến quên liều, hãy báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn hướng xử lý! 

Làm gì khi sử dụng quá liều?

Trường hợp xảy ra quá liều do tiếp nhận điều trị nhiều hơn số đợt điều trị cần thiết thường hiếm khi xảy ra. Quá liều có thể biểu hiện bằng sự tiến triển của khối u hoặc độc tính cao hơn ngưỡng! 

Hãy báo ngay cho bác sĩ nếu bạn có bất cứ dấu hiệu cảnh báo nào của cơ thể!

Cách dùng thuốc Carboplatin 

Cách dùng thuốc Carboplatin   

7. Tác dụng phụ của thuốc 

Các thông tin về tác dụng phụ của thuốc, thận trọng và tương tác thuốc sau đây sẽ giúp người bệnh hiểu rõ và phối hợp điều trị tốt hơn.

7.1. Tác dụng phụ

Tác dụng phụ cần lưu ý của thuốc Carboplatin là:

  • Tác dụng phụ trên huyết học

Tác dụng phụ của thuốc Carboplatin chủ yếu là độc tính trên huyết học: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và/hoặc thiếu máu. Ở liều lượng thông thường, giảm tiểu cầu phổ biến hơn và rõ rệt hơn giảm bạch cầu. Tình trạng giảm tiểu cầu có thể có thể diễn biến trầm trọng, đôi khi cần phải truyền máu. 

Bên cạnh đó, tình trạng ức chế tủy mức độ nghiêm trọng thường gặp hơn ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc chống ung thư trước đó (đặc biệt là chế độ điều trị có chứa cisplatin), những người đang dùng hoặc gần đây đã dùng các thuốc ức chế tủy khác hoặc xạ trị, và những người bị suy thận. 

  • Gây nôn

Carboplatin được phân loại là thuốc chống ung thư có nguy cơ gây nôn với tỷ lệ 30–90% nếu không dùng thuốc chống nôn). Các đợt nôn cấp tính thường gặp nhất ở những bệnh nhân đã dùng phác đồ chống ung thư gây nôn trước đó (đặc biệt là phác đồ có chứa cisplatin) và ở những bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc gây nôn khác.

Có thể giảm tỷ lệ buồn nôn và nôn khi truyền IV liên tục trong 24 giờ hoặc IV với liều chia trong 5 ngày liên tiếp thay vì truyền IV đơn lẻ.

  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên

Người bệnh điều trị với thuốc Carboplatin có thể gặp các bệnh lý thần kinh ngoại biên về cảm giác (dị cảm). Tỷ lệ gặp tác dụng phụ này tăng ở bệnh nhân >65 tuổi và những người được điều trị kéo dài và/hoặc những người đã được điều trị bằng Cisplatin trước đó.

  • Hiệu ứng Otic – độc tính trên tai

Có thể xảy ra độc tính trên tai ở những bệnh nhân dùng Carboplatin liều thông thường kết hợp với Cyclophosphamide. Độc tính này cũng gặp khi sử dụng đồng thời các thuốc gây độc tai (ví dụ, aminoglycoside, furosemide, ifosfamide).

  • Độc tính trên mắt

Tình trạng mất thị lực được báo cáo ở những bệnh nhân dùng Carboplatin với liều cao hơn mức khuyến cáo thông thường. 

  • Tác dụng phụ trên gan

Chức năng gan có thể bị ảnh hưởng , biểu hiện thông qua các kết quả xét nghiệm chức năng gan ở những bệnh nhân dùng liều cao (>4 lần liều khuyến cáo thông thường) và ghép tủy xương.

Tác dụng phụ của thuốc Carboplatin

Tác dụng phụ của thuốc Carboplatin

7.2. Thận trọng

Thận trọng dùng Carboplatin cho bệnh nhân suy thận và người lớn tuổi (liên quan đến giảm chuyển hóa và chức năng thận).

Thận trọng dùng carboplatin cho đối tượng nào

Thận trọng dùng carboplatin cho đối tượng nào

7.3. Tương tác thuốc

Sau đây là tương tác đáng chú ý của Carboplatin với một số thuốc/ nhóm thuốc:

Thuốc hoặc liệu pháp

Sự tương tác

Khuyến cáo/ Hướng dẫn

Aminoglycoside

Tăng nguy cơ độc thận và/hoặc độc tai

Sử dụng kiểm soát

Furosemide

Tăng nguy cơ độc trên tai

Sử dụng kiểm soát

Ifosfamide

Tăng nguy cơ độc trên tai

Sử dụng kiểm soát

Thuốc chống ung thư

Điều trị chống ung thư trước đó có thể làm tăng nguy cơ ức chế tủy xương

Kiểm soát và cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trong điều trị

Thuốc ức chế tủy

Có khả năng gây độc tính huyết học

Theo dõi cẩn thận; quản lý liều lượng và thời gian dùng thuốc để giảm thiểu tác dụng phụ độc hại

Xạ trị

Có khả năng gây độc tính huyết học

Theo dõi cẩn thận; quản lý liều lượng và thời gian dùng thuốc để giảm thiểu tác dụng phụ độc hại

8. Hạn chế tác dụng phụ của thuốc

Để hạn chế một số tác dụng không mong muốn khi điều trị với thuốc Carboplatin, người bệnh có thể tham khảo các hướng dẫn sau đây:

  • Hạn chế tác dụng phụ trên huyết học: 

Người bệnh cần được theo dõi tình trạng huyết học cẩn thận; thực hiện xét nghiệm công thức máu ngoại vi đều đặn. 

Ở những bệnh nhân bị ức chế tủy, hãy tạm dừng các chu kỳ tiếp theo cho đến khi số lượng bạch cầu trung tính là >2000/mm3 và số lượng tiểu cầu là >100.000/ mm3.

Điều trị nhiễm độc huyết học nghiêm trọng có thể bao gồm chăm sóc hỗ trợ, thuốc chống nhiễm trùng để điều trị biến chứng nhiễm trùng, truyền sản phẩm máu, cứu tủy xương tự thân, ghép tế bào gốc ngoại vi,…

  • Hạn chế tình trạng gây nôn

Điều trị trước bằng thuốc chống nôn có thể làm giảm tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của tình trạng nôn khi điều trị với Carboplatin. Để phòng ngừa nôn cấp tính, khuyến cáo sử dụng thuốc chống nôn dùng trước Carboplatin.

  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên

Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu bệnh lý trên thần kinh ngoại biên để kịp thời có hướng khắc phục khi điều trị với thuốc Carboplatin.

  • Giảm độc tính trên tai

Người bệnh cần được theo dõi chức năng tai chặt chẽ. Đồng thời, cần tránh phối hợp các thuốc điều trị đồng thời gây độc trên tai. 

  • Giảm độc tính trên mắt

Thông thường, người bệnh có thể tự cải thiện và/hoặc phục hồi hoàn toàn thị lực xảy ra trong vòng vài tuần sau khi ngừng thuốc. Tuy nhiên, vẫn cần giám sát chặt chẽ thị lực của bệnh nhân trong quá trình điều trị ung thư với Carboplatin.

  • Tác dụng trên gan

Theo dõi chức năng gan thông qua kết quả xét nghiệm chức năng gan, đặc biệt là ở những bệnh nhân dùng liều cao (>4 lần liều khuyến cáo thông thường) và cần ghép tủy xương.

9. Thuốc Carboplatin giá bao nhiêu? 

Chi phí cho dung dịch truyền tĩnh mạch Carboplatin (10 mg/ml) là khoảng $14 (khoảng 350.000 VNĐ) cho thể tích 5ml. Tuy nhiên chi phí này mới chỉ bao gồm thuốc Carboplatin, chưa bao gồm chi phí điều trị khác (nằm viện nội trú, số đợt điều trị thuốc, các thuốc khác dùng kèm theo,…). Để biết chính xác tổng chi phí này, hãy liên hệ với bác sĩ điều trị của bạn để được giải đáp. 

Cần lưu ý rằng, Carboplatin là thuốc điều trị ung thư, được kê đơn theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Do đó, tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc này để tránh gặp các rủi ro và nguy cơ về sức khỏe!

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Carboplatin trong điều trị ung thư. Mong rằng những thông tin hữu ích này sẽ giúp ích nhiều cho người bệnh trong quá trình điều trị với Carboplatin và lạc quan vượt qua ung thư! Nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé.

 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Thuốc Taxotere (Docetaxel) trong điều trị bệnh ung thư — December 12, 2023

Thuốc Taxotere (Docetaxel) trong điều trị bệnh ung thư

Taxotere (Docetaxel) được biết đến với chỉ định trong nhiều loại ung thư. Thuốc Taxotere điều trị ung thư theo cơ chế nào? Cùng tìm hiểu về cơ chế, tác dụng, chỉ định, tác dụng phụ của thuốc Taxotere và những lưu ý cho người bệnh qua bài viết dưới đây.

Thuốc Taxotere (Docetaxel)

Thuốc Taxotere (Docetaxel)

1. Thuốc là thuốc gì

Docetaxel (biệt dược Taxotere)  là một loại thuốc trị ung thư có tác dụng cản trở sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư trong cơ thể.

Docetaxel được sử dụng trong điều trị nhiều loại ung thư như: ung thư vú , ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư tuyến tiền liệt , ung thư dạ dày và ung thư đầu cổ.

Docetaxel được bào chế dưới dạng:

  • Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạch: taxotere 20mg/1ml

  •  Dung dịch tiêm truyền: taxotere 80mg/4ml

Biệt dược của thuốc Docetaxel

Biệt dược của thuốc Docetaxel

2. Tác dụng của thuốc

Docetaxel kết hợp với cisplatin là liệu pháp đầu tay được phê duyệt cho ung thư tuyến tiền liệt kháng thiến, giúp giảm nhẹ và kéo dài cuộc sống. 

Docetaxel liều đơn cũng là liệu pháp đầu tay cho ung thư phổi không phải tế bào nhỏ hoạt động kém, đặc biệt hiệu quả trong việc ngăn ngừa tiến triển và kéo dài thời gian sống sót ở bệnh nhân có bệnh di căn. 

Docetaxel là tác nhân hỗ trợ tiêu chuẩn trong điều trị ung thư vú có nguy cơ cao, cải thiện đáng kể khả năng sống sót bất kể các yếu tố tiên lượng. 

Cuối cùng, docetaxel kết hợp với oxaliplatin và capecitabine thường được chỉ định cho ung thư dạ dày tiến triển.

3. Cơ chế tác dụng của thuốc

Cơ chế chính của Docetaxel là kháng vi quản của thoi phân bào. Thoi phân bào là một cấu trúc protein phức tạp giúp phân chia tế bào. Docetaxel hoạt động bằng cách liên kết với các vi ống của thoi phân bào và làm suy yếu chúng, khiến cho tế bào ung thư không thể phân chia và chết đi.

Cơ chế của thuốc Docetaxel

Cơ chế của thuốc Docetaxel

4. Chỉ định

Docetaxel được chỉ định điều trị nhiều loại ung thư, bao gồm:

Ung thư vú:

  • Điều trị hỗ trợ cho những bệnh nhân ung thư vú có hạch dương tính có thể phẫu thuật, kết hợp với doxorubicin và cyclophosphamide.

  • Điều trị cho những bệnh nhân ung thư vú tiến triển khu trú hoặc di căn, kết hợp với doxorubicin hoặc đơn trị liệu.

  • Điều trị cho những bệnh nhân ung thư vú di căn biểu hiện quá mức HER2, kết hợp với trastuzumab.

  • Điều trị cho những bệnh nhân ung thư vú tiến triển khu trú hoặc di căn, kết hợp với capecitabine.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

  • Điều trị cho những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển khu trú hoặc di căn sau khi đã thất bại với liệu pháp hóa trị trước đó.

  • Điều trị cho những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển khu trú không thể cắt bỏ hoặc di căn, kết hợp với cisplatin.

Ung thư tiền liệt tuyến: Điều trị cho những bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến di căn kháng hormon, kết hợp với prednisolon hoặc prednisolone.

Ung thư biểu mô tuyến dạ dày: Điều trị cho những bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạ dày di căn, kể cả ung thư biểu quản, kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil.

Ung thư tế bào vảy ở đầu và cổ: Điều trị cho những bệnh nhân ung thư tế bào vảy tiến triển khu trú ở đầu và cổ, kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil.

Chỉ định của thuốc Docetaxel

Chỉ định của thuốc Docetaxel

5. Chống chỉ định

Docetaxel có chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với docetaxel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Số lượng bạch cầu trung tính < 1.500 tế bào/mm3.

  • Suy gan nặng

  • Chống chỉ định đối với các thuốc khác sử dụng phối hợp với docetaxel.

6. Liều dùng

Docetaxel được sử dụng đường tiêm truyền tĩnh mạch với liều dùng tham khảo với từng bệnh ung thư như sau:

Ung thư vú:

  • Điều trị hỗ trợ cho những bệnh nhân ung thư vú có hạch dương tính có thể phẫu thuật: Liều docetaxel đề nghị là 75mg/m2 sử dụng 1 lần sau khi dùng doxorubicin 50 mg/m2 và cyclophosphamide 500 mg/m2 sau mỗi 3 tuần trong 6 đợt điều trị.

  • Điều trị cho những bệnh nhân mắc ung thư vú tiến triển khu trú hoặc di căn: Liều docetaxel đề nghị là 75 mg/m2 hoặc 100 mg/m2 sử dụng đơn trị liệu. Chế độ trị liệu ban đầu là sử dụng phối hợp docetaxel 75mg/m2 với doxorubicin 50 mg/m2.

  • Điều trị cho những bệnh nhân ung thư vú di căn biểu hiện quá mức HER2: Liều docetaxel đề nghị là 100 mg/m2 sử dụng phối hợp với trastuzumab.

  • Điều trị cho những bệnh nhân ung thư vú tiến triển khu trú hoặc di căn, sau điều trị thất bại bằng một thuốc chống ung thư thuộc nhóm dẫn chất anthracycline hoặc một thuốc alkyl hóa: Liều docetaxel đề nghị là 100 mg/m2 sử dụng đơn trị liệu.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

  • Đối với những bệnh nhân chưa từng được điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ trước đây: Liều docetaxel đề nghị là 75mg/m2, ngay sau đó truyền tĩnh mạch cisplatin 75mg/m2 trong 30-60 phút.

  • Đối với những bệnh nhân sau khi thất bại với việc điều trị bằng một dẫn chất platin: Liều docetaxel đề nghị là 75mg/m2 sử dụng đơn độc.

Ung thư tiền liệt tuyến:

  • Liều docetaxel đề nghị là 75mg/m2. Prednisone hoặc prednisolon liều 5mg ngày 2 lần được sử dụng liên tục theo đường uống.

Ung thư biểu mô tuyến dạ dày:

  • Liều docetaxel đề nghị là 75mg/m2 sử dụng theo đường truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch cisplatin 75mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 1 đến 3 giờ/liều (tổng cộng 2 liều thuốc vào ngày thứ 1), tiếp theo dùng 5-fluorouracil 750 mg/m2 mỗi ngày, liên tục 24 giờ trong 5 ngày, bắt đầu vào thời điểm kết thúc truyền tĩnh mạch cisplatin. Điều trị được lặp lại sau mỗi 3 tuần.

Cần cân nhắc hiệu chỉnh liều trong các trường hợp cụ thể để không gây ra những phản ứng bất lợi với bệnh nhân trong quá trình điều trị.

7. Cách dùng thuốc

Cách dùng thuốc 

Thuốc Docetaxel được sử dụng đường tiêm tĩnh mạch theo chỉ định của bác sĩ với sự theo dõi nghiêm ngặt để đảm bảo hiệu quả và hạn chế nhất những tác dụng phụ của thuốc.

Làm gì khi quá liều hoặc quên liều

Thuốc Docetaxel được dùng theo chỉ định của bác sĩ nên rất ít xảy ra trường hợp bỏ lỡ hoặc quá liều. Trong các trường hợp hy hữu, liên hệ ngay với bác sĩ hoặc cơ quan y tế để được hướng dẫn cụ thể.

Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

  • Docetaxel có thể làm giảm/ làm chậm các phản ứng của bạn. Vậy nên hạn chế lái xe ngay sau khi sử dụng thuốc.

  • Không nên ở gần những người bị bệnh hoặc bị nhiễm trùng sau khi sử dụng thuốc vì có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.

  • Docetaxel chứa cồn và có thể gây cảm giác bồng bềnh khi tiêm thuốc vào tĩnh mạch.

  • Cần thận trọng trong trường hợp sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

8. Tác dụng phụ của thuốc

Trong quá trình sử dụng thuốc Docetaxel có thể gặp nhiều tác dụng phụ như:

Tác dụng phụ thường gặp của docetaxel:

  • Nhiễm trùng: Sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, khó thở.

  • Thiếu máu: Khó thở, mệt mỏi, xanh xao.

  • Chảy máu: Bầm tím, chảy máu cam, chảy máu nướu răng, chảy máu âm đạo.

  • Dị ứng: Phát ban, ngứa, sưng, khó thở.

  • Ăn không ngon: Mệt mỏi, thay đổi khẩu vị, buồn nôn và nôn.

  • Rụng tóc: Rụng tóc toàn thân.

  • Buồn nôn và nôn: Mệt mỏi, thay đổi khẩu vị, buồn nôn và nôn.

  • Tiêu chảy: Đi ngoài phân lỏng, đau bụng.

  • Loét miệng và loét: Đau miệng, khó nuốt.

  • Tê hoặc ngứa ran ở tay và chân: Cảm giác tê, ngứa ran ở tay và chân.

  • Thay đổi móng tay: Thay đổi màu sắc, bong tróc.

  • Đau nhức, tấy đỏ, bong tróc ở lòng bàn tay và lòng bàn chân: Đau, đỏ, bong tróc ở lòng bàn tay và lòng bàn chân.

  • Đau cơ: Đau cơ.

  • Thiếu năng lượng và sức mạnh: Mệt mỏi, khó khăn trong các hoạt động hàng ngày.

  • Phù: Phù ở tay, chân, mặt.

  • Thay đổi khẩu vị

Tác dụng phụ ít gặp:

  • Táo bón: Khó đi tiêu.

  • Đau ở các bộ phận khác nhau trên cơ thể: Đau cơ, bụng, ngực.

  • Thay đổi huyết áp: Chóng mặt, ngất xỉu.

  • Xuất hiện cục máu đông: Đau, đỏ và sưng ở nơi có cục máu đông.

  • Thay đổi lượng đường trong máu

  • Đau, sưng hoặc tấy đỏ xung quanh chỗ tiêm truyền: Đau, sưng, tấy đỏ xung quanh chỗ tiêm truyền..

  • Nhịp tim không đều: Được phát hiện khi xét nghiệm.

  • Chảy máu từ niêm mạc ống dẫn thức ăn, dạ dày hoặc ruột: Cảm thấy no sau khi ăn, đầy hơi, cảm thấy hoặc bị ốm, khó tiêu.

  • Mất nước: Mệt mỏi, khát.

Tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Suy tim: Khó thở, mệt mỏi.

  • Viêm ống dẫn thức ăn và ruột non: Ợ nóng, đau khi nuốt.

Tác dụng phụ thuốc Docetaxel

Tác dụng phụ thuốc Docetaxel

9. Tương tác thuốc

Docetaxel có thể gây ra một số tương tác bất vợi với thuốc khác như: 

Các thuốc cảm ứng CYP3A4: 

  • Docetaxel được chuyển hóa bởi CYP3A4, do đó các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 có thể làm tăng tốc độ thanh thải docetaxel, dẫn đến giảm nồng độ docetaxel trong máu. 

  • Cần thận trọng khi sử dụng docetaxel với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4, chẳng hạn như ritonavir, ketoconazole, itraconazole, erythromycin, clarithromycin, carbamazepine, phenytoin,…

Các thuốc ức chế CYP3A4: 

  • Các thuốc ức chế CYP3A4 có thể làm giảm tốc độ thanh thải docetaxel, dẫn đến tăng nồng độ docetaxel trong máu. 

  • Cần thận trọng khi sử dụng docetaxel với các thuốc ức chế CYP3A4, chẳng hạn như ketoconazole, itraconazole, clarithromycin, erythromycin, diltiazem, verapamil, cyclosporine,…

Các thuốc gắn mạnh với protein huyết tương: Docetaxel gắn mạnh với protein huyết tương (> 95%), do đó các thuốc gắn mạnh với protein huyết tương khác cũng có thể cạnh tranh với docetaxel để gắn với protein huyết tương, dẫn đến giảm nồng độ docetaxel tự do trong máu. Tuy nhiên, ảnh hưởng này thường không đáng kể.

Các thuốc khác: Một số thuốc khác có thể tương tác với docetaxel, chẳng hạn như carboplatin, dexamethasone, digitoxin. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng docetaxel với các thuốc khác.

10. Thuốc giá bao nhiêu

Tại Việt Nam, giá thuốc docetaxel dao động trong khoảng từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng cho một lọ 20 mL dung dịch tiêm truyền 20 mg/mL.

Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn về liều lượng và cách sử dụng thuốc docetaxel phù hợp.

Qua bài viết, chắc hẳn bạn đọc đã có thêm nhiều thông tin bổ ích về thuốc Taxotere (Docetaxel) trong điều trị ung thư. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Lưu ý cho từng loại bệnh ung thư khi ăn tổ Yến sào —

Lưu ý cho từng loại bệnh ung thư khi ăn tổ Yến sào

Yến sào là một thực phẩm bổ dưỡng, có chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng, bao gồm protein, axit amin, khoáng chất và vitamin. Những chất dinh dưỡng này đều cần thiết cho sức khỏe và phục hồi của người bệnh ung thư.

Câu chuyện đồn thổi về việc “ yến làm phát triển tế bào ung thư” là sai sự thật. Người bệnh ung thư hoàn toàn có thể ăn yến. Yến có tác dụng tăng sinh các tế bào khỏe mạnh và cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào cho người bệnh ung thư. 

Các chuyên gia khuyến khích người bệnh có thể thêm yến vào thực đơn dinh dưỡng của mình. Tuy nhiên, cần sử dụng hợp lý để đảm bảo lợi ích yến mang lại và sức khỏe người bệnh. 

Ung thư ăn yến được không?

Ung thư ăn yến được không?

1. Hiểu về Yến sào

Nguồn gốc của yến sào

Yến là một loại thực phẩm bổ dưỡng, có nguồn gốc từ tổ của chim yến. Tổ yến được hình thành từ nước bọt của chim yến khi làm tổ trên các vách đá hoặc hang động. Tổ yến có màu trắng trong suốt, có nhiều hình dạng khác nhau, tùy thuộc vào loài chim yến và địa điểm làm tổ. Tổ yến có mùi vị thơm ngon, đặc trưng. 

Hiện nay, nhờ vào việc nuôi chim yến, nguồn cung cấp tổ yến tăng lên và yến dần trở nên phổ biến hơn. Tổ yến có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon và các sản phẩm đóng gói như: yến sào, nước yến.

Thành phần dinh dưỡng trong yến sào

Yến sào được biết đến là loại thực phẩm vô cùng bổ dưỡng với thành phần dinh dưỡng đa dạng. Trong thành phần của tổ yến sào có chứa tới 18 loại axit amin, protein, các vitamin và khoáng chất. Cụ thể: 

Thành phần

Hàm lượng

Nước

60-70%

Protein

40-50%

Glucid

8-10%

Lipid

1-2%

Axit amin

18 loại, trong đó có 10 loại axit amin thiết yếu

Vitamin

B1, B2, B3, B5, B6, B7, B9, B12, C, E, K

Khoáng chất

Ca, Fe, Zn, Cu, Mn, Mg, K, Na, Se

Nguyên tố vi lượng

Iod, F, Sn, Mo, Co, Br, Li, Si

2. Lợi ích của yến với người bệnh ung thư

Bệnh nhân ung thư bổ sung lượng yến phù hợp sẽ mang lại rất nhiều giá trị cho sức khỏe như ăn ngon miệng, bồi bổ cơ thể, bổ máu, tăng cường để kháng,…

Giúp ăn ngon miệng

Các phương pháp điều trị ung thư thường gây ra nhiều tác dụng phụ, trong đó có mệt mỏi, chán ăn. Tình trạng này khiến người bệnh suy giảm sức khỏe, ảnh hưởng đến quá trình điều trị. Tổ yến chứa nhiều protein, axit amin, vitamin, khoáng chất giúp ăn ngon miệng, cải thiện hấp thu dưỡng chất.

Đặc biệt, trong thành phần của yến có nguyên tố crom. Crom có tác dụng kích thích hệ tiêu hóa, giúp người bệnh ung thư cải thiện tình trạng chán ăn, ăn ngon miệng hơn. Từ đó, tăng cường sức khỏe, giúp cơ thể hấp thụ tốt hơn các dưỡng chất cần thiết cho quá trình điều trị.

Tăng cường đề kháng

Tế bào ung thư xâm nhập và phát triển trong cơ thể sẽ khiến cho sức đề kháng của người bệnh bị suy giảm. Ngoài ra, các tác dụng phụ của hóa trị cũng khiến cho nhiều tế bào khỏe mạnh bị ảnh hưởng, thậm chí là bị tiêu diệt. Điều này càng làm cho sức đề kháng của người bệnh giảm sút.

Yến có chứa 18 loại axit amin và nhiều dưỡng chất cần thiết khác giúp cơ thể bổ sung đầy đủ các chất cần thiết. Từ đó giúp quá trình trao đổi chất được cân bằng và hệ miễn dịch được nâng cao.

Bồi bổ cơ thể

Cơ thể của người bệnh ung thư thường có xu hướng mất cân bằng trong hoạt động của các cơ quan và bộ phận, từ đó dẫn đến suy yếu sức khỏe. Hơn nữa, mang tâm lý bi quan và việc ăn uống kém, cơ thể không thể hấp thụ đủ chất dinh dưỡng kiến người bệnh trở nên suy nhược.

Các món ăn từ yến có khả năng cải thiện hệ thống miễn dịch, tăng hấp thu chất dinh dưỡng, giảm căng thẳng, mệt mỏi từ đó giúp cơ thể người bệnh khỏe mạnh hơn.

Bổ máu

Quá trình điều trị ung thư sẽ để lại cho người bệnh nhiều tác dụng phụ, trong đó có cả thiếu máu. Thiếu máu kiến cho người bệnh rơi vào tình trạng mệt mỏi, xanh xao và uể oải. Bổ sung yến sẽ giúp cho cơ thể dung nạp được lượng lớn protein và sắt, 2 thành phần không thể thiếu trong quá trình sản xuất hồng cầu. Từ đó có tác dụng làm ngăn ngừa được tình trạng thiếu máu cho người bệnh.

Bố phế

Theo Đông y, yến sào có vị ngọt, tính bình, tác dụng vào các kinh phế và vị, hiệu quả dưỡng âm bổ phế, tiêu đàm, trừ ho, định suyễn.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng yến sào không phải là thuốc và không thể thay thế thuốc chữa bệnh. Nếu bạn đang gặp các vấn đề về phổi, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng yến sào.

Hỗ trợ tiêu hóa

Yến sào có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa bởi chứa nhiều axit amin có lợi cho tiêu hóa, các vitamin và khoáng chất. Để yến sào phát huy tối đa tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, bạn nên ăn yến sào vào buổi sáng, khi bụng đang rỗng. Bạn cũng có thể kết hợp yến sào với các loại thực phẩm khác có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, chẳng hạn như sữa chua, trái cây, rau xanh,…

Giảm nguy cơ suy dinh dưỡng

Yến sào là một nguồn cung cấp dinh dưỡng dồi dào, có thể giúp giảm nguy cơ suy dinh dưỡng. Những người có nguy cơ cao bị suy dinh dưỡng, chẳng hạn như trẻ em, người cao tuổi, người mới ốm dậy, người bệnh và đặc biệt là người bệnh ung thư.

Lợi ích của yến với người bệnh ung thư

Lợi ích của yến với người bệnh ung thư

3. Cách sử dụng Yến Sào

Từ yến có thể sử dụng nhiều cách, chế biến thành nhiều món ăn ngon, bổ dưỡng, phù hợp với khẩu vị của mọi người. Dưới đây là một số gợi ý sử dụng yến sào:

Ăn yến sào trực tiếp

 Đây là cách đơn giản nhất để thưởng thức yến sào. Yến sào có thể được ăn trực tiếp sau khi được sơ chế sạch sẽ. Yến sào có vị ngọt thanh, hơi tanh, có thể ăn kèm với đường phèn hoặc mật ong.

Sử dụng các sản phẩm từ yến sào

Hiện nay, trên thị trường có nhiều sản phẩm từ yến sào, bao gồm sữa yến, nước yến, tổ yến chưng sẵn,… Các sản phẩm này đã được chế biến sẵn, rất tiện lợi và dễ sử dụng.

Thêm yến sào vào các món ăn và đồ uống

Yến sào có thể được thêm vào các món ăn và đồ uống như súp, cháo, chè,… để tăng thêm hương vị và dinh dưỡng. Một số món ăn và đồ uống từ yến sào phổ biến bao gồm:

  • Súp yến: Súp yến là một món ăn bổ dưỡng, có thể giúp bồi bổ sức khỏe, phục hồi sức khỏe sau khi ốm dậy.

  • Cháo yến: Cháo yến là một món ăn dễ tiêu hóa, thích hợp cho trẻ em, người già và người bệnh.

  • Chè yến: Chè yến là một món ăn thanh mát, thích hợp để thưởng thức vào mùa hè.

Món ngon từ yến sào cho người bệnh ung thư

Món ngon từ yến sào cho người bệnh ung thư

4. Lưu ý khi sử dụng Yến sào với từng bệnh ung thư

Một số lưu ý khi sử dụng yến sào với từng bệnh ung thư sẽ giúp bạn đọc bổ sung yến vào chế độ ăn cho người bệnh tốt hơn.

Bệnh nhân ung thư phổi có ăn yến được không?

Yến là một thực phẩm cực kỳ phù hợp với người bệnh ung thư phổi. Ngoài cung cấp các chất dinh dưỡng, yến sào còn có tác dụng bổ phế tốt cho bệnh ung thư phổi.

Tuy nhiên, một số người bệnh ung thư phổi có thể bị dị ứng với yến sào. Nếu có tiền sử dị ứng với yến sào, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Yến sào có thể tương tác với một số loại thuốc. Nếu đang dùng thuốc, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng yến sào.

Người bị ung thư đại tràng có nên ăn yến?

Yến sào là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, có nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm cả người bệnh ung thư đại tràng. Yến sào dễ tiêu hóa và có nhiều axit amin hỗ trợ tiêu hóa nên rất phù hợp với bệnh nhân ung thư đại tràng.

Theo Đông y, tính hàn của yến sào không quá mạnh, không gây lạnh bụng, khó tiêu như các thực phẩm có tính hàn khác. Tuy nhiên, đối với người bệnh ung thư đại tràng, nên chọn các chế phẩm yến tinh chế hoặc nước yến, sữa yến. Các chế phẩm này đã được sơ chế sạch sẽ và loại bỏ các tạp chất, dễ tiêu hóa và hấp thu hơn.

Người bệnh ung thư máu có ăn được yến không?

Yến sào có tác dụng bổ sung máu cho người bệnh ung thư máu. Bệnh nhân ung thư máu cần kết hợp yến sào với nhiều loại thực phẩm khác và không nên lạm dụng việc sử dụng yến sào.

Người bệnh cần sử dụng yến sào một cách hợp lý và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Bị ung thư tuyến giáp có nên ăn yến không

Người bệnh ung thư tuyến giáp có thể sử dụng yến sào. Ngoài bổ sung các chất dinh dưỡng, yến sào có chứa các chất chống oxy hóa, giúp tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, bao gồm cả tế bào ung thư.

Yến sào có thể giúp giảm các tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị, giúp bệnh nhân ung thư tuyến giáp dễ chịu hơn trong quá trình điều trị.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng yến sào chỉ là một thực phẩm bổ sung, không thể thay thế cho thuốc men. Để điều trị ung thư tuyến giáp hiệu quả, bệnh nhân cần tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ.

Người bệnh ung thư vú có ăn được tổ yến không?

Yến sào có tác dụng bổ sung dinh dưỡng, nâng cao sức khỏe cho người bệnh ung thư vú.

Người bệnh ung thư vú nên sử dụng yến sào thường xuyên, kết hợp với chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học để tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả.

Ung thư gan ăn yến được không?

Bệnh ung thư gan nên ăn yến sào. Yến sào giúp hồi phục tổn thương tế bào gan, kích thích sinh trưởng hồng cầu, bổ sung dinh dưỡng và khoáng chất cho người bệnh. Tuy nhiên, người bệnh vẫn nên tham khảo hướng dẫn của bác sĩ để sử dụng yến đạt hiệu quả cao nhất.

Ung thư dạ dày ăn có nên ăn yến không?

Yến sào là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, có nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm cả người bệnh ung thư dạ dày. Yến sào dễ tiêu hóa và có nhiều axit amin hỗ trợ tiêu hóa nên rất phù hợp với bệnh nhân ung thư dạ dày.

Theo Đông y, tính hàn của yến sào không quá mạnh, không gây lạnh bụng, khó tiêu như các thực phẩm có tính hàn khác. Tuy nhiên, đối với người bệnh ung thư dạ dày vẫn nên lưu ý cân nhắc trước khi sử dụng yến sào.

 Yến tốt cho bệnh nhân ung thư

 Yến tốt cho bệnh nhân ung thư

5. Lưu ý dành cho người ung thư khi ăn yến

Yến mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, việc sử dụng yến như thế nào sẽ giúp phát huy được tác dụng cũng như đảm bảo an toàn? King Fucoidan sẽ đưa tới cho bạn đọc một số lưu ý cho người bệnh ung thư khi sử dụng yến.

Không lạm dụng, không ăn quá nhiều

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, người bệnh ung thư chỉ nên sử dụng 3-5g yến mỗi ngày và không quá 3 lần mỗi tuần. Việc sử dụng quá nhiều yến có thể gây ra một số tác dụng phụ như: đầy bụng, khó tiêu, tiêu chảy hay thậm chí ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị bệnh ung thư.

Tùy thuộc vào nhu cầu cụ thể của từng bệnh nhân mà có thể điều chỉnh lượng yến phù hợp. Ngoài ra, bạn cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị để đảm bảo rằng người bệnh đang hấp thụ đủ hàm lượng dinh dưỡng cần thiết và phù hợp với thể trạng bệnh không.

Chọn thời điểm ăn phù hợp

Thời gian tốt nhất để ăn yến là vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ. Việc sử dụng yến khi đói sẽ giúp cải thiện khả năng hấp thu dinh dưỡng cho người bệnh ung thư.

Thời điểm ăn yến phù hợp

Thời điểm ăn yến phù hợp

 Trong quá trình điều trị bệnh, bổ sung yến trước và sau xạ trị, hóa trị hay phẫu thuật rất có lợi cho người bệnh ung thư. Bổ sung yến sẽ giúp tăng sức khỏe, tăng khả năng phục hồi cho người bệnh tốt hơn từ đó làm tăng hiệu quả điều trị.

Lựa chọn sản phẩm chất lượng

Lựa chọn yến đảm bảo chất lượng là yếu tố bệnh nhân ung thư cần lưu ý. Tổ yến tự nhiên là sản phẩm có giá bán khá đắt và khan hiếm,… Vì thế khi mua, sử dụng yến bệnh nhân cần mua tại đơn vị uy tín, cửa hàng cung cấp chính hãng để đảm bảo an toàn khi sử dụng.

Đã có nhiều trường hợp tiền mất tật mang vì việc sử dụng các sản phẩm không chất lượng trên thị trường. Người bệnh và người nhà bệnh nhân cần hết sức lưu ý trong việc lựa chọn mua sản phẩm này.

Lưu ý khi chế biến 

Đối với các món chế biến từ yến sào, bạn nên ưu tiên các chế biến yến đơn giản, không nên thêm nhiều gia vị như: đường, sữa và chất phụ gia vì sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như hiệu quả điều trị.

Bạn cũng không nên nấu yến trong thời gian quá dài vì có thể làm mất đi các chất dinh dưỡng có trong yến.

Ngoài ra, việc kết hợp nguyên tắc 5T sẽ hỗ trợ tối đa quá trình điều trị cũng như phòng ngừa ung thư tái phát một cách hiệu quả nhất.

Một số lưu ý khác

  • Nên chọn mua các sản phẩm yến nguyên chất sau đó về chế biến. Một số sản phẩm yến sào đóng sẵn có hàm lượng đường cao không tốt cho sức khỏe.

  • Không nên ăn yến cùng với các loại thịt đỏ vì 2 thực phẩm này đều có lượng protein cao có thể gây ra các vấn đề về rối loạn tiêu hóa.

  • Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng yến nếu đang dùng thuốc hoặc đang điều trị bệnh ung thư.

Yến là một thực phẩm bổ dưỡng, có tác dụng bồi bổ sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịch, giúp người bệnh ung thư phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Tuy nhiên, cần sử dụng yến đúng cách để đạt được hiệu quả tốt nhất.

Trên đây là toàn bộ thông tin giúp bạn trả lời câu hỏi “ung thư ăn yến được không”. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về bệnh ung thư hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được giải đáp nhé.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Design a site like this with WordPress.com
Get started