Ung thư vòm họng giai đoạn 2 đã di căn chưa, chữa khỏi không? — March 8, 2022

Ung thư vòm họng giai đoạn 2 đã di căn chưa, chữa khỏi không?

Khi bước sang giai đoạn 2, người bệnh ung thư vòm họng có dấu hiệu và các triệu chứng rõ rệt hơn giai đoạn đầu. Lúc này, ung thư chưa lây lan đến những vùng lân cận và di căn xa đến các cơ quan khác. Vì thế, khả năng điều trị và tiên lượng bệnh cũng khả quan hơn. Cùng tìm hiểu các thông tin liên quan đến ung thư vòm họng giai đoạn 2 ngay sau đây bạn nhé.

1. Dấu hiệu ung thư vòm họng giai đoạn 2

Với ung thư vòm họng giai đoạn 2, lúc này khối u đã hình thành và bắt đầu xâm nhập mô mềm ngoài của vòm họng như hốc mũi, khoang miệng hay khoảng cận hầu với kích cỡ khoảng từ 4-6cm. Do giai đoạn 2 có mức độ bệnh nặng hơn giai đoạn đầu, nên những triệu chứng có biểu hiện rõ nét hơn và diễn biến cụ thể hơn.

 

Những dấu hiệu ung thư vòm họng giai đoạn 2 báo động bệnh mà bạn đừng nên chủ quan.

1.1. Các triệu chứng liên quan đến thần kinh

Thường gặp nhất là đau phần thái dương, chứng đau nửa đầu, đau đầu hoặc thậm chí đau sâu ở hốc mắt. Các dây thần kinh ở sọ não có thể bị tổn thương như chèn ép dây thần kinh sinh ba (tam thoa) khiến bệnh nhân tê bì vùng mặt và miệng kéo theo vùng bên đầu bị đau.

1.2. Các triệu chứng liên quan đến hạch

Biểu hiện ung thư vòm họng giai đoạn 2 thường có hạch ở vùng cổ là chủ yếu, có thể xuất hiện hạch ở góc hàm, hay xuất hiện cùng một bên khối u. Ban đầu, hạch có thể nhỏ và to dần sau đó, cứng và nhấn không thấy đau.

Tuy nhiên, hạch xuất hiện lại không kèm viêm xung quanh vùng, hạch càng to sẽ hạn chế di chuyển, nếu thời gian lâu có thể dính luôn vào cơ hay da, nhiều trường hợp còn có tình trạng hoại tử và sùi. Bạn cũng nên lưu ý rằng một số người bệnh xuất hiện hạch dễ nhầm lẫn với loại ung thư hạch tiên phát.

 

Triệu chứng liên quan đến hạch trong giai đoạn 2 bệnh ung thư vòm họng.

1.3. Các triệu chứng liên quan đến tai

Việc xuất hiện khối u tại vùng khoang họng cũng ảnh hưởng đến tai, bởi ba bộ phận tai mũi họng đều liên thông với nhau. Ở đây, triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn 2 hay gặp là nút ráy tai gây tức khó chịu cho người bệnh, tình trạng này xuất hiện cùng bên với phần đầu bị đau. Bên cạnh đó, còn có những dấu hiệu khác như nghe kém đi, ù tai, viêm tai giữa gây ra bởi bội nhiễm.

1.4. Các triệu chứng liên quan đến mũi – xoang

Tại giai đoạn này, người bệnh còn bị ngạt mũi xuất hiện cùng bên với phần đầu bị đau. Lúc đầu, ngạt mũi diễn ra loáng thoáng, thời gian sau sẽ ngạt mũi kéo dài kèm chất nhầy, nếu viêm xoang có thể chảy mủ, thậm chí nhiều trường hợp nhầy mũi có dính kèm máu.

2. Chẩn đoán giai đoạn 2 của ung thư vòm họng

Thông qua những triệu chứng và dấu hiệu, bác sĩ có thể đánh giá trước tình trạng bệnh nhân qua khám lâm sàng, sau đó thực hiện những cách chẩn đoán ung thư vòm họng giai đoạn 2 phù hợp với mỗi đối tượng.

2.1. Thăm khám

Trước tiên, bác sĩ sẽ hỏi han về bệnh sử của bản thân người bệnh và các thành viên trong gia đình. Kế đến, thực hiện tìm kiếm những biểu hiện của ung thư vòm họng, hoặc một số vấn đề sức khỏe bất thường khác. Trong quá trình khám, bác sĩ sẽ chú trọng vào phần đầu cổ bệnh nhân, cụ thể là: khoang miệng, mũi, tai, họng, các hạch bạch huyết ở vùng cổ, những cơ trên mặt.

 

Thực hiện thăm khám lâm sàng ung thư trước khi làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh.

 

Trường hợp nghi ngờ bệnh nhân có vấn đề từ cổ họng hoặc mũi hay có khối u, tiếp theo đó bác sĩ sẽ chỉ định những xét nghiệm hình ảnh ung thư vòm họng giai đoạn 2 phù hợp để chẩn đoán chính xác hơn.

2.2. Kiểm tra phần vòm họng

Do phần mũi họng ở vị trí sâu bên trong và quan sát khó, nên bác sĩ sẽ lấy ống sáng chuyên dụng đặt vào mũi hoặc khoang miệng để kiểm tra vòm họng. Thủ thuật này còn có tên chuyên ngành trong y khoa là nasopharyngoscopy.

Thông qua đó, bác sĩ sẽ thấy rõ hơn những vùng bất thường trong khoang miệng, có chảy máu hay không, vòm họng có biểu hiện nguy hiểm nào khác không. Hơn nữa, nếu khối u đã dần hình thành dưới niêm mạc của mũi họng, sẽ không thể thấy rõ nên bệnh nhân sẽ được chỉ định thêm những xét nghiệm hình ảnh liên quan khác.

2.3. Chẩn đoán hình ảnh ung thư vòm họng giai đoạn 2

Ở đây, chụp CT (cắt lớp vi tính) sẽ được dùng để chẩn đoán ung thư vòm họng, giúp bác sĩ biết được mức độ lây lan như thế nào trong cơ thể bệnh nhân. Bên cạnh đó, những cách chẩn đoán khác bằng hình ảnh cũng giúp nhận biết được mức độ lan rộng và vị trí khối u đó là chụp MRI, chụp X-quang hay siêu âm vùng cổ.

 

Một số chẩn đoán hình ảnh được chỉ định cho bệnh nhân ung thư vòm họng giai đoạn 2.

2.4. Tiến hành xét nghiệm máu

Có thể việc xét nghiệm máu sẽ không áp dụng nhằm xác định bệnh ung thư vòm họng, tuy nhiên cách này cũng tiến hành để xác định tình trạng ung thư đã xâm lấn vào những bộ phận khác hay chưa. Những xét nghiệm máu được thực hiện gồm:

  • Xét nghiệm sinh hóa máu;

  • Xét nghiệm công thức máu;

  • Xét nghiệm vi-rút Epstein-Barr.

2.5. Nội soi, sinh thiết

Với các triệu chứng kèm xét nghiệm cho kết quả người bệnh có khả năng mắc ung thư vòm họng. Thế nhưng, để chẩn đoán chính xác hơn thì bác sĩ sẽ thực hiện lấy vài mẫu mô ở một số vùng bất thường, có thể ở vùng cổ rồi sau đó xem dưới kính hiển vi, còn gọi là sinh thiết. Tại đây, sinh thiết có thể gồm chọc hút với kim chuyên dụng hay sinh thiết qua nội soi.

3. Các phương pháp điều trị bệnh ung thư vòm họng giai đoạn 2

Tương tự như cách chẩn đoán bệnh, với người mắc ung thư vòm họng giai đoạn 2 thì bác sĩ sẽ dựa vào các khía cạnh khác nhau để lựa chọn cách chữa trị thích hợp nhất trong phác đồ.

3.1. Phẫu thuật

Đây là cách điều trị giúp ngăn sự phát triển của tế bào ung thư và chặn sự di căn đến những vùng trong cơ thể. Mặt khác, do bởi phẫu thuật thường có rủi ro cao ở phần vòm họng nên bác sĩ thường cân nhắc rất kỹ trước khi áp dụng. Trong đó, có thể kể đến những hình thức phẫu thuật như sau:

  • Cắt bỏ một phần của thanh quản: được chỉ định khi có khối u nhỏ ở thanh quản, đặc biệt bác sĩ sẽ ưu tiên nhịp thở và khả năng nói quay trở lại bình thường cho bệnh nhân hậu phẫu.

  • Nội soi: được chỉ định khi có khối u nhỏ tại bề mặt dây thanh âm hoặc cổ họng, thủ thuật chèn ống nội soi vào trong cổ họng, sau đó lấy dụng cụ để phẫu thuật hoặc chiếu tia laser để triệt tiêu khối u.

  • Bóc tách cổ, cắt bỏ hạch bạch huyết: trường hợp ung thư xâm lấn sâu ở cổ, thủ thuật bóc tách cổ được chỉ định nhằm bỏ một phần hoặc bỏ hết hạch bạch huyết, cách này giúp tăng thêm thời gian sống cho người bệnh.

 

Phẫu thuật giúp ngăn chặn sự lây lan của các tế bào ung thư vòm họng.

3.2. Hóa trị

Do là giai đoạn ung thư chưa di căn nên đa phần bác sĩ sẽ ít chọn hóa trị trong phác đồ điều trị. Mặt khác, với nhiều ca mắc ung thư vòm họng với bệnh trạng tiến triển nhanh, tế bào ung thư dần xâm lấn hạch bạch huyết, thì bác sĩ sẽ xem xét hóa trị kết hợp thêm xạ trị để triệt tiêu các tế bào ung thư. Hơn nữa, cách này cũng giúp ngăn không cho phát triển sự phân chia tế bào, cũng như sự lây lan của tế bào ung thư đến tế bào bình thường.

3.3. Xạ trị

Là cách điều trị phổ biến và thường được bác sĩ chỉ định cho bệnh ung thư vòm họng giai đoạn 2 nói riêng và các loại ung thư khác nói chung. Trong phác đồ, bác sĩ sẽ thực hiện thủ thuật chiếu tia năng lượng cao hoặc một số tia phóng xạ như proton hay gamma. Quá trình này sẽ triệt tiêu các tế bào ung thư, ngăn chặn sự phát triển hoặc khiến chúng tiến triển chậm hơn.

Mặt khác, phương pháp này cũng gây nên những tác dụng phụ ảnh hưởng xấu đến bệnh nhân, chẳng hạn như: khô da, viêm da, mệt mỏi, khu vực chiếu tia xạ bị ửng đỏ, bị rụng tóc,… Sau một thời gian thì những tình trạng này dần dần mất đi khi quá trình xạ trị kết thúc.

 

Hóa trị và xạ trị thường được kết hợp giúp bệnh nhân tăng hiệu quả trong phác đồ chữa trị.

4. Tiên lượng ung thư vòm họng trong giai đoạn 2

Do ung thư vòm họng giai đoạn 2 với đặc tính khối u nhỏ, còn giới hạn phần vòm họng, chưa xâm lấn hạch bạch huyết, chưa di căn đến vùng lân cận hay các cơ quan xa. Đa phần các trường hợp bệnh ung thư, trong đó có ung thư vòm họng giai đoạn 2 thì bác sĩ sẽ đưa ra tiên lượng sống theo mốc 5 năm. Ở đây, tỷ lệ người bệnh giai đoạn 2 của ung thư vòm họng sống trên 5 năm sẽ khoảng 80% (theo Montefiore Medical Center), kèm theo đó là phác đồ điều trị phù hợp và tích cực.

 

Tiên lượng bệnh của ung thư vòm họng trong giai đoạn 2 thường có tỷ lệ khả quan.

 

Trên đây là tất tần tật thông tin liên quan đến ung thư vòm họng giai đoạn 2 mà chúng tôi đã tổng hợp đầy đủ và chi tiết cho bạn đọc. Mong rằng bạn đã có thêm kiến thức quý báu để phòng ngừa căn bệnh quái ác, chăm sóc tốt cho bản thân và gia đình để có một cuộc sống tốt đẹp hơn.

Dược sĩ Hải Anh

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư vòm họng giai đoạn 1 nhận biết như thế nào? —

Ung thư vòm họng giai đoạn 1 nhận biết như thế nào?

Ung thư vòm họng giai đoạn 1 hay còn gọi là giai đoạn đầu là thời điểm xuất hiện các triệu chứng không rõ rệt, khiến người bệnh nghĩ rằng mình mắc cách bệnh vặt về đường hô hấp. Đây cũng là lý do mà hầu như các ca mắc ung thư vòm họng khi phát hiện thì đều đã ở giai đoạn cuối. Vì thế, xem kỹ những phần tiếp theo sau để giúp nhận biết bệnh sớm tăng khả năng chữa khỏi bạn nhé.

1. Ung thư vòm họng giai đoạn 1 có nguy hiểm không?

Ung thư vòm họng là một trong những bệnh lý ác tính và thuộc nhóm ung thư đầu cổ, xuất phát từ những tế bào bị tổn thương tại vùng vòm họng đằng sau khoang mũi. Thường thì bệnh này không nguy hiểm ở giai đoạn 1 và có thể điều trị dễ dàng nếu phát hiện kịp thời.

Thế nhưng, đa phần những dấu hiệu của ung thư vòm họng giai đoạn 1 tương tự như một vài triệu chứng hay gặp như ho, viêm họng,… Do đó, việc phát hiện bệnh sớm để điều trị cũng không phải là điều dễ dàng. Vì lẽ đó, phần tiếp theo sẽ tổng hợp cho bạn những biểu hiện bệnh giai đoạn đầu mà bạn nên biết ngay lúc này.

Giai đoạn đầu của ung thư vòm họng có nguy hiểm không?

2. Dấu hiệu ung thư vòm họng giai đoạn 1

Trong giai đoạn đầu của ung thư vòm họng là thời điểm ủ bệnh, khối u dần hình thành và tiến triển một cách âm thầm. Sau đó, cơ thể bệnh nhân xuất hiện những triệu chứng mập mờ khác nhau khiến bệnh nhân chủ quan, cụ thể như phần bên dưới mà chúng tôi liệt kê gửi đến bạn đọc.

2.1. Ngạt mũi

Là một biểu hiện ung thư vòm họng giai đoạn 1 rất phổ biến. Lúc này, bệnh nhân sẽ gặp hiện tượng ngạt mũi ở một bên, ngạt mũi từng thời điểm và có thể xuất hiện chảy máu mũi. Đây là triệu chứng gây ra bởi cổ họng bị đau khiến những cơ quan hệ hô hấp bị ảnh hưởng, dẫn đến suy giảm hệ thống miễn dịch, từ đó tạo nên điều kiện thuận lợi cho vi-rút và vi khuẩn xâm nhập cơ thể gây bệnh.

2.2. Đau rát họng, khàn tiếng

Triệu chứng này cho thấy khối u đang tiến triển khiến tế bào lành lặn bị tổn thương và chèn ép những cơ quan khác. Hơn nữa, khối u còn bắt đầu chen chúc vào hạch bạch huyết khiến người bệnh cảm giác đau rát họng khi uống nước hay nuốt nước bọt. Chỉ vài ngày sau đó, nơi cổ họng sẽ dần đau rát nặng khiến xuất hiện triệu chứng khàn tiếng.

Những dấu hiệu này tuy có thể gây nhầm lẫn với các bệnh vặt thông thường, nhưng có một mẹo để bạn có thể phân biệt triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn 1 đó là thường đau ở cùng một vị trí bên cổ họng, đau tăng dần và sử dụng thuốc trị triệu chứng không hết.

 

Nhận biết các dấu hiệu có khả năng cao gây bệnh ung thư vòm họng.

 

Thế nên, nếu nhận thấy dấu hiệu bệnh về đường hô hấp thì bạn cũng nên lưu ý thêm những triệu chứng khác để phân biệt sao cho đúng. Trường hợp sử dụng thuốc điều trị các chứng bệnh như đau họng hay cảm cúm mà không khỏi, bệnh dai dẳng trên 3 tuần thì bạn nên đến các cơ sở y tế để thăm khám sớm nhất nhé.

2.3. Đau đầu, ù tai

Tình trạng đau đầu với đặc tính âm ỉ và bộc phát từng cơn đau cũng có thể báo hiệu bệnh ung thư vòm họng. Do cơn đau với tính chất loáng thoáng, không quá nặng nên nhiều người mắc phải ít chú tâm đến. Bên cạnh đó, bạn cũng đừng xem nhẹ chứng ù ở một bên tai, cảm giác tai bị ù có thể nghe như tiếng ve kêu.

2.4. Ho có đờm

Với ung thư vòm họng giai đoạn 1, người mắc phải còn xuất hiện triệu chứng ho có đờm và ho dai dẳng không dứt. Lúc này, nhiều người có thể dùng những loại thuốc trị ho nhưng công dụng chỉ thuyên giảm nhất thời chứ không dứt điểm.

2.5. Hạch nổi lên ở vùng cổ

Những ca bệnh có hạch nổi lên chỉ khi xuất hiện những tổn thương quanh vị trí của chúng. Người bệnh sẽ có hạch nổi lên ở vùng cổ, nếu sờ tay vào phần dưới cằm thì có thể cảm nhận rõ ràng hơn. Khi đau họng kéo dài khiến cho hạch không thể mất đi mà phát triển dần to lên, sau đó sẽ làm cho người bệnh đau nhức khó chịu.

Những triệu chứng về đường hô hấp nhẹ cũng có nguy cơ khiến bệnh ung thư vòm họng giai đoạn 1 “gõ cửa”.

3. Những cách chẩn đoán ung thư vòm họng giai đoạn đầu

Khi chẩn đoán bệnh, dựa vào những triệu chứng lâm sàng, các bác sĩ sẽ quan sát người bệnh từ vùng đầu cho đến vùng cổ nhằm phát hiện các hạch. Kế đến, bệnh nhân có thể được đề nghị soi vòm họng nhằm thăm khám một số vùng trong khoang miệng như vòm họng hay lưỡi.

Sau khi thăm khám thông thường, nhiều trường hợp sẽ được bác sĩ chỉ định tiến hành một số xét nghiệm hình ảnh ung thư vòm họng giai đoạn 1 nhằm chẩn đoán kỹ lưỡng và chính xác hơn.

  • Kiểm tra thông qua gương soi vòm họng;
  • Nội soi và sinh thiết tổn thương (nếu có);
  • Chụp cộng hưởng từ MRI kèm tiêm thuốc tương phản từ Gadolinium vùng đầu;
  • Chụp cắt lớp phát xạ PET nhằm đánh giá mức độ lây lan của ung thư và hạch bạch huyết ở vùng cổ;
  • Chụp cắt lớp vi tính CT đánh giá sự thay đổi ở xương nền sọ;
  • Chụp X-Quang xác định những chi tiết về khối u như kích cỡ, hình dáng, mức độ lây lan như thế nào đến những mô mềm.

Chẩn đoán bệnh qua các xét nghiệm hình ảnh ung thư vòm họng giai đoạn 1.

4. Phương pháp điều trị ung thư vòm họng giai đoạn 1

Những phương pháp điều trị được áp dụng cho ung thư vòm họng giai đoạn đầu sẽ là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Tuy nhiên, ở giai đoạn 1 thì ung thư chưa di căn nên phẫu thuật sẽ hiệu quả hơn, đồng thời đây cũng là thủ thuật được thực hiện tại vòm họng nên có mức độ nguy hiểm khá cao.

4.1. Hóa trị

Cách này sẽ triệt tiêu các tế bào ung thư thông qua cách sử dụng thuốc dạng viên uống hoặc thuốc dạng tiêm truyền tĩnh mạch. Thời gian trước, liệu pháp hóa trị được chỉ định nhằm điều trị bệnh ung thư vòm họng với trường hợp đã di căn xa hoặc tình trạng tái phát. Đến nay, nhiều nơi đã kết hợp hóa trị lẫn xạ trị hoặc đang tiến triển ở vùng ung thư vòm họng giai đoạn 1, có thể kể đến như:

  • Hóa trị tân bổ trợ;
  • Hóa trị bổ trợ;
  • Hóa trị xen kẽ trong thời gian bệnh nhân đang xạ trị.

4.2. Xạ trị

Xạ trị dùng những tia X năng lượng cao nhằm phá hủy tổ chức ung thư đang tồn tại trong cơ thể. Với các khối u nhỏ ở vòm họng, xạ trị ngoài (chiếu tia ngoài) sẽ là liệu pháp duy nhất có thể được thực hiện cho người bệnh. Ở một số ca bệnh khác, phác đồ điều trị cũng có thể kết hợp xạ trị lẫn hóa trị.

Không những thế, có một liệu pháp xạ trị không thể không kể đến là xạ trị trong (chiếu tia trong gần vùng ung thư). Cách này thường được dùng ở trường hợp ung thư vòm họng giai đoạn 1 tái phát, giúp tiếp cận hiệu quả và triệt tiêu tế bào ung thư tốt hơn.

 

Ung thư vòm họng giai đoạn sớm sẽ được chỉ định điều trị bằng phẫu thuật, hóa và xạ trị.

4.3. Phẫu thuật

Như đã chia sẻ ở trên, phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư vòm họng giai đoạn 1 khá nguy hiểm khi thực hiện tại vòm họng. Theo đó, cách này thường áp dụng nhằm loại bỏ ung thư hạch bạch huyết ở cổ họng.

5. Tiên lượng ung thư vòm họng ở giai đoạn đầu

Về tiên lượng ung thư vòm họng sẽ phụ thuộc ít nhiều vào loại bệnh, cụ thể với loại ung thư biểu mô không biệt hóa (còn gọi là carcinoma) sẽ mang tiên lượng tốt nhất. Trái lại, ung thư mô liên kết (RMS – Rhabdomyosarcoma) sẽ có tiên lượng kém nhất. Nếu may mắn được phát hiện bệnh ung thư vòm họng giai đoạn 1, thì tiên lượng sống trên 5 năm của bệnh nhân có thể đạt tỷ lệ lên đến 90% (theo Montefiore Medical Center, Mỹ).

Do đó, khi phát hiện những dấu hiệu nghi ngờ về ung thư vòm họng thì bạn cần phải thăm khám bác sĩ để tư vấn và thực hiện những xét nghiệm nhằm chẩn đoán bệnh chính xác. Hơn nữa, để quá trình điều trị diễn ra hiệu quả, bệnh nhân cần phải nỗ lực và kiên trì giúp vượt qua khỏi những rào cản về tâm lý. Cùng đó là việc ăn uống theo chế độ, bổ sung dinh dưỡng thiết yếu để tăng cường sức khỏe.

 

Tiên lượng giai đoạn đầu ung thư vòm họng có tỷ lệ sống khá cao.

 

Đó là tất cả thông tin về ung thư vòm họng giai đoạn 1 mà bạn cần biết để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình mình. Ngoài ra, chúng tôi còn cập nhập thường xuyên chuỗi những bài viết liên quan đến bệnh ung thư vòm họng, bạn hãy theo dõi trên website và đón đọc để biết thêm nhiều kiến thức hữu ích khác.

Dược sĩ Hải Anh

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư vòm họng là gì? Chẩn đoán và chữa trị có khó không? —

Ung thư vòm họng là gì? Chẩn đoán và chữa trị có khó không?

Ung thư vòm họng thuộc căn bệnh quái ác nằm trong các loại ung thư phần đầu và cổ. Thông thường, bệnh lý này rất phổ biến tại Đông Nam Á và trong đó có Việt Nam. Vậy cụ thể ung thư vòm họng là gì? Nguyên nhân nào gây bệnh? Triệu chứng và phương pháp điều trị cụ thể ra sao? Tổng quan về bệnh lý này sẽ được chúng tôi tổng hợp trong bài viết sau, mời bạn đọc cùng theo dõi nhé.

1. Bệnh ung thư vòm họng là gì?

Ung thư vòm họng là bệnh lý liên quan đến ung thư dây thanh âm, thanh quản và những phần khác của vùng cổ họng như hầu họng hay amidan. Vị trí phổ biến nhất mà loại ung thư này thường khởi phát nằm ở vòm họng và thanh quản. Đặc biệt, đây cũng là bệnh hay gặp trong loại ung thư phần đầu cổ.

Cụ thể, phần vòm họng (vòm hầu) nằm phần trên họng và sau khoang mũi. Tại đây, tế bào ung thư sẽ khởi phát ở những tế niêm mạc trong cổ họng. Còn với thanh quản là phần nằm bên dưới cổ họng cũng rất có khả năng cao cho các tế bào ung thư phát triển. 

Bên cạnh phần diễn giải ung thư vòm họng là gì thì bệnh sẽ có nguyên nhân, dấu hiệu, chẩn đoán và điều trị khác nhau. Tất cả những yếu tố này đều sẽ dựa vào vị trí khối u và giai đoạn của bệnh nhân.

Ung thư vòm họng là gì?

2. 3 loại ung thư vòm họng 

Tuy đa số người bệnh mắc ung thư vòm họng sẽ có sự liên quan đến những tế bào sản sinh bất thường và phát triển mạnh mẽ bên trong cơ thể. Thế nhưng, đội ngũ y bác sĩ vẫn phải tiến hành phân loại bệnh để có thể đưa ra phương án và phác đồ điều trị tăng khả năng chữa khỏi cao nhất.

Theo phân loại từ WHO – Tổ chức Y tế Thế giới, bệnh ung thư vòm họng sẽ được phân chia thành 3 loại như sau:

  • Carcinoma – ung thư biểu mô không biệt hóa: thường hay gặp phải nhất, chiếm tỷ lệ khoảng từ 75-85% những trường hợp mắc ung thư vòm họng.

  • Ung thư biểu mô biệt hoá: đứng sau Carcinoma với tỷ lệ mắc khá thấp khoảng từ 10-15%.

  • Sarcoma – ung thư liên kết: dạng hiếm gặp chiếm tỷ lệ ca mắc khoảng 5%.

3 loại ung thư vòm họng theo sự phân chia từ Tổ chức Y tế Thế giới.

3. Ung thư vòm họng nguyên nhân từ đâu?

Tương tự như các loại ung thư khác, ung thư vòm họng nguyên nhân đến nay vẫn chưa được xác định xuất phát từ đâu. Mặt khác, đa số những trường hợp mắc bệnh với khối u vòm họng ác tính đều từ 3 tác nhân chính gây nên đó là thuốc lá, rượu và vi-rút HPV.

3.1. Hút thuốc lá

Với những người có thói quen hút thuốc lá hoặc đối tượng hít phải khói thuốc thường xuyên, thì đều bị lượng hóa chất nhất định xâm nhập vào cơ thể. Ở đây có thể kể đến một số những chất gây hại khôn lường như: hidrocacbon, benzen, nicotin, asen,… đều có khả năng khiến chúng ta mắc ung thư vòm họng. Lúc này, những hóa chất đã xâm nhập sẽ trực tiếp đi qua vùng cổ họng, khiến khu vực này tăng khả năng bị tế bào ung thư tấn công nhất.

3.2. Rượu

Có thể nói nếu như hút thuốc tăng khả năng mắc bệnh ung thư vòm họng, thì uống rượu sẽ chính là nguyên nhân làm bệnh tình ngày càng nặng. Với người vừa hút thuốc vừa uống rượu sẽ nguy cơ mắc bệnh vùng đầu cổ và trong đó có ung thư vòm họng cao hơn, so với người chỉ uống rượu hoặc chỉ hút thuốc.

Theo đó, rượu là dạng chất kích thích đến khoang miệng và vùng cổ họng, khiến những hóa chất có trong thuốc lá xâm lấn vào những tế bào bình thường của cơ thể dễ dàng. Thêm nữa, rượu khiến cho cơ thể loại bỏ những chất độc hại và khả năng phân hủy diễn ra chậm hơn. Với 2 điều trên sẽ tạo nên “bộ đôi” tạo điều kiện thuận lợi cho các tế bào gây ung thư xâm lấn một cách không kiểm soát.

Thói quen hút thuốc kèm uống rượu chính là “bộ đôi” hủy diệt những tế bào khỏe mạnh của cơ thể.

3.3. Virus u nhú ở người – HPV

Bên cạnh đó, ung thư vòm họng cũng có sự liên quan đến bệnh nhiễm trùng bởi các loại vi-rút Papilloma xảy ra ở người. Chúng còn được gọi là vi-rút HPV và thường lây lan qua đường tình dục. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS), nếu người nào nhiễm phải vi-rút HPV cũng có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư vòm họng cao hơn người bình thường.

Trong đó, HPV tồn tại một nhóm có khoảng 100 loại vi-rút lây truyền thông qua đường quan hệ tình dục, có thể bằng đường miệng và sinh dục hậu môn. Trong một số những vi-rút này sẽ có các loại khiến cho con người mắc ung thư cao. Nhiều chuyên gia y tế nói rằng, nếu quan hệ tình dục qua đường miệng khiến chúng ta mắc ung thư vòm họng cao hơn và có sự gắn kết chặt chẽ với vi-rút HPV.

Thêm vào đó, nhóm ung thư vùng đầu và cổ gây ra bởi HPV sẽ phát triển thường thấy nhất là ở vùng hầu họng, đáy lưỡi, amidan, thành sau họng và khẩu cái mềm. Những vị trí khởi phát bệnh này là phổ biến nhất và liên quan đến HPV.

Vi-rút Papilloma (HPV) là một trong 3 nguyên nhân chính gây nên ung thư vòm họng quái ác.

3.4. Một số nguyên nhân phổ biến khác

Không chỉ dừng lại ở đó, nguyên nhân ung thư vòm họng là gì còn xuất phát từ những yếu tố phổ biến khác mà bạn không thể xem thường.

  • Người có chế độ ăn uống, dinh dưỡng kém, thiếu hụt lượng vitamin A và E thiết yếu;

  • Vệ sinh răng miệng không kỹ càng;

  • Thường tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với amiang;

  • Di truyền từ các thành viên khác trong gia đình;

  • Liên quan đến những loại bệnh ung thư khác, chẳng hạn như: ung thư phổi, ung thư thực quản hay ung thư bàng quang;

  • Do vi-rút Epstein-Barr khiến nguy cơ mắc ung thư mũi hầu cao;

  • Do yếu tố sắc tộc, người da vàng gốc châu Á thường có khả năng mắc bệnh cao hơn;

  • Người làm trong ngành xây dựng, khai thác gỗ, gốm sứ, sản xuất kim loại tiếp xúc nhiều với các hóa chất gây hại cơ thể như khói sơn hay bụi từ gỗ;

  • Mắc hội chứng Plummer-Vinson là triệu chứng hiếm gặp, thiếu hụt sắt, nuốt khó, tăng khả năng mắc ung thư phần cổ họng;

  • Thường xuyên nhai trầu với hỗn hợp từ lá trầu, vôi sống, quả cau chính là tác nhân gây ung thư vòm họng cao hơn.

Những nguyên nhân phổ biến khác gây nên căn bệnh ung thư vòm họng là gì?

4. Triệu chứng ung thư vòm họng là gì?

Về dấu hiệu của ung thư vòm họng là gì, thì bệnh sẽ có các biểu hiện trong giai đoạn sớm thường không quá rõ ràng, do đó người mắc phải thường phớt lờ bỏ qua, bởi chúng thường nhầm với những dấu hiệu viêm nhiễm ở khu vực tai mũi họng. Nếu bạn nhận thấy cơ thể có một số những triệu chứng sau hãy nhanh đến cơ sở y tế để khám sớm nhất có thể nhé.

  • Các triệu chứng xảy ra ở vùng tai: hay xuất hiện một bên tai như chảy dịch, ù hay đau tai, có thể nghe kém đi, điếc dẫn truyền (thính lực bị suy giảm), viêm tai giữa thanh dịch gây ra bởi khối u làm tắc nghẽn vòi Eustache (vòi tai hay vòi nhĩ).

  • `Các triệu chứng xảy ra ở thần kinh: gặp chứng đau đầu, biểu hiện của xâm lấn thần kinh hay xâm lấn nền sọ: lác trong, nhìn đôi (song thị), chóng mặt, đau vùng nửa mặt, không có cảm giác ở phần hầu họng.

  • Các triệu chứng xảy ra ở mũi: ngạt mũi, tắc nghẽn mũi ở một bên hoặc cả hai bên, triệu chứng chảy nước mũi có chất nhầy dính máu kéo dài.

  • Các triệu chứng xảy ra ở mắt: khi khối u xâm lấn vùng ổ mắt thường khá hiếm gặp, khiến xuất hiện tình trạng liệt vật nhãn hoặc mắt bị lồi.

  • Triệu chứng nổi hạch ở vùng cổ: với ca bệnh đã di căn hạch vùng cổ, hay gặp là hạch cổ cao như Kuttner, có nhiều hạch ở một bên hoặc hai bên cổ. Lúc này, hạch có mật độ chắc hoặc cứng, không gây đau, di chuyển còn hạn chế, chèn ép vùng họng gây nuốt khó, nuốt đau, nuốt bị vướng mắc.

Những dấu hiệu của ung thư vòm họng ở các vùng và bộ phận trên cơ thể.

5. Cách phát hiện và xét nghiệm ung thư vòm họng là gì hiệu quả cao?

Nhằm chẩn đoán bệnh ung thư vòm họng chính xác nhất, thì xét nghiệm ung thư vòm họng là gì sẽ giúp tìm thấy mầm mống của bệnh? Theo đó, dựa vào khối u nguyên phát tại vị trí ban đầu, các bác sĩ sẽ dựa vào đánh giá và kết hợp những cách khác nhau để phát hiện bệnh. Có những cách phát hiện bệnh ung thư vòm họng được tiến hành như sau:

  • Nội soi vùng tai mũi họng: giúp bác sĩ quan sát rõ ràng, phát hiện bệnh, đánh giá tình trạng khối u song đó có thể bấm sinh thiết;

  • Sinh thiết vòm họng: tiến hành bấm sinh thiết bằng đường họng miệng hoặc khoang mũi;

  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): cách này kèm tiêm thuốc Gadolinium (thuốc tương phản từ) phần đầu, tập trung vào nền sọ và phần vòm họng;

  • Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ: cách này được chỉ định nếu bệnh nhân bị nghi ngờ đã di căn hạch ở phần cổ;

  • Chụp PET: thường tiến hành nhằm đánh giá được mức độ di căn, sự lây lan của tế bào ung thư và hạch bạch huyết xuất hiện ở phần cổ;

  • Chụp CT: được tiến hành nhằm đánh giá chuẩn xác kích thước khối u, xâm lấn hạch, lây lan những vùng xung quanh, những đổi thay của phần xương nền của sọ mà thường khó thấy khi chụp MRI;

  • Chụp X-Quang vùng ngực, xạ hình hương, siêu âm phần khoang bụng: là những xét nghiệm được áp dụng để phát hiện di căn đang ở mức nào, xa đến những bộ phận nào;

Cách phát hiện bệnh ung thư vòm họng thông qua các thủ thuật phổ biến trong y khoa.

6. Phương pháp điều trị bệnh ung thư vòm họng

Một số phương pháp áp dụng điều trị ung thư vòm họng thường thấy nhất là phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Tuy nhiên, cách chữa trị ung thư vòm họng là gì được đội ngũ bác sĩ chỉ định sẽ dựa trên một số yếu tố xuất phát từ người bệnh, chẳng hạn như: giai đoạn của bệnh, kích thước của khối u, loại bệnh ung thư vòm họng, độ tuổi, sức khỏe, thể trạng của bệnh nhân.

6.1. Phẫu thuật

Ở những ca bệnh ở giai đoạn sớm của ung thư vòm họng, bệnh nhân sẽ được chỉ định phương pháp phẫu thuật. Trong đó, phẫu thuật nội soi và phẫu thuật nền sọ đã có bước phát triển vượt bậc hiện nay, mở ra khả năng chữa trị khỏi cao hơn. Đặc biệt, cách này còn hiệu quả cho người người bệnh đáp ứng kém tia xạ như ung thư tái phát hay thể sừng hóa. Phẫu thuật ung thư vòm họng sẽ loại bỏ khối u dạng hạch đang di căn vùng cổ ở thời điểm chúng còn khu trú.

6.2. Xạ trị

Là phương pháp ứng dụng tia X có năng lượng, hoặc những loại tia chuyên dụng khác nhằm triệt tiêu các tế bào ung thư hoặc ngăn sự lây lan của chúng. Có hai cách xạ trị thường được sử dụng trong y khoa như:

  • Phương pháp xạ trị trong: dùng thiết bị bên ngoài cơ thể bệnh nhân và chiếu trực tiếp chùm tia vào tổ hợp ung thư vòm họng;

  • Phương pháp xạ trị ngoài: dùng những chất phóng xạ và đặt trực tiếp bên trong hoặc gần vùng ung thư.

Mặt khác, việc chỉ định cho bệnh nhân ung thư vòm họng xạ trị trong hay ngoài sẽ phụ thuộc ít nhiều vào loại ung thư và giai đoạn của bệnh. Hiện nay, sự phát triển vượt bậc của y học, đặc biệt là tiến bộ của phương pháp xạ trị ngoài, do đó có những thủ thuật xạ trị trong cũng có thể thay thế bằng thủ thuật xạ trị ngoài.

Những phương pháp điều trị ung thư vòm họng đều dựa trên tình trạng thực tế từ bệnh nhân.

6.3. Hóa trị

Phương pháp hóa trị là cách chữa ung thư vòm họng bằng thuốc hóa chất giúp triệt tiêu các tế bào ung thư. Các dạng thuốc chuyên dụng có thể là hình thức viên uống, hoặc sẽ tiêm thông qua tĩnh mạch, thậm chí với nhiều ca bệnh sẽ áp dụng cả hai hình thức. Cụ thể, liệu pháp hóa trị sẽ được áp dụng chữa ung thư vòm họng qua 3 cách như dưới đây:

  • Hóa trị tiến hành cùng lúc với xạ trị;

  • Hóa trị sau xạ trị;

  • Hóa trị trước xạ trị.

Đó là những tổng quan về ung thư vòm họng là gì, các nguyên nhân phổ biến gây bệnh, cùng đó là triệu chứng và phương pháp điều trị mà bài viết giới thiệu đến bạn đọc. Bệnh lý này được cho là có tiên lượng tốt nếu người mắc được phát hiện sớm kết hợp với phác đồ chữa trị kịp thời. Do đó, nếu nhận thấy cơ thể có những triệu chứng tại vùng đầu cổ dai dẳng, hãy đến cơ sở y tế thăm khám để được chẩn đoán càng sớm càng tốt bạn nhé.

Dược sĩ Hải Anh

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Happy Women’s Day 2022 – Trao yêu thương đong đầy — March 5, 2022

Happy Women’s Day 2022 – Trao yêu thương đong đầy

Nhân ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 nhãn hàng King Fucoidan & Agaricus xin gửi tới Quý khách hàng những lời chúc tốt đẹp nhất. Chúc cho phái nữ luôn luôn vui vẻ, xinh đẹp, trẻ trung, hạnh phúc, đặc biệt có thật nhiều sức khỏe và luôn bình an trong cuộc sống. 

Quốc tế phụ nữ 8/3 là ngày lễ tôn vinh phái đẹp, là 1 dịp để trao gửi tình yêu thương trân trọng nhất đến những người phụ nữ. Nhân dịp này, King Fucoidan & Agaricus đem tới chương trình khuyến mãi ngọt ngào nhất cho nửa thế giới xinh đẹp của chúng ta.

king fucoidan chúc mừng 8.3

Thể lệ: Tặng ngay voucher từ 100k – 600k khi mua hàng ngày 08/03

Thời gian diễn ra: ngày 08/03/2022

Điều kiện áp dụng:  

  • Với hoá đơn từ 5tr6, khách hàng có cơ hội nhận được voucher ngẫu nhiên trị giá từ 100k đến 600k
  • Tất cả QUÝ KHÁCH HÀNG NỮ phát sinh đơn hàng vào ngày 08/03/2022.

Lưu ý: Tất cả voucher này sẽ được trừ trực tiếp ngay vào đơn hàng.

Quý khách nhanh tay đặt mua hàng trong ngày 08/03/2022 để nhận ưu đãi từ nhãn hàng không giới hạn số lượng mua. Một lần nữa, xin được cảm ơn Quý khách hàng đã đồng hành cùng King Fucoidan & Agaricus. Chúc Quý khách hàng nữ có một ngày 8/3 thật ý nghĩa và hạnh phúc bên gia đình, bạn bè và người thân. Mọi chi tiết về chương trình xin liên hệ Hotline: 18000069 ( Tổng đài miễn cước).

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Công ty Cổ phần Dược phẩm Cysina cùng đơn vị đối tác đồng tổ chức Hội thảo: Phát hiện sớm và tầm soát ung thư vú và ung thư cổ tử cung — March 4, 2022

Công ty Cổ phần Dược phẩm Cysina cùng đơn vị đối tác đồng tổ chức Hội thảo: Phát hiện sớm và tầm soát ung thư vú và ung thư cổ tử cung

Ngày 04/03/2022 vừa qua Cổ phần Dược phẩm Cysina kết hợp với Hệ thống Y tế Hưng Việt cùng Báo Phụ nữ Thủ đô, Hội liên hiệp phụ nữ Quận ủy Hai Bà Trưng đồng tổ chức Hội thảo: Phát hiện sớm và tầm soát ung thư vú và ung thư cổ tử cung. 

Hội thảo phát hiện sớm và tầm soát ung thư vú và ung thư cổ tử cung

Hội thảo phát hiện sớm và tầm soát ung thư vú và ung thư cổ tử cung

Ung thư vú, ung thư tử cung – “Ác mộng kép” của chị em phụ nữ

Năm 2020, theo GLOBOCAN, Việt Nam có tới 21.555 ca mắc mới ung thư vú, chiếm đến 25,8% tổng các loại ung thư ở phụ nữ. Trong đó, hơn 9.345 trường hợp tử vong vì căn bệnh này, đứng thứ ba sau ung thư gan và ung thư phổi. Bên cạnh ung thư vú, thì ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phổ biến thường gặp ở phụ nữ, với số lượng mắc là 5.174 ca/năm và số tử lên đến 2.472 ca/năm. Hai căn bệnh này đang dần trở thành “ác mộng kép” đối với sức khỏe phụ nữ hiện đại đặc biệt là với những người trong độ tuổi 35 – 44 tuổi. 

Với mong muốn cung cấp các kiến thức để chị em phụ nữ phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn sớm, từ đó có cơ hội điều trị bệnh hiệu quả, giảm thiểu tối đa nguy cơ biến chứng nặng nề lên sức khỏe, cũng như thay lời tri ân đến phụ nữ ngày 8/3, ngày 04/03/2022 vừa qua Cổ phần Dược phẩm Cysina kết hợp với Hệ thống Y tế Hưng Việt phối hợp với Báo Phụ nữ Thủ đô, Hội liên hiệp phụ nữ Quận ủy Hai Bà Trưng đồng tổ chức Hội thảo: Phát hiện sớm và tầm soát ung thư vú và ung thư cổ tử cung. 

Chương trình có sự góp mặt Tiến sĩ, Bác sĩ Vũ Hải, Cố vấn chuyên môn Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt, Nguyên Trưởng khoa Khám bệnh Bệnh viện K, có 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Ngoại Ung bướu – Tiêu hóa làm chuyên gia cố vấn cho sự kiện.

Đại diện lãnh đạo quận Hai Bà Trưng phát biểu về tầm quan trọng của tầm soát ung thư

Sự kiện rất vinh dự khi có sự tham gia của các đại diện lãnh đạo trong Hội LHPN quận và lãnh đạo LĐLĐ quận Hai Bà Trưng  Phó Chủ tịch Hội LHPN TP Hà Nội Lê Thị Thiên Hương; Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng Ban Dân vận Quận ủy Hai Bà Trưng Vũ Văn Hoạt…Phó Chủ tịch Hội LHPN quận Hai Bà Trưng Phan Thị Minh Hòa. 

Bên cạnh đó, sự kiện còn thu hút rất nhiều sự quan tâm của chị em phụ nữ ở Hà Nội và các báo, đài lớn như Đài truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội mới, Báo phụ nữ Thủ đô, Báo lao động thủ đô, Báo phụ nữ Việt Nam, Báo sức khỏe đời sống,….

Nếu tầm soát ung thư sớm, bệnh có khả năng chữa khỏi lên tới 80-90%

Bác sĩ Vũ Hải cho biết, hiện nay tại Bệnh viện Hưng Việt đã ghi nhận nhiều trường hợp đáng tiếc khi đến khám và điều trị bệnh ở giai đoạn muộn, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Bác sĩ chia sẻ, ung thư vú và ung thư cổ tử cung càng phát hiện ở giai đoạn muộn hoặc bỏ lỡ “thời điểm vàng” thì các tế bào ung thư sẽ càng phát triển mạnh hơn, hiệu quả điều trị sẽ giảm dần, chi phí điều trị cũng đắt đỏ theo. Do đó, việc phòng ngừa và phát hiện sớm và điều trị ung thư sao cho hiệu quả nhất luôn nhận được sự quan tâm lớn từ chị em phụ nữ.

Được biết, nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm, ung thư vú, ung thư cổ tử cung thì khả năng chữa khỏi (bệnh nhân sống khỏe mạnh trên 5 năm) càng cao. Thậm chí với ung thư vú, việc bảo tồn thẩm mỹ cũng như chức năng tuyến vú cho người phụ nữ là hoàn toàn có thể. Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc sàng lọc, chẩn đoán phát hiện ra các tế bào bất thường trước khi chúng trở thành tế bào ung thư mang tới tỷ lệ điều trị bệnh thành công lên tới 80 – 90%. 

Trong hội thảo, bác sĩ Vũ Hải còn chia sẻ về các phương pháp sàng lọc, phát hiện sớm ung thư tốt nhất để giúp phát hiện những bất thường, dấu hiệu tiền ung thư, hoặc ung thư giai đoạn sớm, trước khi bệnh gây ra các triệu chứng nặng. 

Bác sĩ Vũ Hải khuyên chị em phụ nữ, đặc biệt là trong độ tuổi từ 25-50 nên đi khám sức khỏe tổng quát, sức khỏe phụ khoa định kỳ và làm xét nghiệm sàng lọc nếu có nghi ngờ. Bên cạnh đó, bác sĩ cho biết việc tiêm phòng vắc-xin cũng là cách phòng tránh và phát hiện sớm nhất bệnh ung thư cổ tử cung. 

Phát biểu tại Hội thảo, Phó Chủ tịch Hội LHPN TP Hà Nội Lê Thị Thiên Hương nhấn mạnh: Hội thảo là một hoạt động thiết thực nhằm tôn vinh giá trị của người phụ nữ và cung cấp kiến thức, tư vấn sức khỏe cho các chị em về hai bệnh lý ung thư thường gặp. Cũng tại đây, chị em cán bộ hội viên phụ nữ có những băn khoăn, thắc mắc, lo lắng về những vấn đề sức khỏe liên quan sẽ được các bác sỹ từ các bệnh viện giải đáp, từ đó tiếp tục tuyên truyền cho các hội viên khác có thể chăm sóc sức khỏe cho bản thân và người thân trong gia đình.

Sự kiện thu hút đông đảo người tham dự

Buổi hội thảo thu hút rất nhiều sự quan tâm từ chị em phụ nữ ở Hà Nội, một số thắc mắc nổi bật đã được bác sĩ Vũ Hải giải đáp trực tiếp trong chương trình gồm: 

+ Có những phương pháp tầm soát ung thư vú, ung thư cổ tử cung nào?

+ Thời điểm nào nên tầm soát ung thư? Tần suất bao lâu một lần?

+ Nếu phát hiện các tế bào bất thường sau khi tầm soát thì phải làm thế nào? 

+ Sau khi thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung có ảnh hướng tới sinh hoạt bình thường không?

+….

Song song với buổi hội thảo, khách mời tham gia sự kiện còn được Bệnh viện Hưng Việt tặng 1 voucher khám chuyên khoa Ung Bướu miễn phí, trị giá 350.000 đồng. Phía công ty Cổ phần Dược phẩm Cysina cũng đã trao tặng 60 suất quà tới khách mời tham gia sự kiện, trong đó có 60 hộp Suppro – Soup cao năng lượng vào 60 lọ Sup Lady – TPBVSK hỗ trợ điều trị u xơ tử cung, u nang buồng trứng. 

Cuối chương trình, bên cạnh việc những tặng quà bằng hiện vật Công ty Cổ phần Dược phẩm Cysina còn trao tặng 15 phong bì trị giá 500.000 VND tiền mặt với mong muốn hỗ trợ một phần cho chị em phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn tại quận Hai Bà Trưng, và san sẻ một phần gánh nặng trong cuộc sống để chị em đón ngày lễ 8/3 sắp tới thật vui vẻ.

Thông qua hội thảo, Công ty Cổ phần Dược phẩm Cysina mong muốn cùng chung tay với cộng đồng, phát động chiến dịch phòng chống ung thư vú, ung thư cổ tử cung. Các chị em phụ nữ hãy yêu thương bản thân và quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn, nên tầm soát ung thư định kỳ để có được kết quả kiểm tra chính xác và kế hoạch điều trị sớm nhất khi mắc bệnh!

Phần quà ý nghĩa dành tặng cho khách mời tham gia sự kiện

Sup Lady – TPBVSK hỗ trợ điều trị u xơ tử cung, u nang buồng trứng

TPBVSK Sup Lady được nghiên cứu bởi Viện nghiên cứu thực phẩm chức năng (RIFF) dựa theo đề tài của TS. Trần Hữu Thị. Sup Lady là sự kết hợp của bộ 3 thảo dược mầm súp lơ xanh,bột hạt bí đỏ và cao trinh nữ hoàng cung có tác dụng:

  • Hỗ trợ phòng ngừa và điều trị u xơ tử cung, u nang buồng trứng, ung thư cổ tử cung, u xơ tuyến vú, rối loạn kinh nguyệt…

  • Hỗ trợ kháng khuẩn, cải thiện triệu chứng đau bụng, rong kinh, mệt mỏi 

  • Chống oxy hoá, tăng cường sức khỏe cho cơ thể.

Đối tượng sử dụng: Người muốn phòng ngừa và điều trị u xơ tử cung, u nang buồng trứng, ung thư cổ tử cung, u xơ tuyến vú, rối loạn kinh nguyệt.

Sup Lady là sản phẩm UY TÍN hàng đầu tại Việt Nam do Viện nghiên cứu thực phẩm chức năng nghiên cứu. Sản phẩm được nhiều bác sĩ đầu ngành khuyên dùng.

Suppro – Soup cao năng lượng, nâng cao đề kháng, phòng chống sụt cân, suy mòn

Suppro – Soup cao năng lượng là thành quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu thực phẩm chức năng (RIFF). Sản phẩm là dạng soup cao năng lượng giàu dinh dưỡng đầu tiên chứa nhóm Sulfo+ từ thực vật ( Sulforaphane mầm súp lơ xanh và bột kẽm, bột selen trong mầm đậu xanh), bên cạnh đó còn chứa chất đạm, chất béo béo thực vật, vi khoáng cao, MCT, PUFA, MUFA, mang lại tác dụng:

  •  Cung cấp năng lượng và dinh dưỡng cao, ngăn ngừa sự thiếu hụt về dinh dưỡng, sụt cân, suy sụp cho cơ thể.

  • Bổ sung chất chống oxy hóa tự nhiên, giúp tăng miễn dịch, ngăn chặn sự phát triển của khối u

  •  Phòng chống ung thư và ung thư tái phát

  • Hạn chế nhiễm trùng sau điều trị, giúp vết thương chóng hồi phục

  • Tốt cho hệ tiêu hóa của người bệnh

  • Dạng súp dễ ăn, dễ tiêu hóa, cải thiện vị giác.

Suppro chiết xuất từ các nguyên liệu tự nhiên nên vô cùng an toàn, lành tính, không tác dụng phụ, rất phù hợp với những với bệnh nhân đang phải điều trị bệnh bằng các phương pháp y học; người cần bổ sung năng lượng; người mắc bệnh khó nhai nuốt; người mới ốm dậy, người cần bổ sung chất dinh dưỡng; người mắc các bệnh bệnh đường tiêu hóa; tiểu đường, người bệnh ung thư…Đặc biệt những người ăn chay, ăn thực dưỡng cũng có thể sử dụng sản phẩm.

Với những ưu điểm nổi trội trên, Soup cao năng lượng Suppro được các chuyên gia dinh dưỡng giàu kinh nghiệm đánh giá cao, và nhận được phản hồi tích cực từ những người đã sử dụng.

Hiện nay, TPBVSK Sup Lady và Suppro – Soup cao năng đang được phân phối chính hãng bởi CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CYSINA.

Địa chỉ: Số 16 liền kề 6A Làng Việt Kiều Châu Âu, Phường Mộ Lao, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Hotline: 1800 646855

Website: https://suppro.vn/

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Tác dụng bất ngờ của Fucoidan với ung thư thực quản — March 2, 2022

Tác dụng bất ngờ của Fucoidan với ung thư thực quản

Đối với bệnh nhân ung thư, không chỉ là nỗi sợ từ bệnh tật mà còn là nỗi sợ khi trải qua những đợt điều trị đau đớn và tàn phá tinh thần người bệnh. Do đó mà hiện nay các nhà khoa học cố gắng áp dụng những dược chất từ tự nhiên với tính an toàn và độ hiệu quả cao. Nổi trội trong đó là nhóm polysaccharide Fucoidan chiết xuất từ tảo nâu. Vậy cụ thể tác dụng của fucoidan với ung thư thực quản và cách sử dụng dược chất này là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết ngay sau đây.

Fucoidan là gì? 

Fucoidan trong tảo nâu là một loại đường chuỗi (polysaccharide) được công nhận tên quốc tế theo nguyên tắc IUPAC. Chuỗi Fucoidan chứa nhiều chất quan trọng như fucose, galactose, mannose… và các nhóm sulfate. Đảm nhiệm hoạt tính dược lý chính yếu của fucoidan sẽ là sulfate, với càng nhiều sulfate chứa bên trong fucoidan thì chuỗi này có đặc tính sinh học càng cao.

Các loại tảo biển chứa Fucoidan

Nhóm tảo biển chứa fucoidan phân bố rải rác trên khắp thế giới, từ lâu đời các nhóm tảo biển này đã là nguồn cung cấp protein, iốt, vitamin và khoáng chất quan trọng cho cơ thể. Tuy nhiên hàm lượng dược chất fucoidan có trong mỗi loại tảo biển lại khác nhau, điều này cũng phần nào ảnh hưởng đến tác dụng của fucoidan với ung thư thực quản. 

Hiện nay được đánh giá cao nhất là các loại tảo biển từ Nhật Bản đặc biệt là vùng Mozuku, Mekabu và Kombu. Cũng có lẽ vì lý do này mà các hoạt chất chống ung thư chuỗi đường như fucoidan, laminarans còn được gọi với cái tên Saccharina Japonica (Đường chuỗi của Nhật). (Theo Vladlena Tiasto và đồng sự, 2018)

Theo các nghiên cứu khoa học được trích dẫn lại trong sách “Sức mạnh từ fucoidan Nhật Bản” của Tiến sĩ.Bác sĩ.Lê Ngọc Anhtảo nâu Mozuku từ vùng biển Okinawa có hàm lượng fucoidan cao nhất với 2-2,3g/ 100g tảo. 

Ngoài việc chiết xuất dược tính thì tảo nâu Mozuku còn là một đặc sản của vùng biển Okinawa

GỌI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

18000069

Tác dụng của fucoidan với ung thư thực quản

Hầu hết các loại thuốc hóa trị liệu điều trị ung thư hiện nay sẽ loại bỏ các cơ chế ác tính của tế bào ung thư. Tuy nhiên, nhiều mô lành mạnh cũng bị ảnh hưởng bởi những tác dụng gây độc tế bào hóa học này. Do đó trong những năm gần đây, fucoidan đã là chủ đề của các nghiên cứu chuyên sâu do độc tính thấp, thêm nữa là tác dụng của fucoidan với ung thư thực quản và ung thư nói chung là rất đa dạng và đạt hiệu quả cao. 

Tiêu diệt tế bào ung thư

Như bạn đọc đã biết thì ung thư là một bệnh lý ác tính diễn ra khi một nhóm tế bào ung thư trong cơ thể tăng sinh mất kiểm soát và thậm chí là kéo mạch máu về nuôi dưỡng bản thân. Nguyên nhân của đột biến này thường sự thay đổi của ADN (do bẩm sinh hoặc mắc phải). Thông thường, một tế bào sẽ có “độ tuổi” sử dụng riêng, khi đến hạn này cơ thể sẽ tiết ra các tín hiệu kích thích khiến cho tế bào đó tự chết đi hoặc bị hệ miễn dịch tiêu diệt, đây gọi là chu trình Apoptosis. Nhưng đối với tế bào ung thư do đột biến gen sẽ chống lại được chu trình này và tiếp tục sống sót và sinh sôi nảy nở, đây chính là đặc tính nguy hiểm, ác tính nhất của ung thư.

Fucoidan lúc này đóng vai trò như một chất tín hiệu trong chu trình Apoptosis, nhờ đó tác dụng của fucoidan với ung thư thực quản lúc này là tiêu diệt trực tiếp tế bào ung thư.

Đặc biệt là 2 nhóm tế bào ung thư thực quản thường gặp:

  • Nghiên cứu khoa học đã chứng minh fucoidan có thể diệt tế bào HCT-15 gây ung thư biểu mô vảy ở thực quản và ruột kết (theo Jae-Hee Hyun và đồng sự 2009

  • Ngoài ra đối với ung thư biểu mô tuyến ở người (rất thường gặp ở ung thư thực quản), fucoidan có thể gây ra quá trình chết rụng tế bào ung thư nhờ ức chế Bcl-2 và Bc1-xL và gây suy thoái PARP (Theo Vladlena Tiasto và đồng sự, 2018)

Ngăn chặn xâm lấn của tế bào ung thư

Xâm lấn cũng là một đặc tính nguy hiểm của ung thư, khi các tế bào ung thư không chết đi và tăng sinh ngày càng nhiều thì khối u ác tính sẽ ngày càng to ra và chèn ép, thậm chí “ăn” vào vào các tế bào của cơ quan xung quanh (đối với ung thư thực quản sẽ là phổi, cột sống gan, khí quản).

Ung thư thực quản rất hay xâm lấn vào phế quản và phổi đặc biệt khi vào giai đoạn muộn

Tế bào ung thư có được khả năng này là nhờ lợi dụng chất MMP (Metalloproteinase Matrix), chất này có vai trò duy trì sự gắn kết giữa các tế bào với nhau. Tế ung thư sẽ gây tăng tiết MMP và tự cắt đứt bản thân khỏi vị trí ban đầu và xâm lấn vào nơi khác.

Tác dụng của fucoidan với ung thư thực quản là rất kì diệu, đặc biệt là trong việc chống xâm lấn:

  • Trong nghiên cứu trên chuột, các nhà khoa học đã khám phá ra rằng fucoidan có thể giảm MMP và phân cắt protein polymerase poly(ADP-ribose) khiến cho các tế bào ung thư dù không chết đi cũng không thể xâm lấn ra tế bào xung quanh (theo Yuan Lin và đồng sự, 2020)

  • Thêm nữa là khả năng giảm tạo mạch máu khi ung thư di chuyển của fucoidan. Chuối polysaccharide sulfate của fucoidan sẽ ức chế VEGF, nhờ đó các nhà khoa học khẳng định rằng fucoidan là một chất chống tăng sinh  mạch máu và cơ trơn (thành mạch) mạnh hơn cả Heparin  (Theo P Religa, 2002)

GỌI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

18000069

Fucoidan hỗ trợ điều trị ung thư thực quản

Tác dụng chống ung thư của Fucoidan là không thể bàn cãi, tuy nhiên việc chiết xuất và áp dụng trực tiếp và điều trị của fucoidan còn rất nhiều thách thức, do đây là một chuỗi phân tử rất phức tạp và đa dạng do vậy khó đảm bảo được tính chính xác khi sử dụng điều trị trực tiếp. 

Tuy nhiên, fucoidan vẫn có thể đóng góp vai trò điều trị quan trọng bằng cách hỗ trợ các phương pháp điều trị cổ điển như phẫu thuật, hóa trị:

  • Tác dụng của fucoidan với ung thư thực quản trong hỗ trợ điều trị là sự tăng cường số lượng các tế bào miễn dịch đặc biệt là tế bào NK (khắc tinh lớn nhất của tế bào ung thư trong cơ thể người).

  • Một số nghiên cứu trên chuột đã chứng mình rằng sử dụng fucoidan sẽ làm tăng từ 10-20% số lượng tế bào NK, đặc biệt là đối với chế phẩm Fucoidan-Mix (50% so với 20%)

Bảng so sánh hiệu quả của các chiết xuất fucoidan làm tăng tế bào NK

  • Hỗ trợ điều trị thực tiếp trong hóa trị với chu trình 5-FU: 5-FU hay Fluoropyrimidine là chất chống ung thư hàng đầu trong hóa trị ung thư thực quản.

Fucoidan sẽ hỗ trợ chất 5-FU này bằng cách tăng cảm ứng bắt giữ tế bào ung thư trong pha S và hỗ trợ tăng cường chu trình apoptosis muộn (Theo Ching-Wen-Huang và đồng sự, 2021)

Fucoidan giảm tác dụng phụ của các phương pháp điều trị ung thư thực quản

Tuy fucoidan vẫn chưa được xếp vào nhóm điều trị chính quy cho ung thư và việc sử dụng điều trị trực tiếp hiện chỉ nằm trong giai đoạn lâm sàng, nhưng tác dụng của fucoidan với ung thư thực quản không chỉ dừng lại ở việc ngăn chặn tế bào ung thư mà còn hỗ trợ giảm nhẹ các tác dụng phụ của các phương pháp điều trị khác.

Đầu tiên và đáng lưu ý nhất là tác dụng chống huyết khối của fucoidan: Khi thực hiện hóa trị và xạ trị sẽ làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối. Và thú vị là fucoidan lại có khả năng tiêu sợi huyết còn mạnh hơn cả Heparin (Chất kháng đông rất thường dùng) mà không mang lại tác dụng phụ bất kì

Thứ 2, là khả năng giảm tổn thương gan sau khi sử dụng hoá chất: fucoidan sẽ ngăn chặn các tổn thương gan gây ra bởi concanavalin A và trong một số nghiên cứu fucoidan còn có thể chống xơ gan và sẹo gan. (Theo Shinji Hayashi và cộng sự, 2007)

Thứ 3, là khả năng chống hủy xương khi xạ trị và hóa trị: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sử dụng fucoidan sẽ làm tăng đáng kể số lượng các tế bào gốc tủy xương và tế bào mô đệm, nhờ đó các tế bào gốc này sẽ được huy động đến các nơi bị tấn công bởi tác dụng phụ.

Tăng số lượng tế bào gốc sẽ giúp bệnh nhân giảm tác dụng phụ do hoá chất

Ngoài ra còn một đặc tính rất thú vị của fucoidan là do đây là nhóm chuỗi đường hòa tan và sẽ đóng góp vai trò quan trọng trong điều chỉnh cân bằng nội mô tiêu hóa, nhờ đó sử dụng fucoidan sẽ phòng ngừa được các bệnh tiêu hóa. (Theo Vladlena Tiasto và đồng sự, 2018)

GỌI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

18000069

Sử dụng tảo biển chứa fucoidan như thế nào?

Liều lượng và cách sử dụng

Hiện nay trong các nghiên cứu lâm sàng chưa thống nhất được liều dùng với nhau. Hơn nữa sự khác biệt về liều lượng và độ tinh khiết sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của fucoidan với ung thư thực quản. 

Liều khuyên dùng của chúng tôi hiện nay đối với sản phẩm King Fucoidan & Agaricus:

  • Để duy trì sức khỏe và hoạt động thường nhật: Ít nhất 1g/ngày

  • Đối với người có các bệnh lý thông thường là 2-3g/ngày

  • Đối với bệnh nhân ung thư thì trong các nghiên cứu lâm sàng sẽ có liều lượng từ 2-8g/ngày

Để giữ cho nồng độ fucoidan trong cơ thể đạt mức hiệu quả tối đa, người dùng nên duy trì liều trên và chia đều thành 4 liều/ngày.

Tác dụng phụ của fucoidan

Trong tất cả các nghiên cứu lâm sàng phía trên mà chúng tôi tổng hợp thì không có báo cáo bất kì nào về tác dụng phụ của fucoidan. Và trong các nghiên cứu tổng quan về dược tính tự nhiên của fucoidan cũng chưa ghi nhận tác dụng phụ nặng nề nào.

Tuy nhiên lưu ý với bạn đọc là do fucoidan là chất dạng đường chuỗi và tảo nâu chiết xuất ra fucoidan cũng là một chất xơ, do vậy người dùng có thể bị phân lỏng, tuy nhiên hệ tiêu hóa tự điều tiết thì triệu chứng này cũng sẽ tự biến mất.

Tác dụng của fucoidan với ung thư thực quản nói riêng và các loại ung thư khác nói chung đã được chứng minh thông qua rất nhiều nghiên cứu của các tác giả, nhà khoa học trên khắp thế giới. Những tác dụng này của fucoidan là rất quan trọng từ việc điều trị dứt điểm ung thư đến khả năng duy trì một thể trạng tốt nhất cho người bệnh để chống lại căn bệnh ác tính này.

Để được giải đáp tất cả các vấn đề liên quan đến ung thư, vui lòng gọi đến tổng đài miễn phí cước gọi 18000069, đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn.

CHUYÊN GIA NÓI GÌ VỀ TÁC DỤNG CỦA FUCOIDAN

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Vị trí ung thư thực quản 1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới nói lên điều gì? —

Vị trí ung thư thực quản 1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới nói lên điều gì?

Vị trí ung thư thực quản 1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới không chỉ là là nơi ung thư tiến triển mà còn có thể báo hiệu về tỷ lệ điều trị và tỷ lệ sống của người bệnh. Với mỗi vị trí ung thư có thể nói rằng sẽ có độ ác tính riêng và nguy hiểm hơn một số vị trí sẽ gây khó khăn cho phẫu thuật điều trị. Hãy cùng tìm hiểu những kiến thức tổng hợp về vị trí của ung thư trong bài viết sau.

Ung thư thực quản 1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới là gì? 

Thực quản là một ống dài nối từ vùng sụn nhẫn ở cổ họng đi bên dưới phổi và nối trực tiếp vào dạ dày. Thực quản dài khoảng 25cm và có thay đổi tùy theo mỗi cá nhân khác nhau. 

Thông thường khi nhắc đến ung thư thực quản người ta sẽ chia làm 3 vị trí là ung thư thực quản 1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới

  • ⅓ trên: Sẽ bao gồm phần ngắn ở cổ họng (dài khoảng 3-5cm) do vậy thường hay gộp chung với nhóm ung thư thực quản ⅓ giữa 

  • ⅓ giữa: Phần thực quản này, bạn đọc có thể hình dung là 1 phần đường thực quản đi dưới phổi và dài khoảng 10cm.

  • ⅓ dưới: Đây là phần thực quản đi vào ổ bụng và nối vào dạ dày dài khoảng 8cm

Lý do chia thành các vị trí như vậy là do đặc tính tế bào ung thư và di căn ở mỗi vùng nhưng quan trọng nhất là để quyết định phương pháp điều trị chính.

*Đây là cách chia khu vực thường thấy của các bác sĩ lâm sàng điều trị ung thư, còn về giải phẫu học chính xác thì thực quản được chia làm 4 phần.

Phân chia ung thư thực quản ⅓ trên, ⅓ giữa, ⅓ dưới theo mốc giải phẫu

GỌI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

18000069

Ung thư thực quản 1/3 trên và giữa có đặc điểm gì?

Thông thường, ung thư thực quản ⅓ trên và ⅓ giữa sẽ là ung thư biểu mô tế bào vảy và các ung thư ác tính khác, đây là nhóm ung thư rất thường gặp châu Á. (Tỉ lệ >80% – theo Naoki Watanabe và đồng sự, 2014)

Yếu tố nguy cơ chính của ung thư thực quản biểu mô tế bào vảy là:

  • Uống rượu 

  • Hút thuốc lá, đặc biệt là thuốc lá thụ động 

  • Nhiễm HPV (bệnh phổ biến lây qua đường tình dục)

  • Do bệnh hiếm gặp như Achalasia, hội chứng Tylosis

Triệu chứng của ung thư thực quản ⅓ trên và giữa: 

  • Khó nuốt là triệu chứng chung cho cả ung thư thực quản 1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới, nhưng đối với phần cao của thực quản triệu chứng này sẽ đi kèm với nôn ói ngay sau khi nuốt

  • Khàn tiếng do ung thư phần cao này có thể chèn ép và dây thanh quản và gây khó nói, khàn tiếng

  • Đau ngực lan ra sau lưng do chèn ép của khối u vào vùng trung thất (khoang tim)

  • Đau xương sườn do chèn ép vào thần kinh 

  • Các triệu chứng chung của ung thư như sút cân, mệt mỏi thường xuyên, đi tiêu ra máu và ói ra máu. 

Đau xương sườn là một dấu hiệu điển hình của ung thư thực quản

Biến chứng của ung thư thực quản ⅓ trên và giữa:

  • Tràn dịch màng phổi do khối u xâm lấn, khiến cho người bệnh khó thở dữ dội dù không có cản trở đường khí. 

  • Thiếu máu, có thể do nôn ra máu và đi phân ra máu

  • Rò thực quản vào phế quản (đường dẫn khí) là biến chứng nguy hiểm nhất với nguy cơ tử vong cao. Thực quản khi bị rò rỉ thức ăn vào vùng phổi có thể gây áp xe phổi và viêm phổi.

Ung thư thực quản ⅓ trên, ⅓  giữa, ⅓ dưới sẽ có loại tế bào ung thư riêng ứng với từng vị trí. Tuy nhiên tế bào ung thư có thể xuất hiện đột biến ở vị trí lạ do vậy việc đánh giá loại tế bào ung thư dựa trên vị trí chỉ mang tính tương đối.

Xem thêm>> Dấu hiệu ung thư thực quản sớm khó nhận biết giai đoạn đầu

GỌI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

18000069

Ung thư thực quản 1/3 dưới là gì

Đối với ung thư thực quản ⅓ dưới thường gặp là nhóm ung thư tế bào biểu mô tuyến, bệnh tương đối phổ biến ở người da trắng. (theo Naoki Watanabe và đồng sự, 2014)

Tuy nhiên trong nước ta bệnh cũng có tỉ lệ cao do di chứng từ bệnh trào ngược dạ dày điều trị kém. Giải thích cho điều này đơn giản là sự tổn thương khi axit dạ dày trào ngược lên sẽ ảnh hưởng vùng ⅓ dưới nhiều do gần với dạ dày nhất.

Trào ngược dạ dày gây barrett thực quản là yếu tố nguy cơ hàng đầu của ung thư thực quản ⅓ dưới.

Yếu tố nguy cơ: 

  • Hút thuốc lá 

  • Barrett thực quản 

  • Trào ngược dạ dày 

  • Béo phì 

Triệu chứng của ung thư thực quản ⅓ dưới: 

  • Khó nuốt nhưng đi kèm với ăn không tiêu, nôn ói ra đồ ăn cũ

  • Đau vùng thượng vị và đau dạ dày 

  • Liệt cơ hoành (lớp cơ nằm phía dưới phổi) 

  • Có cảm giác bỏng rát nặng hơn đối với người bệnh có trào ngược dạ dày thực quản

Biến chứng: 

  • Rò thủng thực quản ⅓ dưới khiến thức ăn lọt vào ổ bụng gây viêm phúc mạc toàn thể

  • Thiếu máu do chảy máu rỉ rả vào dạ dày 

ung thư thực quản 1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới

Cần phát hiện bệnh sớm để kịp thời chữa trị

Ung thư thực quản  ⅓ trên, ⅓ dưới, ⅓ giữa, vị trí nào nguy hiểm hơn?

Ung thư thực quản ⅓ trên sẽ là vị trí nguy hiểm hơn so với 2 vị trí còn lại, thứ nhất là vị trí này có nhiều hạch dễ lây lan, thứ hai là do ở vị trí này rất khó can thiệp phẫu thuật triệt căn, khi cắt 1 phần thực quản ở vị trí này sẽ khó thông nối lại thực quản (do xa dạ dày).

Ngoài ra ung thư thực quản ⅓ giữa cũng tương đối nguy hiểm do nằm ở vùng hẹp gần phổi, động mạch chủ, ống ngực và trung thất (khu vực sau tim) do vậy sẽ dễ chèn ép và xâm lấn vào các cơ quan xung quanh.

Tuy nhiên, bản thân ung thư thực quản đã là một căn bệnh rất nặng nề, do vậy việc đánh giá vị trí ung thư nào nguy hiểm hơn là không cần thiết. Quan trọng nhất vẫn là phương pháp điều trị nào phù hợp với vị trí ung thư và người bệnh cần phương pháp nào.

GỌI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

18000069

Điều trị ung thư thực quản ⅓ trên, ⅓ dưới, ⅓ giữa

Về nguyên tắc điều trị chung cho ung thư thực quản  ⅓ trên, ⅓ dưới, ⅓ giữa thì không phân biệt theo vị trí: 

  • Bệnh nhân giai đoạn 0, I, IIa sẽ đáp ứng rất tốt với điều trị phẫu thuật, sau đó có thể sử dụng hóa trị và xạ trị để tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại.

  • Bệnh giai đoạn IIb và III thường sẽ điều trị tân bổ trợ hóa trị, xạ trị sau đó mới xem xét thực hiện phẫu thuật giảm khối u.

  • Đối với ung thư giai đoạn cuối thường chỉ xem xét điều trị giảm nhẹ do không thể phẫu thuật triệt căn ung thư.

Phẫu thuật là điều trị quan trọng nhất trong giai đoạn đầu của bệnh ung thư 

Phẫu thuật 

  • Đối với ung thư thực quản ⅓ dưới, ⅓ giữa: Có thể thực hiện phẫu thuật triệt căn ung thư với phương pháp Akiyama (mổ hở để cắt 1 phần dạ dày và kéo căng dạ dày để bù trừ đoạn cắt), Lewis Santy (mổ hở, kéo dài dạ dày bằng kỹ thuật cắt và nối vào thực quản).

  • Đối với ung thư thực quản ⅓ trên: Rất khó để thực hiện phẫu thuật và nguy cơ tai biến sau mổ rất cao, do đó thường chỉ định hóa và xạ trị làm nhỏ khối u rồi sau đó bóc tách loại bỏ.

Nếu ung thư thực quản  ⅓ trên, ⅓ dưới, ⅓ giữa được phát hiện sớm và chỉ có ung thư trên bề mặt, có thể cân nhắc việc mổ nội soi và cắt hớt khối u (EMR, ESD). 

Ngoài ra còn có phương pháp cắt hoàn toàn thực quản và nuôi ăn dạ dày qua ống. Đây là phương pháp đại phẫu thuật và rất nặng nề, chỉ nên cân nhắc khi người bệnh ở giai đoạn trễ mà vẫn muốn phẫu thuật triệt căn ung thư.

phẫu thuật

Bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật phụ thuộc vào tình trạng bệnh 

Xem thêm>> Ung thư thực quản sau phẫu thuật và cách chăm sóc

Xạ trị 

Điều trị ung thư thực quản  ⅓ trên, ⅓ dưới, ⅓ giữa bằng xạ trị tuy không khác biệt về liều lượng giữa các vị trí. Nhưng khi áp tia xạ cần phải đúng nơi khối u nằm để tăng tối đa hiệu quả chiếu xạ và tránh tổn thương các tế bào lành tính xung quanh.

Liều xạ trị thường thấy là 2Gy/ngày và tổng liều là 60-70Gy.

Đối với xạ trị có đi kèm hóa trị thì 2Gy/ngày tổng liều giảm còn 54Gy.

xạ trị

Mỗi bệnh nhân sẽ có phác đồ xạ trị riêng

Hóa trị

Do sử dụng thuốc toàn thân nên hóa trị sẽ không phân biệt giữa vị trí ⅓ trên hay ⅓ dưới.  Liều hóa trị tùy thuộc phần nhiều vào đáp ứng của người bệnh.

Hiện nay có hơn 15 phác đồ hóa trị khác nhau và mỗi phác đồ hóa trị lại có lợi điểm riêng, với 3 mục tiêu chính là: Triệt căn ung thư, kiểm soát ung thư và giảm nhẹ ung thư.

hoá trị ung thư thực quản

Hóa trị là phương pháp điều trị hiệu quả đặc biệt khi đi kèm với phẫu thuật triệt căn

Việc chia ung thư thực quản  ⅓ trên, ⅓ dưới, ⅓ giữa chỉ nhằm mục đích định hình cho vị trí và phương pháp điều trị. Ung thư thực quản ⅓ trên có thể sẽ khó điều trị hơn so với ⅓ dưới tuy nhiên về tỷ lệ điều trị thành công cũng như tỷ lệ sống sót là như nhau. Việc quan trọng nhất bạn cần biết là những phương pháp điều trị mà bạn có thể thực hiện và cách để giảm nhẹ tác dụng phụ của chúng!

Để được giải đáp tất cả các vấn đề liên quan đến ung thư, vui lòng gọi đến tổng đài miễn phí cước gọi 18000069, đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn.

Nguồn: 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư thực quản giai đoạn đầu có chữa được không? —

Ung thư thực quản giai đoạn đầu có chữa được không?

Khi mắc phải ung thư đặc biệt là ung thư giai đoạn đầu người bệnh sẽ đứng trước rất nhiều lựa chọn và câu hỏi, kèm theo đó là áp lực tâm lý sợ bệnh sẽ nặng thêm nếu quyết định chậm trễ. Hãy để chúng tôi giúp bạn phần nào bằng cách trả lời câu hỏi ban đầu và thường gặp nhất “ung thư thực quản giai đoạn đầu có chữa được không?” và những lựa chọn điều trị lúc này của bạn là gì?

ung thư thực quản giai đoạn đầu có chữa được không

Ung thư thực quản giai đoạn đầu là gì?

Trước khi trả lời câu hỏi ung thư thực quản giai đoạn đầu có chữa được không, chúng ta cần tìm hiểu sơ qua liệu ung thư thực quản giai đoạn 1 là gì và có hình ảnh như thế nào?

Theo định nghĩa của Msd Manual thì ung thư giai đoạn đầu là có ung thư xâm lấn vào bên dưới lớp niêm mạc nhưng chưa vào tới lớp cơ và không có ung thư ở hạch hoặc cơ quan khác. Bạn đọc có thể hiểu đơn giản với hình ảnh khối u nhỏ trên da và khối này chưa xâm lấn được vào tới lớp cơ và mỡ dưới da. Với những đặc điểm như vậy ung thư giai đoạn đầu còn có thể gọi là ung thư sớm, ung thư tại chỗ hoặc ung thư giai đoạn I.

Theo đánh giá TNM của AJCC về ung thư thực quản sẽ có phân loại là T1:N0:M0, cụ thể:

  • T (độ xâm lấn của khối u tại chỗ) Mức T1 ung thư chưa xâm lấn vào được lớp cơ

  • N (hạch bạch huyết xung quanh) Mức N0 là không có ung thư ở hạch bạch huyết

  • M (di căn) Mức M0 không có di căn bất kỳ 

*Lưu ý với bạn đọc về xếp loại ung thư còn có giai đoạn 0 đây mới là giai đoạn đầu thật sự, tuy nhiên lúc này khối u nhỏ và gần như không thể phát hiện trừ khi tầm soát bằng nội soi sinh thiết sớm. (Theo AJCC phân loại TNM cập nhật 2016)

Bảng phân loại giai đoạn ung thư (Nguồn: MSD manual)

GỌI ĐỂ CHUYÊN GIA TƯ VẤN 

18000069

Triệu chứng ung thư thực quản giai đoạn 1

Sự nguy hiểm của ung thư nằm ở triệu chứng thầm lặng của chúng. Nhiều người bệnh không kịp đặt ra câu hỏi “ung thư thực quản giai đoạn đầu có chữa được không” do khi phát hiện ung thư tiến triển tới giai đoạn II-III. 

Bạn sẽ có thể bắt gặp một số triệu chứng ung thư thực quản giai đoạn đầu như sau:

  • Sút cân nhiều (>5% khối lượng cơ thể trong 1 tháng)

  • Khó nuốt nhẹ, đôi khi chỉ là cảm giác hơi nghẹn rất khó nhận ra 

  • Mệt mỏi vô cớ, dù khi đang nghỉ ngơi

  • Có thể có khàn giọng, thay đổi giọng nói nếu khối u to vừa.

Các triệu chứng này thậm chí đôi khi không xuất hiện ở giai đoạn đầu, và nếu có cũng có thể nhầm lẫn với các bệnh lý viêm họng, đau họng hay trào ngược. Do vậy việc phát hiện ung thư thực quản giai đoạn đầu bằng triệu chứng là cực kỳ khó khăn.

Cách phát hiện ung thư thực quản giai đoạn đầu dễ dàng nhất là thông qua thăm khám và tầm soát ung thư bằng xét nghiệm, hình ảnh.

Hiện nay tốt nhất để tầm soát ung thư giai đoạn đầu giúp người bệnh có cơ hội cao hơn khi đặt câu hỏi “ung thư thực quản giai đoạn đầu có chữa được không” là sử dụng nội soi thực quản. 

Nội soi sẽ cho thấy được hình ảnh tổn thương thực thể bên trong thực quản, dù khối u to hay nhỏ nội soi đều có thể thấy được, nếu có khối u thông qua ống nội soi bác sĩ có thể lấy 1 phần mô để sinh thiết. 

Đây là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ung thư giai đoạn bất kì!

Xem thêm >> Xét nghiệm ung thư thực quản: Từ tầm soát sớm đến điều trị!

Xem thêm>> Ung thư thực quản giai đoạn 1 biểu hiện không phải ai cũng biết

Nội soi thực quản là cận lâm sàng hình ảnh đầu tay của các bác sĩ để phát hiện ung thư giai đoạn đầu

GỌI ĐỂ CHUYÊN GIA TƯ VẤN 

18000069

Ung thư thực quản giai đoạn đầu có chữa được không?

Tuy khó phát hiện là vậy nhưng một khi đã phát hiện được ung thư giai đoạn đầu thì việc điều trị sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn rất nhiều so với các giai đoạn khác. Với câu hỏi ung thư thực quản giai đoạn đầu có chữa được không thì câu trả lời là có với tỉ lệ thành công đang được cải thiện tăng lên rất nhanh chóng. Tỉ lệ sống sót trên 5 năm là từ 47% so với 5% ở ung thư giai đoạn cuối (Thống kê về ung thư thực quản, 2021). 

*Lưu ý rằng tỉ lệ sống sót này chỉ là ước tính thống kê và chỉ mang tính tham khảo, trên thực tế kết quả điều trị cuối cùng thường tốt hơn nhiều so với tỉ lệ này.

Chiến lược điều trị chung cho ung thư giai đoạn đầu

Ở giai đoạn đầu ung thư thực quản thì phẫu thuật là điều trị chính và tiêu chuẩn nhất, các phương pháp hóa trị và xạ trị có thể sẽ được bổ sung trong trước và sau phẫu thuật. 

Các phương pháp phẫu thuật mà bạn có thể được chỉ định:

  • Đối với 1 số khối u nhỏ bác sĩ có thể thực hiện cắt bỏ bằng nội soi thực quản, phương pháp này sẽ giúp bạn tránh được các biến chứng và thời gian phục hồi sau mổ dài. 

  • Mổ hở cắt 1 phần thực quản 

  • Mổ nội soi từ ổ bụng cắt 1 phần thực quản

Nhìn chung tùy thuộc và vị trí và kích thước khối u mà sẽ có chỉ định khác nhau, bạn đọc có thể xin ý kiến và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ điều trị.

Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính trong ung thư thực quản giai đoạn đầu

Hóa trịxạ trị thường sẽ mang ý nghĩa điều trị bổ trợ để thu nhỏ khối u trước phẫu thuật hoặc tiêu diệt tế bào ung thư sau phẫu thuật. Đối với những người bệnh không thể phẫu thuật (từ chối phẫu thuật, quá lớn tuổi…) hóa trị và xạ trị có thể là phương pháp điều trị chính.

Tổng kết lại ung thư thực quản giai đoạn đầu có chữa được không? Câu trả lời là chắc chắn có, tuy nhiên khó khăn nhất là làm sao để phát hiện được ung thư ở giai đoạn này? Do đó, nếu bạn có các yếu tố nguy cơ như tuổi tác (>60) có hút thuốc, uống rượu nhiều thì nên thực hiện các tầm soát ung thư toàn bộ từ 6-12 tháng 1 lần! Như vậy sẽ giúp bạn có những lợi thế to lớn trong cuộc chiến chống lại ung thư thực quản.

Để được giải đáp tất cả các vấn đề liên quan đến ung thư, vui lòng gọi đến tổng đài miễn phí cước gọi 18000069, đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Giải đáp: Ung thư thực quản di truyền không? —

Giải đáp: Ung thư thực quản di truyền không?

Dựa trên những nghiên cứu về câu hỏi ung thư thực quản di truyền không, cho kết luận nhóm ung thư này có khả năng di truyền. Tuy nhiên bạn có mắc hay không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nguy cơ, và rất có thể bạn đang nằm trong nhóm nguy cơ mà không hề hay biết! Hãy cùng tìm hiểu tổng quát về các đối tượng dễ mắc ung thư thực quản!

 

ung thư thực quản di truyền không

Ung thư thực quản di truyền không

Người nhà của bạn mắc phải ung thư thực quản và bạn bắt đầu thắc mắc liệu ung thư thực quản di truyền không? Đây là một câu hỏi rất dễ hiểu và rất thường thường gặp.

Như đã trả lời cho bạn đọc phía trên là căn bệnh này Có di truyền, tuy nhiên không phải cứ người nhà bạn mắc phải ung thư thì bạn cũng sẽ bị ung thư. Việc di truyền ung thư thực quản phức tạp hơn như vậy rất nhiều lần.

Kết luận từ hiệp hội ung thư Mỹ (ACS) nhận định các yếu tố sau có thể khiến ung thư di truyền:

  • Hội chứng Howel-Evan (còn gọi là Tylosis): Đây là bệnh lý hiếm gặp và có thể di truyền từ đời này sang đời khác. Bệnh lý này xuất phát từ đột biến gen RHBDF2 và có thể làm tăng số lượng tế bào vảy (một loại tế bào ung thư rất thường gặp). Theo Cẩm nang MSD: bệnh di truyền trội, 50% bệnh nhân mắc phải bệnh này sẽ bị ung thư thực quản ở tuổi 45 và 95% ung thư thực quản ở tuổi 55.

  • Hội chứng Bloom: Xảy ra do đột biến gen BLM. BLM có vai trò quan trọng trong việc giữ ADN ổn định khi tế bào phân chia. Khi BLM bị ảnh hưởng việc phân chia tế bào sẽ dễ bị lỗi hơn tạo ra tế bào dị tính và ác tính. Triệu chứng thường gặp của hội chứng này là da sẽ bị mẩn đỏ khi tiếp xúc với nắng, người bệnh sẽ có tầm vóc thấp và bé.

  • Bệnh lý máu Fanconi: Hội chứng này sẽ khiến cơ thể không thể sửa chữa những sai lầm trong ADN khi phân chia tế bào. Việc này sẽ dẫn đến việc các tế bào ung thư sẽ không bị tiêu diệt sớm khiến người bệnh dễ bị ung thư.

  • Barrett thực quản: Khi một người trong gia đình mắc phải Barrett thực quản (nguy cơ cao gây ung thư thực quản) thì người nhà dễ mắc phải căn bệnh tương tự. Tuy nhiên hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa phân lập được nhóm gen gây ra vấn đề di truyền này (Anna van Nistelrooij và đồng sự, 2014).

Barrett thực quản là biến chứng từ bệnh trào ngược thực quản, và có nguy cơ tiến triển thành ung thư

Như bạn đọc đã thấy các yếu tố di truyền này rất hiếm gặp, chỉ khi nào người nhà của bạn được chẩn đoán các rối loạn trên thì mới có thể di truyền được căn bệnh ung thư thực quản cho bạn. Tuy nhiên, để trả lời câu hỏi ung thư thực quản di truyền không vẫn còn một vấn đề tương tự đó chính là yếu tố nguy cơ từ gia đình. 

Tương tự với di truyền ở chỗ, nếu người nhà của bạn hút thuốc thì rất có khả năng bạn sẽ hút thuốc thụ động (hít phải khói từ thuốc lá) điều này cũng làm tăng nguy cơ ung thư thậm chí là tăng lên gấp nhiều lần so với người hút trực tiếp. Hay thường gặp hơn là “di truyền” từ bữa ăn gia đình. Những gia đình thay tiêu thụ thực phẩm đóng hộp, làm sẵn (có chứa chất bảo quản gây ung thư), nguồn nước nhiễm bẩn thường có xu hướng bị ung thư ở nhiều thành viên. Do vậy ngoài việc theo dõi yếu tố di truyền (vốn rất hiếm gặp) bạn nên kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây ung thư.

Xem thêm>> Ung thư thực quản có lây không? Sai lầm bạn nên tránh mắc phải

Xem thêm>> Ung thư thực quản có triệu chứng gì? Gặp 4 dấu hiệu này đừng xem thường

GỌI ĐỂ CHUYÊN GIA TƯ VẤN

18000069

Các đối tượng dễ mắc ung thư thực quản

Để trả lời chính xác cho câu hỏi ung thư thực quản di truyền không? Thì câu trả lời là , nhưng vấn đề ở chỗ là rất hiếm gặp. Và chỉ những người thân trực hệ (Ba, mẹ, ông bà) mới có thể di truyền. 

Thuốc lá và rượu bia chính là nguyên nhân chính dẫn tới ung thư thực quản. Rượu số lượng nhiều và thuốc lá sẽ tàn phá trực tiếp vào tế bào ở đường thực quản. Các tế bào ở đây phải tạo mới liên tục và dễ gây ra tế bào biệt hóa và dị hóa từ đó xuất hiện các tế bào tăng sinh không ngừng (tế bào ung thư).

Ngoài rượu và thuốc lá còn có một số yếu tố nguy cơ sau: 

  • Tuổi tác: Ung thư thực quản thường gặp ở độ tuổi trên 50

  • Giới tính: Bệnh thường gặp nhiều ở nam giới hơn so với nữ giới

  • Barrett thực quản: xảy ra do bệnh trào ngược dạ dày, axit khi trào lên thực quản sẽ gây tổn thương liên tục cho thực quản gây ra ung thư.

  • Béo phì: Yếu tố nguy cơ này dễ dẫn đến ung thư thực quản thế biểu mô tuyến

  • Có tiền sử nuốt phải dung dịch kiềm: Thường thấy trong chất tẩy rửa, người bệnh khi nuốt phải chất này dù là khi còn nhỏ cũng làm tăng khả năng ung thư tế bào vảy lên gấp nhiều lần.

  • Thiếu Vitamin và khoáng chất: Thiếu vitamin E, vitamin A, selen và sắt có thể tăng nguy cơ ung thư. 

  • Tiền sử có ung thư: Các ung thư xảy ra ở các cơ quan lân cận như phổi, miệng, vòm họng có thể làm tăng nguy cơ ung thư của người bệnh.

Ngoài các nguyên nhân trên còn có một số nguyên nhân phóng xạ và bụi bẩn môi trường khác

GỌI ĐỂ CHUYÊN GIA TƯ VẤN

18000069

Làm sao giảm nguy cơ ung thư

Với bảng nguy cơ trên có lẽ nhiều bạn đọc sẽ không còn quan tâm liệu ung thư thực quản di truyền không. Lúc này bạn sẽ cảm thấy thật khó khăn để ngăn cản căn bệnh ung thư thực quản, tuy nhiên việc giảm nguy cơ ung thư lại rất dễ thực hiện! Chúng tôi sẽ đưa ra một số phương pháp đơn giản và không tốn bất cứ một chi phí nào gồm:

  • Giảm rượu, bia và bỏ thuốc lá 

  • Theo dõi chế độ ăn, xây dựng chế độ ăn lành mạnh nhiều rau củ, hoa quả

  • Tập thể thao thường xuyên, theo khuyến cáo tốt nhất là 30 phút mỗi ngày.

  • Điều trị các bệnh lý liên quan như trào ngược dạ dày, barrett thực quản…

Chỉ cần thực hiện được 4 bước trên thì không chỉ ung thư thực quản mà các nhóm ung thư khác đều sẽ giảm nguy cơ đi nhiều lần!

Như vậy đối với câu hỏi ung thư thực quản di truyền không thì câu trả lời là có nhưng phải khẳng định là bạn không cần phải lo lắng về yếu tố di truyền này vì chúng cực kỳ hiếm gặp. Việc tốt nhất mà bạn có thể và nên làm chính là giảm thiểu toàn bộ các nguyên nhân gây ung thư!

Để được giải đáp tất cả các vấn đề liên quan đến ung thư, vui lòng gọi đến tổng đài miễn phí cước gọi 18000069, đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn.

Xem thêm>> Phòng ngừa ung thư thực quản khó không? 5 cách bạn nên nằm lòng

Xem thêm>> Xét nghiệm ung thư thực quản: Từ tầm soát sớm đến điều trị!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

 Hiểu về ung thư thực quản di căn vào gan —

 Hiểu về ung thư thực quản di căn vào gan

Gan và phổi là 2 điểm di căn thường gặp nhất trong ung thư thực quản. Trong số đó ung thư thực quản di căn vào gan có xu hướng nặng nề hơn với tỉ lệ sống sót trung bình không điều trị chỉ là 5 tháng (Theo Wu,2017). Do vậy việc phát hiện sớm các dấu hiệu và biểu hiện của di căn là rất quan trọng. Hãy cùng theo dõi bài viết sau để hiểu hơn về giai đoạn ung thư thực quản di căn vào gan.

ung thư thực quản di căn vào gan

Biểu hiện của ung thư thực quản di căn vào gan

Ung thư thực quản di căn vào gan cũng như các nhóm ung thư di căn gan khác đều gây ra những triệu chứng tại chỗ và triệu chứng toàn thân. Đa số các triệu chứng này cũng có điểm tương tự như việc người bệnh đang mắc ung thư nguyên phát ở gan (ung thư xuất hiện ở gan đầu tiên). Tuy vậy tốc độ phát triển ung thư khi đã di căn sẽ nhanh hơn so với ung thư tại chỗ.

Một số biểu hiện chính của ung thư thực quản di căn gan:

  • Chán ăn, không có cảm giác ngon miệng khi ăn 

  • Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi 

  • Ngứa da, đôi lúc có kèm theo vàng da

  • Vàng củng mạc, kết mạc (vùng trắng trong mắt)

  • Đau vùng hạ sườn phải (bên phải dưới xương sườn)

  • Chân bị sưng tấy có thể kèm theo đau nhức 

Ở giai đoạn nặng sẽ xuất hiện biến chứng bệnh não gan (là một hội chứng thần kinh tâm thần), xảy ra khi gan quá yếu không thể lọc bỏ các chất độc khiến não bị tổn thương gây lú lẫn, hôn mê và cuối cùng là tử vong.

GỌI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CHUYÊN SÂU

18000069

Ung thư thực quản di căn gan có nguy hiểm không?

Như đã chia sẻ với bạn đọc, ung thư thực quản di căn vào gan là giai đoạn cực kì nguy hiểm của bệnh (thường là giai đoạn IV) và thời gian sống còn của người bệnh chỉ có thể tính bằng tháng. 

Các khối u khi di căn đến gan sẽ phát triển với tốc độ nhanh chóng, dần dần hình thành mạch máu và lấy dinh dưỡng của gan. Khi khối u to hơn ở gan không chỉ dành dinh dưỡng mà còn chèn ép trực tiếp vào gan, ngăn cản cơ quan này thực hiện nhiệm vụ từ đó tạo ra các biến chứng gây tử vong. 

Trong một nghiên cứu ngắn hạn chỉ ra rằng, ung thư thực quản di căn vào gan ở đoạn thực quản ⅓  trên người bệnh chỉ sống 02 tháng, ở ⅓ giữa là 04 tháng và ở ⅓ dưới là 6 tháng. (Theo Dashan Ai và đồng sự, 2019

Tốc độ phát triển khối u di căn là rất nhanh chóng

Chẩn đoán di căn gan như thế nào?

Khi thăm khám cơ bản các bác sĩ có thể phát hiện ung thư thực quản di căn vào gan với các triệu chứng như sờ thấy khối u ở gan, có vàng da và mắt. Tuy nhiên, để chẩn đoán chính xác nhất có di căn gan thì cần đến các cận lâm sàng như: 

  • Xét nghiệm chức năng gan: Xét nghiệm máu và chức năng gan sẽ cho thấy được tổn hại gây tăng men gan. Một số chất chỉ điểm ung thư di căn cũng sẽ xuất hiện trong máu khi xét nghiệm (HER2, PD-L1…) 

  • Chụp cắt lớp ổ bụng: CT scan sẽ cho thấy hình ảnh và vị trí chính xác của khối u bên trong ổ bụng.

  • Siêu âm gan: Thấy được cấu trúc mô mềm của gan (kể cả khối u)

  • Sinh thiết qua nội soi: Bác sĩ sẽ đưa 1 ống dẫn vào ổ bụng đi tới gan và lấy mẫu để làm sinh thiết, thực hiện phương pháp này sẽ giúp chẩn đoán xác định chính xác nhất về ung thư.

Xem thêm>> Xét nghiệm ung thư thực quản: Từ tầm soát sớm đến điều trị!

GỌI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CHUYÊN SÂU

18000069

Ung thư thực quản di căn vào gan có chữa được không?

Khi ung thư thực quản di căn vào gan thì tỷ lệ điều trị thành công sẽ là rất thấp. Thông thường lúc này các bác sĩ sẽ chỉ định các nhóm điều trị giảm nhẹ nhằm mục đích kéo dài sự sống cho người bệnh và kiểm soát các triệu chứng. Người bệnh có thể sống nhiều năm một cách thoải mái với điều trị giảm nhẹ.

Các phương pháp điều trị ung thư thực quản di căn gan

Tùy vào tình hình của từng cá nhân mà bác sĩ có thể cân nhắc các quyết định điều trị khác nhau từ việc điều trị giảm nhẹ đến điều trị dứt điểm ung thư, những tình trạng giúp cân nhắc điều trị là 

  • Tuổi của người bệnh 

  • Sức khỏe hiện tại 

  • Kích thước khối u và số lượng ổ di căn 

  • Một số yếu tố tiền sử (bệnh nội khoa trước đó, từng mắc ung thư.

Fentanyl là nhóm thuốc rất thường được sử dụng trong điều trị giảm nhẹ

Các phương pháp điều trị cho ung thư thực quản di căn gan

  • Điều trị giảm đau giảm nhẹ: Bệnh nhân sẽ được kê các thuốc giảm đau mạnh với khả năng dập tắt nhanh và lâu dài cơn đau. Fentanyl, Morphin là 2 trong số những thuốc giảm đau gây nghiện có thể sẽ được sử dụng trong quá trình này.

  • Hóa trị: Với khả năng tự mình tìm đến và tiêu diệt các tế bào ung thư, hóa trị sẽ là phương pháp đắc lực trong điều trị ung thư thực quản di căn vào gan. 

  • Phẫu thuật: Các chỉ định phẫu thuật cắt và loại bỏ khối u ở gan vẫn có giá trị, tuy nhiên trong nghiên cứu điều trị thì hóa trị toàn thân sẽ cho kết quả tốt hơn. (Theo D Kostov Học viện quân y Bulgaria)

  • Xạ trị: Thực hiện chiếu tia bức xạ đến toàn bộ gan có thể giảm thiểu tốc độ phát triển của tế bào ung thư

  • Điều trị đích: Tương tự như hóa trị thông thường, nhưng các chất sử dụng trong điều trị đích sẽ có khả năng phân biệt giữa tế bào ung thư và tế bào thường. Tiêu biểu trong nhóm nay có thuốc Trastuzumab, Ramucirumab và Bevacizumab.

  • Điều trị miễn dịch: Phương pháp này sẽ tăng cường khả năng nhận diện tế bào ung thư của cơ thể. Thuốc thường dùng là Pembrolizumab. 

Tuy nhiên hiện nay chưa có phương pháp nào nổi trội hơn trong điều trị ung thư thực quản di căn vào gan. Việc điều trị thành công hay không còn tùy thuộc vào cơ địa của từng bệnh nhân.

Ung thư thực quản di căn vào gan hay còn gọi là ung thư giai đoạn 4 di căn gan, là một giai đoạn nặng nề với tỉ lệ người bệnh sống sót là rất thấp ( <5% theo tài liệu điều trị ung thư Bộ Y Tế). Điều trị hợp lý cho người bệnh lúc này chính là điều trị giảm nhẹ tăng thời gian sống và đồng thời tăng chất lượng cuộc sống!

Để được giải đáp tất cả các vấn đề liên quan đến ung thư, vui lòng gọi đến tổng đài miễn phí cước gọi 18000069, đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn.

Xem thêm>> Bệnh ung thư thực quản và cách điều trị: 5 phương pháp tốt nhất hiện nay

Xem thêm>> Ung thư thực quản có chữa được không? Tỷ lệ sống qua 4 giai đoạn

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Design a site like this with WordPress.com
Get started