Chuyên gia đưa ra giải pháp để đối phó với 10 tác dụng phụ của hoá trị — July 29, 2021

Chuyên gia đưa ra giải pháp để đối phó với 10 tác dụng phụ của hoá trị

Tác dụng phụ của hóa trị khiến bệnh nhân suy giảm chất lượng cuộc sống, thậm chí là kiệt quệ không thể theo tiếp được các đợt điều trị tiếp theo. Hãy thử các lời khuyên dưới đây để giúp kiểm soát một số tác dụng phụ thường gặp.

1. Vì sao bệnh nhân thường gặp tác dụng phụ sau hoá trị

Hóa chất trong điều trị ung thư sẽ tác động và tiêu diệt lên các tế bào đang hoạt động trong cơ thể. Tế bào đang hoạt động là những tế bào đang phát triển và phân chia thành nhiều loại tế bào giống nhau. Trong cơ thể người bệnh, cả tế bào ung thư lẫn tế bào bình thường đều đang hoạt động ( tế bào bình thường bao gồm các tế bào trong máu, miệng, hệ tiêu hóa và nang tóc của bạn). Vì vậy, khi hoá chất gây tổn thương tới các tế bào khoẻ mạnh này sẽ kéo theo các tác dụng phụ không mong muốn. 

Người bệnh sẽ thường xuyên gặp phải các di chứng sau:

+ Buồn nôn và chán ăn

+ Mệt mỏi

+ Loét miệng

+ Tiêu chảy, táo bón 

+ Rụng tóc, rụng lông mày, lông mi

+ Tê bì tay chân

+ Giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu

+ Thay đổi màu da, ngứa tay chân

+ Suy giảm thận, bàng quang

+ Suy giảm chức năng tình dục

+….

tác dụng phụ của hoá trị

Những tác dụng phụ của hoá trị người bệnh thường gặp phải

Hầu hết, tác dụng phụ này sẽ xảy ra trong khoảng thời gian từ 1 – 2 tuần sau khi điều trị, tuy nhiên cũng có những trường hợp kéo dài từ vài tháng đến nhiều năm. 

Xem thêm>> Tác dụng phụ của hóa trị ung thư và cách vượt qua hóa trị dễ dàng

GỌI NGAY CHO CHÚNG TÔI

18000069

2. Giải pháp để đối phó với tác dụng phụ của hoá trị

2.1. Buồn nôn, chán ăn

buồn nôn

Buồn nôn

Bệnh nhân thường có cảm giác gây buồn nôn nhẹ, nôn và chán ăn ngay sau khi truyền hoá chất. Điều này có thể kiểm soát bằng cách:

+ Ăn nhiều bữa nhỏ, nhai chậm và tránh ăn quá nhiều thức ăn một lúc.

+ Uống nước trước hoặc sau bữa ăn một giờ, không uống nước trong bữa ăn.

+ Ăn thức ăn chủ yếu là nhạt, tránh đồ ngọt hoặc đồ béo.

+ Nếu cảm giác buồn nôn thường xuất hiện vào buổi sáng, bạn có thể ăn một ít thức ăn khô trước khi ngủ dậy, chẳng hạn như ngũ cốc, bánh mì nướng hoặc bánh quy.

+ Sau bữa ăn nên ngồi nghỉ ngơi một lúc để hỗ trợ tiêu hóa, cố gắng không nên nằm ngay.

+ Nếu bạn bị nôn mửa, hãy lưu ý tình trạng mất nước và bù nước. Hãy thử các loại nước điện giải, nước táo và trà.

+ Nếu buồn nôn khi ngửi mùi của thức ăn, hãy ăn đồ để ở nhiệt độ phòng hoặc lạnh. 

+ Ăn thức ăn nhẹ trong ngày điều trị và hạn chế ăn 2-3 giờ trước khi bắt đầu điều trị 

+ Có thể dùng thuốc chống nôn, nhưng đừng lạm dụng nó. 

2.2. Mệt mỏi, kiệt sức

mệt mỏi

Mệt mỏi

Bạn có thể cảm thấy mệt mỏi, uể oải, nặng nề sau điều. Để giảm tình trạng này, bạn có thể thực hiện những lời khuyên:

+ Ngủ những giấc ngắn và nghỉ ngơi nhiều.

+ Tập thể dục, vận động nhẹ nhàng.

+ Thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh, không bỏ bữa.

+ Nghe những bản nhạc mà bản thân thích.

+ Nhờ người thân xoa bóp, massage nhẹ nhàng.

+ Trò chuyện cùng người thân, bạn bè.

2.3. Loét miệng

loét miệng

Loét miệng

Các loại hoá chất ung thư có thể gây viêm bên trong má, môi, lưỡi, hơn nữa do số lượng tế bào bạch cầu giảm, số lượng vi trùng trong miệng tăng lên nướu từ đó sẽ khiến người bệnh bị loét miệng. Để giảm tình trạng này bạn cần:

+ Luôn phải giữ cho miệng sạch sẽ bằng cách vệ sinh răng miệng thường xuyên

+ Chọn bàn chải đánh răng có lông mềm, không làm đau miệng và chải răng sau mỗi bữa ăn.

+ Súc miệng bằng nước ấm hoặc nước súc miệng để làm ẩm miệng.

+ Thoa son dưỡng để môi không bị khô.

+ Ăn uống mạnh có thể làm tăng viêm màng nhầy trong miệng của bạn, vì vậy hãy cố gắng ăn một chế độ ăn nhẹ.

+ Tránh các chất kích thích (cay nóng, mặn, cay, chua, khô cứng, v.v.)

+ Cắt nhỏ, hoặc xay nhuyễn thức ăn trước khi cho vào miệng.

+ Ngậm đá bào có thể giúp dịu cơn đau.

GỌI NGAY CHO CHÚNG TÔI

18000069

2.4. Tiêu chảy, táo bón

tiêu chảy, táo bón

Nguyên nhân của tiêu chảy, táo bón là do các thuốc giảm đau, lười vận động, dinh dưỡng không hợp lý. Người bệnh có thể được cải thiện bằng cách:

+ Đối với tiêu chảy hãy tránh ăn các thực phẩm giàu chất xơ, thức ăn béo, sữa và các sản phẩm từ sữa.

+ Với táo bón nên tăng cường thực phẩm có chứa chất xơ.

+ Tránh các chất kích thích như gia chua, cay, mặn và nước có gas.

+ Để tránh mất nước, hãy uống nước thường xuyên hoặc nước có chứa chất điện giải.

+ Ăn trái cây có nhiều kali (chuối, táo, v.v.).

+ Có thể dùng thuốc chống tiêu chảy nhưng phải được kê đơn bởi bác sĩ.

2.5. Rụng tóc, rụng lông mày, lông mi

rụng tóc

Rụng tóc

Tình trạng rụng tóc thường bắt đầu sau 2-3 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị. Rụng tóc không chỉ xảy ra trên tóc mà còn xảy ra trên lông mi, lông mày, lông mũi và lông trên cơ thể. Hiện tại không có cách nào hiệu quả để ngăn ngừa rụng tóc, nhưng bạn hãy yên tâm rằng rụng tóc chỉ là tạm thời và sẽ bắt đầu mọc trở lại trong vòng một hoặc hai tháng sau khi điều trị. Tuy nhiên, màu sắc và chất lượng của tóc mới mọc có thể thay đổi so với trước đó. Một số lưu ý về tóc cho bạn:

+ Nếu bạn có mái tóc dài, bạn nên cắt ngắn trước khi điều trị.

+ Bạn có thể dùng tóc giả, mũ, khăn…

+ Ngay cả khi bạn không có tóc, da đầu của bạn sẽ bị bẩn, vì vậy hãy gội đầu nhẹ nhàng với bọt và giữ cho da đầu sạch hàng ngày.

+ Không nên nhổ chân tóc vì sẽ ảnh hưởng tới quá trình mọc lại của tóc

+ Trong quá trình điều trị tránh dùng các loại dầu hay hoặc chất phục hồi, kích thích tóc phát triển.

+ Khi mới cắt tóc hoặc tóc mọc lại, bạn sẽ cảm thấy da đầu bị khô và ngứa, bạn có thể dùng dầu gội dưỡng ẩm, hoặc dùng kem dưỡng để massage.

+ Khi ở ngoài trời, hãy sử dụng biện pháp chống nắng cho da đầu, chẳng hạn như kem chống nắng, đội mũ hoặc quàng khăn.

+ Sử dụng một chiếc áo gối mềm mại, êm ái.

+ Nếu muốn dùng nếu bạn muốn dùng biotin, hay vitamin B, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ.

 

GỌI NGAY CHO CHÚNG TÔI

18000069

2.6. Tê bì tay chân

tê tay chân

Tê tay chân

Hóa trị ung thư có thể gây ảnh hưởng tới các dây thần kinh biên và gây tê tay chân. Nó sẽ xảy ra ngay lập tức hoặc vài giờ sau khi điều trị, hoặc vài tháng sau khi sử dụng một số loại thuốc. Một số lời khuyên để cải thiện tình trạng này:

+ Giữ ấm tay chân và xoa bóp thường xuyên sẽ cải thiện lưu thông máu và giảm các triệu chứng tê.

+ Có thể mang găng tay và tất để giữ ấm bàn tay và bàn chân, hoặc ngâm tay và chân trong nước ấm.

+ Hạn chế chạm vào các vật lạnh.

+ Hãy cẩn thận để không bị thương, bỏng hoặc ngã.

+ Tê tay sẽ khiến bạn cảm nhận nhiệt độ rất kém nên trước khi sờ vào nước nóng nên dùng khuỷu tay để kiểm tra để tránh bị bỏng.

+ Mang giày vừa vặn với đế không trơn.

+ Khi mất cảm giác thăng bằng, tốt nhất nên có sự hỗ trợ của gia đình khi đi bộ hoặc lên xuống cầu thang.

+ Trải thảm chống trượt lên sàn phòng tắm để tránh trượt ngã.

+ Nếu các triệu chứng của bạn nghiêm trọng, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về các loại thuốc có thể giúp giảm bớt.

2.7. Giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu

giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu

Bệnh nhân có thể cảm thấy mệt mỏi do thiếu máu

Hầu hết các loại thuốc dùng trong điều trị ung thư đều làm giảm lượng bạch cầu, tiểu cầu gây nên tình trạng thiếu máu, suy giảm miễn dịch. Tình trạng này sẽ bắt đầu khoảng 7 – 10 ngày sau khi điều trị và thường giảm nhiều nhất vào khoảng thời gian sau 10 – 14 ngày. Việc giảm bạch cầu, tiểu cầu rất nguy hiểm, vì vậy hãy thực hiện các biện pháp phòng ngừa trước khi nó trở nên tồi tệ hơn. Một số lời khuyên được đưa ra:

+ Luôn rửa tay thật sạch bằng xà phòng khi đến nơi đông người hoặc những nơi không vệ sinh, rửa tay ngay cả trước bữa ăn hoặc sau khi đi vệ sinh.

+ Thường xuyên súc miệng bằng nước muối sinh lí.

+ Hãy tắm rửa hàng ngày để giữ cơ thể sạch sẽ. 

+ Giữ cho khu vực xung quanh hậu môn sạch sẽ và cẩn thận để không làm tổn thương nó. 

+ Đeo khẩu trang khi ra ngoài và tránh xa đám đông càng nhiều càng tốt. Đặc biệt, nên tránh tiếp xúc với bệnh nhân bị cảm lạnh, sởi, thủy đậu và các bệnh truyền nhiễm khác.

+ Xử lý kỹ những vết thương, dù chỉ là những vết xước nhỏ.

+ Chải bàn chải đánh răng nhẹ nhàng để không làm tổn thương miệng.

+ Tăng cường sắt bằng thực phẩm hoặc viên uống.

+ Có một chế độ ăn đầy đủ, hợp lý.

+ Tránh thực phẩm sống hoặc nấu chưa chín, và trái cây chưa được gọt vỏ.

+ Nhẹ nhàng khi hỉ mũi, tránh ngoáy mũi để không làm tổn thương niêm mạc mũi và gây chảy máu.

2.8. Da đổi màu, ngứa tay chân

da đổi màu

Móng và da người bệnh có thể đổi màu bất thường

Sau khi hóa trị, da bệnh nhân có thể sẽ có thể chuyển sang màu đen và xuất hiện nhiều ở đầu ngón tay, chân, móng. Ngoài ra, sẽ xuất hiện các triệu chứng ngứa ran ở tay chân, sưng đỏ, nứt và phồng rộp trên da, nứt móng. Nó có thể gây đau đớn và cản trở các hoạt động hàng ngày của bệnh nhân. Do đó, điều quan trọng là phải ngăn ngừa sự xuất hiện và tiến triển của các triệu chứng này thông qua các biện pháp phòng ngừa: 

+ Sử dụng các loại thuốc bôi ngoài da. Hãy hỏi ý kiến của bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.

+ Sử dụng xà phòng có tính axit nhẹ, ưu tiên các sản phẩm từ thiên nhiên. 

+ Giữ chân tay sạch sẽ.

+ Dùng kem dưỡng ẩm bảo vệ da và ngăn ngừa các kích ứng bên ngoài. 

+ Thường xuyên sử dụng kem dưỡng da tay để chân tay không bị khô. 

+ Đeo găng tay khi làm việc dưới nước hoặc làm vườn. 

+ Tránh làm trầy xước da vì có thể bị nhiễm trùng do vi khuẩn.

+ Tránh sử dụng quần lót hoặc tất quá chật, hoặc đeo giày có gót cao, vì chúng có thể gây áp lực hoặc làm tổn thương da của bạn.

+ Không tắm nước quá nóng hoặc quá lạnh. 

+ Không sử dụng các lưới tắm nylon quá cứng hoặc đá tắm.

+ Sử dụng kem chống nắng và áo khoác dài tay khi ra ngoài.

+ Tránh tập thể dục quá sức như chạy bộ, đi bộ lâu,…vì sẽ khiến lòng bàn chân bị căng. 

+ Bạn cũng nên tránh ngồi thẳng trong thời gian dài.

+ Khi cắt móng tay, chân, không nên cắt quá sâu để tránh cắt vào da.

+ Sử dụng chất tẩy rửa nhẹ để giặt quần áo của bạn nếu bạn có làn da nhạy cảm.

GỌI NGAY CHO CHÚNG TÔI

18000069

2.9. Suy thận, bàng Quang 

suy thận

Bệnh nhân ung thư rất dễ suy thận

Thận là nơi chuyển hóa thuốc trị liệu vì vậy nên uống nhiều nước trong quá trình điều trị có thể giúp ngăn ngừa tổn thương và thải được các chất độc trong cơ thể ra ngoài. Tuy nhiên, nếu bị buồn nôn hoặc nôn, bạn không cần uống quá nhiều nước.

2.10. Suy giảm chức năng tình dục

suy giảm tình dục\

Suy giảm tình dục ở người bệnh

Quá trình hóa trị có thể ảnh hưởng đến chức năng tình dục của cả nam và nữ. Ở nam giới có thể bị giảm số lượng và khả năng di chuyển của tinh trùng, thậm chí có khả năng vô sinh. Đối với phụ nữ, thuốc hóa trị có thể ảnh hưởng đến buồng trứng và nội tiết tố của họ khiến chu kỳ kinh nguyệt trở nên không đều. 

Bệnh nhân không nên mang thai vào thời điểm đang điều trị vì có thể khiến thai nhi bị dị tật bẩm sinh. Nếu bạn muốn có thai, hãy nói chuyện với nói chuyện với bác sĩ của bạn.

Với nữ giới, khi quan hệ tình dục thường bị đau rát thì nên sử dụng sữa ong chúa bôi trơn. Đặc biệt phải là phải giữ cho bộ phận sinh dục sạch sẽ vì nó dễ bị viêm trong quá trình hóa trị ung thư.

Bệnh nhân nên chia sẻ và bày cảm xúc với bạn đời của mình về cảm xúc của bản thân.

Hy vọng bài viết “Giải pháp để đối phó với 10 tác dụng phụ của hoá trị” đã mang lại nhiều thông tin hữu ích cho quý độc giả. Nếu có bất cứ thắc mắc gì về bài viết hay cần thêm các giải pháp hữu ích hơn từ chuyên gia, hãy để lại lời nhắn hoặc gọi tới hotline 18000069, chứng tôi sẽ luôn sẵn sàng hỗ trợ cho bạn nhanh nhất, tốt nhất có thể

Xem thêm>> Bí quyết giảm đau đớn trong quá trình hóa – xạ trị

Xem thêm>> Fucoidan giảm tác dụng phụ hóa xạ trị, tăng tuổi thọ cho người u bướu

nhóm facebook

 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Chuyên gia giải đáp: Gặp tác dụng phụ sau hoá trị nên ăn gì để nâng cao thể trạng — July 28, 2021

Chuyên gia giải đáp: Gặp tác dụng phụ sau hoá trị nên ăn gì để nâng cao thể trạng

Sau hoá trị nên ăn gì để nâng cao thể trạng, giảm tác dụng phụ, tăng cường sức đề kháng, chống lại mệt mỏi để giúp cơ thể mau lành là thắc mắc mà nhiều người bệnh thắc mắc. Bài viết sẽ đưa ra một số lời khuyên cụ thể. 

1. Buồn nôn sau hoá trị nên ăn gì?

buồn nôn

Nên làm gì để giảm buồn nôn?

Buồn nôn là một tác dụng phụ rất phổ biến của hóa trị. Những lời khuyên dưới đây có thể giúp bạn đối phó với chứng buồn nôn do hóa trị:

– Ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày, ngoài 3 bữa chính có thể ăn thêm 2-3 bữa phụ.

– Tránh ăn, uống quá nhiều trong cùng lúc. Cảm giác no quá mức sẽ khiến tăng cảm giác buồn nôn.

– Ăn thịt phẩm ít mùi, khô, nhạt, chẳng hạn như bánh quy giòn, bánh mì nướng, bột yến mạch, sữa chua nguyên chất.

– Có thể uống nước lạnh như trà đá, nước hoa quả, tuy nhiên không nên uống nhiều.

– Ngậm trái cây đông lạnh như nho, dưa hấu, anh đào, cherry,…

– Uống trà gừng hoặc trà bạc hà.

– Hạn chế dùng thức ăn có mùi nồng, gắt, mạnh. 

– Tránh thức ăn giàu chất béo, cay và quá ngọt.

– Tránh uống nước khi đang ăn.

– Thử đi bộ nhanh trước mỗi bữa ăn để hít thở không khí trong lành.

– Uống thuốc chống buồn nôn đúng theo chỉ định của bác sĩ. 

GỌI NGAY CHO CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP 

18000069

2. Táo bón và tiêu chảy sau hoá trị nên ăn gì?

tiêu chảy, táo bón

Tiêu chảy, táo bón sau điều trị gây ra nhiều khó chịu cho bệnh nhân

Chất xơ là chìa khóa để kiểm soát táo bón và tiêu chảy. Có hai loại chất xơ chính: 

+ Chất xơ hòa tan: đây là loại chất xơ có thể trở nên “dính” khi bị ướt, ví dụ yến mạch, lúa mạch, đậu, cải xanh, lê, cà tím, cà chua, bơ, cà rốt, táo, chuối, cam, quýt, bưởi…

+ Chất xơ không hòa tan: loại này không hòa tan trong nước. Loại chất xơ này là phần cứng trong các loại hạt; ngũ cốc nguyên hạt; vỏ, thân, cuống các loại trái cây.

chất xơ

Sử dụng chất xơ hợp lý để giảm tiêu chảy táo bón

Đối với táo bón, nên kết hợp ăn cả chất xơ hoà tan và không hoà tan trong thực đơn. Ngoài ra, uống nhiều nước sẽ giúp bạn dịu được tình trạng táo bón. 

Đối với bệnh tiêu chảy, bạn chỉ nên ăn chất xơ hòa tan, vì chất xơ không hoà tan sẽ hấp thụ nước trong phân khiến tình trạng táo bón nặng hơn.

Trong một ngày, người bệnh nên ăn ít nhất 3 khẩu phần rau, 2 khẩu phần trái cây. Tốt nhất bạn nên ăn trái cây vào bữa sáng và trưa, ăn rau vào bữa trưa và tối. 

Nếu tình trạng táo bón và tiêu chảy ngày càng nặng, hãy hỏi bác sĩ để họ kê thêm thuốc.

3. Lở, loét miệng sau hoá trị nên ăn gì?

lở loét miệng

Lở, loét miệng gây khó chịu cho nhiều người bệnh

Lở, loét miệng là một vấn đề nan giải của nhiều người. Những lời khuyên sau đây có thể giúp bạn đối phó với chứng lở, loét miệng do hóa trị:

+ Dùng nước súc miệng hoặc nước muối sinh lí 0,9% để súc miệng hằng ngày. Tránh sử dụng các loại nước súc miệng thương mại có chứa cồn.

+ Dùng các loại kem đánh răng cho người bị lở, loét, đau miệng.

+ Thức ăn của bạn nên để ở nhiệt độ phòng hoặc mát.

+ Tránh thức ăn quá nóng và quá lạnh.

+ Tránh ăn các hương vị chua, cay của ớt và bạc hà.

+ Tránh thực phẩm khô và sắc nhọn như bánh mì nướng, bánh quy giòn và khoai tây chiên.

+ Tránh trái cây và rau có hạt nhỏ.

+ Tránh đồ uống có gas.

+ Ngậm đá bào, kem que hoặc trái cây đông lạnh.

+ Không sử dụng rượu, thuốc lá.

+ Hãy thử các loại thực phẩm ẩm, vị nhạt.

GỌI NGAY CHO CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP 

18000069

4. Mất vị giác, thay đổi vị giác sau hoá trị nên ăn gì?

chán ăn, mất vị giác

Người bệnh thường cảm thấy không hứng thú với việc ăn uống sau hoá trị

Đây là tác dụng phụ phổ biến ở những người đang điều trị hóa chất. Những lời khuyên sau đây có thể giúp bạn đối phó với những thay đổi liên quan đến hóa trị trong khẩu vị:

+ Nếu cảm thấy thức ăn có vị kim loại, hãy thử dùng đồ dùng bằng nhựa hoặc bằng gỗ. 

+ Tránh các loại thực phẩm đóng hộp, thay vào đó, hãy chọn loại tươi.

+ Thử ngậm kẹo có vị bạc hà hoặc trái cây.

+ Thử nghiệm các loại gia vị và hương vị món ăn khác hoặc mới.

+ Ăn thực phẩm giàu dinh dưỡng, ít hương vị, chẳng hạn như các loại hạt không ướp muối hoặc quả bơ.

+ Vệ sinh răng miệng kỹ, thường xuyên. Chải nhẹ lưỡi và nướu để loại bỏ mùi vị khó chịu.

+ Nên ăn món ăn để ở nhiệt độ phòng hoặc mát để giảm bớt hương vị mạnh.

Hãy hỏi bác sĩ để tìm mua các loại nước súc miệng hoặc kem đánh răng chống lại các vị khó chịu trong miệng.

5. Chán ăn, nhanh no sau hoá trị nên ăn gì?

 

thay đổi vị giác

Chán ăn hoặc cảm thấy nhanh no kéo dài sẽ gây ra nhiều hậu quả tiêu cực

Chán ăn và cảm thấy no sau khi ăn một vài miếng cũng là một tác dụng phụ phổ biến đối với những người đang hóa trị. Nếu bạn đang gặp khó khăn với vấn đề này, thì những lời khuyên sau đây có thể giúp bạn đối phó với chúng:

+ Chia thành năm hoặc sáu bữa ăn trong ngày.

+ Luôn mang theo đồ ăn bên người, nếu bất chợt muốn ăn hãy ăn ngay lúc ấy.

+ Ăn theo giờ. Đừng chờ đợi để cảm thấy đói. 

+ Tránh uống nước, trà, cà phê,…ngay trước bữa ăn, chúng có thể làm bạn nhanh no.

+ Hạn chế đồ chiên rán vì chúng sẽ khiến bạn khó tiêu và gây no lâu.

+ Có thể thêm gia vị quế vào món ăn vì nó sẽ tăng cảm giác thèm ăn.

+ Tăng cường vận động sẽ giúp bạn có cảm giác thèm ăn.

+ Khi ăn nên nhai kỹ, không nên làm việc khác khi ăn như xem tivi

+ Xây dựng một thực đơn đa dạng phong phú với các món ăn trang trí đẹp mắt để kích thích vị giác và cảm giác thèm ăn.

+ Ăn cùng các thành viên trong gia đình để tạo tâm lý thoải mái.

+ Có thể sử dụng các loại vitamin, thuốc bổ để kích thích vị giác như kẽm, vitamin A, B, E.

+ Ngủ đủ giấc, 7-8 tiếng/ngày.

GỌI NGAY CHO CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP 

18000069

6. Sau hoá trị nên bổ sung nước đầy đủ

uống nước

Bệnh nhân cần bổ sung đủ nước sau hoá trị

Giữ đủ nước là một phần quan trọng của hóa trị liệu. Thận của bạn cần nhiều chất lỏng để xử lý và bài tiết các loại thuốc hóa trị. Nếu bạn không đi tiểu thường xuyên hoặc nước tiểu của bạn có màu sẫm, hãy bổ sung nhiều nước nhất có thể, tuy nhiên không nên uống quá 2l/ngày. Ngoài việc uống nhiều nước, hãy ăn các loại rau và trái cây chứa nhiều nước, chẳng hạn như cà rốt, dưa chuột, cần tây, quả mọng, táo, mận, lê, đào, xuân đào và cam; hoặc ăn các loại soup, sữa,…

Cùng với những thực phẩm này, hãy giảm thiểu nguy cơ mất nước bằng những mẹo sau:

+ Luôn mang theo một chai nước bên mình. Nhấm nháp nó thường xuyên.

+ Hãy thử vắt chanh hoặc chanh vào nước của bạn để làm cho nó hấp dẫn hơn.

+ Hãy thử các loại trà thảo mộc và không chứa caffein để tạo sự đa dạng.

+ Nếu thấy nước có vị lạ, hãy trộn một nửa nước và một nửa nước hoa quả để có hương vị khác.

+ Có thể thêm các lát dưa chuột vào nước để có hương vị tươi mát.

+ Có thể uống nước ép trái cây nhưng không nên quá 150ml/ngày.

Sau hoá trị bạn sẽ gặp phải rất nhiều tác dụng phụ. Vì vậy hãy luôn tìm hiểu cũng như hỏi thêm ý kiến từ các bác sĩ, từ những người trong cộng đồng ung thư giống mình để tìm ra các giải pháp phù hợp. 

Hy vọng bài viết: “Gặp tác dụng phụ sau hoá trị nên ăn gì để nâng cao thể trạng” đã mang lại những lời khuyên hữu ích, nếu còn bất cứ thắc mắc gì hãy để lại lời nhắn cho chuyên gia hoặc liên hệ trực tiếp tới hotline 18000069 để được tư vấn nhanh nhất. 

nhóm ung thư

 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

5 lời khuyên về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư trước khi điều trị —

5 lời khuyên về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư trước khi điều trị

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư phù hợp sẽ giúp người bệnh nâng cao thể trạng, giảm được tác dụng phụ do việc điều trị gây ra. Hy vọng 5 lời khuyên về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư dưới đây sẽ mang lại những điều bổ ích cho bạn đọc.

1. Thay đổi thói quen, lối sống

Thói quen, lối sống không lành mạnh là một trong những nguyên nhân gây ra ung thư, cùng với đó, nó cũng chính là lý do khiến khối u có thể phát triển nhanh hơn. Vì vậy, cần có một lối sống phù hợp, khoa học, lành mạnh để tăng cường sức khỏe.

Một số thói quen bạn nên thay đổi như:

  • Không nên thức khuya

  • Hạn chế các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá,…

  • Uống nhiều nước

  • Tránh xa nấm mốc

  • Giảm thực phẩm ăn nhanh, tăng cường thực phẩm tươi sống

  • Giảm lượng muối, tốt nhất nên ăn dưới 5g muối/ngày

  • Tăng cường rau xanh trong các bữa ăn

  • Năng vận động, tập thể dục thể thao thường xuyên

  • Ngủ đủ giấc, 7-8 tiếng/ngày.

chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư

Chế độ dinh dưỡng lành mạnh sẽ giúp người bệnh khoẻ

2. Duy trì cân nặng hợp lý

Bệnh nhân ung thư thường gặp tình trạng giảm cân đột ngột, nguyên nhân là do khối u thường lấy hết năng lượng trong cơ thể để phát triển. Tình trạng sụt cân đột ngột sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cơ thể. Đặc biệt, với những người bị suy dinh dưỡng nặng nề, họ sẽ không thể thực hiện các phương pháp điều trị như phẫu thuật, hoá, xạ trị. Bởi vậy, người bệnh cần được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng để duy trì cân nặng.

duy trì cân nặng hợp lý

Nên duy trì cân nặng hợp lý

Cân nặng hợp lý sẽ dựa trên chỉ số BMI – đây là chỉ số so sánh cân nặng với chiều cao, dùng để biết cơ thể thể bạn đang ở trạng thái nào.

– Cách tính: BMI = Cân nặng (kg) /[Chiều cao (m) x Chiều cao (m)]

– Ví dụ: Với 1 người cân nặng 50kg, chiều cao 1m60 thì BMI = 60/(1,6*1,6)= 19,5.

– Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số BMI như sau:

  • BMI < 16                thiếu năng lượng trường diễn độ III

  • 16 ≤ BMI < 17        thiếu năng lượng trường diễn độ II

  • 17 ≤ BMI < 18,5     thiếu năng lượng trường diễn độ I

  • 18,5 ≤ BMI < 23     bình thường

  • BMI ≥ 23                thừa cân

  • 23 ≤ BMI < 25        tiền béo phì

  • 25 ≤ BMI < 30        béo phì độ I

  • 30 ≤ BMI < 35        béo phì độ II

  • BMI ≥ 35                béo phì độ III

Với người bệnh ung thư, chỉ số BMI lý tưởng nhất nên là 19-22. 

Người mắc bệnh ung thư cần lưu ý, không nên có suy nghĩ ăn nhiều sẽ khiến tế bào ung thư phát triển mà nhịn ăn vì ngay cả khi người bệnh không được cung cấp đầy đủ dưỡng chất, tế bào ung thư vẫn tự lấy năng lượng để phục vụ nhu cầu hoạt động của chúng. Nhịn ăn sẽ chỉ làm người bệnh suy kiệt nhanh hơn. 

GỌI NGAY CHO CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

18000069

3. Dinh dưỡng đúng, đủ, phù hợp

3.1. Dinh dưỡng đúng

dinh dưỡng đúng

Dinh dưỡng đúng giờ, đủ bữa

Dinh dưỡng đúng rất quan trọng cho bệnh nhân ung thư. Cần ăn đúng giờ, đủ bữa, ví dụ buổi sáng nên ăn trước 8h vì đây là thời điểm vàng cơ thể hấp thu các dưỡng chất tốt nhất, tương tự, bữa trưa nên ăn trước 12h và bữa tối nên ăn trước 20h. Với những người đang chán ăn, khó ăn, có thể bổ sung thêm các bữa phụ ngoài ba bữa chính. Một chế độ dinh dưỡng đúng sẽ giúp cung cấp năng lượng để bệnh nhân khỏe hơn.

3.2. Dinh dưỡng đủ

dinh dưỡng đủ

Nên bổ sung đầy đủ các chất cần thiết cho cơ thể

Dinh dưỡng đủ tức là ăn đủ các chất quan trọng như protein, nước, chất béo tốt, carbohydrate, vitamin, khoáng chất. Cụ thể hơn:

+ Phụ nữ nên tiêu thụ 45 gram protein/ngày, đàn ông nên tiêu thụ 52 gram protein/ngày. 

+ Một ngày nên uống dưới 2l nước, tức là khoảng 6-8 ly nước. Với nước ép trái cây thì nên uống 150ml/ngày.

+ Đối với chất béo, lượng tiêu thụ sẽ tùy vào cân nặng của bạn, tuy nhiên không nên vượt quá 100 gram/ngày.

+ Việc sử dụng bao nhiêu carbohydrate mỗi ngày phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thể chất, điều kiện sức khỏe, bệnh tật,…Với một người thường, carbohydrate nên chiếm từ 45 – 65 % lượng tiêu thụ thực phẩm hằng ngày. Ví dụ, 1 người cần 2000 calo/ngày thì lượng carb nên dao động từ 225 – 325 gram/ngày và không được dưới 130 gram/ngày.

+ Với vitamin và khoáng chất tuỳ vào từng loại cụ thể sẽ bổ sung với những số lượng khác nhau.

3.3. Dinh dưỡng phù hợp

dinh dưỡng phù hợp

Tuỳ vào thể trạng và khẩu vị nên chuẩn bị những món phù hợp cho bệnh nhân

Dinh dưỡng phù hợp tức là tùy vào thể trạng của bệnh nhân lúc bấy giờ mà lựa chọn những thực phẩm cũng như cách chế biến thích hợp. Ví dụ như, với một bệnh nhân đang đau họng cần chọn những thực phẩm mềm, dễ nuốt, tương đương với việc chế biến cũng phải nấu theo kiểu dạng soup, lỏng. Với bệnh nhân bị chướng hơi, đầy bụng cần tăng cường rau xanh, các thực phẩm chứa lợi khuẩn probiotics để thúc đẩy tiêu hoá. 

GỌI NGAY CHO CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

18000069

4. Ăn nhiều các loại rau củ quả có màu sắc đậm

Bộ Y tế của Canada đã khuyến nghị “Nên ăn ít nhất một loại rau màu xanh đậm và màu cam mỗi ngày”. Bởi các loại rau củ quả này rất giàu chất chống oxy hoá – đây là chất có khả năng làm chậm sự tăng trưởng của tế bào ung thư  và làm giảm tác dụng phụ do hoá chất điều trị gây ra.

các loại rau củ qủa đậm màu tốt cho sức khoẻ

Rau củ củ quả càng đậm màu càng nhiều chất chống oxy hoá

Các loại rau củ màu sắc đậm nên ăn như:

+ Màu xanh: cải kale, súp lơ, cải cầu vồng, cải bó xôi, măng tây, cải thảo, atiso, kiwi,….

+ Màu đỏ: cà chua, ớt chuông đỏ, anh đào, quả mâm xôi, dưa hấu, cherry, dâu tây,…

+ Cam: cà rốt, khoai lang, đu đủ, mơ, đào, bí đỏ, ớt chuông vàng,…

+ Màu vàng: dưa gang, xoài, chuối, dứa,… 

+ Màu tím: việt quất, quả mâm xôi, nho, chanh leo,…

+ Màu trắng: súp lơ trắng, hành, tỏi,….

5. Một số lưu ý khác về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư

đa dạng món ăn

Nên đa dạng món ăn trong thực đơn của người bệnh

– Hạn chế thức ăn giàu chất béo như món chiên, xào, nướng,….

– Tránh thức ăn sinh hơi: đồ uống có gas, dưa cà muối chua, đậu, mít,…

– Giảm lượng đồ ngọt như bánh kem, bánh xốp,….

– Không nên ăn đồ chế biến sẵn như xúc xích, lạp xưởng, thịt xông khói,…

– Người thân bệnh nhân nên chuẩn bị thực đơn đa dạng: món ngọt, món mặn, món chính, món ăn vặt, món Âu, món Á, món khô, món nước.

– Chia nhiều bữa nhỏ trong ngày, nhưng phải ăn theo giờ nhất định.

– Đánh răng, súc miệng mỗi ngày sáng và tối.

– Lập kế hoạch ăn uống cho bản thân và hỏi ý kiến bác sĩ, hoặc chuyên gia nếu có bất cứ thắc mắc gì.

– Giữ cho bản thân một tinh thần thư giãn, thoải mái.

Hy vọng thông qua bài viết “5 lời khuyên về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư trước khi điều trị” sẽ giúp cơ thể người bệnh khỏe mạnh, cải thiện chất lượng sống để họ đủ sức thực hiện các đợt điều trị sắp tới. Nếu có bất cứ thắc mắc gì hoặc cần theem những lời khuyên, hãy gọi ngay tới hotline 18000069 để được chuyên gia tư vấn trực tiếp.

hội nhóm facebook

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư tuyến giáp kiêng và không kiêng ăn gì? —

Ung thư tuyến giáp kiêng và không kiêng ăn gì?

Chế độ ăn cho người đang mắc ung thư tuyến giáp rất được quan tâm, vậy người bệnh kiêng ăn gì, và không kiêng ăn gì để tốt cho quá trình điều trị tuyến giáp? Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây.

Lối sống và ăn uống tác động mạnh lên việc phòng ngừa ung thư tuyến giáp. Ăn uống đúng cách và vận động thể chất có thể giảm thiểu các nguy cơ tuyến giáp ở phụ nữ. Ngay cả khi đã được trẩn đoán mắc ung thư tuyến giáp thì thay đổi thói quen sinh hoạt và ăn uống cũng giúp cho quá trình điều trị của bạn nhanh hơn, đáp ứng điều trị tốt hơn. 

ung thư tuyến giáp nên ăn gì và không nên ăn gì

Bệnh nhân ung thư tuyến giáp nên và không nên ăn gì

Ung thư tuyến giáp nên kiêng ăn gì?

Ung thư tuyến giáp trước điều trị phóng xạ nên kiêng i ốt

Muối có chứa i ốt

Bệnh nhân ung thư tuyến giáp trước xạ trị nên kiêng i ốt

Sau phẫu thuật loại bỏ khối u tuyến giáp, hay cắt bỏ một phần tuyến giáp thì bạn vẫn phải tiếp tục điều trị bằng iod phóng xạ để loại bỏ các tế bào ung thư còn xót lại. Vì vậy bệnh nhân thường được khuyến nghị ăn theo chế độ hạn chế i ốt trước điều trị 2 tuần, nhằm tăng hiệu quả hấp thu iod phóng xạ khi điều trị. Khi đi mua thực phẩm bạn nên đọc kỹ thành phần, không lựa chọn các thực phẩm trong thành phần có chứa i ốt.

  • Không lựa chọn các thực phẩm có thành phần i ốt.

  • Không uống các loại vitamin, thực phẩm chức năng có chứa i ốt.

  • Sữa hoặc sản phẩm từ sữa: kem, pho mai, bơ, sữa chua, yogurt…

  • Hải sản biển: cá, sushi, sò, tảo, rong biển, đồ khô,mực, cá biển…

  • Các loại bánh quy, bánh gato.

  • Lòng đỏ trứng, thức ăn có lòng đỏ trứng.

  • Hoa quả sấy khô.

  • Đồ ăn đóng hộp.

  • Hầu hết các loại Socola (do có thành phần sữa).

  • Nước hàng.

  • Thực phẩm từ đậu nành (nước sốt, sữa, đậu).

Người ung thư tuyến giáp chưa phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp nên kiêng các thực phẩm sau

  • Các sản phẩm từ đậu nành: Các sản phẩm từ đậu nành chứa chất gây cản trờ quá trình tái tạo hormon của tuyến giáp, đậu nành cũng làm giảm khả năng hấp thu i ốt. Tuy nhiên các loại đậu nành đã được lên men như tường miso thì lại tốt cho cơ thể.

sản phẩm từ đậu nành

Bệnh nhân ung thư tuyến giáp chưa phẫu thuật nên kiêng đậu nành

  • Hạn chế ăn thực phẩm nhiều chất xơ: Chất xơ rất tốt cho hệ tiêu hóa, nên bạn chỉ cần hạn chế ăn lượng thực phẩm có chất xơ chứ không nên cắt bỏ hoàn toàn khỏi khẩu phần ăn, do chất xơ làm hạn chế khả năng hấp thu thuốc điều trị, nhưng lại tốt cho tiêu hóa.

  • Hạn chế ăn đường: Bệnh nhân ung thư tuyến giáp nên hạn chế ăn các thực phẩm có đường chế biến ( đường hóa học), tuy nhiên các loại đường tự nhiên từ hoa quả, rau củ bạn vẫn nên bổ sung để cơ thể không bị thiếu hụt.

Bệnh nhân ung thư tuyến giáp hạn chế ăn đường

Bệnh nhân ung thư tuyến giáp hạn chế ăn đường

  • Tránh ăn nội tạng động vật: Bới trong nội tạng động vật chứa nhiều axit béo. Nếu cơ thể tiếp nhận quá nhiều chất béo có thể phá vỡ hoạt động của tuyến giáp. Đồng thời làm ảnh hưởng đến quá trình hấp thu các loại thuốc điều trị.

Ung thư tuyến giáp nên ăn gì?

Dinh dưỡng, lối sống sinh hoạt được cho là quyết định nhiều đến việc phòng ngừa, và tác động không nhỏ trong quá trình điều trị, vậy ung thư tuyến giáp nên bổ sung những loại thực phẩm nào.

Tăng cường bổ sung i ốt

Ngoại trừ việc phải kiêng i ốt trước điều trị phóng xạ 2 tuần để tránh ảnh hưởng tới việc hấp thu iod phóng xạ, thì bệnh nhân tuyến giáp nên bổ sung i ốt vào chế độ ăn bình thường. Do i ốt là thành phần quan trọng trong việc sản sinh hormon tuyến giáp và giảm sự hình thành các khối u trong cơ thể.

Tuy nhiên Tiến sĩ Leung nói: “Chúng tôi tóm tắt rằng dinh dưỡng đầy đủ i-ốt không quá 0,001mg mỗi ngày là cần thiết cho chức năng bình thường của tuyến giáp nhưng nếu tiêu thụ quá nhiều – có thể là từ nhiều nguồn khác nhau (ví dụ: muối có i ốt, thực phẩm bổ sung, rong biển, hải sản) – có thể có tác dụng ngược: Quá nhiều i-ốt có thể gây suy giáp và cường giáp và quá ít i-ốt thấp có thể dẫn đến suy giáp ”.

Bổ sung các loại rau xanh

Ung thư tuyến giáp bổ sung thêm rau xanh

Ung thư tuyến giáp bổ sung thêm rau xanh

Rau xanh là thực phẩm tuyệt vời cung cấp các vitamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Trong rau xanh cũng chứa hàm lượng magie nhất định, các chất này đóng vai trò tăng cường hoạt động trao đổi chất trong cơ thể và tốt cho đường tiêu hóa. 

Nếu người bệnh ung thư tuyến giáp khó khăn trong việc nuốt, có thể lựa chọn phương pháp ép các loại rau xanh mix cùng củ quả rất tốt cho sức khỏe như: Cần tây, cải kale ( cải xoăn), cà rốt, củ dền…

Nên cho thêm hải sản vào thực đơn

Hải sản giàu dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp

Người bệnh ung thư tuyến giáp nên cho các món hải sản bổ sung vào bữa ăn của mình, vì trong hải sản có chứa i ốt, kẽm, vitamin B, omega 3… Đây là các chất được các chuyên gia đề nghị bổ sung cho bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp.

Vitamin B và các vitamin chống oxy hóa

Để tuyến giáp hoạt động khỏe mạnh hơn và loại bỏ được các chất gây hại chúng ta nên bổ sung thêm vitamin A, vitamin B, vitamin E là các chất chống oxy hóa hiệu quả.

Hoa quả mọng nước tốt cho người ung thư tuyến giáp

Không phải loại quả nào cũng tốt cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp, người bệnh không nên chọn các loại quả có lượng đường quá cao. Nên ăn các loại quả mọng nước như: nho, dâu tây, cam, cà chua, quýt…không chứa lượng đường quá cao, và không gây cản trở quá trình tái tạo hormon tuyến giáp.

 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Soup cao năng lượng Suppro có tốt không? Giải mã tác dụng của Suppro — July 27, 2021

Soup cao năng lượng Suppro có tốt không? Giải mã tác dụng của Suppro

Soup cao năng lượng Suppro là gì? Suppro có tốt không? Suppro có tác dụng với bệnh nhân ung thư như thế nào? Cùng tìm hiểu những thông tin về sản phẩm dinh dưỡng độc đáo này trong bài viết dưới đây.

1. Soup cao năng lượng Suppro có tốt không?

Suppro là soup cao năng lượng đầu tiên chứa nhóm Sulfo+ chiết xuất từ mầm thực vật hữu cơ, được nghiên cứu độc quyền bởi chuyên gia Viện Nghiên cứu Thực phẩm chức năng. Dùng Suppro trong bữa phụ hoặc bổ sung thêm vào bữa chính trong ngày giúp cung cấp năng lượng và dinh dưỡng để cải thiện sức khỏe cho người bệnh.

Soup cao năng lượng Suppro có tốt không

 

Suppro mang lại hiệu quả cho người bệnh ung thư nhờ vào 3 tác động chính: cung cấp năng lượng và dinh dưỡng, cải thiện vị giác và chống oxy hóa, cải thiện miễn dịch.

– Cung cấp năng lượng cao và dinh dưỡng thiết yếu, giúp phục hồi thể trạng

Mỗi gói Suppro cung cấp tới 125kcal. Bệnh nhân ung thư cần được đáp ứng đủ năng lượng cần thiết để tránh sụt cân, vì vậy năng lượng cao từ Suppro được coi là bữa phụ tốt nhất cho người bệnh để . Đồng thời, hàm lượng đạm và chất béo cao giúp ngăn ngừa sự mất khối cơ, khối mỡ, ngăn chặn tình trạng suy dinh dưỡng, suy mòn ở bệnh nhân ung thư.

– Bổ sung các chất chống oxy hóa tự nhiên, cải thiện miễn dịch giúp chống lại khối u

Nhóm Sulfo+ độc quyền và hoạt chất curcumin có trong Suppro mang lại tác dụng hiệp đồng chống oxy hóa, dọn dẹp gốc tự do, ngăn chặn sự phát triển của khối u.

Khả năng tăng cường hệ miễn dịch từ nhóm Sulfo+ sẽ giúp người bệnh giảm được các tác dụng phụ từ phương pháp điều trị và nâng cao sức khỏe.

– Cải thiện vị giác giúp người bệnh ăn ngon miệng hơn

Bột kẽm hữu cơ trong Suppro có tác dụng cải thiện vị giác và giúp người bệnh ăn ngon miệng hơn. Bên cạnh đó, dạng soup dinh dưỡng dễ hấp thu, dễ tiêu hóa phù hợp với người bệnh mệt mỏi, khó nhai nuốt.

2.  Vì sao bệnh nhân ung bướu nên dùng Suppro?

2.1. Phòng tránh nguy cơ sụt cân, suy mòn

Sụt cân và suy kiệt là những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, khả năng đáp ứng điều trị và tuổi thọ của người bệnh ung thư. Vì vậy, can thiệp dinh dưỡng ngay từ thời điểm phát hiện ung thư là rất cần thiết.

Mục tiêu của can thiệp dinh dưỡng ở người bệnh ung thư là cung cấp năng lượng và dinh dưỡng để ngăn chặn hoặc phục hồi sự thiếu hụt dinh dưỡng, bảo toàn khối nạc cơ thể, làm giảm thiểu tác dụng phụ liên quan, đồng thời nâng cao chất lượng sống.

Soup cao năng lượng Suppro cung cấp năng lượng cao cùng các chất dinh dưỡng thiết yếu giúp phòng tránh nguy cơ sụt cân, suy mòn cho bệnh nhân hiệu quả.

100 ml Soup cao năng lượng Suppro đảm bảo hàm lượng dinh dưỡng và năng lượng cao hơn hẳn so với các loại soup thông thường. Ví dụ như: một bát soup gà thông thường (tương đương với 240 ml) chỉ cung cấp khoảng 40kcal; trong khi 100ml soup cao năng lượng Suppro cung cấp tới 125kcal.

2.2. Giảm và khắc phục các tác dụng phụ của phương pháp điều trị

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân ung thư có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn như mệt mỏi, tổn thương đường tiêu hóa gây khó nhai nuốt, rồi loạn vị giác, suy giảm miễn dịch…Soup cao năng lượng Suppro sẽ là nguồn cung cấp dinh dưỡng phù hợp để bệnh nhân ung thư sử dụng khi gặp các tác dụng phụ của phương pháp điều trị, để tăng cường hệ miễn dịch và nhanh chóng phục hồi thể trạng.

Hơn nữa, với sự kết hợp của nhóm Sulfo+ và curcumin trong Suppro sẽ mang lại tác dụng hiệp đồng để chống oxy hóa, chống sự phát triển của khối u, giúp cho quá trình điều trị bệnh hiệu quả hơn.

Suppro với thành phần nguyên liệu tự nhiên an toàn

2.3. Nguyên liệu tự nhiên an toàn

Các nguyên liệu được sử dụng trong Soup cao năng lượng Suppro đều là các nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên giàu dinh dưỡng, có chứng nhận về xuất xứ, kiểm định chất lượng rõ ràng và được chứng nhận sử dụng trong thực phẩm không gây hại cho cơ thể nên rất an toàn cho người bệnh. 

2.4. Dạng soup dinh dưỡng dễ ăn, mùi vị thơm ngon

Dạng soup dinh dưỡng dễ ăn, dễ tiêu hóa, phù hợp với thể trạng của bệnh nhân mệt mỏi, khó nhai nuốt.

Hiện tại, soup cao năng lượng Suppro có hai loại với mùi vị là vị gạo sữa và vị bò hành tây đều thơm ngon, để đáp ứng với khẩu vị khác nhau của người bệnh.

Với những ưu điểm về thành phần và hàm lượng dinh dưỡng vượt trội, Soup cao năng lượng Suppro được các chuyên gia dinh dưỡng giàu kinh nghiệm đánh giá cao, và nhận được phản hồi tích cực từ các bệnh nhân đã sử dụng.

Để biết thêm các thông tin về soup cao năng lượng Suppro và được tư vấn về chế độ ăn phù hợp, vui lòng để lại thông tin hoặc liên hệ với tổng đài miễn cước 1800.0069 để chuyên gia hỗ trợ.

Cùng Suppro sống khỏe với ung thư.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Tìm hiểu về ung thư tuyến giáp —

Tìm hiểu về ung thư tuyến giáp

Các câu hỏi bệnh nhân ung thư tuyến giáp thường quan tâm

Đối những người mắc bệnh ung thư tuyến giáp và người thân xung quanh bệnh nhân có rất nhiều câu hỏi liên quan đến bệnh lý ung thư tuyến giáp, cùng đi tìm hiểu chi tiết về các câu hỏi xoay quanh bệnh lý ung thư tuyến giáp.

Bệnh ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không?

Bệnh lý ung thư tuyến giáp nếu được phát hiện sớm thì khả năng điều trị thành công cao, tiên lượng sống lên tới trên 90%. Ung thư tuyến giáp chia thành nhiều thể khác nhau với mức độ nguy hiểm khác nhau. Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ung thư được xét mức độ nguy hiểm thấp hơn so với các loại ung thư khác.

Tìm hiểu chi tiết:  Các thể ung thư tuyến giáp

Bị ung thư tuyến giáp sống được bao lâu?

Bệnh ung thư tuyến giáp nếu được phát hiện sớm thì khả năng chữa khỏi rất cao, tuy nhiên các triệu chứng của bệnh này lại dễ khiến người ta nhầm lẫn với các bệnh thông thường khác như: ho, viêm họng, bướu cổ… Vì vậy người có những triệu chứng của ung thư tuyến giáp nên đi khám sàng lọc để phát hiện bệnh có cơ hội điều trị sớm.

Tiên lượng sống của từng loại bệnh ung thư tuyến giáp qua từng giai đoạn được tổng hợp sau 5 năm như sau:

Tỷ lệ sống sau 5 năm cho ung thư tuyến giáp dạng nhú:

  • Giai đoạn I: gần 100%

  • Giai đoạn II: gần 100%

  • Giai đoạn III: 93%

  • Giai đoạn IV: 51%

Tỷ lệ sống sau 5 năm cho ung thư tuyến giáp dạng thể nang:

  • Giai đoạn I: gần 100%

  • Giai đoạn II: gần 100%

  • Gian đoạn III: 71%

  • Giai đoạn IV: 50%

Tỷ lệ sống sau 5 năm cho ung thư tuyến giáp thể tủy:

  • Giai đoạn I: gần 100%

  • Giai đoạn II: 98%

  • Giai đoạn III: 81%

  • Giai đoạn IV: 28%

Ung thư tuyến giáp có chữa được không?

Như đã viết ở trên, ung thư tuyến giáp nếu được chẩn đoán và điều trị sớm thì khả năng chữa khỏi cao. Ở giai đoạn sớm ung thư tuyến giáp được chữa khỏi lên tới trên 90% nếu được điều trị đúng cách.

Ung thư tuyến giáp có lây không?

Bệnh lý ung thư tuyến giáp cũng như nhiều bệnh lý ung thư khác không có yếu tố lây nhiễm. Nên người thân xung quanh bệnh nhân hoàn toàn có thể an tâm về vấn đề này, và không nên có ánh mắt e dè dành cho người bệnh, sẽ khiến người bệnh thêm tâm lý chán nản buồn bã và hoang mang. Hãy có một cái nhìn đúng về bệnh lý ung thư tuyến giáp nói chung và các bệnh lý ung thư khác nói riêng.

Ung thư tuyến giáp có di truyền không?

Ung thư tuyến giáp thể nang và ung thư tuyến giáp thể nhú là những loại ung thư tuyến giáp biệt hóa phổ biến nhất. Chúng thường có thể chữa được, đặc biệt là khi được phát hiện sớm và ở những người dưới 50 tuổi. Ung thư tuyến giáp thể nang và thể nhú chiếm khoảng 95% tổng số ung thư tuyến giáp. Và không có yếu tố di truyền.

Ung thư dạng tủy: Khác với hai loại trên, dạng tủy ảnh hưởng tới các tế bào tuyến giáp sản xuất hóc-môn nhưng không chứa i-ốt. Người ung thư tuyến giáp thể tủy nên xét nghiệm tính di truyền.

Bệnh ung thư tuyến giáp sinh con được không?

Theo các nhà nghiên cứu thì người mắc bệnh ung thư tuyến giáp ảnh hưởng nhiều đến việc sinh sản. Tuy nhiên, sau khi điều trị xong người bệnh hoàn toàn có thể sinh con bình thường. Ung thư tuyến giáp hiện nay tỷ lệ chữa khỏi rất cao, nên chị em khi phát hiện sớm và được điều trị đúng cách thì không ảnh hưởng tới việc sinh sản.

Tại sao bệnh nhân ung thư tuyến giáp phải kiêng i-ốt?

Bệnh nhân sau phẫu thuật có chỉ định uống iod phóng xạ để loại bỏ mô giáp còn lại, trước khi uống iod-131 hai tuần, bệnh nhân được đề nghị kiêng ăn các thực phẩm chứa i ốt. 

bệnh nhân ung thư tuyến giáp nên ăn gì khi kiêng iot

Thức ăn không nên sử dụng trong thời kỳ ăn kiêng i-ốt

Trong thời kỳ này khi đi mua thực phẩm đóng gói người bệnh hoặc người thân nên chú ý đến thành phần được ghi trên bao bì. Tránh chọn các thực phẩm có ghi thành phần sử dụng muối i-ốt. Một số loại vitamin, thực phẩm bảo vệ sức khỏe trong thành phần cũng chứa i-ốt người bệnh nên đọc kỹ thành phần trước khi sử dụng. Hạn chế sử dụng các thực phẩm sau:

– Sữa hoặc sản phẩm từ sữa: kem, pho mai, bơ, sữa chua, yogurt…

– Hải sản biển: cá, sushi, sò, tảo, rong biển, đồ khô,mực, cá biển…

– Các loại bánh quy, bánh gato.

– Lòng đỏ trứng, thức ăn có lòng đỏ trứng.

– Hoa quả sấy khô.

– Rau, quả đóng hộp.

– Hầu hết các loại Socola (do có thành phần sữa).

– Nước hàng.

– Thực phẩm từ đậu nành (nước sốt, sữa, đậu).

Thức ăn có thể sử dụng trong thời kỳ ăn kiêng i-ốt

– Muối không chứa i- ốt.

– Lòng trắng trứng.

– Thịt động vật tươi.

– Bánh mỳ (không có sữa, muối i-ốt, bơ, sữa…).

– Rau, quả tươi hoặc đông lạnh.

– Nước hoa quả tươi (sinh tố).

– Sản phẩm từ ngũ cốc (gạo, lúa mì, …)

– Các loại hạt (lạc, hạt điều…).

– Chè, café nguyên chất.

– Dầu thực vật, hạt tiêu đen, ớt.

– Đường, mứt, thạch, mật ong.

Thời gian này để đảm bảo sức khỏe và giữ an toàn người bệnh nên ăn đồ tự chế biến tại nhà, không ăn các đồ ăn chế biến sẵn đóng hộp hay mua ngoài hàng.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Khi nào cần điều trị ung thư bằng hoá trị, khi nào cần điều trị ung thư bằng xạ trị? — July 26, 2021

Khi nào cần điều trị ung thư bằng hoá trị, khi nào cần điều trị ung thư bằng xạ trị?

Điều trị ung thư bằng hoá trị, xạ trị khi nào thì thích hợp là câu hỏi mà nhiều người bệnh đặt ra khi biết được bản thân mắc ung thư. Để giải đáp những thắc mắc này, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Khi nào cần điều trị ung thư bằng hoá trị

Hoá trị là phương pháp dùng thuốc để tiêu diệt các khối u. Thông thường, điều trị ung thư bằng hoá trị được áp dụng khi bệnh đang ở giai đoạn lan tràn – đây là giai đoạn khối u lan rộng hoặc quá to vượt quá trường bao phủ của tia xạ. 

Điều trị ung thư bằng hoá trị được chia ra 2 loại:

+ Hoá trị bổ trợ: được sử dụng với mục đích loại bỏ các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật hoặc xạ trị. Phương pháp này thường được áp dụng với những bệnh tiên lượng có thể chữa khỏi hoặc sẽ chữa khỏi hoàn toàn hoặc.

+ Hoá trị chăm sóc giảm nhẹ: được sử dụng để giảm bớt các cơn đau do ung thư gây ra và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân. Phương pháp này áp dụng khi bệnh tiến triển, không kiểm soát và đã lan sang các bộ phận khác trong cơ thể. 

điều trị ung thư bằng hoá trị

Điều trị ung thư bằng hoá trị

Điều trị ung thư bằng hoá trị cũng thường áp dụng với những bệnh nhân ở giai đoạn sớm và giai đoạn muộn để bổ trợ, hỗ trợ. Cụ thể như với những bệnh nhân có khối u quá lớn, họ sẽ được hoá trị trước để làm nhỏ khối u lại, điều này sẽ giúp việc phẫu thuật cắt bỏ khối sẽ dễ dàng hơn. Với bệnh nhân ở giai đoạn muộn, không thể phẫu thuật, hoá trị sẽ được áp dụng để giảm đi sự đau đớn và kéo dài thêm sự sống cho họ.

Đôi khi, điều trị ung thư bằng hoá trị thường được áp dụng riêng lẻ để chữa khỏi ung thư. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, điều trị bằng hoá trị sẽ kết hợp với các phương pháp khác như phẫu thuật, xạ trị, liệu pháp sinh học, và chúng thường được gọi là điều trị đa mô thức. Khi điều trị đa mô thức, khả năng điều trị thành công và chữa khỏi bệnh là khá cao.

Xem thêm>> Tác dụng phụ của hóa trị ung thư và cách vượt qua hóa trị dễ dàng

hotline

2. Khi nào cần điều trị ung thư bằng xạ trị?

Điều trị ung thư bằng xạ trị là phương pháp tiêu diệt khối u thông qua các bức xạ ion như tia gamma, tia X, chùm proton, chùm tia điện tử,… Điều trị xạ trị khi tế bào ung thư còn đang khu trú tại chỗ, tại vùng. Hoặc áp dụng xạ trị cho những vùng ung thư như đầu cổ vì đây là vùng nhiều  khu vực nhạy cảm như dây thần kinh, các động mạch chủ,… Xạ trị còn được áp dụng khi khối u quá lớn, xâm lấn xung quanh hoặc di căn để làm giảm sức ép, giảm đau, cầm máu do khối u. 

Với những loại ung thư ở giai đoạn sớm, xạ trị có thể chữa khỏi bệnh. Với ung thư giai đoạn 2, 3, xạ trị sẽ kết hợp hoá trị hoặc phẫu thuật để thu nhỏ khối u hoặc loại bỏ những tế bào ác tính. Với ung thư giai đoạn cuối, xạ trị giúp kiểm soát và làm giảm nhẹ tình trạng bệnh, ngăn chặn hình thành tế bào ác tính mới, làm chậm sự di căn, giảm cơn đau, kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. 

điều trị ung thư bằng xạ trị

Điều trị ung thư vòm họng bằng xạ trị

Với từng tình trạng bệnh, giai đoạn bệnh, kích thước khối u, tiền sử bệnh,… bác sĩ sẽ hội chẩn kỹ càng để đưa ra phương thức điều trị tốt nhất cho từng bệnh nhân. Vì vậy, người bệnh không nên chỉ dựa vào việc bác sĩ đang hoá trị hoặc xạ trị cho mình để suy đoán tình trạng bệnh gây ra sự hoang mang cho bản thân, ảnh hưởng đến việc điều trị. Người bệnh cần chia sẻ thẳng thắn với bác sĩ để biết vì sao bản thân được điều trị bằng phương thức này, từ đó sẽ giúp ích rất nhiều cho tinh thần.

Hy vọng thông qua bài viết “Khi nào cần điều trị ung thư bằng hoá trị, khi nào cần đièu trị ung thư bằng xạ trị?” đã giúp bạn nắm rõ các vấn đề về hoá, xạ trị. Nếu có bất cứ thắc mắc gì, hãy để lại thông tin bên dưới hoặc gọi trực tiếp tới hotline 18000069 (Miễn cước), chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn nhanh nhất có thể.

Xem thêm>> Xạ trị xong có phải cách ly không? Cách sống khỏe sau hóa xạ trị

Xem thêm>> Fucoidan giảm tác dụng phụ hóa xạ trị, tăng tuổi thọ cho người u bướu

hotline

hội nhóm facebook

 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư tuyến giáp di căn —

Ung thư tuyến giáp di căn

Ung thư tuyến giáp di căn

Ung thư tuyến giáp là loại ung thư có khả năng điều trị cao lên tới 90% sau khi được phát hiện. Tuy nhiên nếu không điều trị đúng cách, khối u tuyến giáp có thể di căn tới các bộ phận khác của cơ thể.

ung thư tuyến giáp di căn

Ung thư tuyến giáp di căn là gì?

Ung thư tuyến giáp di căn là tình trạng tế bào tuyến giáp đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể. Ở giai đoạn này khối u sẽ lan nhanh ra những vùng lân cận. Do các triệu chứng của bệnh không rõ ràng nên nhiều người tưởng lầm sang các bệnh thông thường, dẫn tới việc không thăm khám và điều trị kịp thời, khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn.

Dấu hiệu của ung thư tuyến giáp di căn

Khối u ở cổ

Dấu hiệu rõ ràng nhất khi ung thư tuyến giáp di căn là xuất hiện khối u ở cổ, có kích thước lớn xâm lấn phía trước cổ và phía sau cổ của bệnh nhân, gây chèn ép dây thần kinh thanh quản. Có thể nhìn thấy rõ khối u và nhịp di chuyển lên xuống của khối khi nuốt.

Không những vậy việc khối u chèn ép, xâm lấn, gây khó khăn trong việc ăn uống của người bệnh. Dẫn đến suy giảm sức khỏe ở người bệnh, giảm cân, suy nhược, mệt mỏi…

 

Khối u tuyến giáp ở cổ

Giọng nói thay đổi

Một dấu hiệu điển hình nữa thường thấy ở người ung thư tuyến giáp là giọng nói thay đổi do khối u và các hạch nổi chèn ép thanh quản. Gây đau họng, khàn tiếng, khó nói. Nặng hơn bệnh nhân có thể thấy khó thở làm suy giảm chất lượng sống.

Cảm giác vướng tức khó chịu ở vùng cổ

Khi ung thư tuyến giáp di căn, các hạch và các khối u ở vùng cổ phát triển gây chèn ép khiến vùng cổ họng bị tổn thương, bệnh nhân gặp phải các vấn đề khó khăn trong ăn uống do cảm giác vướng tức ở vùng cổ, gây nuốt nghẹn khó nuốt.

khối u tuyến giáp gây khó chịu vùng cổ

Đau họng và ho kéo dài

Khi ung thư tuyến giáp di căn vùng cổ chính là nơi chịu tổn thương nặng nề nhất. Bệnh nhân sẽ gặp phải tình trạng đau họng, tuy nhiên nhiều người sẽ nhầm lẫn với các bệnh đau họng thông thường.

Khi gặp tình trạng ho và đau họng kéo dài, đã dùng thuốc nhưng không đỡ, bạn nên đi thăm khám sớm để loại trừ nguyên nhân do tuyến giáp gây lên.

Ung thư tuyến giáp di căn đến bộ phận nào trên cơ thể?

Vào giai đoạn đầu ung thư chỉ xuất hiện tại vùng cổ, tuy nhiên khi không được điều trị đúng cách và kịp thời ung thư tuyến giáp có thể di căn đến các bộ phận khác như: gan, xương, phổi, não…

Ung thư tuyến giáp di căn xương

ung thư tuyến giáp di căn xương

Ung thư tuyến giáp di căn xương là tình trạng tế bào di căn đến xương, tình trạng này xảy ra khiến bệnh nhân đau nhức xương, khó vận động hay đi lại, ảnh hưởng nhiều đến đời sống của người bệnh.

Đối với bệnh nhân đã di căn xương phương pháp điều trị là cho bệnh nhân sử dụng thuốc có tác dụng giảm đau xương, kết hợp điều trị bằng phương pháp xạ trị, liệu pháp hormon iot 131…

Ung thư tuyến giáp di căn phổi

ung thư tuyến giáp di căn phổi

Đối với người bệnh ung thư tuyến giáp di căn phổi, ở giai đoạn này người bệnh thường có triệu chứng ho ra máu, mệt mỏi, chán ăn, sụt cân và đau tức ngực do tràn dịch màng phổi.

Để điều trị cho bệnh nhân ở giai đoạn này người ta thường sử dụng phương pháp xạ trị iot-131, trước khi tiến hành phương pháp xạ trị I – 131 các bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân ngừng hormone tuyến giáp từ 4 – 6 tuần, để quá trình điều trị đạt hiệu quả tối đa.

Ung thư tuyến giáp di căn gan

ung thư tuyến giáp di căn gan

Tế bào ung thư tuyến giáp di căn gan sẽ khiến sức khỏe của bệnh nhân bị suy yếu nghiêm trọng, do các khối u phát triển và chèn ép tới gan. 

Phương pháp điều trị thường được chỉ định là loại bỏ khối u bằng phương pháp phẫu thuật, cắt bỏ khối u di căn đến gan. Sau đó dùng phương pháp xạ trị iot-131 để loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư.

Ung thư tuyến giáp di căn não 

ung thư tuyến giáp di căn não

Là tình trạng ung thư tuyến giáp di căn lên não, não bộ là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của cơ thể, bằng cách tiếp nhận, xử lý và gửi các thông tin cảm giác đến khắp cơ thể. Vì vậy di căn não vô cùng nguy hiểm. Người bệnh ở giai đoạn này có thể gặp các triệu chứng như: đau đầu, ù tai, hoa mắt, chóng mặt, dễ bị động kinh, buồn nôn, chán ăn…

Đối với bệnh nhân tuyến giáp đã di căn nào thì phương pháp điều trị chủ yếu là kê đơn thuốc cho bệnh nhân để kiểm soát tốt các triệu chứng nhằm kéo dài thời gian sống cho người bệnh.

Vì trên thực tế tỷ lệ sống đối với ung thư tuyến giáp di căn não thấp. Tuy nhiên bệnh nhân cũng nên giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ và có chế độ ăn khoa học hợp lý để kèo dài thêm thời gian sống.

Ung thư tuyến giáp di căn hạch

Ung thư tuyến giáp di căn hạch thường gặp trong ung thư tuyến giáp thể nhú và thể nang, bệnh thường hay nhầm lẫn với bướu cổ.

Phương pháp điều trị thường hay được bác sĩ chỉ định là phẫu thuật khối u đã di căn, sau đó xạ trị bằng iot-131 để loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư.

Ung thư tuyến giáp di căn có chữa được không?

Khi các tế bào tuyến giáp di căn có thể di căn đến các bộ phận trong cơ thể như: gan, phổi, não, xương … Tùy vào vị trí và tình trạng di căn mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị và tiên lượng sống cho người bệnh. 

Tỷ lệ sống sau 5 năm cho ung thư tuyến giáp dạng nhú

  • Giai đoạn I: gần 100%

  • Giai đoạn II: gần 100%

  • Giai đoạn III: 93%

  • Giai đoạn IV: 51%

Tỷ lệ sống sau 5 năm cho ung thư tuyến giáp dạng thể nang

  • Giai đoạn I: gần 100%

  • Giai đoạn II: gần 100%

  • Gian đoạn III: 71%

  • Giai đoạn IV: 50%

Tỷ lệ sống sau 5 năm cho ung thư tuyến giáp thể tủy

  • Giai đoạn I: gần 100%

  • Giai đoạn II: 98%

  • Giai đoạn III: 81%

  • Giai đoạn IV: 28%

Các chia sẻ ở trên hy vọng sẽ mang lại cho các bạn các kiến thức về bệnh lý ung thư tuyến giáp ở giai đoạn muộn. Khi có những triệu chứng đáng ngờ kéo dài, sau dùng thuốc điều trị không đỡ, các bạn nên chủ động đi khám sàng lọc để phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm hơn, sẽ có nhiều phương pháp điều trị và tỷ lệ sống cao hơn.

 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

PGS. BS. Lê Bạch Mai giải đáp thắc mắc: Ung thư có nên kiêng đường, kiêng thịt đỏ, kiêng đậu nành không? — July 23, 2021

PGS. BS. Lê Bạch Mai giải đáp thắc mắc: Ung thư có nên kiêng đường, kiêng thịt đỏ, kiêng đậu nành không?

Ung thư có kiêng đậu nành, kiêng đường, kiêng thịt đỏ không là thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân ung thư. Phó giáo sư, Bác sĩ Nguyễn Thị Hương Giang – Nguyên Phó Viện trưởng Viện dinh dưỡng Quốc gia sẽ giải đáp câu hỏi trong bài viết dưới đây.

Câu hỏi: Thưa bác sĩ Bạch Mai, tôi có thông tin được nhiều người chia sẻ trong nhóm mạng xã hội, cho rằng, sau điều trị ung thư nên kiêng đậu nành, các sản phẩm từ đậu nành hoàn toàn, kiêng ăn đường, kiêng thịt đỏ…bác sĩ có đồng ý với những quan điểm này không?

Ung thư có nên kiêng đường, kiêng thịt đỏ, kiêng đậu nành không? 

Ung thư có nên kiêng đường, kiêng thịt đỏ, kiêng đậu nành không?

Trả lời: 

Trong dinh dưỡng, đặc biệt là dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư, phải tuân theo nguyên tắc cân đối, dinh dưỡng và đa dạng. Với từng loại thực phẩm sẽ mang lại những giá trị dinh dưỡng khác nhau cho từng người. Vì vậy nói là nên kiêng hoàn hoàn các thực như đường, thịt đỏ, đậu nành là không phù hợp, chúng ta sẽ nói cụ thể về từng loại thực phẩm: 

1. Ung thư có nên kiêng đậu nành và các chế phẩm từ đậu nành không?

ung thư có ăn đậu nành không

Ung thư có nên kiêng đậu nành hoàn toàn không?

Trước hết, cần hiểu rằng, đậu nành là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng rất tốt cho sức khỏe. Trong đậu nành chứa nhiều đạm (đạm trong đậu nành nhiều hơn cả trong thịt bò), chất xơ và các chất chống oxy hóa khác như kali, acid folic. Đặc biệt hơn, trong đậu nành không chứa cholesterol xấu (do có nguồn gốc từ thực vật). Do đó, sử dụng này nành hoàn toàn có lợi cho sức khỏe

Trong đậu nành chứa “phytoestrogen” – đây là một loại estrogen thực vật, có hoạt tính gần giống với hormone của nữ giới. Do đó, nhiều người nghĩ rằng, đậu nành làm tăng nguy cơ ung thư và khiến khối u phát triển nhanh. Đặc biệt với người ung thư tuyến giáp, chất isoflavone trong đậu nành sẽ gây cản trở quá trình tạo hooc môn ở tuyến giáp và giảm khả năng hấp thu iod vào cơ thể khiến người bệnh phục hồi lâu hơn. Chính vì những lý do trên, đã khiến nhiều người có suy nghĩ ung thư phải kiêng đậu nành hoàn toàn.

Tuy nhiên, theo PGS. BS. Lê Bạch Mai, ý kiến trên chưa được minh chứng một cách chính thức và rõ ràng vì vậy không nên kiêng đậu nành hoàn mà nên sử dụng có mức độ. Bác sĩ Bạch Mai giải thích lý do là bởi chỉ khi người bệnh sử dụng đậu nành quá nhiều và kéo dài mới có thể gây ra tình trạng trên. Việc sử dụng đậu nành ở mức độ trung bình từ 2-3 đơn vị còn mang lại lợi ích cho một số bệnh ung thư. Bởi vậy, bệnh nhân ung thư không phải kiêng đậu nành và các chế phẩm từ thực phẩm như sữa đậu nành, đậu phụ, tào phớ, óc đậu này để chế độ ăn của mình đa dạng, phong phú hơn.

hotline

2. Ung thư có nên kiêng đường không?

ung thư có kiêng đường không

Ung thư có kiêng đường không?

Có 3 dạng đường chính mà chúng ta thường tiêu thụ hằng ngày là: đường đơn ( là fructose có chủ yếu trong trái cây); đường đôi ( là lactose từ đường và sữa, maltose từ mạch nha lau mì và lúa mạch); đường đa phân tử ( có trong gạo, ngũ cốc, khoai,…). Những loại đường này là nguyên liệu chính để nuôi dưỡng tế bào và tạo ra năng lượng cho cơ thể. Nếu không có đường, cơ thể sẽ không hoạt động được và khả năng suy kiệt là rất cao. 

Vì vậy, bác sĩ Bạch Mai khuyên bệnh nhân không nên kiêng đường hoàn toàn mà hãy sử dụng với một lượng thích hợp. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, nên nạp dưới 5% đường trên tổng lượng kCal năng lượng cơ thể, tức là khoảng 25g đường/ngày. Và trong các loại đường nạp vào trong cơ thể thì đường fructose trong hoa quả là tốt nhất.

hotline

3. Ung thư có nên kiêng thịt đỏ hoàn toàn không?

ung thư có kiêng thịt đỏ không

Ung thư nên kiêng thịt đỏ hoàn toàn không

Theo PGS. BS. Lê Bạch Mai, thịt đỏ là thực phẩm nên hạn chế với người bệnh ung thư. Vì trong thịt đỏ chứa rất nhiều sắt hem – đây là chất giúp tổng hợp nhân tế bào, tế bào ung thư đặc biệt cần chất này để tăng sinh và phát triển.

Tuy nhiên, nếu kiêng thịt đỏ hoàn toàn bệnh nhân sẽ gặp phải tình trạng thiếu máu, ảnh hưởng tới quá trình điều trị. Hơn nữa, thịt đỏ còn cung cấp rất nhiều chất bổ như kẽm, vitamin B6, B12, D, calcium, folate, selenium,… cho cơ thể. Vì thế, bệnh nhân không nên kiêng thịt hoàn toàn mà hãy ăn với một liều lượng thích hợp. Theo khuyến cáo của Học viện nghiên cứu Ung thư Hoa Kỳ, trong một tuần không nên tiêu thụ quá 18 ounce (tương đương với 510,29g) thịt đỏ đã qua nấu chín mỗi tuần.

Bác sĩ Bạch Mai gợi ý cho bệnh nhân về việc có thể hạn chế thịt đỏ bằng cách thay thế bằng thịt gà, cá,…Bởi các loại thịt này chứa nhiều vitamin B1, B2, C, E, protein, lipit, khoáng, canxi, omega 3,… giúp thúc đẩy quá trình trao đổi chất trong cơ thể, bệnh nhân sẽ dễ ăn, dễ hấp thụ và tiêu hóa tốt hơn.

Ngoài ra, với những bệnh nhân gặp phải chán ăn, khó ăn, ăn không ngon miệng, khó nuốt,…có thể bổ sung dinh dưỡng bằng cách sử dụng các sản phẩm dạng soup dễ ăn, dễ nuốt để tăng cường sức khoẻ, hỗ trợ điều  trị bệnh. Trên thị trường hiện nay đang có sản phẩm SUPPRO – Soup cao năng lượng cho người ung thư đã được nhiều bệnh nhân tin dùng và sử dụng. SUPPRO giàu đạm, giàu chất béo, ít bột đường, đặc biệt có nhóm Sulfo+ và curcumin giúp:

+ Cung cấp nguồn năng lượng lý tưởng cho cơ thể người bệnh.

+ Chống oxy hóa, chống viêm và ngăn chặn sự phát triển của khối u.

+ Phục hồi biểu mô niêm mạc, kích thích tăng vị giác, tăng sự ngon miệng.

SUPPRO là dạng bột soup cao năng lượng giàu dinh dưỡng, giúp cung cấp nguồn năng lượng cần thiết để phục hồi sức khỏe và tăng sức đề kháng. Dùng Suppro để hỗ trợ các bữa chính hoặc thay thế các bữa ăn phụ trong ngày để đảm bảo nguồn năng lượng cần thiết cho sức khỏe người bệnh.

suppro

SUPPRO – Soup cao năng lượng cho bệnh nhân ung thư

Hy vọng qua lời giải đáp của  PGS. BS. Lê Bạch Mai với chủ đề “ Ung thư có nên kiêng đường, kiêng thịt đỏ, kiêng đậu nành không?” đã giúp ích cho bạn đọc. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì, hãy gọi tới hotline 18000069 để đặt câu hỏi, các chuyên gia của chúng tôi sẽ hỗ trợ trực tiếp. 

hội nhóm ung thư

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Cùng tìm hiểu về Fucoidan mix AG —

Cùng tìm hiểu về Fucoidan mix AG

Cùng tìm hiểu về Fucoidan mix AG

Fucoidan mix AG là gì?

Sự kết hợp của hai thành phần Fucoidan và Nấm Agaricus hay còn gọi là Fucoidan mix AG làm tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể khỏe mạnh, đẩy lùi các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, vi rút, hay các tế bào ung thư.

Fucoidan trong tảo nâu Mozuku được coi là nguồn tốt nhất

Fucoidan là một chất được lấy từ phần nhớt chỉ có trong tảo nâu như Kombu, Mekabu, và Mozuku. Về mặt hóa học, Fucoidan là một chất polysaccharide cao phân tử với thành phần chính là Fucose. Trong các loại tảo kể trên, tảo nâu mozuku có nguồn gốc từ vùng biển Okinawa Nhật Bản được biết đến như là nguồn cung cấp Fucoidan tốt nhất. Mozuku (Cladosiphon okamuranus) có nguồn gốc từ Cladosiphon được tìm thấy ở dưới dạng tự nhiên tại Okinawa, Nhật Bản. Đây tảo nâu chứa nhiều Fucoidan và là loài chứa hàm lượng nhóm Sulfate trong phân tử cao nhất cũng như tiêu diệt tế bào ung thư tốt nhất. Fucoidan từ Mozuku rất an toàn và có tiềm năng rất lớn trong việc kháng tế bào ung thư, điều này được minh chứng thông qua rất nhiều nghiên cứu chuyên sâu của các nhà khoa học trên thế giới.

Theo nghiên cứu của trường đại học Ryukyu Nhật Bản, Okinawa Mozuku là nguồn cung cấp giàu Fucoidan nhất và đây là nguồn lý tưởng cho chiết xuất Fucoidan. Các hàm lượng của polysaccharide trong tảo Mozuku khô là gần 90% đại phân tử Fucoidan, trong đó 45% là fucose, 26% axit glucuronic và 19% sulfate (dựa trên dữ liệu được cung cấp bởi Kanehide Bio).

Công dụng của Fucoidan

Rất nhiều nghiên cứu đã cho thấy khả năng hỗ trợ điều trị thư của Fucoidan theo các cách sau: 

  • Kích hoạt hệ miễn dịch, chống hình thành khối u, chống oxy hóa, giúp ngăn ngừa sự tấn công của gốc oxy hóa. 

  • Ức chế sự hình thành mạch máu mới, nhờ vậy cắt bỏ nguồn cung cấp chất dinh dưỡng nuôi sống khối u và giảm quá trình di căn. 

  • Kích thích quá trình tự chết Apoptosis của tế bào ung thư. 

Trong các yếu tố kể trên, khả năng thúc đẩy tế bào ung thư tự chết theo chu trình (Apoptosis) là một chức năng đáng chú ý của Fucoidan. Cơ thể con người có khoảng 60 ngàn tỷ tế bào và mỗi tế bào đều có quy định tuổi thọ tối đa. Các tế bào này được lập trình để tự tái tạo sau khoảng thời gian hoạt động nhất định. Tuy nhiên, tế bào ung thư lại có khả năng tồn tại “bất tử” trong cơ thể, hơn nữa nó còn liên tiếp sinh sôi nảy nở mất kiểm soát. Fucoidan giúp kích thích quá trình tự chết của tế bào ung thư, buộc các tế bào ung thư phải tuân theo quá trình tự chết như tế bào bình thường, từ đó ức chế quá trình tăng trưởng và phát triển của Chính điều này đã tạo nên sức mạnh kỳ diệu của Fucoidan trong cuộc chiến chống ung thư.

Hàm lượng Fucoidan trong các loài tảo khác nhau

Agaricus chứa hàm lượng Beta 1.3 glucan và Beta 1.6 glucan

Nấm Agaricus có tên khoa học là Agaricus Blazei Murill, thường được gọi là nấm Thái dương và được mệnh danh là “ nấm của chúa”. Nấm Agaricus được các nhà khoa học nghiên cứu và chứng minh về lợi ích của nấm này đem lại cho sức khỏe con người. Nấm Agaricus Có giá trị rất lớn, nó có khả năng tăng cường hệ miễn dịch, phòng chống ung thư và bệnh tật và chống lão hóa vượt trội so với các loại nấm khác. Hiện nay, nấm Agaricus được trồng và đầu tư nghiên cứu nhiều nhất tại Nhật Bản và Brazil.

Thành phần nấm Agaricus 

Nấm Agaricus rất giàu dinh dưỡng với nhiều loại vitamin, amino acid quan trọng và các chất chống oxy hóa rất mạnh. Theo nghiên cứu, trong 100 gam nấm Agaricus khô có chứa 35-50 gam protein, chứa đầy đủ các loại acid amin trong đó có 8 acid amin không thể thay thế là: valin, leucin, isoleucin, methionin, threonin, phenylalanin, tryptophan và lysin. 

Ngoài ra nấm Agaricus còn chứa: 

• Các polysaccharide: chủ yếu là các Beta-1,6-D-glucan, Beta-1,3-D-glucan. Đây là các chất có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể và chống ung thư rất mạnh 

• Các steroid tự nhiên, các dẫn chất Ergosterol: Các Steroid có tác dụng ngăn ngừa ung thư, đặc biệt là ung thư tử cung. Các Ergosterol được biết đến như tiền chất vitamin D,- một hoạt chất cũng có khả năng chống ung thư 

Công dụng của nấm Agaricus 

Nấm Agaricus có tác dụng ngăn ngừa và chống lại các tế bào ung thư. Các thành phần có hoạt tính sinh học mạnh trong nấm Agaricus bao gồm: beta-glucans, proteoglycans và ergosterol cho tác dụng ức chế sự phát triển của khối u. Các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng của nấm Agaricus bao gồm: 

  • Kích hoạt tế bào ung thư tự chết theo chương trình Apoptosis

  • Hoạt hóa các tế bào sát thủ tự nhiên NK truy tìm và tiêu diệt tế bào ung thư.

  • Ức chế sự hình thành mạch máu nuôi tế bào ung thư, giảm sự phát triển và di căn của khối u.

  • Tăng cường hệ miễn dịch

  • Giảm tác dụng phụ của thuốc điều trị ung thư

  • Khả năng chống ung thư tốt hơn các loại nấm khác.

Theo nghiên cứu của Viện nghiên cứu Fucoidan Nhật Bản tiến hành đánh giá hoạt động của tế bào sát thủ tự nhiên NK trên năm nhóm chuột, các nhóm chuột lần lượt được cho ăn “thức ăn bình thường”, “thức ăn trộn với Fucoidan từ tảo nâu Mozuku”, “thức ăn trộn với Fucoidan từ tảo nâu Mekabu”, “thức ăn trộn với chiết xuất từ sợi nấm Agaricus” và “thức ăn trộn với hỗn hợp Fucoidan và chiết xuất nấm Agaricus ( Fucoidan mix AG)”.

 

Hoạt động của tế bào sát thủ tự nhiên NK

Sau 20 ngày, các hoạt động của tế bào sát thủ tự nhiên NK được đo. Kết quả cho thấy, ở nhóm sử dụng kết hợp chiết xuất Fucoidan và nấm Agaricus ( Fucoidan mix AG) làm tăng hoạt động của tế bào sát thủ tự nhiên NK cao hơn so với khi sử dụng đơn độc từng thành phần. Do đó việc sử dụng chiết xuất Fucoidan và nấm Agaricus ( Fucoidan mix AG) làm tăng cường hoạt động của các tế bào miễn dịch mạnh mẽ hơn khi sử dụng riêng rẽ.

King Fucoidan chứa Fucoidan mix AG

King Fucoidan & Agaricus được nhập khẩu nguyên hộp tại Nhật Bản, sản xuất tại nhà máy đạt chuẩn GMP Nhật. Với thành phần chính là Fucoidan chiết xuất từ tảo nâu Mozuku và Beta-glucan từ nấm Agaricus ( Fucoidan mix AG).

Sản phẩm được nhiều bệnh nhân ung thư lựa chọn đồng hành cùng quá trình điều trị, mang lại kết quả tốt hơn. Giúp người bệnh tăng cường sức đề kháng, tránh được các tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị.

Tìm hiểu thêm về sản phẩm: King Fucoidan & Agaricus

GỌI NGAY CHO CHÚNG TÔI: 1800 0069

 

Chương trình khuyến mại dành cho khách mới 2021

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Design a site like this with WordPress.com
Get started