Khoa học về các siêu thực phẩm chống ung thư vú — September 30, 2019

Khoa học về các siêu thực phẩm chống ung thư vú

Một số yếu tố nguy cơ ung thư vú, chẳng hạn như di truyền và môi trường, nằm ngoài tầm kiểm soát của bạn, nhưng bạn có những thực phẩm chống ung thư vú – một công cụ mãnh mẽ nhất mà bạn có thể chủ động tăng cường bổ sung để ngăn ngừa căn bệnh nguy hiểm này. Vậy những siêu sao thực phẩm nào đã được khoa học công nhận? Mời bạn tìm hiểu qua bài viết sau.

Thực phẩm chống ung thư vú

Những thực phẩm chống ung thư vú hàng đầu

1. Đậu nành

Thực phẩm có nguồn gốc từ đậu nành – như đậu phụ, sữa đậu nành – có các chất gọi là phytoestrogen, tương tự như estrogen. Điều đó đã từng làm dấy lên nỗi sợ rằng chúng sẽ mang lại những rắc rối cho những phụ nữ bị ung thư vú – một căn bệnh sử dụng estrogen làm nhiên liệu để phát triển. 

Nhưng các nghiên cứu mới nhất cho thấy đậu nành không làm tăng nguy cơ ung thư – nó thậm chí có thể làm giảm tỷ lệ mắc bệnh. Hãy cảnh giác với các chất bổ sung đậu nành, mặc dù. Các nhà khoa học đã không nghiên cứu tác dụng của chúng nhiều như vậy.

2. Lựu

Nước ép lựu cũng chứa polyphenol. Một nghiên cứu gợi ý rằng nước ép lựu có khả năng là một giải pháp phòng ngừa một số bệnh ung thư, bao gồm cả ung thư vú.

Các nhà nghiên cứu cũng đề xuất chiết xuất từ quả lựu như một sự thay thế khả thi cho nước ép lựu bởi bạn sẽ chỉ cần sử dụng một lượng chiết xuất nhỏ hơn nhiều so với nước trái cây mà vẫn nhận được lợi ích phòng chống ung thư tương tự.

Tuy nhiên, hiện chưa có bất kỳ hướng dẫn rõ ràng nào về việc bạn nên uống bao nhiêu nước ép hoặc chiết xuất lựu để tận hưởng lợi ích từ nó. Chúng ta cùng trông chờ sớm có một khuyến nghị chính thức về điều này để sử dụng thực phẩm chống ung thư này một hiệu quả nhất nhé.

Dẫu vậy, lựu vẫn luôn là một trái cây rất tốt cho sức khỏe của bạn, nên chẳng có lý do gì mà không thêm lựu vào danh sách thực phẩm yêu thích của bạn cả.

3. Táo

Đừng vứt bỏ những vỏ táo đó; chúng đã chứa đầy các hợp chất chống ung thư. 

Theo một nghiên cứu của Đại học Cornell, triterpenoids và phytochemical, các hợp chất có trong vỏ táo, có thể ức chế hoặc tiêu diệt sự phát triển khối u trong các tế bào ung thư vú.

4. Quả việt quất

Một nghiên cứu năm 2010 được công bố bởi Hiệp hội Nghiên cứu Ung thư Hoa Kỳ cho thấy chất phytochemical trong quả việt quất có tác dụng mạnh mẽ chống lại các tế bào ung thư và có thể ngăn chặn chúng lây lan. 

Chúng cũng có thể ảnh hưởng đến kích thước của khối u. Khối u ở chuột được điều trị bằng chiết xuất quả việt quất trước khi bị ung thư nhỏ hơn so với những con chuột không ăn chiết xuất quả việt quất.

5. Óc chó

Ngay cả một bữa ăn nhẹ với quả óc cho cũng có thể tạo ra một tác động lớn trong việc ngăn ngừa ung thư vú.

Theo một nghiên cứu từ Đại học Y khoa Marshall, khi những con chuột bị ung thư vú ăn tương đương với hai phần quả óc chó mỗi ngày, chúng đã làm giảm 80% tốc độ phát triển ung thư. Thêm vào đó, nhóm chuột ăn quả óc chó có khối u ít hơn 40% so với những con chuột không ăn hạt. 

Mặc dù cần nhiều nghiên cứu hơn để chính thức óc cho là thực phẩm chống ung thư cho con người, nhưng dù sao việc bổ sung thêm quả óc chó chứa đầy chất chống oxy hóa vào chế độ ăn uống của bạn vẫn luôn là một điều có lợi cho sức khỏe tổng thể của bạn.

6. Rau họ cải

Các loại rau họ cải, bao gồm cải xoăn, cải chíp, bắp cải, củ cải và súp lơ thực phẩm chống ung thư mà bạn nên bổ sung thường xuyên hơn vào thực đơn của mình.

Một chất dinh dưỡng chính trong nhóm rau này có thể ngăn chặn các tế bào ung thư vú phát triển, nhưng một nghiên cứu từ Viện Ung thư Roswell Park cho thấy, ăn bông cải xanh đặc biệt giúp giảm nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ tiền mãn kinh.

7. Mùi tây

Mùi tây chứa một hợp chất thực vật gọi là apigenin. Khi giáo sư Salmanicut của Đại học Missouri cho chuột bị ung thư vú sử dụng apigenin, những con chuột đã phát triển ít khối u hơn và trải qua sự chậm trễ đáng kể trong việc hình thành khối u. 

Các nhà khoa học vẫn không chắc chắn liều lượng chính xác của apigenin nên dành cho con người là bao nhiêu nhưng họ khuyên bạn nên ăn một chút mỗi ngày.

8. Cà phê

Đây đúng là tin vui cho những người nghiện cà phê. 

Các nhà khoa học tại Đại học Fudan ở Trung Quốc phát hiện ra rằng thêm một tách cà phê mỗi ngày có thể giảm 3% nguy cơ ung thư. Nó có tác dụng thậm chí còn lớn hơn đối với những phụ nữ dùng thuốc điều trị nội tiết tố tamoxifen, một phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho bệnh nhân ung thư vú dương tính với thụ thể estrogen. 

Một nghiên cứu từ Đại học Lund ở Thụy Điển cho thấy những phụ nữ uống hai hoặc nhiều cốc cà phê mỗi ngày trong khi dùng thuốc sẽ giảm khả năng tái phát ung thư vú xuống một nửa.

9. Cá hồi

Cá hồi là một loại cá nổi tiếng với sự giàu có omega-3, một điều tuyệt vời cho sức khỏe lành mạnh.

Các nhà nghiên cứu Trung Quốc đã xem xét 21 nghiên cứu và phát hiện ra rằng việc tiêu thụ axit béo không bão hòa đa n-3 (omega-3 thuộc loại này) từ cá có liên quan đến việc giảm 14% nguy cơ ung thư vú. 

Do đặc tính chống viêm của nó, axit béo omega-3 cũng có thể làm giảm mật độ vú ở phụ nữ mãn kinh béo phì. Điều này rất quan trọng vì ngực dày có thể có nguy cơ mắc ung thư cao gấp sáu lần. 

10. Dầu ô liu

Một số nghiên cứu nói rằng nó có thể đóng một vai trò trong sự phát triển của khối u vú, nhưng nghiên cứu không rõ ràng. Đặt cược tốt nhất của bạn là hạn chế chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa – có trong thực phẩm như thịt bò, bơ, phô mai, kem, thực phẩm

Dầu ô liu là một chất béo lành mạnh nổi tiếng, và bây giờ, nghiên cứu cho thấy nó có khả năng chống ung thư. 

Các nhà nghiên cứu ở Tây Ban Nha đã thực hiện một nghiên cứu kéo dài 5 năm trên 4.300 phụ nữ để theo dõi các đặc điểm của chế độ ăn Địa Trung Hải ảnh hưởng đến nguy cơ ung thư vú. 

  • Một nhóm phụ nữ tiêu thụ thêm một lượng dầu ô liu nguyên chất.
  • Một nhóm khác bổ sung thêm các loại hạt và cắt giảm lượng chất béo từ các nguồn khác.

Cho thấy:

Nhóm được bổ sung dầu ô liu có chẩn đoán ung thư ít hơn 62% so với những phụ nữ chỉ cắt giảm chất béo.

Như vậy, đến đây, bạn đã có một danh sách 10  thực phẩm chống lại ung thư vú rồi. Và bây giờ sẽ là vú khi cuối cùng mạnh mẽ nhất giúp bạn phòng ngừa và chiến đấu chống lại căn bệnh này.

11. Tảo nâu Mozuku – Okinawa

Có thể gọi tảo nâu Mozuku – Okinawa là siêu – siêu thực phẩm chống ung thư! 

Đó là bởi trong tảo nâu Mozuku – Okinawa có chứa hàm lượng fucoidan lớn nhất so với các loại tảo ở vùng biển khác. Và trong 10 năm qua đã có hơn 300 công trình nghiên cứu khoa học trên toàn thế giới khẳng định khả năng chống lại ung thư của  Fucoidan:

  • Fucoidan có khả năng kích thích tế bào ung thư tự diệt.
  • Làm chậm sự tăng trưởng và lây lan của các tế bào ung thư đó.
  • Dưới tác động của fucoidan, tế bào ung thư bị teo nhỏ, yếu dần, tách thành mảnh nhỏ và bị tiêu diệt.

Tuy nhiên, không dễ gì để bạn bổ sung tảo nâu Mozuku – Okinawa vào chế độ ăn của mình như một thực phẩm chống ung thư, bởi đây là loại tảo được nuôi trồng tại Nhật Bản.

Và một giải pháp cho bạn để tận hưởng hưởng lợi ích tuyệt vời từ loại tảo biển này là sản phẩm  King Fucoidan & Agaricus với Fucoidan được chiết xuất từ tảo nâu Mozuku của Nhật và nấm Agaricus. 

Để được giải đáp tất cả các vấn đề liên quan đến ung thư, vui lòng gọi đến tổng đài miễn phí trong giờ hành chính 18000069 hoặc số ngoài giờ hành chính 02439963961 , đội ngũ chuyên gia của King Fucoidan & Agaricus sẽ tư vấn cho bạn. 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

8 giải pháp hàng đầu để phòng chống ung thư vú —

8 giải pháp hàng đầu để phòng chống ung thư vú

Ung thư vú, ba từ này chỉ cần vang lên là sẽ dấy lên nỗi lo lắng không ngừng cho mọi phụ nữ. Đó là một điều tự nhiên bởi ung thư vú là một căn bệnh rất phổ biến ở nữ giới. Tuy nhiên, với những bước phòng chống ung thư vú đơn giản dưới đây có thể giảm đáng kể nguy cơ ung thư vú tìm đến bạn. Tìm hiểu và áp dụng ngay nhé!

Cách phòng chống ung thư vú

Cách phòng chống ung thư vú 

1. Theo dõi cân nặng của bạn

 Thừa cân hoặc béo phì làm tăng nguy cơ ung thư vú. Điều này đặc biệt đúng sau khi mãn kinh và đối với phụ nữ tăng cân khi trưởng thành. Sau khi mãn kinh, hầu hết estrogen của bạn đến từ các mô mỡ. Có nhiều mô mỡ có thể làm tăng khả năng bị ung thư vú bằng cách tăng nồng độ estrogen. 

Ngoài ra, phụ nữ thừa cân có xu hướng có mức insulin cao hơn, một loại hormone kiểm soát đường huyết trong cơ thể. Nồng độ insulin cao hơn cũng có liên quan đến một số bệnh ung thư, bao gồm cả ung thư vú.

Do đó:

Nếu bạn đã có cân nặng khỏe mạnh, hãy cố gắng duy trì nó.

Nếu bạn đang thừa cân, hãy cố gắng từ từ cắt giảm nó nếu bạn cảm thấy khó khăn để đạt mục tiêu cân nặng chuẩn với chiều cao của bạn. Giảm ngay cả một lượng nhỏ cân nặng, ví dụ như chỉ với nửa pound mỗi tuần và nó là một tín hiệu tốt cho sức khỏe tổng thể của bạn.

Biết giảm cân là một cách phòng chống ung thư vú hiệu quả. Nhưng làm thế nào để giảm cân lại là một bài toán nan giải vô cùng!

  • Tập thê dục thường xuyên.
  • Thay đổi chế độ ăn uống của bạn.
  • Và điều quan trong quyết định là nghị lực của bạn.

Đó là những gì mà người ta thường nói với bạn về cách giảm cân. Và cũng chính những điều này là chủ đề của cách phòng chống ung thư vú mà bài viết sẽ đề cập tiếp sau đây.

2. Tập thể dục thường xuyên

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hoạt động thể chất vừa đến mạnh có liên quan đến nguy cơ ung thư vú thấp hơn.

Vì vậy, để ngăn ngừa ung thư vú, điều quan trọng là bạn phải vận động thường xuyên.

Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ khuyến cáo rằng người trưởng thành nên có ít nhất 150 phút hoạt động với cường độ vừa phải hoặc 75 phút hoạt động với cường độ mạnh mẽ mỗi tuần (hoặc kết hợp cả hai).

Và tốt nhất mục tiêu này nên được chia đều cho tất cả các ngày trong tuần.

3. Hạn chế thời gian ngồi

Tăng thời gian ngồi làm tăng khả năng phát triển ung thư, đặc biệt là đối với phụ nữ. 

Trong một nghiên cứu của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, những phụ nữ dành 6 giờ mỗi ngày ngồi khi không làm việc có nguy cơ mắc ung thư vú xâm lấn cao hơn 10% so với những phụ nữ ngồi dưới 3 giờ mỗi ngày và tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư khác các loại là tốt.

Vì thế, hạn chế thời gian ngồi –  Cách phòng chống ung thư vú này nên đặc biệt nhấn mạnh ở những phụ nữ làm công việc văn phòng.

Họ bị cuốn theo guồng công việc, ì ạch tại chỗ, quên chẳng “nhấc người lên khỏi ghế” trong suốt 8 tiếng đồng hồ có lẽ là một hình ảnh quá đỗi bình thường.

Nếu bạn cũng là một trường hợp như thế, bạn cần làm gì đó để đánh thức cơ thể khỏi sự ngồi đó, chẳng hạn như cài đặt chuông báo thức, lời nhắc nhờ,…Lâu dần nó sẽ thành thói quen và bạn cơ thể bạn sẽ tự chủ động nhớ và đòi hỏi được đứng lên mà không cần báo thức nữa.

4. Hạn chế rượu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những phụ nữ uống từ 2 đến 3 ly rượu mỗi ngày có nguy cơ cao hơn khoảng 20% ​​so với những phụ nữ không uống chút nào. 

Phụ nữ uống 1 ly mỗi ngày có nguy cơ tăng rất nhỏ. 

Uống quá nhiều rượu cũng làm tăng nguy cơ mắc các loại ung thư khác.

Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ khuyến cáo phụ nữ nên uống không quá 1 ly rượu trong một ngày. Một thức uống là 12 ounce bia thông thường, 5 ounce rượu hoặc 1,5 ounce rượu mạnh.

5. Tránh hoặc hạn chế liệu pháp thay thế hormon

Liệu pháp thay thế hormone (HRT) được sử dụng thường xuyên hơn trong quá khứ để giúp kiểm soát mồ hôi ban đêm, bốc hỏa và các triệu chứng khác của thời kỳ mãn kinh. 

Nhưng các nhà nghiên cứu hiện biết rằng phụ nữ sau mãn kinh sử dụng kết hợp estrogen và proestin có thể dễ bị ung thư vú hơn. 

Nguy cơ ung thư vú dường như trở lại bình thường trong vòng 5 năm sau khi ngừng kết hợp hormone.

Nói chuyện với bác sĩ của bạn về tất cả các lựa chọn để kiểm soát các triệu chứng mãn kinh của bạn, và các rủi ro và lợi ích của mỗi. Nếu bạn quyết định dùng thử HRT, tốt nhất nên sử dụng nó với liều thấp nhất phù hợp với bạn và trong thời gian ngắn nhất có thể. 

6. Cho con bú

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những phụ nữ cho con bú có nguy cơ mắc ung thư vú thấp hơn so với những người phụ nữ đã có con nhưng không cho con bú sữa mẹ.

Tuy nhiên, lý do cho mối liên hệ này chưa được hiểu đầy đủ, nhưng có thể là do phụ nữ không rụng trứng thường xuyên trong khi họ đang đang cho con bú và mức estrogen vẫn ổn định.

Điều này có nghĩa là nếu bạn cho con bú nồng độ estrogen có thể thấp hơn, tức là thời gian mà mô vú của bạn tiếp xúc với mức estrogen cao được giảm thiểu và bạn có thể phòng ngừa nguy cơ phát triển ung thư vú.

7. Mang thai sớm

Cũng như cho con bú, mang thai sớm là cách giảm thởi gian mô vú của bạn tiếp xúc với estrogen hơn để ngăn ngừa ung thư vú.

Nồng độ estrogen thấp hơn trong thai kỳ. Phụ nữ mang thai đủ tháng trước 20 tuổi có nguy cơ mắc ung thư vú thấp hơn so với những phụ nữ chưa sinh con hoặc sinh con đầu lòng sau 35 tuổi.

8. Điều trị giảm nguy cơ ung thư vú

Nếu bạn có nguy cơ phát triển ung thư vú, có một số biện pháp điều trị giúp giảm nguy cơ ung thư vú của bạn.

Mức độ rủi ro của bạn được xác định bởi các yếu tố như tuổi tác, tiền sử bệnh của gia đình bạn và kết quả xét nghiệm di truyền.

Bạn thường sẽ được giới thiệu đến chuyên khoa di truyền nếu nghĩ rằng bạn có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe làm việc tại đây sẽ thảo luận về các lựa chọn điều trị với bạn.

Hai phương pháp điều trị chính là phẫu thuật cắt bỏ vú hoặc dùng thuốc. Dưới đây là những mô tả chi tiết hơn về hai phương pháp này.

8.1. Cắt bỏ vú

Phẫu thuật cắt bỏ vú được sử dụng để điều trị ung thư vú nhưng nó cũng có thể làm giảm cơ hội phát triển tình trạng này ở một số ít phụ nữ từ các gia đình có nguy cơ cao.

Bằng cách loại bỏ càng nhiều mô vú càng tốt, phẫu thuật cắt bỏ vú có thể giảm đến 90% nguy cơ ung thư vú.

Tuy nhiên, giống như tất cả các hoạt động điều trị, bạn có thể gặp các biến chứng và việc cắt bỏ ngực của bạn có thể có ảnh hưởng đáng kể đến hình ảnh cơ thể và các đời sống tình dục của bạn.

Do đó, nếu bạn muốn, bạn có thể chọn tái tạo vú trong quá trình phẫu thuật cắt bỏ vú hoặc vào khoảng thời gian sau đó.

Trong phẫu thuật tái tạo vú, hình dạng vú ban đầu của bạn được tái tạo bằng cách cấy ghép vú hoặc mô từ nơi khác trong cơ thể.

Một thay thế là sử dụng bộ phận giả vú. Đây là những bộ ngực nhân tạo có thể được mặc bên trong áo ngực của bạn.

Một thay thế cho phẫu thuật cắt bỏ vú là phẫu thuật cắt bỏ vú không có núm vú, trong đó toàn bộ tuyến vú được cắt bỏ, nhưng lớp da được bảo tồn. Điều này sẽ khắc phục những nhược điểm của việc cắt bỏ vú.

8.2. Thuốc

Có 3 loại thuốc mà phụ nữ có nguy cơ có thể sử dụng để phòng chống ung thư vú, như:

  • Tamoxifen dành cho những phụ nữ đã hoặc chưa trải qua thời kỳ mãn kinh
  • Anastrozole dành cho những phụ nữ đã trải qua thời kỳ mãn kinh
  • Raloxifene dành cho phụ nữ đã trải qua thời kỳ mãn kinh.

Những loại thuốc này thường được thực hiện một lần/ngày trong 5 năm. Chúng có thể làm giảm nguy cơ ung thư vú trong khi bạn dùng chúng và có thể trong vài năm sau đó.

Tác dụng phụ của những loại thuốc này có thể bao gồm:

  • Nóng bừng.
  • Đổ mồ hôi.
  • Mệt mỏi.
  • Chuột rút ở chân.
  • Cũng có một rủi ro nhỏ về các vấn đề nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như loãng xương, cục máu đông hoặc ung thư cổ tử cung.

Do đó, nếu bác sĩ đề nghị bạn dùng thuốc để giảm nguy cơ, ngăn ngừa ung thư vú, hãy hỏi họ về lợi ích và rủi ro của từng loại thuốc.

9. Tăng cường hệ miễn dịch

Một hệ miễn dịch khỏe mạnh sẽ giúp bạn mạnh mẽ đối đầu và tiêu diệt gọn ghẽ nhiều tác nhân gây hại, từ đó có thể đứng vững một cách khỏe mạnh giữa cái môi trường ô nhiễm đầy rẫy các yếu tố thúc đẩy bệnh tật, ung thư phát triển như hiện nay.

Và sức đề kháng được tăng cường là tổng hòa của nhiều yếu tố như chế độ dinh dưỡng lành mạnh, vận động hợp lý và sử dụng kết hợp các sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên an toàn và thân thiện với cơ thể như King Fucoidan & Agaricus.

Vì các nguyên nhân gây ung thư vú chưa được hiểu đầy đủ, nên không thể biết nó có thể được ngăn chặn hoàn toàn hay không. Tuy nhiên, nếu tuân thủ các cách phòng chống ung thư vú ở trên một cách chắt chẽ bạn có thể giảm đáng kể nguy cơ ung thư vú hình thành và phát triển.

Tài liệu tham khảo

1. https://www.cancer.org/latest-news/five-ways-to-reduce-your-breast-cancer-risk.html

2. https://www.nhs.uk/conditions/breast-cancer/prevention/

3. https://www.cancer.gov/types/breast/patient/breast-prevention-pdq

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Sự thật quan trọng về những thực phẩm chống ung thư — September 27, 2019

Sự thật quan trọng về những thực phẩm chống ung thư

Những hồi chuông về sự phát triển và gia tăng không ngừng các trường hợp mắc bệnh ung thư đang rung lên một cách mạnh mẽ và đáng báo động. Vì thế, ở bài viết này, tôi xin chia sẻ với các bạn danh sách những thực phẩm chống ung thư hàng đầu thông qua chia sẻ của Colleen DeBoer và Edye Wagner – 2 chuyên gia dinh dưỡng lâm sàng tại Bệnh viện Northwestern Medicine Lake Forest.

Danh sách nhưng thực phẩm chống ung thư hàng đầu

Sự thật quan trọng nào sẽ được hé lộ về các thực phẩm chống ung thư???

1. Cụm từ thực phẩm chống ung thư có nghĩa là gì?

Thực phẩm chống ung thư là những thực phẩm có thể làm GIẢM NGUY CƠ phát triển ung thư.

Những thực phẩm này có thể chứa các “hóa chất thực vật” bảo vệ các tế bào chống lại  các hợp chất có hại gây phát triển ung thư được sản xuất bởi cơ thể, trong môi trường sống của bạn hoặc từ chính những thực phẩm mà bạn ăn vào.

2. Sự thật về thực phẩm chống ung thư

Nếu bạn tìm kiếm trên internet sẽ có một danh sách dài các thực phẩm chống ung thư hiệu quả.

Nhưng đó cũng là chính là một Sai Lầm và là một Trọng Tâm mà tôi muốn chia sẻ với bạn:

2.1. Không có một nhóm thực phẩm nào có thể hoàn toàn Chống và Chữa trị ung thư

KHÔNG CÓ MỘT NHÓM THỰC PHẨM NÀO CÓ THỂ CHỐNG HOẶC CHỮA TRỊ UNG THƯ.

Dẫu vậy:

Với một chế độ dinh dưỡng cần bằng, một số thực phẩm nhất định có thể tăng cường khả năng miễn dịch của bạn, giúp bạn duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh, có thể là những yếu tố chính trong việc bảo vệ cơ thể bạn GIẢM NGUY CƠ mắc bệnh ung thư.

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy những thay đổi lối sống đơn giản như tuân theo chế độ ăn lành mạnh, có thể ngăn ngừa 30-50% tất cả các bệnh ung thư.

2.2. Sự nguy hiểm của việc gọi Thực phẩm chống ung thư

Cách gọi cụm từ “Thực phẩm chống ung thư” là một Mối – Nguy – Hiểm.

Nó nguy hiểm khi nhiều người quá tin vào sự thần thánh về tác dụng chống ung thư của nó, cố gắng tích cực bổ sung nó vào chế độ ăn uống mỗi ngày vì tin tưởng rằng như thế họ sẽ không bị ung thư.

Nhưng thực chất những thực phẩm này chỉ giúp bạn làm giảm nguy cơ ung thư mà thôi.

Trong khi chúng rất lành mạnh đối với sức khỏe của bạn, những thực phẩm khác vẫn là then chốt để bạn duy trì sự lành mạnh và cân bằng trong ăn uống.

Dó đó, để tránh bỏ lõ các chất dinh dưỡng thiết yếu khác, điều quan trọng là bạn không được chỉ tập trung vào danh sách thực phẩm chống ung thư.

3. Ăn những loại thức ăn gì để giảm nguy cơ ung thư?

3.1. Bông cải xanh

Bông cải xanh chứa sulforaphane, một hợp chất thực vật được tìm thấy trong các loại rau họ cải có thể có đặc tính chống ung thư mạnh.

Một nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy sulforaphane làm giảm kích thước và số lượng tế bào ung thư vú tới 75%.

Tương tự, một nghiên cứu trên động vật cho thấy điều trị chuột bằng sulforaphane giúp tiêu diệt tế bào ung thư tuyến tiền liệt và giảm hơn 50% khối lượng khối u.

Một số nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng việc ăn nhiều rau họ cải như bông cải xanh có thể liên quan đến nguy cơ ung thư đại trực tràng thấp hơn.

Một phân tích của 35 nghiên cứu cho thấy rằng ăn nhiều rau họ cải có liên quan đến nguy cơ ung thư đại trực tràng và ruột kết thấp hơn.

Bao gồm bông cải xanh với một vài bữa ăn mỗi tuần có thể đi kèm với một số lợi ích chống ung thư.

Tuy nhiên, hãy nhớ rằng nghiên cứu có sẵn đã không nhìn thẳng vào việc bông cải xanh có thể ảnh hưởng đến bệnh ung thư ở người như thế nào.

Thay vào đó, nó đã được giới hạn trong các nghiên cứu ống nghiệm, động vật và quan sát, hoặc nghiên cứu tác dụng của rau họ cải, hoặc tác dụng của một hợp chất cụ thể trong bông cải xanh. Vì vậy, cần nhiều nghiên cứu hơn.

3.2. Cà rốt

Một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng ăn nhiều cà rốt có liên quan đến việc giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư.

Ví dụ, một phân tích đã xem xét kết quả của năm nghiên cứu và kết luận rằng ăn cà rốt có thể làm giảm nguy cơ ung thư dạ dày tới 26%.

Một nghiên cứu khác cho thấy một lượng cà rốt ăn vào cao hơn có liên quan đến tỷ lệ mắc ung thư tuyến tiền liệt thấp hơn 18%.

Một nghiên cứu đã phân tích chế độ ăn uống của 1.266 người tham gia có và không bị ung thư phổi. Nó phát hiện ra rằng những người hút thuốc hiện tại không ăn cà rốt có nguy cơ mắc ung thư phổi cao gấp ba lần so với những người ăn cà rốt nhiều hơn một lần mỗi tuần.

Hãy thử kết hợp cà rốt vào chế độ ăn uống của bạn như một món ăn nhẹ lành mạnh hoặc món ăn phụ ngon miệng chỉ vài lần mỗi tuần để tăng lượng ăn vào và có khả năng giảm nguy cơ ung thư.

Tuy nhiên, hãy nhớ rằng những nghiên cứu này cho thấy mối liên quan giữa tiêu thụ cà rốt và ung thư, nhưng không tính đến các yếu tố khác có thể đóng vai trò.

3.3. Đậu

Đậu có nhiều chất xơ, mà một số nghiên cứu đã tìm thấy có thể giúp bảo vệ chống lại ung thư đại trực tràng.

Một nghiên cứu đã theo dõi 1.905 người có tiền sử khối u đại trực tràng và phát hiện ra rằng những người ăn nhiều đậu khô, nấu chín có xu hướng giảm nguy cơ tái phát khối u.

Một nghiên cứu trên động vật cũng cho thấy việc cho chuột ăn đậu đen hoặc đậu hải quân và sau đó gây ung thư ruột kết đã ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư tới 75%.

Theo những kết quả này, ăn một vài khẩu phần đậu mỗi tuần có thể làm tăng lượng chất xơ của bạn và giúp giảm nguy cơ phát triển ung thư.

Tuy nhiên, nghiên cứu hiện tại chỉ giới hạn ở các nghiên cứu và nghiên cứu trên động vật cho thấy mối liên hệ nhưng không phải là nguyên nhân. Cụ thể hơn cần có nhiều nghiên cứu để kiểm tra điều này ở người.

3.4. Quả mọng

Các loại quả mọng chứa nhiều anthocyanin, sắc tố thực vật có đặc tính chống oxy hóa và có thể liên quan đến việc giảm nguy cơ ung thư.

Trong một nghiên cứu ở người, 25 người bị ung thư đại trực tràng đã được điều trị bằng chiết xuất cây nham lê trong bảy ngày, được tìm thấy để giảm 7% sự phát triển của tế bào ung thư.

Một nghiên cứu nhỏ khác đã cho quả mâm xôi đen đông khô cho bệnh nhân ung thư miệng và cho thấy nó làm giảm mức độ của một số dấu hiệu liên quan đến tiến triển ung thư.

Một nghiên cứu trên động vật cho thấy việc cho chuột ăn quả mâm xôi đen đông khô làm giảm tỷ lệ khối u thực quản lên tới 54% và giảm số lượng khối u tới 62%.

Tương tự, một nghiên cứu khác trên động vật cho thấy rằng cho chuột một chiết xuất quả mọng đã được tìm thấy để ức chế một số dấu ấn sinh học của bệnh ung thư.

Dựa trên những phát hiện này, bao gồm một khẩu phần hoặc hai quả trong chế độ ăn uống của bạn mỗi ngày có thể giúp ức chế sự phát triển của bệnh ung thư.

Hãy nhớ rằng đây là những nghiên cứu trên động vật và quan sát xem xét tác động của một liều chiết xuất quả mọng đậm đặc, và cần nhiều nghiên cứu hơn về con người.

3.5. Quế

Quế là nổi tiếng với lợi ích sức khỏe của nó, bao gồm khả năng giảm lượng đường trong máu và giảm viêm.

Ngoài ra, một số nghiên cứu trên ống nghiệm và động vật đã phát hiện ra rằng quế có thể giúp ngăn chặn sự lây lan của các tế bào ung thư.

Một nghiên cứu ống nghiệm cho thấy chiết xuất quế có thể làm giảm sự lây lan của các tế bào ung thư và gây ra cái chết của chúng.

Một nghiên cứu ống nghiệm khác cho thấy tinh dầu quế đã ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư đầu và cổ, và cũng làm giảm đáng kể kích thước khối u.

Một nghiên cứu trên động vật cũng cho thấy chiết xuất quế gây ra cái chết tế bào trong các tế bào khối u, và cũng làm giảm bao nhiêu khối u phát triển và lan rộng.

Bao gồm 1/2 muỗng cà phê1 (14 gram) trong chế độ ăn uống của bạn mỗi ngày có thể có lợi trong việc ngăn ngừa ung thư và cũng có thể đi kèm với các lợi ích khác , chẳng hạn như giảm lượng đường trong máu và giảm viêm.

Tuy nhiên, cần nhiều nghiên cứu hơn để hiểu quế có thể ảnh hưởng đến sự phát triển ung thư ở người như thế nào.

3.6. Quả hạch

Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng ăn các loại hạt có thể liên quan đến nguy cơ mắc một số loại ung thư thấp hơn.

Chẳng hạn, một nghiên cứu đã xem xét chế độ ăn kiêng của 19.386 người và thấy rằng ăn nhiều hạt hơn có liên quan đến việc giảm nguy cơ tử vong do ung thư.

Một nghiên cứu khác đã theo dõi 30.7708 người tham gia trong 30 năm và thấy rằng ăn hạt thường xuyên có liên quan đến việc giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng, tụy và nội mạc tử cung.

Các nghiên cứu khác đã phát hiện ra rằng các loại hạt cụ thể có thể liên quan đến nguy cơ ung thư thấp hơn.

Ví dụ, các loại hạt có nhiều selen, có thể giúp bảo vệ chống lại ung thư phổi ở những người có tình trạng selen thấp.

Tương tự, một nghiên cứu trên động vật cho thấy việc cho chuột ăn quả óc chó đã làm giảm 80% tốc độ tăng trưởng của tế bào ung thư vú và giảm 60% số khối u.

Những kết quả này cho thấy rằng thêm một khẩu phần các loại hạt vào chế độ ăn uống của bạn mỗi ngày có thể làm giảm nguy cơ phát triển ung thư trong tương lai.

3.7. Dầu ô liu

Dầu ô liu chứa nhiều lợi ích cho sức khỏe, vì vậy không có gì lạ khi nó là một trong những nguyên liệu chính của chế độ ăn Địa Trung Hải.

Một số nghiên cứu thậm chí còn phát hiện ra rằng một lượng dầu ô liu cao hơn có thể giúp bảo vệ chống lại ung thư.

Một đánh giá lớn bao gồm 19 nghiên cứu cho thấy những người tiêu thụ lượng dầu ô liu nhiều nhất có nguy cơ mắc ung thư vú và ung thư hệ tiêu hóa thấp hơn so với những người có lượng ăn vào thấp nhất.

Một nghiên cứu khác đã xem xét tỷ lệ ung thư ở 28 quốc gia trên thế giới và phát hiện ra rằng những khu vực có lượng dầu ô liu ăn vào cao hơn đã làm giảm tỷ lệ ung thư đại trực tràng.

Thay thế các loại dầu khác trong chế độ ăn uống của bạn bằngdầu ô liu là một cách đơn giản để tận dụng lợi ích sức khỏe của nó. Bạn có thể sử dụng nó làm sa lát rau quả và xào nấu rau, hoặc thử sử dụng nó trong nước xốt cho thịt, cá hoặc thịt gia cầm.

3.8. Củ nghệ

Củ nghệ là một loại gia vị nổi tiếng với khả năng giúp tăng cường sức khỏe. Curcumin, hoạt chất của nó, là một chất có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa và thậm chí là chống ung thư.

Một nghiên cứu đã xem xét tác dụng của curcumin trên 44 bệnh nhân bị tổn thương ở đại tràng có thể phát triển thành ung thư. Sau 30 ngày, 4 gram chất curcumin mỗi ngày đã giảm 40% các tổn thương hiện diện.

Trong một nghiên cứu về ống nghiệm, curcumin cũng được tìm thấy để làm giảm sự lây lan của các tế bào ung thư ruột kết bằng cách nhắm mục tiêu một loại enzyme cụ thể liên quan đến sự phát triển ung thư.

Một nghiên cứu ống nghiệm khác cho thấy chất curcumin giúp tiêu diệt tế bào ung thư đầu và cổ.

Curcumin cũng đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư phổi, vú và tuyến tiền liệt trong các nghiên cứu ống nghiệm khác.

Để có kết quả tốt nhất, bạn nên ít nhất 1/2 muỗng cà phê (3 trừ 3 gram) bột nghệ mỗi ngày. Sử dụng nó như một loại gia vị xay để thêm hương vị cho thực phẩm, và kết hợp nó với hạt tiêu đen để giúp tăng sự hấp thụ của nó.

3.9. Trái cây có múi

Ăn trái cây họ cam như chanh xanh, chanh vàng, bưởi và cam có liên quan đến nguy cơ ung thư thấp hơn trong một số nghiên cứu.

Một nghiên cứu lớn cho thấy những người tham gia ăn nhiều trái cây họ cam quýt có nguy cơ mắc ung thư đường tiêu hóa và đường hô hấp trên thấp hơn.

Một đánh giá xem xét chín nghiên cứu cũng cho thấy rằng một lượng lớn trái cây họ cam quýt có liên quan đến việc giảm nguy cơ ung thư tuyến tụy .

Cuối cùng, một đánh giá của 14 nghiên cứu cho thấy rằng một lượng cao, hoặc ít nhất ba phần mỗi tuần, trái cây họ cam quýt làm giảm nguy cơ ung thư dạ dày 28%.

Những nghiên cứu này cho thấy rằng bao gồm một vài phần trái cây có múi trong chế độ ăn uống của bạn mỗi tuần có thể làm giảm nguy cơ phát triển một số loại ung thư.

3.10. Hạt lanh

Nhiều chất xơ cũng như chất béo có lợi cho tim, hạt lanh có thể là một bổ sung lành mạnh cho chế độ ăn uống của bạn.

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng nó thậm chí có thể giúp giảm sự phát triển ung thư và giúp tiêu diệt các tế bào ung thư.

Trong một nghiên cứu, 32 phụ nữ bị ung thư vú đã nhận được một muffin hạt lanh hàng ngày hoặc giả dược trong hơn một tháng.

Vào cuối cuộc nghiên cứu, nhóm hạt lanh đã giảm mức độ các dấu hiệu cụ thể để đo sự phát triển của khối u, cũng như sự gia tăng tử vong của tế bào ung thư.

Trong một nghiên cứu khác, 161 người đàn ông bị ung thư tuyến tiền liệt đã được điều trị bằng hạt lanh, được tìm thấy để làm giảm sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư.

Hạt lanh có nhiều chất xơ, mà các nghiên cứu khác đã tìm thấy là bảo vệ chống lại ung thư đại trực tràng.

Hãy thử thêm một muỗng canh (10 gram) hạt lanh vào chế độ ăn uống của bạn mỗi ngày bằng cách trộn nó vào sinh tố, rắc nó lên ngũ cốc và sữa chua, hoặc thêm nó vào các món nướng yêu thích của bạn.

3.11. Cà chua

Lycopene là một hợp chất được tìm thấy trong cà chua chịu trách nhiệm cho màu đỏ rực rỡ cũng như các đặc tính chống ung thư của nó.

Một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng việc tăng lượng lycopene và cà chua có thể dẫn đến giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.

Một đánh giá của 17 nghiên cứu cũng cho thấy rằng ăn nhiều cà chua sống, cà chua nấu chín và lycopene đều có liên quan đến việc giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.

Một nghiên cứu khác với 47.365 người cho thấy, một lượng lớn nước sốt cà chua, đặc biệt, có liên quan đến nguy cơ phát triển ung thư tuyến tiền liệt thấp hơn.

Để giúp tăng lượng ăn của bạn, hãy bao gồm một khẩu phần hoặc hai quả cà chua trong chế độ ăn uống của bạn mỗi ngày bằng cách thêm chúng vào bánh sandwich, salad, nước sốt hoặc các món mì ống.

3.12. Tỏi 

Thành phần hoạt chất trong tỏi là allicin, một hợp chất đã được chứng minh là có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư trong nhiều nghiên cứu về ống nghiệm.

Một số nghiên cứu đã tìm thấy mối liên quan giữa lượng tỏi và nguy cơ mắc một số loại ung thư.

Một nghiên cứu trên 543.220 người tham gia cho thấy những người ăn nhiều rau Allium , như tỏi, hành, tỏi tây và hẹ, có nguy cơ mắc ung thư dạ dày thấp hơn những người hiếm khi ăn chúng.

Một nghiên cứu trên 471 người đàn ông cho thấy rằng ăn nhiều tỏi có liên quan đến việc giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.

Một nghiên cứu khác cho thấy những người tham gia ăn nhiều tỏi, cũng như trái cây, rau màu vàng đậm, rau xanh đậm và hành tây, ít có khả năng phát triển khối u đại trực tràng. Tuy nhiên, nghiên cứu này không cô lập được tác dụng của tỏi.

Dựa trên những phát hiện này, bao gồm 2 gram5 gram (khoảng một tép) tỏi tươi vào chế độ ăn uống của bạn mỗi ngày có thể giúp bạn tận dụng các đặc tính tăng cường sức khỏe của nó.

3.13. Cá béo

Một số nghiên cứu cho thấy rằng bao gồm một vài phần cá trong chế độ ăn uống của bạn mỗi tuần có thể làm giảm nguy cơ ung thư.

Một nghiên cứu lớn cho thấy lượng cá ăn vào cao hơn có liên quan đến nguy cơ ung thư đường tiêu hóa thấp hơn.

Một nghiên cứu khác theo 478.040 người trưởng thành cho thấy ăn nhiều cá giúp giảm nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng, trong khi thịt đỏ và thịt chế biến thực sự làm tăng nguy cơ.

Đặc biệt, các loại cá béo như cá hồi, cá thu và cá cơm có chứa các chất dinh dưỡng quan trọng như vitamin D và axit béo omega-3 có liên quan đến nguy cơ ung thư thấp hơn.

Ví dụ, có đủ lượng vitamin D được cho là để bảo vệ chống lại và giảm nguy cơ ung thư.

Ngoài ra, axit béo omega-3 được cho là ngăn chặn sự phát triển của bệnh.

Đặt mục tiêu cho hai phần cá béo mỗi tuần để có được một lượng lớn axit béo omega-3 và vitamin D, và để tối đa hóa lợi ích sức khỏe tiềm năng của các chất dinh dưỡng này nhé.

4. Điều quan trọng

Không một thực phẩm hoặc nhóm thực phẩm nào có thể giúp bạn tránh khỏi hoặc chống lại ung thư.

Không có chế độ ăn kiêng chống ung thư.

Với một chế độ ăn uống lành mạnh và tích cực vận động là chìa khóa để duy trì cân nặng khỏe mạnh có thể giúp bạn giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh ung thư.

Tuy nhiên, nếu chẳng may bạn đã được chẩn đoán mắc bệnh ung thư, việc tiếp tục một lối sống lành mạnh có thể hỗ trợ tích cực cho việc điều trị và kéo dài thời gian sống cho bạn. Những người đang điều trị  ung thư và gặp khó khăn trong việc ăn uống có nguy cơ suy dinh dưỡng cao hơn, không dung nạp thuốc và gây gián đoạn điều trị.

Tài liệu tham khảo

1. https://www.nm.org/healthbeat/healthy-tips/nutrition/cancer-fighting-foods

2. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/26819805

3. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/24519559

4. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/3818153

5. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/28064440

6. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/22761771

7. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4588743/

8. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC1713264/

9. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/12672642

10. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/16800776

11. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/11507061/

12. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/26701664/

13. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/19584076

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Nano Fucoidan Gold — August 10, 2019
Premium Fucoidan —
5 loại thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch – Chìa khóa vàng để khỏe mạnh — August 6, 2019

5 loại thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch – Chìa khóa vàng để khỏe mạnh

Mặc dù không có thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch nào là chiếc pin hoàn hảo cho một hệ thống miễn dịch tối ưu, nhưng những gợi ý dưới đây thực sự là những thực phẩm siêu sao mà bạn nên đưa vào chế độ ăn uống của mình, đặc biệt khi bước vào mùa lạnh và cúm.

Thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch

Thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch

1. Thực phẩm giàu vitamin C – Thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch

Tại sao thực phẩm giàu vitamin C lại giúp tăng cường hệ miễn dịch?

Vitamin C, một chất dinh dưỡng thiết yếu của cơ thể hoạt động như một chất chống oxy hóa mạnh mẽ tăng cường khả năng phòng vệ tự nhiên của cơ thể bạn. Bởi với khả năng chống oxy hóa, vitamin C giúp bạn chống lại các gốc tự do – một loại phân tử làm hỏng hệ thống miễn dịch của bạn.

Ngoài ra, vitamin C còn được cho là giúp thúc đẩy sản xuất tế bào bạch cầu. Đây là chìa khóa để chống lại nhiễm trùng.

Có một số bằng chứng cho thấy vitamin C có thể đặc biệt hữu ích trong việc tăng cường hệ thống miễn dịch của những người bị stress.

Tuy nhiên, vì cơ thể bạn không sản xuất hoặc lưu trữ vitamin C nên bạn cần bổ sung nó hàng ngày thông qua thực phẩm để tiếp tục khỏe mạnh.

Những thực phẩm nào giàu vitamin C?

Hầu như tất cả các loại trái cây họ cam quýt đều có chứa nhiều vitamin C. Điều này thì quá nổi tiếng rồi.

Nhưng nếu bạn nghĩ rằng chúng là ông hoàng vitamin C trong xứ sở rau quả thì bạn nên nghĩ lại.

Với cùng một khối lượng, ớt chuông đỏ còn chứa gấp đôi vitamin C so với cam quýt đấy. Bên cạnh đó, ớt chuông còn là một nguồn beta caroten phong phú, cũng mang một ý nghĩa lớn lao để tăng cường hệ miễn dịch của bạn (phần tới của bài viết sẽ nói rõ hơn về điều này).

Nhìn chung, các thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch với vitamin C tiêu biểu mà bạn nên thêm vào chế độ ăn của mình là:

  • Trái cây họ cam quýt: cam, chanh, bưởi, quýt,…
  • Trái kiwi.
  • Ớt đỏ và ớt xanh.
  • Bông cải xanh.
  • Dâu tây.

2. Thực phẩm giàu vitamin E – Thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch

Tại sao thực phẩm giàu vitamin E lại giúp tăng cường hệ miễn dịch?

Cũng như vitamin C, vitamin E là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ.

Nhiều nghiên cứu cho thấy việc duy trì bổ sung lượng vitamin E dồi dào là rất quan trọng để có một hệ miễn dịch khỏe mạnh, đặc biệt là bạn là người lớn tuổi. Một cụ thể như:

Theo kết quả được công bố trên Tạp chí của Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ, các chức năng miễn dịch khác nhau đã được tăng cường đáng kể bằng cách bổ sung vitamin E hàng ngày trong  235 ngày, với kết quả tốt nhất là khi bổ sung 200 mg vitamin E mỗi ngày.

Không chỉ dừng lại ở đó, bổ sung khoảng 100 – 400 mg vitamin E mỗi ngày còn giúp giảm nguy cơ phát triển bệnh tim mạch và một số bệnh ung thư.

Nhưng nếu bạn bổ sung liều vitamin E cao hơn, nó có thể cản trở quá trình đông máu và có thể làm tăng nguy cơ rối loạn chảy máu, đột quỵ, xuất huyết. Quá nhiều cũng có thể làm suy yếu xương và giảm dự trữ vitamin A.

Những thực phẩm nào giàu vitamin E?

Vitamin E là một vitamin tan trong dầu, do đó, cơ thể của bạn có thể lưu trữ nó và sử dụng khi cần thiết.

Để nhận được lợi ích tăng cường hệ miễn dịch của vitamin E, bạn có thể tìm đến những thực phẩm giàu có sau:

  • Dầu thực vật, bơ thực vật.
  • Các loại quả hạch.
  • Hạt hướng dương.

Tuy nhiên, có một vấn đề đối với những thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch này.

Đó là chúng đều là những thực phẩm giàu chất béo, bạn không thể tiêu một lượng lớn chúng để có được đủ lượng vitamin E khuyến cáo thông qua chế độ ăn uống bình thường, lành mạnh, đặc biệt là chế độ ăn ít béo.

Do đó, bạn nên tham khảo thêm các sản phẩm bổ sung vitamin E nếu cần thiết hay các thực phẩm chức năng tăng cường hệ miễn dịch khác.

3. Thực phẩm giàu kẽm – Thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch

Tại sao thực phẩm giàu Kẽm lại tăng cường hệ miễn dịch?

Kẽm là một khoáng chất thiết yếu giúp phát triển và duy trì hoạt động hiệu quả cho hệ miễn dịch của bạn bởi kẽm có liên quan đến sự sản xuất và chức năng của hầu hết các tế bào miễn dịch.

Viện Y tế Quốc gia (NIH) Hoa Kỳ đã cảnh báo rằng ngay cả lượng kẽm thấp cũng có thể làm chức năng miễn dịch của bạn bị suy giảm.

Bằng chứng là các bệnh nhân thiếu kẽm bị rối loạn miễn dịch nghiêm trọng và đã chết vì các bệnh nhiễm trùng thường xuyên xảy ra khi họ 25 tuổi.

Những thực phẩm nào giàu kẽm?

Dưới đây là một số nguồn thực phẩm hàng đầu bổ sung kẽm tăng cường hệ miễn dịch của bạn:

  • Hàu.
  • Hạt điều.
  • Đậu xanh.
  • Hạnh nhân.

4. Thực phẩm giàu beta caroten – Thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch

Tại sao thực phẩm giàu Carotenoids lại tăng cường hệ miễn dịch?

Beta caroten, một loại chất oxy hóa khác tăng cường hệ miễn dịch của bạn.

Bản thân beta caroten không phải là một chất dinh dưỡng thiết yếu, nhưng vitamin A sản phẩm của quá trình chuyển đổi beta caroten trong cơ thể bạn thì có. Vitamin A là một chất dinh dưỡng quan trọng giúp điều chỉnh hệ thống miễn dịch của bạn.

Bạn có thể bổ sung vitamin A từ thực phẩm mà bạn ăn dưới dạng beta caroten, hoặc ở dạng thuốc, thực phẩm chức năng bổ sung. Tuy nhiên, ưu điểm của beta caroten từ chế độ ăn uống là cơ thể chỉ chuyển đổi nhiều như nó cần.

Vitamin A dư thừa sẽ gây độc. Và mức vitamin A độc hại có thể xảy ra nếu bạn tiêu thụ quá liều các sản phẩm bổ sung.

Theo một báo cáo nghiên cứu mới công bố trên Tạp chí Journal of Leukocyte Biology, quá nhiều vitamin A lại làm giảm khả năng miễn dịch của của bạn, từ đó mở ra cơ hội cho các bệnh nhiễm trùng mà bình thường hệ miễn dịch của bạn có thể chống lại nó.

Do đó, sử dụng thực phẩm giàu beta caroten để tăng cường hệ miễn dịch sẽ là sự lựa chọn an toàn hơn và chỉ sử dụng các sản phẩm bổ sung khi bạn nhận được chỉ định của thầy thuốc thôi nhé!

Thực phẩm nào giàu carotenoid?

Hãy thường xuyên bổ sung những thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch thông qua lợi ích của beta caroten vào thực đơn của bạn:

  • Quả mơ
  • Măng tây
  • Bông cải xanh
  • Cà rốt
  • Bắp cải
  • Hẹ
  • Lá bồ công anh
  • Bưởi
  • Cải xoăn
  • Cà chua
  • Bơ thực vật
  • Hành
  • Đậu Hà Lan
  • Ớt
  • Mận
  • Quả bí ngô
  • Rau bina
  • Bí đao
  • Khoai lang

5. Thực phẩm giàu Omega – 3 – Thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch

Tại sao thực phẩm giàu Omega – 3 lại tăng cường hệ miễn dịch?

Omega – 3 là một loại axit béo thiết yếu được biết đến với hiệu quả ức chế viêm và giữ cho hệ thống miễn dịch của bạn trong tầm kiểm soát.

Mặc dù không biết liệu omega – 3 có thể giúp bạn chống lại nhiễm trùng như cảm lạnh thông thường hay không nhưng các nghiên cứu đã cho thấy omega – 3 có thể bảo vệ cơ thể chống lại các rối loạn của hệ miễn dịch như bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, viêm khớp dạng thấp.

Nhưng cơ thể bạn không thể tự sản xuất omega – 3 vì thế bạn cần bổ sung chúng từ thực phẩm để tăng cường sự khỏe mạnh của hệ miễn dịch.

Thực phẩm nào giàu Omega – 3?

Các loại cá béo hay cá dầu (như cá mồi, cá mòi, cá trích, cá cơm, cá thu, cá hồi,…) sẽ là lựa chọn đầu tiên nên được giới thiệu cho bạn khi nói đến những thực phẩm giàu omega 3 tăng cường hệ miễn dịch.

Tại sao ư?

Trong các mô và cả trong khoang bụng ở xung quanh ruột của các loại cá này đều có chứa dầu. Phi lê cá béo có chứa tới 30% dầu, tuy nhiên tỉ lệ này sẽ thay đổi tùy thuộc vào từng loài cá và từng con cá khác nhau trong cùng loài. Nhưng dù sao con số giàu có này vẫn nên được xếp một thứ hạng cao trong nhóm thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch cho bạn.

Hơn nữa, cá béo còn là một nguồn giàu có vitamin A và D nữa mà như đã trình bày ở phần trên, vitamin A là một lựa chọn thông minh để tăng cường hệ miễn dịch.

Và còn rất nhiều lựa chọn thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch khác cho bạn, bao gồm:

  • Dầu tía tô
  • Tảo xoắn
  • Quả óc cho
  • Hạt củ cải
  • Húng quế
  • Các loại rau lá xanh đậm như rau bina
  • Trứng

6. Thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch – Điểm mấu chốt

Thực phẩm giàu vitamin A, giàu vitamin E hay giàu kẽm,… đúng là những thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch cho bạn.

Nhưng để tạo được một ý nghĩa thực sự cho việc bổ sung thực phẩm và tăng cường hệ miễn dịch, chìa khóa là hãy đa dạng chúng.

Chỉ ăn một trong những thực phẩm này sẽ không đủ để giúp bạn chống lại các tác nhân gây bệnh, ngay cả khi bạn ăn liên tục.

Bạn cũng cần chú ý lượng khuyến nghị hàng ngày để cơ thể bạn không nhận quá nhiều hoặc quá ít các chất cần thiết này.

Sử dụng thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch quả là một khởi đầu tuyệt với cho sức khỏe của bạn. Tuy nhiên, còn nhiều điều khác bạn có thể làm để khỏe mạnh hơn có thể kể đến như ngủ đủ giấc, tập thể dục thường xuyên, kiểm soát tâm trạng của bạn…

Kết luận: Với một danh sách những thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch trên kia, cùng ý nghĩa mà chúng mang đến cho hệ miễn dịch của bạn, hy vọng là mỗi bữa ăn của bạn sẽ trở nên lành mạnh hơn. Có được chúng, bạn đã có một chiến thuật để chống lại bệnh tật rồi đấy.

Ds. Phương Thảo

Tài liệu tham khảo

1. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK230984/

2. https://www.nytimes.com/1997/05/07/us/vitamin-e-may-enhance-immunity-study-finds.html

3. https://www.healthline.com/health/food-nutrition/foods-that-boost-the-immune-system#bell-peppers

4. https://www.verywellhealth.com/types-of-foods-to-boost-your-immune-system-89020

5. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2277319/

6. https://www.medicalnewstoday.com/articles/252758.php

7. https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1_b%C3%A9o

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Hiểu về xét nghiệm miễn dịch để khám bệnh thuận lợi hơn — July 31, 2019

Hiểu về xét nghiệm miễn dịch để khám bệnh thuận lợi hơn

Xét nghiệm miễn dịch là một trong những bước thường quy hầu hết các bạn cần phải làm trong quá trình khám bệnh. Một sự hiểu biết cơ bản về xét nghiệm miễn dịch sẽ giúp bạn hiểu hơn về tiếng nói sức khỏe của cơ thể đồng thời góp phần nào đó tạo ra một kết quả xét nghiệm chính xác nhất. Thế nên, nếu bạn đang sắp có một cuộc kiểm tra sức khỏe thì bài viết này sẽ là trở thành một cuốn cẩm nang tiện lợi cho bạn. Cùng tìm hiểu nhé!

Xét nghiệm miễn dịchXét nghiệm miễn dịch

1. Xét nghiệm miễn dịch là gì?

Xét nghiệm miễn dịch là một phương pháp phân tích sinh học có tính chọn lọc cao, đo lường sự hiện hiện hoặc hàm lượng một chất cần phân tích từ các phân tử nhỏ đến các đại phân tử, thông qua việc sử dụng một kháng thể (thông thường) hoặc một kháng nguyên (đôi khi).

Một cách dễ hiểu thì xét nghiệm miễn dịch là thế này:

Khi cơ thể bạn bị nhiễm các tác nhân gây bệnh hay những gì mà cơ thể cho là vật lạ, được gọi chung là kháng nguyên thì hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ sinh ra các kháng thể tương ứng để chống lại các kháng nguyên ấy.

Sự tương ứng này của kháng nguyên và kháng thể cũng như ổ khóa và chìa khóa vậy, chỉ có chúng với ăn khớp, đặc hiệu với nhau.

Các xét nghiệm miễn dịch được thực hiện bằng cách sử dụng các kháng thể nhân tạo phù hợp với các chất hoặc mầm bệnh nào đó. Khi các chìa khóa kháng thể này tiếp xúc với các mẫu máu, nước tiểu hoặc phân, chúng liên kết với ổ khóa kháng thể trong đó và tạo nên phản ứng.

Quan sát phản ứng này sẽ cho kết quả chẩn đoán bạn có bị nhiễm mầm bệnh đó không.

2. Ý nghĩa của các xét nghiệm miễn dịch

Các xét nghiệm miễn dịch được sử dụng để làm gì? Hay nói cách khác khi nào bạn sẽ được chỉ định xét nghiệm miễn dịch?

2.1. Sàng lọc ung thư ruột

Xét nghiệm miễn dịch này sẽ tìm kiếm sắc tố máu hemoglobulin – đặc điểm báo hiệu máu trong phân.

Có nhiều lý do khiến máu xuất hiện trong phân, chẳng hạn như polyp, bệnh trĩ, thậm chí là ung thư ruột.

2.2. Xét nghiệm dị ứng

Phát hiện xem liệu cơ thể bạn có các kháng thể chống lại các chất dị ứng, tức là bạn bị dị ứng với các chất gây dị ứng như phấn hoa hoặc một số loại thực phẩm.

2.3. Phát hiện vi trùng gây nhiễm trùng

Nhiều loại vi trùng có thể gây nên bệnh lý của bạn. Do đó, tìm ra chính xác loại vi trùng nào gây bệnh sẽ đóng vai trò quan trọng giúp việc điều trị đạt được hiệu quả.

Chẳng hạn, nếu bác sĩ cho rằng bạn bị viêm amidan do vi khuẩn, bạn sẽ cần làm xét nghiệm miễn dịch để tìm vi khuẩn Streptococcus.

Xét nghiệm miễn dịch cũng được sử dụng để phát hiện tác nhân virus, ví dụ như HIV, HPV, viêm gan C.

Phụ nữ mang thai còn được xét nghiệm miễn dịch để phát hiện xem liệu họ có bị nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma Gondii hay không.

2.4. Chẩn đoán nhồi máu cơ tim và huyết khối

Ngay sau khi bị nhồi máu cơ tim, hoặc nếu bạn bị huyết khối, một số protein đặc hiệu sẽ tăng lên và các xét nghiệm miễn dịch được thực hiện để phát hiện các loại protein đó.

2.5. Xét nghiệm nước tiểu

Sự có mặt của đường, máu, protein hoặc tế bào viêm trong nước tiểu có thể được xác định thông qua xét nghiệm miễn dịch. Những điều này có thể là dấu hiệu của bệnh tiểu đường, nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc tổn thương thận.

2.6. Thử thai

Các que thử thai của phụ nữ dựa trên cơ sở là các xét nghiệm miễn dịch phát hiện hormon thai kỳ beta –hCG trong nước tiểu.

2.7. Thử nhanh các loại thuốc

Các xét nghiệm miễn dịch được sử dụng để biết rằng bạn có đang sử dụng các loại thuốc kích thích như cần sa, cocain, thuốc lắc hay các thuốc ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương (bao gồm thuốc ngủ, morphin hay ma túy tổng hợp).

2.8. Xác định nhóm máu

Để truyền máu thì nhóm máu của người cho và người nhận máu cần phải giống nhau. Xét nghiệm miễn dịch giúp phát hiện nhóm máu người cho máu phù hợp với bạn.

2.9. Một số ý nghĩa khác

Các xét nghiệm miễn dịch cũng có thể được sử dụng để chẩn đoán các bệnh miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải, phân biệt giữa các dạng viêm khớp dạng thấp khác nhau, hoặc theo dõi sự tiến triển của bệnh lý nào đó như khối u (ví dụ trong ung thư tuyến tiền liệt, nồng độ PSA trong máu được theo dõi).

Nguyên tắc miễn dịch cũng được áp dụng trong các xét nghiệm doping, xét nghiệm vệ sinh thực phẩm và xét nghiệm các chất độc hại.

3. Những lưu ý khi xét nghiệm miễn dịch

Xét nghiệm miễn dịch là là một trong những biện pháp giúp chẩn đoán bệnh thường quy tại các cơ sở y tế.

Do đó, trước khi bạn có một buổi khám bệnh, bạn nên ghi chú lại một vài những lưu ý cần thiết, chẳng hạn như nhịn ăn (không được ăn gì cả hoặc tránh ăn một số thực phẩm nào đó) trong vài giờ trước xét nghiệm hoặc thậm chí qua đêm, tăng giảm số lượng nước uống trong 10 -12 giờ trước giờ xét nghiệm,…để không làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

Vậy còn với các xét nghiệm miễn dịch, bạn cần lưu ý những gì?

  • Tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn (nếu có) để chẩn bị cho xét nghiệm miễn dịch của bác sĩ hoặc kỹ thuật viên.
  • Thông báo cho người lấy mẫu kiểm tra của bạn nếu bạn đã đi lệch với hướng dẫn và cách thực hiện.
  • Thông báo cho bác sĩ của bạn về bất kỳ loại thuốc nào (bao gồm tất cả các thuốc kê đơn, không kê đơn, thuốc từ thảo dược, thực phẩm chức năng) mà bạn đang sử dụng. Và tốt hơn nên thông báo cả về thời gian bạn sử dụng thuốc, đặc biệt là các thuốc chống đông máu, thuốc chống động kinh,…để đảm bảo chúng không làm sai lệch kết quả chẩn đoán bệnh của bạn.
  • Một số hành vi gần của bạn có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, chẳng hạn như tập thể dục gần đây hoặc quá mức, không uống đủ chất lỏng (mất nước), ăn quá nhiều hoặc hoạt động tình dục gần đây. Một số xét nghiệm miễn dịch nhất định sẽ đòi hỏi bạn tránh các hoạt động này. Do đó, tốt nhất, trước buổi khám bệnh hãy kiềm chế chúng nhé.
  • Cuối cùng là khi thực hiện các xét nghiệm miễn dịch, bạn nên trả lời thành thật mọi câu hỏi của bác sĩ chẳng hạn như bệnh sử, thuốc bạn đã dùng, bạn có làm gì sai sót trước và trong quá trình lấy mẫu, các thuốc bạn đã sử dụng, kể cả một số vấn đề nhạy cảm hơn như lượng thuốc lá bạn hút, bia rượu bạn uống và các chất cấm mà bạn sử dụng.
  • Cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin mới giúp bác sĩ có được chẩn đoán một cách chính xác nhất về tình trạng bệnh của bạn được. Có như thế mới đạt được hiệu quả điều trị tối ưu.
  • Cần lưu ý rằng, nhiều xét nghiệm kiểm tra không cần chuẩn bị gì đặc biệt cả. Nhưng nếu bạn được yêu cầu gì đó, hãy chắc chắn tuân thủ chúng nhé.

Bài viết trên đây có lẽ đã tích hợp những thông tin cần thiết nhất bạn nên biết về xét nghiệm miễn dịch rồi. Đọc và ghi chú lại những gì cần lưu ý để cuộc khám bệnh của bạn trở nên nhanh chóng, thuận lợi và hiệu quả hơn nhé.

Tài liệu tham khảo

1. https://www.sciencedirect.com/topics/neuroscience/immunoassay

2. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK373089/

3. https://labtestsonline.org/articles/laboratory-test-preparation

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch an toàn và hiệu quả — July 30, 2019

Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch an toàn và hiệu quả

Nếu bác sĩ của bạn đã kê đơn thuốc ức chế miễn dịch cho bạn, thì những thông tin kế dưới đây sẽ cho bạn biết những gì bạn có thể mong đợi từ thuốc, cách thức chúng hoạt động, những tác dụng phụ của thuốc và cách để bạn né tránh được những tác dụng phụ ấy.

Thuốc ức chế miễn dịch

Thuốc ức chế miễn dịch

1. Thuốc ức chế miễn dịch là gì?

Thuốc ức chế miễn dịch là những thuốc ức chế hoặc ngăn chặn hoạt động hệ thống miễn dịch.

2. Thuốc ức chế miễn dịch có tác dụng gì?

Thuốc ức chế miễn dịch được sử dụng trong liệu pháp ức chế miễn dịch, nhằm:

2.1. Ngăn chặn sự thải ghép

Hầu hết những người được ghép tạng đều phải dùng thuốc ức chế miễn dịch.

Điều này là do hệ thống miễn dịch của bạn xem một cơ quan cấy ghép là một vật thể lạ. Do đó, hệ thống miễn dịch của bạn tấn công cơ quan này vì nó sẽ tấn công bất kỳ tế bào lạ nào, từ đó gây ra thiệt hại nghiêm trọng và dẫn đến cần phải cắt bỏ nội tạng cấy ghép.

Thuốc ức chế miễn dịch làm suy yếu hệ thống miễn dịch của bạn để giảm phản ứng của cơ thể đối với các cơ quan cấy ghép, giúp các cơ quan này vẫn khỏe mạnh và không bị hư hại.

2.2. Điều trị các bệnh tự miễn

Thuốc ức chế miễn dịch được sử dụng để điều trị các bệnh tự miễn hoặc các bệnh có khả năng có nguồn gốc tự miễn.

Với một bệnh tự miễn, hệ thống miễn dịch tấn công mô của chính cơ thể. Bởi vì thuốc ức chế miễn dịch làm suy yếu hệ thống miễn dịch, chúng ngăn chặn phản ứng này. Điều này giúp giảm tác động của các bệnh tự miễn lên cơ thể.

Các bệnh tự miễn được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch bao gồm:

  • Bệnh vẩy nến
  • Lupus ban đỏ
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Bệnh Crohn
  • Đa xơ cứng
  • Nhược cơ

Điều trị viêm khớp dạng thấp với thuốc ức chế miễn dịch

Điều trị viêm khớp dạng thấp với thuốc ức chế miễn dịch

2.3. Điều trị một số bệnh viêm nhưng không tự miễn khác

Chú yếu được sử dụng cho các trường hợp cấy ghép tạng và các bệnh tự miễn, thuốc ức chế miễn dịch còn được dùng để điều trị một số bệnh viêm nhưng không tự miễn khác như viêm cột sống dính khớp, hen phế quản.

3. Các loại thuốc ức chế miễn dịch

Thuốc ức chế miễn dịch loại nào được kê đơn thì tùy thuộc vào bạn có ghép tạng, rối loạn tự miễn dịch hay một tình trạng khác.

Bác sĩ có thể kê cho bạn nhiều hơn một trong các loại thuốc ức chế miễn dịch dưới đây.

  • Corticosteroid: Prednisone (Deltasone, Orasone), Budesonide (Entocort EC), Prednison (Miliopred).
  • Thuốc độc tế bào: Thuốc độc tế bào thường rất hay được sử dụng là: Azathioprin, Cyclophosphamid
  • Thuốc chống chuyển hóa: Thuốc chống chuyển hóa thường được sử dụng là Methotrexat.
  • Thuốc ức chế Januskinase (JAK): tofacitinib (Xeljanz)
  • Thuốc ức chế calcineurin: Cyclosporin (Neoral, Sandimmune, SangCya), Tacrolimus (Astagraf XL, Envarsus XR, Prograf).
  • Thuốc ức chế mTOR: Sirolimus (Rapamune), Everolimus (Afinitor, Zortress)
  • Kháng thể đơn dòng và đa dòng:OKT3; ATG; Kháng thể đơn dòng chống CD25 (, daclizumab: zenapax, basiliximab: simulex).

4. Phác đồ điều trị với thuốc ức chế miễn dịch

Bạn chỉ được sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch khi có sự chỉ định của bác sĩ. Bác sĩ sẽ quyết định dạng dùng của thuốc (viên nén, viên nang, chất lỏng để uống hoặc thuốc tiêm) và chế độ điều trị tốt nhất cho bạn.

Các loại thuốc có thể được kết hợp hoặc dùng đơn lẻ nhưng các bác sĩ đều hướng tới mục tiêu là “Tìm ra liệu pháp ức chế miễn dịch có hiệu quả điều trị với ít tác dụng phụ nhất và gây ít tác hại nhất”.

Có rất nhiều rủi ro nghiêm trọng mà bạn có thể phải đối mặt nếu sử dụng thuốc ức chế miễn dịch (điều này sẽ nói rõ hơn ở phần 3). Nếu bạn bị rối loạn tự miễn dịch, thay đổi chế độ dùng thuốc có thể gây ra tình trạng bùng phát bệnh của bạn. Nếu bạn là người nhận nội tạng, ngay cả sự thay đổi nhỏ nhất từ chế độ dùng thuốc cũng có thể gây ra sự từ chối cơ quan ghép.

Do đó, nếu bạn dùng thuốc ức chế miễn dịch, bạn phải dùng thuốc chính xác như những gì bác sĩ nói với bạn. Bất kể bạn đang dùng thuốc ức chế miễn dịch vì lý do gì thì nếu bạn đã chót quên một liều thuốc, bạn cần gọi điện cho bác sĩ của bạn ngay lập tức.

5. Theo dõi và thay đổi liều lượng thuốc ức chế miễn dịch

Trong quá trình điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch, bạn sẽ được xét nghiệm máu thường xuyên.

Bạn cần xét nghiệm máu thường xuyên khi sử dụng thuốc ức chế miễn dịch

Bạn cần xét nghiệm máu thường xuyên khi sử dụng thuốc ức chế miễn dịch

Những xét nghiệm này giúp bác sĩ theo dõi hiệu quả của thuốc và biết rằng liệu có cần thay đổi liều lượng thuốc ức chế miễn dịch cho bạn không. Xét nghiệm cũng sẽ giúp bác sĩ biết liệu thuốc có gây ra tác dụng phụ cho bạn hay không.

Nếu bạn bị bệnh tự miễn, bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng của bạn dựa trên khả năng đáp ứng với thuốc.

Nếu bạn đã được cấy ghép tạng, cuối cùng bác sĩ có thể giảm liều thuốc của bạn. Điều này là di nguy cơ thải ghép nội tạng giảm dần theo thời gian nên nhu cầu thuốc ức chế miễn dịch có thê giảm.

Tuy nhiên, hầu hết những người đã được cấy ghép sẽ cần dùng ít nhất một loại thuốc ức chế miễn dịch trong suốt cuộc đời họ.

6. Tương tác thuốc của thuốc ức chế miễn dịch

Trước khi bạn bắt đầu dùng thuốc ức chế miễn dịch, hãy chắc chắn nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang hoặc dự định dùng (thuốc không kê đơn, thuốc kê đơn cũng như các thảo dược hoặc thực phẩm chức năng) vì chúng có thể tương tác với nhau.

Nếu bạn còn mơ hồ về khái niệm tương tác thuốc – thuốc thì bạn có thể hiểu đơn giản thế này, khi sử dụng đồng thời hai hay nhiều loại thuốc trở lên chúng có thể sẽ làm suy yếu hoặc tăng cường hiệu quả điều trị, tác dụng phụ hay gây độc tính.

7. Cảnh báo

Thuốc ức chế miễn dịch có thể gây ra vấn đề cho những người có tình trạng sức khỏe nhất định. Hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có bất kỳ điều kiện nào trong số những điều kiện trước đây khi bạn bắt đầu dùng thuốc ức chế miễn dịch:

  • Dị ứng với bất kỳ thuốc nào đó.
  • Tiền sử bệnh zona hoặc thủy đậu.
  • Bệnh gan hoặc thận.

Nói chuyện ngay với bác sĩ nếu bạn đang có thai khi sử dụng thuốc ức chế miễn dịch

Nói chuyện ngay với bác sĩ nếu bạn đang có thai khi sử dụng thuốc ức chế miễn dịch

Đặc biệt, nếu là người mang thai hoặc cho con bú hoặc bạn dự định có thai khi dùng thuốc ức chế miễn dịch.

Một số loại thuốc ức chế miễn dịch có thể gây dị tật bẩm sinh, trong khi những loại khác mang lại rủi ro ít hơn khi bạn mang thai và cho con bú.

8. Rủi ro chung của thuốc ức chế miễn dịch

Sẽ là khác nhau tương đối lớn khi nói về tác dụng phụ của các loại thuốc ức chế miễn dịch. Do đó, để tìm tác dụng phụ mà bạn có thể sẽ gặp phải, bạn nên nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ về loại thuốc cụ thể của bạn,

Dưới đây là những rủi ro chung của các thuốc ức chế miễn dịch cùng các cách mà bạn có thể làm gì để hạn chế chúng.

8.1. Nhiễm trùng

Vì là thuốc ức chế miễn dịch nên khi sử dụng các thuốc này sức mạnh chống lại các tác nhân gây bệnh của cơ thể bạn cũng bị giảm sút nên bạn sẽ có nguy cơ cao hơn bị mắc các bệnh nhiễm trùng.

Điều đó cũng có nghĩa là bất kỳ bệnh nhiễm trùng nào của bạn cũng sẽ khó điều trị hơn.

Nguy cơ nhiễm trùng tăng theo mức độ ức chế miễn dịch.

Nhiễm trùng là nguy cơ phổ biến khi sử dụng thuốc ức chế miễn dịch

Nhiễm trùng là nguy cơ phổ biến khi sử dụng thuốc ức chế miễn dịch

Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nhiễm trùng nào dưới đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức:

  • Sốt hoặc ớn lạnh
  • Đau ở phía dưới lưng
  • Khó tiểu, đau khi đi tiểu, đi tiểu thường xuyên
  • Thường xuyên mệt mỏi

Có một vài cách bạn có thể tham khảo để bảo vệ bản thân khỏi sự tấn công của các tác nhân gây bệnh đang hoành hành đầy rẫy ngoài kia, như sau:

  • Giữ gìn vệ sinh cá nhân và cả môi trường sống của bạn.
  • Đeo khẩu trang y tế khi đi ra ngoài.
  • Tránh đến những nơi công cộng.
  • Không tiếp xúc với người mắc bệnh truyền nhiễm.
  • Tiêm phòng đầy đủ.

8.2. Bệnh ác tính

Nguy cơ ung thư, đặc biệt là khối u ác tính ở da và máu tăng lên nếu bạn sử dụng thuốc ức chế miễn dịch.

Nhiều bệnh tự miễn có liên quan đến việc tăng nguy cơ bệnh ác tính.

  • Viêm da cơ và viêm đa cơ có liên quan đến ung thư biểu mô tuyến ở dạ dày.
  • Trong khi viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống và hội chứng Sjogren có liên quan đến ung thư hạch.

Do đó, khi sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, bạn nên được bác sĩ kiếm tra ít nhất hàng năm đồng thời tham gia các chương trình sàng lọc ung thư được khuyến nghị như xét nghiệm máu trong phân (FOBT) cho những người trên 50 tuổi, soi cổ tử cung, chụp nhũ ảnh (sàng lọc ung thư vú).

8.3. Ức chế tủy xương

Ức chế tủy xương là một độc tính giới hạn liều phổ biến (tức là tác dụng phụ này được lấy làm cơ sở để tăng liều thuốc đến giới hạn nào đó để không gây tác dụng phụ này) đối với hầu hết các thuốc ức chế miễn dịch, ngoại trừ glucocorticoid và hydroxychloroquin.

Đó là một trong các lý do khiến bạn sẽ phải kiểm tra máu thường xuyên khi sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch.

8.5. Nguy cơ tim mạch

Sự gia tăng nguy cơ tim mạch ở các bệnh nhân mắc bệnh tự miễn dược cho là tình trạng viêm mãn tính cũng như tác dụng phụ tăng đường huyết và lipid máu của các thuốc ức chế miễn dịch như glucocorticoid, cyclosporin và tactrolimus.

Cho nên, khi sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, bạn nên ngừng hút thuốc, theo dõi thường xuyên về cân nặng, huyết áp, lipid  và glucose.

9. Câu hỏi cho bác sĩ của bạn về thuốc ức chế miễn dịch

Bạn thấy rồi đấy, cùng với những tác dụng hữu ích, bạn cũng sẽ có thể gặp phải nhiều rủi ro nghiêm trọng. Do đó, bạn nên biết tất cả những gì có thể về thuốc nếu bác sĩ kê đơn thuốc ức chế miễn dịch cho bạn.

Và một cách nhanh nhất, và chính xác nhất là từ chính bác sĩ hoặc dược sĩ kê thuốc cho bạn.

Sau đây là gợi ý một số câu hỏi cho bạn:

  • Tôi có nguy cơ cao bị tác dụng phụ nào từ thuốc ức chế miễn dịch không?
  • Tôi nên làm gì nếu tôi nghĩ mình có tác dụng phụ?
  • Tôi có đang dùng bất kỳ loại thuốc nào có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc ức chế miễn dịch không?
  • Những triệu chứng cơ thể đào thải nội tạng cấy ghép nào tôi nên xem xét?
  • Tôi nên làm gì nếu tôi bị cảm lạnh khi dùng thuốc này?
  • Tôi sẽ phải dùng thuốc ức chế miễn dịch này trong bao lâu?
  • Tối có cần dùng bất kỳ loại thuốc nào khác để điều trị bệnh tự miễn không?

Thuốc ức chế miễn dịch đa phần sẽ trở thành người bạn đồng hành cùng bạn suốt cuộc đời. Và hy vọng bài viết trên đây đã cho bạn một cái nhìn rõ ràng hơn về căn các thuốc ức chế miễn dịch để có thể sử dụng chúng thật an toàn và hiệu quả.

Tài liệu tham khảo

1. https://www.kidney.org/atoz/content/immuno

2. https://www.nps.org.au/australian-prescriber/articles/long-term-management-of-patients-taking-immunosuppressive-drugs

3. https://www.healthline.com/health/immunosuppressant-drugs#qa

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

So sánh miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu — July 29, 2019

So sánh miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu

So sánh miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu sẽ giúp bạn nhanh chóng hiểu hơn về hệ miễn dịch của cơ thể, cách mà cơ thể bạn chống lại các tác nhân gây bệnh như thế nào. Từ đó, những ứng dụng của liệu pháp miễn dịch trong điều trị bệnh, đặc biệt là ung thư đang hứa hẹn rất nhiều bởi sự vượt trội của nó.

So sánh miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu

So sánh miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu

1. Thế nào là miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu

Để hiểu về cách so sánh miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu cùng ý nghĩa của chúng, cùng tìm hiểu một những nội dung cơ bản cần thiết dưới đây nhé.

Miễn dịch là gì?

Bạn có thể hiểu một cách đơn giản thế này, miễn dịch là cách mà cơ thể bạn sử dụng rất nhiều các cơ chế để chống lại các tác nhân gây hại từ bên trong (rối loạn xảy ra trong tế bào, loại bỏ các tế bào già, chết) và bên ngoài (các vi sinh vật, vi khuẩn, virus xâm nhập từ bên ngoài vào).

Nhờ có miễn dịch mà bạn sẽ không bị một số bệnh nào đó dù cho bạn sống trong một môi trường có nhiều vi khuẩn gây bệnh.

Dựa vào tính đặc hiệu (bạn sẽ hiểu tính đặc hiệu ở đây là gì sau khi tìm hiểu sư so sánh miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu dưới đây) mà miễn dịch có thể chia làm 2 loại:

– Miễn dịch đặc hiệu:

  • Là phản ứng miễn dịch chống lại một kháng nguyên cụ thể.
  • Đây là tuyến phòng thủ thứ 3 của cơ thể, được kích hoạt sau sự thất bại của hệ thống miễn dịch không đặc hiệu trong việc tiêu diệt mầm bệnh.

– Miễn dịch không đặc hiệu:

  • Phản ứng miễn dịch không đặc hiệu là phản ứng bảo vệ ngay lập tức của hệ thống miễn dịch mà không cần phải tiếp xúc với kháng nguyên.
  • Nó là tuyến phòng thủ đầu tiên (bao gồm da, các lớp chất nhầy hay nước bọt, nước mắt, axit dạ dày – những hàng rào hóa học ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh) và tuyến phòng thủ thứ 2 của cơ thể (với sự hiện diện của các tế bào đại thực bào, tế bào giết tự nhiên, bạch cầu đơn nhân, bạch cầu trung tính, tế bào mast đóng vai trò thực bào và phản ứng viêm, sốt, histamin,…)

2. So sánh điểm giống nhau của miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu

  • Cả đáp ứng miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu đều là các loại phản ứng miễn dịch của hệ thống miễn dịch của cơ thể.
  • Cả đáp ứng miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu đều bảo vệ cơ thể bạn chống lại mầm bệnh.
  • Các tế bạch cầu có liên quan đến cả đáp ứng miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu.

2. So sánh sự khác nhau của miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu.

Tìm hiểu sự khác nhau giữa miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu qua những điểm dưới đây:

2.1. Tính đặc hiệu

Tính đặc hiệu là sự khác biệt lớn nhất khi so sánh miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu.

  • Miễn dịch đặc hiệu: Là miễn dịch hình thành để đáp lại sự xâm nhập của một kháng nguyên cụ thể.
  • Miễn dịch không đặc hiệu: Là sự bảo vệ ngay lập tức của hệ thông miễn dịch không cần tiếp xúc với kháng nguyên trước đó.

2.2. Thuộc về

  • Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu: Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu thuộc về miễn dịch thích ứng.
  • Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu: Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu thuộc về miễn dịch bẩm sinh.

2.3. Thành phần

  • Miễn dịch đặc hiệu: Miễn dịch qua trung gian tế bào và tế bào là các thành phần của phản ứng miễn dịch đặc hiệu.
  • Miễn dịch không đặc hiệu: Hàng rào vật lý, hóa học, thực bào, histamin, phản ứng viêm, sốt, … là các thành phần của phản ứng miễn dịch không đặc hiệu.

2.4. Tế bào

  • Miễn dịch đặc hiệu: Tế bào lympho và tế bào trình diện kháng nguyên có liên quan đến việc tạo ra một phản ứng miễn dịch đặc hiệu.
  • Phản ứng miễn dịch không đặc hiệu: Các tế bào như đại thực bào, bạch cầu trung tính, tế bào giết tự nhiên  Nk, bạch cầu đơn nhân, tế nào mast, tế bào đuôi gai có liên quan đến việc tạo ra phản ứng miễn dịch không đặc hiệu.

2.5.Tính ghi nhớ

  • Miễn dịch đặc hiệu: Miễn dịch đặc hiệu tạo ra một bộ nhớ miễn dịch, tức là khi kháng nguyên đã xâm nhập một lần, nó sẽ ghi nhớ kháng nguyên này và cách thức chống lại nó ở những lần xâm nhập tiếp theo.
  • Miễn dịch không đặc hiệu: Miễn dịch không đặc hiệu thì không tạo ra bộ nhớ miễn dịch.

2.6. Tính hiệu quả

  • Miễn dịch đặc hiệu: Đắp ứng miễn dịch đặc hiệu có hiệu quả hơn.
  • Miễn dịch không đặc hiệu: Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu ít hiệu qua hơn đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.

2.7. Thời gian đáp ứng

  • Miễn dịch đặc hiệu: Phản ứng miễn dịch đặc hiệu xảy ra đáp ứng gần như tức thì.
  • Miễn dịch không đặc hiệu: Phản ứng miễn dịch không đặc hiệu cần thời gian để xảy ra đáp ứng.

2.8. Ứng dụng y học

Vì miễn dịch không đặc hiệu là miễn dịch bẩm sinh của cơ thể còn miễn dịch đặc hiệu là cách cơ thể ứng phó khi có tác nhân gây bệnh xâm nhập vào, đặc hiệu riêng với từng tác nhân gây bệnh và nó còn có khả năng ghi nhớ cách thức hoạt động để lần tới nếu gặp tác nhân đó nó sẽ biết cách chống lại một cách nhanh chóng và hữu hiệu hơn.

Do đó, người ta đã ứng dụng miễn dịch đặc hiệu để tạo nên bước tiến vacxin (Vacxin thực chất là các vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết hoặc làm suy yếu, hoặc là các chất độc của các vi sinh vật đó) trong phòng ngừa một số mầm bệnh.

Ngoài ra,miễn dịch còn được ứng dụng trong chẩn đoán bệnh và điều trị bệnh, đặc biệt là căn bệnh ung thư.

Các biện pháp điều trị ung thư truyền thống đang được sử dụng như hóa trị, xạ trị, phẫu thuật đều đem đến nhiều tác dụng phụ người bệnh, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe tổng thể và thời gian sống của bệnh nhân.

Nhưng liệu pháp miễn dịch, một hướng mới trong điều trị ung thư , lấy chính hệ miễn dịch của cơ thể để tiêu diệt các tế bào ung thư, từ đó tạo nên hy vọng về một phương pháp điều trị ung thư an toàn và hiệu quả cao.

3. Kết luận

So sánh miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu sẽ giúp bạn có cái nhìn cụ thể hơn về các loại phản ứng được tạo ra bởi hệ thống miễn dịch của cơ thể.

Miễn dịch đặc hiệu thuộc về miễn dịch thích ứng trong khi đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu thuộc về miễn dịch bẩm sinh.

Phản ứng miễn dịch đặc hiệu được tạo ra cho một mầm bệnh cụ thể trong khi đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu là đối với tất cả các loại mầm bệnh.

Do đó, sự khác biệt chính khi so sánh miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu đó là tính đặc hiệu của miễn dịch đối với mầm bệnh.

Tài liệu tham khảo

https://pediaa.com/difference-between-specific-and-nonspecific-immune-response/

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Niềm tin giúp giảm đau, giảm triệu chứng ung thư — June 26, 2019

Niềm tin giúp giảm đau, giảm triệu chứng ung thư

Khi ta có đức tin chúng ta có thể vượt qua tất cả. Niềm tin sẽ hỗ trợ tăng sinh tế bào miễn dịch tự thân. Đây là một liệu pháp giúp giảm đau và giảm các triệu chứng trong điều trị ung thư.

Đó là chia sẻ của Thạc sĩ- Bác sĩ Hoàng Thị Bạch Dương với 22 năm công tác tại Ban Y tế Đại sứ quán Nhật Bản trong Hội thảo” Chăm sóc giảm nhẹ trong điều trị ung thư, diễn ra ngày 25/06 tại bệnh viện K3, Tân Triều.

Thạc sĩ- Bác sĩ Hoàng Bạch Dương đánh giá cao vai trò của niềm tin  và tâm lý trong điều trị ung thư 

Tại hội thảo, Thạc sĩ- Bác sĩ Bạch Dương khuyên bệnh nhân ung thư nên học cách đối diện với ung thư, bởi có những bệnh, những số phận chẳng có thời gian để lại một lời với gia đình ví như khi một cơn nhồi máu cơ tim dẫn đến đột qụy hay một tai nạn giao thông đột ngột. Ung thư cũng chỉ là một bệnh, người bệnh ung thư lại có thời gian chiến đấu dài hơn. Hơn nữa, chúng ta còn có gia đình bên cạnh, chăm sóc, yêu thương. Bởi vậy, bệnh nhân ung thư hãy tin rằng có chiến đấu là chiến thắng.

Người nhà và bệnh nhân tham gia tại chương trình  

Là một bác sĩ gia đình , Bác sĩ Bạch Dương thấu hiểu  tâm lý của bệnh nhân ung thư. Khi nhận tin ung thư, bệnh nhân ung thư và người nhà đều SỢ. Sợ thời gian ngắn ngủi, sợ chẳng làm được gì cho nhau, sợ là gánh nặng cho gia đình, sợ tài chính không đủ….Khi ấy -“Hãy bình tĩnh, hãy chuẩn tâm lý, sức khỏe, tài chính và nhận định về con đường phía trước“. Bác sĩ Bạch Dương đưa ra lời khuyên.

ThS.BS Bạch Dương an ủi người nhà bệnh nhân K phổi giai đoạn cuối 

Cũng theo bác sĩ Bạch Dương, người bệnh chính là chủ thể của cuộc chiến này. Người mắc ung thư cần có một tâm lý vững vàng, một thể chất khỏe mạnh. Bởi cơ thể khỏe mạnh mới đủ sức chiến đấu lại với tế bào ung thư. 

Ăn uống đủ chất, ăn chia nhỏ, coi chất lượng hơn số lượng, bổ sung các thực phẩm hỗ trợ tăng đề kháng như tảo nâu Nhật Bản, như các loại sữa dinh dưỡng…là cách  không quá khó với bệnh nhân ung thư. 

Để có một tâm lý tốt khi mắc ung thư không hề dễ dàng, bằng kiến thức được đào tạo tại Nhật và kinh nghiệm 20 năm  là bác sĩ tại đại sứ quán Nhật, bác sĩ Bạch Dương mong rằng bệnh nhân ung thư  hãy cứ mạnh dạn QUẲNG NỖI LO ĐI MÀ CHIẾN ĐẤU. Bất kì ai bị bệnh đặc biệt là ung thư cũng lo thời gian mình còn sống ngắn ngủi. Tuy vậy, quỹ thời gian không thể nói trước được. Đừng quá lo lắng vào ngày mai. Hãy nghĩ chúng ta đang sống, từng giây phút đang sống là một khoảnh khắc đáng trân quý. Hãy biến thời gian đó trở nên có giá trị với bản thân, người thân, với gia đình xã hội.

Bệnh nhân và người nhà cần học cách đối diện với ung thư. Trích lời bác sĩ Hoàng Bạch Dương

Chỉ số hạnh phúc của mỗi một cá nhân cao bao nhiêu thì tế bào miễn dịch cao bấy nhiêu”. Nhắc lại điều này, bác sĩ Bạch Dương  cho rằng: Chỉ số hạnh phúc do chúng ta tự tạo ra một cách miễn phí, chẳng có lý do gì để ta không dùng. 

Hạnh phúc giúp loại bỏ căng thẳng, nỗi lo, nỗi sợ, tự ti. Hãy tự tạo hạnh phúc cho mình. Ta có thể tự tạo một không gian thân thuộc, nghe những bản nhạc yêu thích để tăng cảm nhận hạnh phúc, xua tan nỗi sợ và những cơn đau. Ta có thể nghĩ về những điều tốt đẹp, nhìn xung quanh để biết mình vẫn may mắn. Những điều này bệnh nhân ung thư hoàn toàn có thể chủ động. 

Ánh mắt tràn đầy nghị lực sau  những động viên, chia sẻ từ chuyên gia. 

 Bình thường hóa bệnh ung thư,  coi nó như những bệnh lý khác thôi. Bởi tâm lý xấu gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến tế bào miễn dịch, suy giảm miễn dịch. Bác sĩ Bạch Dương nhấn mạnh. 

Trả lời câu hỏi của một bệnh nhân  ” Ung thư có đúng là  không được ăn đường?“. Bác sĩ, Thạc sĩ Bạch Dương khẳng định: Không dùng đường cho bệnh nhân ung thư là không có căn cứ. Đường giúp tăng cường chuyển hóa để tại táo năng lượng cho người bệnh. Một số người bệnh ung thư chỉ ăn mỗi rau và có một chế độ ăn uống nghèo nàn nên người luôn mệt mỏi. Chúng tôi chỉ khuyến cáo giảm đường đi kèm với  thể trạng hoặc trong trường hợp với bệnh nhân ung thư tuyến tụy. Với bệnh nhân ung thư bị tiểu đường nên dùng đường dành riêng cho người bị tiểu đường. Với người trên 45 tuổi, ít hoạt động hơn thì nên ăn hạn chế hơn. Đường vẫn rất cần thiết.

Bác sĩ Hoàng Bạch Dương giao lưu với bệnh nhân.

Nên xoa bóp ung thư cho bệnh nhân ung thư. Bác sĩ Bạch Dương  đánh giá cao sự cần thiết của xoa bóp, bấm huyệt  trong quá trình chăm sóc bệnh nhân ung thư . Xoa bóp tạo nên sự gần gũi, yêu thương tăng động lực sống  cho bệnh nhân ung thư. Xoa bóp giảm đau cho bệnh nhân ung thư. Nên xoa bóp hai bên đùi, hai bên thái dương giúp giảm đau đớn và dịu cảm xúc của bệnh nhân ung thư. Câu trả lời này làm thỏa mãn cho mong muốn có thể mang lại những gì tốt nhất khi chứng kiến những cơn đau  quằn quại của người chồng đang bị K phổi giai đoạn cuối từ một người nhà bệnh nhân. 

Uống Fucoidan hay nọc bọ cạp, mật gấu? Trả lời câu hỏi từ một bệnh nhân đang phân vân giữa các sản phẩm hỗ trợ điều trị trên, Thạc sĩ, Bác sĩ Bạch Dương nhận định: Mật gấu và nọc bọ cạp đều có nguồn gốc tự động vật nên dễ gây tăng men gan, theo tôi, Fucoidan vẫn là một sự lựa chọn an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân ung thư với chiết xuất tảo nâu và nấm Agaricus. Tôi đã được đào tạo tại Nhật và trong suốt quá trình công tác tôi biết đến hơn 20 loại Fucoidan. Nhưng bản thân tôi đánh giá cao loại Fucoidan khi kết hợp với nấm Agaricus. 

Bệnh nhân đặt câu hỏi cho chuyên gia  

Bà Minh, một bệnh nhân đang điều trị tại D3 hỏi: tôi biết đến sản phẩm King Fucoidan & Agaricus đang dùng suốt trong quá trình họa xạ trị, so với những đợt đầu, tác dụng phụ giảm rõ rệt, tôi đã kết thúc điều trị, có nên sử dụng tiếp không? 

Ví dụ một người đang leo núi, khi lên gần đến đích, ta bỏ cuộc thì sẽ ảnh hưởng đến cả quá trình. Bởi vậy, tôi khuyên đã gặp được sản phẩm tốt rồi thì chúng ta nên kiên trì sử dụng. Thạc sĩ, bác sĩ Bạch Dương nhấn mạnh. 

 

Hội thảo “Chăm sóc giảm nhẹ trong điều trị ung thư” nằm trong chuỗi chương trình của Group Cùng Bạn Chữa Bệnh kết hợp với bệnh viện K3 Tân Triều nhằm mục đích nâng cao hiểu biết cho người mắc ung thư về chế độ dinh dưỡng, tâm lý. Cùng bạn chữa bệnh với slogan Cùng Bạn Chữa Bệnh- Đồng Hành và Thấu Hiểu hoạt động từ năm 2017 với nhiều chương trình hữu ích như hội thảo, tọa đàm, từ thiện, góp phần giúp người bệnh ung thư và người nhà cảm nhận sự đồng cảm từ cộng đồng. 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Design a site like this with WordPress.com
Get started