Ung thư trung thất giai đoạn 3: 4 yếu tố quan trọng nên biết sớm — March 14, 2022

Ung thư trung thất giai đoạn 3: 4 yếu tố quan trọng nên biết sớm

Có thể nói rằng trung thất chính là vùng chứa các bộ phận trọng của lồng ngực. Nếu chẳng may mắc phải ung thư thì vùng trung thất sẽ bị suy giảm chức năng. Trong đó, thời điểm ung thư trung thất giai đoạn 3 thì khối u đã bắt đầu xâm lấn vào những vùng lân cận khiến bệnh nhân ngày càng suy yếu đi. Vậy điều trị u trung thất giai đoạn 3 được không? Tiên lượng bệnh xấu hay tốt?

1. Ung thư trung thất giai đoạn 3 tiến triển như thế nào?

Việc đánh giá mức độ xâm lấn của ung thư trung thất cũng liên quan đến các tiêu chí phân giai đoạn. Điều này sẽ cho biết sự xuất hiện và mức độ xâm lấn của khối ung thư, sự hiện diện của khối u cấy ghép, di căn hạch hoặc di căn xa như thế nào.

Hệ thống phân giai đoạn do Masaoka đề xuất vào năm 1981 và được Koga sửa đổi vào năm 1994 là bảng được sử dụng phổ biến nhất. Đến nay, hệ thống đã sửa đổi và được khuyến nghị sử dụng bởi ITMIG – International Thymic Malignancy Interest Group (Nhóm lợi ích bệnh lý tuyến ức quốc tế).

Sự tiến triển của ung thư trung thất giai đoạn 3

Theo đó, ở giai đoạn 3 thì khối u đã xâm lấn vào các cơ quan xung quanh tuyến ức, bắt đầu xâm lấn trực tiếp vào các cơ quan lân cận với bất kỳ bộ phận nào sau đây: phổi, tĩnh mạch chủ, tĩnh mạch chủ trên, thần kinh tĩnh mạch, thành ngực, động mạch phổi hoặc tĩnh mạch ngoài màng tim. Tuy nhiên, ở giai đoạn này chưa có di căn hạch vùng và không có di căn màng phổi, màng tim hoặc di căn xa.

2. Triệu chứng ung thư trung thất giai đoạn 3

Qua thời gian đủ lâu, đặc biệt là vào giai đoạn 3 thì khối u khởi phát ở vùng trung thất sẽ lớn dần và bắt đầu chèn ép đến những bộ phận quan trọng. Chính sự tiến triển này khiến cho hệ tuần hoàn không được lưu thông và cản trở sự hô hấp của bệnh nhân. Hơn nữa, nếu đó là khối u ác tính thì cũng có khả năng di căn đến màng phổi hoặc màng tim, có thể đe dọa đến tính mạng rất cao.

Nhiều trường hợp bệnh có mức tổn thương về mặt giải phẫu và những rối loạn bệnh lý không giống nhau, tức rằng các khối u ác tính thường khá hiếm triệu chứng lâm sàng và ngược lại. Với những khối u lành tính thì biểu hiện các triệu chứng sớm và rõ ràng hơn.

Vào giai đoạn 3 thì ung thư trung thất có những dấu hiệu và triệu chứng gì?

Cụ thể thì ung thư trung thất giai đoạn 3 có những dấu hiệu như:

  • Khó thở, đau ngực nếu bệnh nhân nằm ngửa;
  • Thở rít, thở khò khè, đôi lúc ho ra máu;

  • Nuốt khó hơn bởi khối u chèn ép thực quản;

  • Cơ thể mệt mỏi và suy yếu hẳn, sút cân có thể xảy ra;

  • Đau khớp, sưng phù nề;

  • Bội nhiễm đường hô hấp;

  • Xuất hiện các triệu chứng lâm sàng khác phụ thuộc vào tạng u chèn ép, làm giảm chức năng cơ thể và hệ tuần hoàn trầm trọng.

3. Phương pháp điều trị u trung thất giai đoạn 3

Phác đồ điều trị cho người bước vào giai đoạn 3 của ung thư trung thất cũng có sự phức tạp hơn. Nhìn chung, vào thời kỳ này thì bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật, hóa trị và xạ trị kết hợp.

3.1. Một số cách chữa trị u trung thất giai đoạn 3

Bệnh nhân ung thư trung thất giai đoạn 3 sẽ được điều trị theo từng tình huống lâm sàng. Thôn thường, bác sĩ áp dụng hóa trị hoặc xạ trị sau đó là phẫu thuật cắt bỏ, hoặc phẫu thuật cắt bỏ sau đó là xạ trị hoặc hóa trị.

Với các bệnh nhân còn mổ được sẽ áp dụng phẫu thuật, sau đó xạ trị và hóa trị tương tự giai đoạn 2. Còn những bệnh nhân không mổ được sẽ điều trị bằng hóa trị bổ trợ trước, sau đó đánh giá kỹ càng bệnh trạng cụ thể. Đối với trường hợp tái phát tại chỗ thì sẽ xem xét khả năng cắt bỏ trước khi hóa trị, xạ trị.

Cách điều trị cho người ung thư trung thất giai đoạn 3

Hiện nay, những tiến bộ trong kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đã giúp việc phân loại ung thư trung thất chính xác hơn. Tuy nhiên, đôi khi khối u giai đoạn 3 có thể khó xác định trước khi phẫu thuật, cùng đó là sự xâm lấn của các cấu trúc trung thất lân cận mà chỉ xác định được tại thời điểm phẫu thuật.

Bên cạnh đó, phương pháp phẫu thuật cắt bỏ nên được cân nhắc cho bệnh nhân có khối u có thể cắt lại sau khi đã được điều trị trước đó. Hơn nữa, phương pháp PORT được bổ sung vào phác đồ cho nhiều bệnh nhân, bởi có sự liên quan đến khả năng tăng thêm thời gian sống lâu hơn.

Không những thế, điều trị theo phương thức kết hợp hóa trị liệu cảm ứng, sau đó là phẫu thuật và xạ trị cũng là cách dành cho bệnh nhân có khối u không thể cắt bỏ. Theo đó, phác đồ hóa trị liệu cảm ứng thường được sử dụng kết hợp các loại thuốc như cisplatin, doxorubicin và cyclophosphamide hoặc cisplatin và etoposide. Theo NIC, thì phương pháp này cho tỷ lệ đáp ứng với hóa trị liệu cảm ứng dao động từ 79-100%, với tỷ lệ có thể cắt bỏ sau đó là 36-69%.

Phẫu thuật, xạ trị và hóa trị là 3 phương pháp phổ biến áp dùng cho bệnh nhân giai đoạn này

3.2. Sự hiệu quả trong việc điều trị bệnh

Cũng theo như NIC công bố, dữ liệu thu được từ một nghiên cứu lâm sàng lớn trên 1320 bệnh nhân giai đoạn 3 được phẫu thuật, điều trị đa phương thức với phẫu thuật cắt bỏ, sau đó là liệu pháp bổ trợ bao gồm xạ trị và hóa trị. Nghiên cứu này đưa ra kết quả như sau:

  • Giai đoạn lâm sàng trong hệ thống Masaoka được phát hiện có tương quan tốt với tiên lượng u tuyến ức và ung thư biểu mô tuyến ức;

  • Xạ trị trung thất dự phòng dường như không ngăn ngừa tái phát cục bộ một cách hiệu quả ở những bệnh nhân giai đoạn 3 đã được cắt bỏ hoàn toàn;

  • Điều trị bổ trợ bao gồm xạ trị và hóa trị dường như không cải thiện tiên lượng ở bệnh nhân giai đoạn 3 đã được phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn.

Thống kê hiệu quả của điều trị u trung thất qua dữ liệu từ NCI

4. Ung thư trung thất giai đoạn 3 có chữa được không?

Như đã nói ở trên thì người bệnh giai đoạn 3 ung thư trung thất có khối u đã dần xâm lấn vào các bộ phận quan trọng. Tuy bệnh có thể chữa được nhưng lúc này bác sĩ sẽ thực hiện điều trị để giảm triệu chứng, không thể chữa khỏi hoàn toàn 100%.

Về tiên lượng, theo hệ thống phân giai đoạn Masaoka được áp dụng cho bệnh nhân có u trung thất được điều trị bằng phẫu thuật, thì tỷ lệ sống sau 5 năm là 69% đối với giai đoạn 3. Mặt khác, trong một nghiên cứu hồi cứu lớn với 273 bệnh nhân, tỷ lệ sống 20 năm (được xác định là không tử vong do khối u) theo hệ thống phân giai đoạn Masaoka được công bố là 49% đối với bệnh ở giai đoạn 3 (theo số liệu cung cấp từ NCI).

Người mắc ung thư trung thất giai đoạn III còn điều trị được hay không?

Thông tin về ung thư trung thất giai đoạn 3 với sự tiến triển, triệu chứng, điều trị và tiên lượng đã được liệt kê cụ thể trong bài viết. Đây đều là những thông tin hữu ích cho mỗi người chúng ta, giúp theo dõi cơ thể kỹ càng và phát hiện bất kỳ triệu chứng nào xảy ra, từ đó sớm chủ động thăm khám sức khỏe và tầm soát ung thư sớm.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư trung thất giai đoạn 1, 2 có chữa được không? —

Ung thư trung thất giai đoạn 1, 2 có chữa được không?

Tương tự như nhiều bệnh lý ung thư khác, ung thư trung thất cũng được phân chia thành 4 giai đoạn. Cụ thể là các giai đoạn từ I, II, III và IV với những triệu chứng, phương pháp điều trị và tiên lượng không giống nhau. Nhằm giúp bạn biết thêm thông tin về căn bệnh này, bài viết sau sẽ đề cập chi tiết đến ung thư trung thất giai đoạn 1, 2. Mời bạn đọc cùng theo dõi ngay dưới đây.

1. Hệ thống phân giai đoạn ung thư trung thất

Hiện nay, có nhiều hệ thống phân giai đoạn cho ung thư trung thất, tuy nhiên được sử dụng rộng rãi nhất là hệ thống Masaoka và hệ thống của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Với hệ thống Masaoka, bảng phân đoạn dựa trên mức độ xâm lấn của nang xung quanh khối u và các cấu trúc xung quanh. Còn với hệ thống của WHO sẽ dựa trên sự xuất hiện của các tế bào tạo nên khối u dưới kính hiển vi.

Thông qua sự kết hợp của hai hệ thống trên đã hỗ trợ nhiều cho việc điều trị và giúp ước tính tiên lượng tốt nhất cho từng loại khối u. Hơn nữa, dựa vào bảng hệ thống này cũng cho phép lựa chọn chính xác các phương pháp điều trị trước và sau phẫu thuật như thế nào để có lợi nhất cho các bệnh nhân.

ung thư trung thất giai đoạn 1, 2

Hệ thống phân giai đoạn ung thư trung thất của Masaoka và hệ thống của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

Cụ thể, theo hệ thống phân giai đoạn của Masaoka cho ung thư trung thất giai đoạn 1, 2 là:

  • Giai đoạn I: Khối u bao bọc hoàn toàn, không có khối u xâm lấn vào nang;

  • Giai đoạn II: Khối u xâm lấn vào mô mỡ/tuyến ức xung quanh khối u hoặc xâm lấn vi thể vào nang.

2. Triệu chứng ung thư trung thất giai đoạn 1, 2

Tại thời điểm chẩn đoán bệnh, đa số người mắc ung thư trung thất giai đoạn đầu thường không có triệu chứng. Theo NCI – Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ, thì có khoảng 1/3 số bệnh nhân có các triệu chứng phát sinh từ khối u ban đầu, hoặc do sự hiện diện của hội chứng paraneoplastic (cận ung thư) tự miễn dịch có liên quan.

Bên cạnh đó, khối u trung thất sẽ bao gồm khối u nguyên phát và thứ phát. Bệnh nhân có thể không có triệu chứng hoặc biểu hiện các triệu chứng liên quan đến sự xâm lấn của khối u tại chỗ, hoặc các triệu chứng toàn thân do giải phóng hormone hay cytokine hoặc kháng thể.

Ung thư trung thất giai đoạn 1, 2 xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng nào?

Hiện nay, các khối u trung thất có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, dựa vào dự xuất hiện của các triệu chứng mà sẽ đánh giá bệnh ác tính hay lành tính. NCBI – Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học Quốc gia Hoa Kỳ nhận thấy rằng có 85% bệnh nhân có khối u trung thất ác tính có triệu chứng so với 46% bệnh nhân có khối u lành tính. Ngoài ra, 83% khối trung thất ở bệnh nhân không có triệu chứng là lành tính, trong khi 57% ở bệnh nhân có triệu chứng là ác tính.

Không những thế, bệnh nhân còn có thể có các triệu chứng khu trú gây ra bởi khối u chèn ép hoặc xâm lấn trực tiếp vào các cấu trúc lân cận, hoặc thậm chí có các triệu chứng trên toàn thân. Các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng điển hình của ung thư trung thất giai đoạn 1, 2 bao gồm: ho, ho ra máu, khó thở, thở khò khè, đau ngực, sốt và ớn lạnh, khàn giọng, đổ mồ hôi đêm, sụt cân, liệt dây thần kinh tọa hoặc các dấu hiệu hội chứng tĩnh mạch chủ trên.

Theo dõi cơ thể nếu xuất hiện triệu chứng liên quan đến bệnh lý ung thư trung thất

3. Phương pháp điều trị ung thư trung thất giai đoạn 1, 2

Về phương pháp điều trị, với từng giai đoạn thì ung thư trung thất sẽ có phác đồ khác nhau. Trong những giai đoạn bệnh sớm thì đa số người ung thư trung thất sẽ được chữa trị bằng phẫu thuật và xạ trị.

3.1. Điều trị u trung thất giai đoạn 1

Ở giai đoạn này, đa số bệnh nhân sẽ được chỉ định cắt bỏ khối u bằng phẫu thuật. Đây là cách có thể giúp họ tăng thêm khả năng sống lâu hơn hậu phẫu cắt bỏ hoàn toàn. Đặc biệt, phương pháp xạ trị bổ trợ dường như không có lợi sau phẫu thuật cắt bỏ u không xâm lấn được bao bọc trong giai đoạn 1.

Giai đoạn 1 của ung thư trung thất thường điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ

3.2. Điều trị u trung thất giai đoạn 2

Trong giai đoạn 2 thì với những bệnh nhân xuất hiện u trung thất có sự xâm lấn được bao bọc thì xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn được xem là phương pháp tiêu chuẩn. Ở trường hợp này, bệnh nhân có thể được dùng liều lượng hấp thụ bức xạ khoảng từ 40-70 Gy.

Hiện nay, vai trò và nguy cơ của xạ trị bổ trợ cho bệnh nhân ung thư trung thất giai đoạn 2 sau cắt bỏ hoàn toàn đang được nghiên cứu thêm. Điều này nhằm tránh rủi ro biến chứng tiềm ẩn và tối ưu chi phí chữa trị bệnh nếu như áp dụng xạ trị lồng ngực. Hơn nữa, phương pháp PORT có thể được thực hiện cho bệnh nhân giai đoạn II, khi các cơ quan lân cận trong trung thất nằm trong phạm vi vài mm hoặc liên quan đến vùng rìa phẫu thuật.

Khối u trung thất giai đoạn 2 được áp dụng phẫu thuật và xạ trị bổ trợ

3.3. Sự hiệu quả trong việc điều trị ung thư trung thất giai đoạn 1, 2

Theo NCI, dữ liệu thu thập từ một nghiên cứu lâm sàng trên 1320 bệnh nhân Nhật Bản, cụ thể là bệnh nhân giai đoạn I được điều trị bằng phẫu thuật và bệnh nhân giai đoạn II được phẫu thuật và xạ trị bổ sung. Nghiên cứu này cho được kết quả sau:

  • Xạ trị trung thất dự phòng dường như không ngăn sự tái phát cục bộ một cách hiệu quả ở những bệnh nhân giai đoạn II đã được phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn;

  • Ở một số ca bệnh, các nghiên cứu lâm sàng hồi cứu cho thấy khả năng kiểm soát và tỷ lệ sống được cải thiện khi bổ sung vào phác đồ phương pháp PORT;

  • Các nghiên cứu hồi cứu liên quan khác không tìm thấy sự khác biệt về kết quả ở những bệnh nhân được điều trị có hoặc không có PORT sau khi cắt bỏ hoàn toàn khối u trung thất.

4. Ung thư trung thất giai đoạn 1 và 2 có chữa được không?

Với giai đoạn đầu, khi khối u chưa xâm lấn nhiều và lây lan nhanh, người bệnh ung thư trung thất có thể đáp ứng điều trị và hiệu quả hồi phục rất khả quan. Tuy nhiên, tiên lượng sau khi phẫu thuật khối u trung thất rất khác nhau, tùy thuộc vào loại tổn thương được cắt bỏ.

Cụ thể, sau khi cắt bỏ u ác tính và khối u lành tính trung thất, tiên lượng thường rất tốt cho giai đoạn 1 và 2. Nhóm các khối u này bao gồm thymolipoma (u mỡ tuyến ức); khối u trung mô lành tính như u xơ, u mạch và u bạch huyết; mô tuyến giáp lành tính ngoài tử cung gồm phần mở rộng trong lồng ngực của bướu cổ cổ tử cung; u tuyến cận giáp.

Ung thư trung thất giai đoạn 1, 2 có chữa được không và tiên lượng bệnh như thế nào?

Theo NCI, về tiên lượng bệnh theo hệ thống phân giai đoạn Masaoka được áp dụng cho 85 bệnh nhân ung thư trung thất được điều trị bằng phẫu thuật, thì tỷ lệ sống sót sau 5 năm là 96% đối với bệnh giai đoạn I và 86% đối với bệnh giai đoạn II. Đặc biệt, trong một nghiên cứu hồi cứu lớn với 273 bệnh nhân khác, thì tỷ lệ sống 20 năm (được xác định là không tử vong do khối u) theo hệ thống phân giai đoạn Masaoka đã được công bố là 89% đối với bệnh ở giai đoạn I và 91% đối với bệnh ở giai đoạn II.

Đó là những thông tin tổng hợp về ung thư trung thất giai đoạn 1, 2 với các triệu chứng, cách điều trị và tiên lượng bệnh. Ngoài ra, để biết thêm về giai đoạn 3 và 4 của ung thư trung thất, mời bạn cùng đón đọc trong chuỗi bài viết kiến thức được cập nhật trong thời gian tới trên website của chúng tôi.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Cách chữa ung thư vòm họng có bao nhiêu phương pháp chính? —

Cách chữa ung thư vòm họng có bao nhiêu phương pháp chính?

Ung thư vòm họng (NPC – Nasopharyngeal Carcinoma) là căn bệnh quái ác với biểu hiện tương tự như những bệnh lý hô hấp thông thường. Nói về cách chữa ung thư vòm họng thì sẽ tùy thuộc vào những yếu tố khác nhau, từ đó bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ phù hợp nhất cho mỗi bệnh nhân. Sau đây, cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về ung thư vòm họng và cách chữa trị giúp bạn biết thêm kiến thức hữu ích và chăm sóc bệnh nhân tốt nhất.

1. Các phương pháp điều trị ung thư vòm họng

Thường thì ung thư vòm họng diễn biến khá nhanh, vì vậy nếu phát hiện không đúng lúc để có phương pháp can thiệp kịp thời thì nguy cơ cao sẽ khiến bệnh nhân tử vong sớm hơn. Hiện nay, trong y học có nhiều cách chữa ung thư vòm họng khác nhau, phụ thuộc mỗi giai đoạn bệnh mà bác sĩ sẽ chọn phương pháp tối ưu nhất để tăng hiệu quả cao.

1.1. Phẫu thuật

Đây được xem là cách chữa ung thư vòm họng giai đoạn đầu, cụ thể phẫu thuật sẽ loại bỏ đi u hạch di căn vùng cổ ở giai đoạn khu trú. Trong phác đồ điều trị, có thể áp dụng kỹ thuật phẫu thuật nội soi và phẫu thuật nền sọ, đặc biệt cho những bệnh nhân ung thư tái phát hoặc đáp ứng kém với tia xạ.

Theo đó, quá trình phẫu thuật cắt bỏ được tiến hành thông qua cách tháo phần xương hàm trên để bác sĩ thao tác dễ hơn. Ngoài ra, do bởi vị trí và mức độ xâm lấn của khối u, phẫu thuật cắt bỏ ung thư vòm họng cũng được cho là có độ khó cao và không dễ dàng khi thực hiện.

 

Một số trường hợp sẽ phẫu thuật sẽ tùy vào thể trạng bệnh nhân và vị trí khối u.

1.2. Hóa trị

Phương pháp hóa trị là cách thức dùng thuốc chữa ung thư vòm họng truyền vào trong cơ thể để tiêu diệt các tế bào ung thư. Các thuốc hóa chất có thể được truyền tĩnh mạch/tiêm hoặc viên uống để theo đường máu đi khắp cơ thể.

Theo đó, hóa trị áp dụng theo mỗi đợt điều trị hoặc từng chu kỳ, sau mỗi đợt hóa trị là khoảng thời gian nghỉ phù hợp trước lúc đợt hóa trị kế tiếp bắt đầu. Trung bình thời gian điều trị có thể kéo dài nhiều tháng và phối hợp từ 2-3 loại thuốc khác nhau. Bên cạnh đó, hóa trị cũng được áp dụng song song xạ trị như là cách chữa ung thư vòm họng thời gian đầu.

Tuy không muốn nhưng hóa trị vẫn có những tác dụng phụ trong quá trình áp dụng, phổ biến nhất là ảnh hưởng đến những tế bào lành lặn của cơ thể. Điều này khiến cho bệnh nhân gặp mệt mỏi, rụng tóc và dạ dày khó chịu. Mặt khác, đa phần các tác dụng phụ vừa kể sẽ biến mất khi ngừng hóa trị. Nếu gặp phải những tác dụng phụ nào gây biến chứng nặng, bạn nên báo ngay cho bác sĩ để được trợ giúp và chăm sóc tốt nhất.

 

Hóa trị là phương pháp có thể bắt đầu trước xạ trị hoặc sau tùy vào chỉ định của bác sĩ.

1.3. Xạ trị

Xạ trị là cách chữa ung thư vòm họng dùng tia năng lượng cao như tia X nhằm triệt tiêu các tế bào ung thư. Ở đây có hai cách xạ trị chính được áp dụng trong phác đồ đó là xạ trị ngoài và xạ trị trong.

Xạ trị ngoài được xem là cách thông dụng nhất hiện nay, khi dùng thiết bị phát xạ bên ngoài nhắm mục tiêu vào các tế bào ung thư. Tương tự như chụp X-Quang, tuy nhiên phương pháp xạ trị ngoài sẽ có cường độ bức xạ mạnh hơn. Còn với xạ trị trong hay xạ trị áp sát, nguồn tia xạ tương tự như các “hạt mầm” được đem cấy trực tiếp trong vùng khối u. Theo đó, các “hạt mầm” này sẽ để tồn tại ở vị trí cấy trong nhiều ngày trong quá trình điều trị để triệt tiêu các khối u. Sau đó, những “hạt” này sẽ được lấy ra khi kết thúc đợt xạ trị.

Có thể bạn chưa biết, xạ trị còn là một phương pháp chính trong phác đồ điều trị và còn là cách chữa ung thư vòm họng giai đoạn cuối bên cạnh hóa trị hoặc phẫu thuật (một số ít trường hợp).

 

Xạ trị có 2 phương pháp chính là xạ trị trong và xạ trị ngoài.

 

Cũng giống như hóa trị, cách điều trị ung thư vòm họng xạ trị cũng tồn tại những tác dụng phụ tùy vào phương pháp được áp dụng và trên bộ phận được chiếu tia xạ trị. Thêm vào đó, những triệu chứng này có thể cải thiện và chấm dứt dần khi kết thúc hóa trị. Một số những tác dụng phụ không mong muốn có thể gặp phải trên cơ thể bệnh nhân đó là:

  • Bề mặt da bị chiếu tia xạ có sự thay đổi;

  • Khàn tiếng, mệt mỏi;

  • Loét họng và miệng, vị giác thay đổi;

  • Khô miệng, khó ăn, chán ăn, nuốt khó.

1.4. Điều trị đích, thử nghiệm lâm sàng

Cách điều trị đích nhằm triệt tiêu tế bào ung thư sẽ theo cơ chế khác so với phương pháp hóa trị. Những loại thuốc được áp dụng sẽ nhắm vào những vùng đặc hiệu có ở những tế bào ung thư, vì thế không làm ảnh hưởng đến những tế bào lành lặn xung quanh đó. Các loại thuốc điều trị đích có thể sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp với đợt hóa trị giúp tăng hiệu quả hơn.

Về cách chữa ung thư vòm họng thử nghiệm lâm sàng, đây là hình thức nghiên cứu để xem hiệu quả của phương pháp điều trị mới hoặc loại thuốc mới áp dụng trên cơ thể người. Mục đích của cách chữa này là để so sánh khả năng điều trị với các phương pháp tiêu chuẩn hiện tại với những phương pháp mới tốt hơn như thế nào.

Thêm nữa, nếu bác sĩ chủ trị nhận thấy một nghiên cứu khả năng hiệu quả cao đang được thực hiện cho ung thư vòm họng, bệnh nhân có thể cân nhắc áp dụng trong phác đồ. Tuy nhiên, người bệnh có thể ngừng thử nghiệm lâm sàng bất cứ khi nào, ngay cả trong trường hợp được chỉ định áp dụng.

 

Điều trị đích và thử nghiệm lâm sàng có thể không phổ biến bằng phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị.

1.5. Áp dụng bài thuốc Đông y chữa ung thư vòm họng

cách chữa ung thư vòm họng tại nhà có thể kết hợp bên cạnh những phương pháp y học hiện đại khác. Có thể kể đến một số bài thuốc từ các loại thảo dược như lá đu đủ, cây lược vàng, lá trinh nữ, tỏi tươi,… Tuy nhiên, bạn chỉ nên xem đây là cách hỗ trợ thêm cho người bệnh, thông qua sự tư vấn và hướng dẫn chuyên môn từ bác sĩ. Không nên tự ý điều trị nếu không được cho phép, điều này tránh gây thêm biến chứng nặng nếu dùng sai bài thuốc.

2. Các cách tăng hiệu quả điều trị bệnh

Ngoài việc tìm hiểu ung thư vòm họng và cách chữa trị, bạn đọc cũng nên nắm những phương pháp giúp tăng thêm hiệu quả trong phác đồ. Phần tiếp theo là những gợi ý mà bạn có thể tham khảo và cân nhắc áp dụng.

2.1. Chú ý chế độ ăn trong quá trình điều trị

Khi chăm sóc bệnh nhân ung thư vòm họng, chúng ta cần hết sức lưu ý đến chế chế độ ăn uống và thành phần dinh dưỡng một cách hợp lý. Trên thực tế, những dưỡng chất đóng vai trò quan trọng với quá trình chữa trị và giúp sức khỏe người bệnh phục hồi cao hơn hậu phẫu. Đặc biệt, dinh dưỡng tốt có thể tăng khả năng chống chọi trong đợt hóa trị và xạ trị, hệ miễn dịch nâng cao, hạn chế biến chứng và viêm nhiễm.

 

Chế độ ăn trong quá trình điều trị nên được chú trọng kỹ lưỡng cho người bệnh.

  • Chế độ ăn hậu phẫu: nên bổ sung nhiều rau củ quả như hạnh nhân, nước ép từ các loại trái cây (lê, cà rốt, mía, táo,…) và tránh những loại hoa quả tính axit cao và quá chua;

  • Chế độ ăn sau hóa trị: chọn thực phẩm giúp bổ khí tư âm như cá chép, nấm hương, mộc nhĩ trắng, hướng dương, tổ yến, ngân hạnh hay quả lê;

  • Chế độ ăn sau xạ trị: ăn các loại rau củ và trái cây tươi sạch, song song đó nên ăn canh rau chân vịt nấu gan lợn, những món nấm nấu đậu,…

2.2. Những thực phẩm cần kiêng cho người ung thư vòm họng

Theo đó, nên tránh ăn những loại hoa quả họ cam quýt bởi chúng có chứa nhiều axit, có thể khiến vòm họng đau rát. Hơn nữa, những loại trái cây tính chua cao như dứa, dâu, xoài sống cũng tránh cho người bệnh ăn trong lúc điều trị.

Những tác dụng phụ của xạ trị hay hóa trị có thể khiến người bệnh khó ăn và nuốt khó, do đó cần kiêng những thực phẩm quá khô gây khó tiêu như ngũ cốc nguyên cám, xôi, quả hạch. Những thực phẩm như đồ chiên, đồ nướng, đồ đóng hộp, thịt hay cá xông khói tuy hấp dẫn nhưng giá trị dinh dưỡng kém và chứa các hoạt chất không có lợi ảnh hưởng đến quá trình chữa trị. Ngoài ra, những đồ quá lạnh hoặc quá nóng cũng không tốt cho bệnh nhân, bởi tác động trực tiếp đến vùng vòm họng khiến họ đau rát và khó chịu.

Tìm hiểu thêm: Ung thư vòm họng không nên ăn gì? 6 loại thực phẩm cần tránh

2.3. Luôn giữ vững tinh thần thoải mái và lạc quan

Bạn biết rằng một nghị lực mạnh mẽ, tinh thần thoải mái và lạc quan là yếu tố quan trọng, giúp chống chọi bệnh ung thư cũng như phục hồi sức khỏe nhanh và đáp ứng quá trình điều trị tốt hơn. Thêm vào đó, tinh thần của bệnh nhân cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả chữa trị, hãy giúp họ có tâm lý dễ chịu và đừng nên trong trạng thái lo lắng. Bởi lẽ thời gian áp dụng hóa trị hay xạ trị đều tùy thuộc vào thể trạng của bệnh nhân.

 

Trò chuyện động viên để giúp bệnh nhân vượt qua giai đoạn khó khăn và có tâm lý thoải mái.

2.4. Tuân theo phác đồ chữa trị từ bác sĩ

Đánh giá sức khỏe tổng quát, thể trạng bệnh nhân cùng một số yếu tố liên quan, bác sĩ chủ trị sẽ xây dựng phác đồ/ liệu trình thích hợp nhất. Vậy nên, chúng ta nên tin tưởng và nghe tư vấn từ bác sĩ tại những bệnh viện lớn uy tín và kiên trì phác đồ đã đưa ra. Cách chữa ung thư vòm họng nói riêng hay các loại ung thư khác nói chung đều khiến người bệnh mệt mỏi và đau đớn, thế nhưng bệnh nhân cần phải vượt qua giai đoạn này để chống lại những tế bào ung thư đang dần phá hủy bên trong cơ thể.

2.5. Những lưu ý khác

Không chỉ dừng lại ở đó, trước và trong cũng như sau quá trình điều trị, tuyệt đối kiêng những đồ chứa chất kích thích như thuốc lá hay rượu bia để ngăn ung thư vòm họng tái phát, giữ sức khỏe tốt hơn cho vùng vòm họng và tăng hiệu quả chữa trị. Tránh ăn những thức ăn lên men chua có lượng muối cao, thức uống nhiều caffein như cà phê. Khi kết thúc đợt hóa trị hoặc xạ trị, có thể giúp người bệnh xoa bóp nhẹ vùng cổ và tập há miệng, cách này giúp giảm được tác dụng phụ của 2 liệu pháp trên.

 

Những lưu ý khác cần kiêng kỵ cho người ung thư vòm họng.

 

Vậy là bạn đọc đã có cái nhìn tổng quan về những cách chữa ung thư vòm họng được liệt kê chi tiết trong bài viết. Đặc biệt, hãy cân nhắc áp dụng phương pháp mà chúng tôi gợi ý để tăng thêm hiệu quả trong lúc tiến hành điều trị, nâng cao khả năng chữa khỏi và tỷ lệ sống cho bệnh nhân.

Dược sĩ Hải Anh

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Mổ u trung thất có nguy hiểm không? 5 loại phẫu thuật phổ biến nhất —

Mổ u trung thất có nguy hiểm không? 5 loại phẫu thuật phổ biến nhất

Khối u trung thất thuộc dạng bệnh lý mà ở vùng trung thất trong cơ thể hình thành khối u. Bệnh có các dạng u được chia thành hai loại: ác tính và lành tính. Để điều trị bệnh thì mổ hay phẫu thuật được xem là kỹ thuật được áp dụng nhiều hiện nay. Thế nhưng, phương pháp này vẫn còn đó những rủi ro trong và sau mổ u trung thất. Thế thì mổ u trung thất có nguy hiểm không?

1. Tổng quan về phẫu thuật và mục tiêu điều trị u trung thất

Nếu như đã quyết định phương pháp phẫu thuật là cách điều trị chính để cắt bỏ khối u trung thất, thì thường có hai kỹ thuật được sử dụng. Đầu tiên là phương pháp tiếp cận phía trước, được thực hiện thông qua một vết cắt trước ngực và xương ức, được gọi là phẫu thuật cắt xương ức. Cùng đó là phương pháp tiếp cận một bên, được thực hiện thông qua vết rạch nhỏ bên ngực, giữa các xương sườn, kèm theo thủ thuật xâm lấn tối thiểu được gọi là VATS (video-assisted thoracoscopic surgery).

mổ u trung thất có nguy hiểm không

Những điều cần biết trước khi chỉ định phẫu thuật u trung thất và mục tiêu điều trị

Đa phần thì phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho khối u tuyến ức, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của bệnh. Với mục tiêu điều trị cho phẫu thuật là:

  • Loại bỏ càng nhiều khối u càng tốt bằng cách cắt bỏ khối u và một phần mô khỏe mạnh;

  • Làm giảm các triệu chứng của ung thư giai đoạn muộn đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể.

2. Các loại phẫu thuật cho khối u trung thất

Các khối u ở vùng trung thất có thể gây áp lực lên tim, phổi, cột sống và thực quản. Hơn nữa, chúng cũng có thể ảnh hưởng đến các dây thần kinh và mạch máu lân cận. Do đó, phẫu thuật là cách giúp loại bỏ các khối u để giảm bớt triệu chứng mà chúng có thể gây ra. Cụ thể về các loại phẫu thuật chính để loại bỏ khối u trung thất, mời bạn đọc theo dõi tiếp tục trong các phần bên dưới đây.

2.1. Phẫu thuật mở ngực/cắt xương ức

Là loại phẫu thuật phổ biến nhất được sử dụng để điều trị u tuyến ức. Trong phẫu thuật này, bác sĩ sẽ rạch một đường dọc qua xương ức để tiến vào mặt trước của trung thất. Do không có cơ thành ngực nào trong vết mổ nên thời gian đau và hồi phục sau phẫu thuật thường bị hạn chế.

Phẫu thuật mở lồng ngực thường áp dụng trong phác đồ điều trị u tuyến ức

2.2. Cắt tuyến giáp xuyên cổ tử cung

Kích thước và vị trí của khối u có thể cho phép bác sĩ phẫu thuật tránh một vết rạch ở xương ức. Từ đó, có thể dễ dàng tiếp cận loại bỏ khối u thông qua các vết rạch nhỏ ở đường viền cổ của bệnh nhân. Ở trường hợp này, không có bất kỳ phần xương nào bị cắt mà chỉ cắt phần da liên quan. Một số tuyến ức phì đại và những khối u rất nhỏ có thể được loại bỏ theo cách này, nhưng không phù hợp cho các khối u lớn.

2.3. Phẫu thuật lồng ngực có hỗ trợ video (VATS)

Phương pháp này giúp bác sĩ phẫu thuật loại bỏ các u tuyến ức nhỏ trong ngực, được thực hiện bằng kỹ thuật cắt tuyến ức. Tuy nhiên, cách này được thực hiện thông qua 3-4 vết rạch nhỏ mà không phải vết rạch lớn như thông thường.

VATS là phương pháp mổ hiện đại và ít biến chứng hậu phẫu

Với kỹ thuật VATS, một ống soi qua lồng ngực kèm theo máy quay nhỏ truyền hình ảnh bên trong ngực lên màn hình, giúp bác sĩ phẫu thuật quan sát và thực hiện thao tác của mình. Bên cạnh đó, VATS có thể được thực hiện với một robot phẫu thuật nhằm đạt được sự chính xác trong ca mổ. Đa số bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật cắt bỏ xương ức VATS thường ít đau và hồi phục nhanh hơn sau đó.

2.4. Cắt tuyến giáp bằng rô-bốt

Cắt tuyến giáp bằng rô-bốt được thực hiện với các vết rạch nhỏ tương tự như phẫu thuật VATS. Thế nhưng, sự khác biệt ở đây đến từ các dụng cụ phẫu thuật thường cơ động hơn và đúng với chuyên môn và tay nghề của bác sĩ. 

Đó là các dụng cụ phẫu thuật mở rộng từ cánh tay robot dưới sự điều khiển của bác sĩ sẽ tiến vào trong ngực bệnh nhân, sau đó họ sẽ nhìn vào bảng điều khiển và thực hiện ca mổ bằng sự chuyển động từ robot. Với ca mổ này thì tác dụng phụ và sự phục hồi hậu phẫu tương tự như VATS.

2.5. Phẫu thuật cắt lồng ngực

Trong phẫu thuật mở lồng ngực, bác sĩ tiếp cận trung thất bằng cách rạch một đường trên lưng, bên hông hoặc đôi khi là giữa các xương sườn của bệnh nhân. Sau khi phẫu thuật mở lồng ngực, hầu hết các bệnh nhân sẽ được theo dõi tại bệnh viện khoảng từ 3-4 ngày.

Cắt lồng ngực là kỹ thuật mổ u trung thất có nguy hiểm không?

3. Mổ u trung thất có nguy hiểm không?

Tương tự như bất kỳ ca mổ nào hiện nay cũng đều tiềm ẩn những rủi ro, chẳng hạn như nguy cơ chảy máu hoặc nhiễm trùng. Tuy nhiên, do vị trí của khối u trung thất là vùng chứa những bộ phận quan trọng như tim và thực quản, nên phẫu thuật cũng là một phương pháp nên được cân nhắc thật kỹ.

Không những thế, phẫu thuật khối u trung thất là một ca mổ quan trọng. Đa phần bệnh nhân thường bị đau và khó thở sau khi phẫu thuật, hay tình trạng suy nhược và mệt mỏi có thể kéo dài trong nhiều tuần. Cụ thể, các biến chứng sau phẫu thuật trung thất bao gồm:

  • Phản ứng của cơ th bệnh nhân với thuốc mê;

  • Chảy máu;

  • Cục máu đông ở chân hoặc phổi;

  • Viêm phổi;

  • Tụ máu: là trường hợp vị trí phẫu thuật chứa nhiều máu, có hiện tượng sưng và đau đột ngột. Nếu xuất hiện tụ máu thì cần được can thiệp y tế khẩn cấp;

  • Nhiễm trùng: các dấu hiệu nhiễm trùng bao gồm sốt, ớn lạnh, buồn nôn, nôn, đau ở vết mổ hoặc cảm giác khó chịu mà thuốc không kiểm soát được;

  • Tổn thương dây thần kinh Phrenic: là loại dây thần kinh hỗ trợ cơ thở và cơ hoành.

Mổ u trung thất có nguy hiểm không và có những biến chứng gì xảy ra?

Ngoài ra, để giúp giảm các biến chứng thì trước khi phẫu thuật, bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ về cách xử lý các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ biến chứng nếu như là các đối tượng:

  • Hút thuốc, uống rượu bia;

  • Các bệnh mãn tính, chẳng hạn như bệnh tiểu đường hoặc béo phì;

  • Sử dụng thuốc làm loãng máu (thuốc chống đông máu hoặc kháng kết tập tiểu cầu);

  • Sử dụng thuốc chống viêm không steroid.

4. Những lưu ý sau mổ u trung thất

Thông thường, thuốc tê sẽ được sử dụng nhằm ngăn chặn cơn đau trong quá trình phẫu thuật. Do đó, bệnh nhân hậu phẫu có thể gặp chứng đau khó chịu, trường hợp này sẽ được bác sĩ kiểm soát bằng thuốc. Các ca mổ thường được thực hiện khu trú trong bệnh viện, tương ứng với thời gian lưu trú thông thường là vào khoảng 4 ngày. Tuy nhiên, bác sĩ có thể đề nghị giữ bệnh nhân ở lại bệnh viện lâu hơn để theo dõi nếu có vấn đề phát sinh.

Một số điều cần lưu ý sau phẫu thuật u trung thất

Bên cạnh đó, sau ca mổ u trung thất thì bệnh nhân nên thực hiện các bài tập thở sâu để giúp phổi phục hồi chức năng. Nên tránh những hoạt động cường độ cao như nâng vật nặng sẽ không tốt cho người bệnh sau phẫu thuật. Chưa hết, bạn cũng nên liên hệ ngay đến bác sĩ nếu có bất kỳ biến chứng nào xảy ra như sau:

  • Các dấu hiệu liên quan đến nhiễm trùng bao gồm sốt và ớn lạnh;

  • Đỏ, sưng, đau ngày càng tăng;

  • Chảy máu nhiều hoặc có bất kỳ dịch tiết nào từ vết mổ;

  • Đau không thể kiểm soát bằng các loại thuốc đã được kê đơn;

  • Ho, khó thở hoặc đau ngực;

  • Buồn nôn, nôn kéo dài;

  • Ăn không ngon miệng;

  • Đau sưng ở bàn chân, bắp chân hoặc cẳng chân.

Liên hệ ngay đến bác sĩ chủ trị nếu như gặp phải những biến chứng sau ca mổ

Nói chung, hiện nay mổ u trung thất đang được tập trung đầu tư và phát triển, phụ thuộc vào mỗi ca bệnh mà bác sĩ sẽ chọn phương pháp phù hợp, tương ứng với chi phí mổ u trung thất sao cho hợp lý và có hiệu quả cao sau phẫu thuật. Hy vọng những thông tin trả lời cho việc mổ u trung thất có nguy hiểm không đã được chúng tôi cung cấp chi tiết qua bài viết này, giúp bạn có thêm kiến thức giá trị về ung thư trung thất hơn nhé.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

U trung thất có phải ung thư không? 5 khối u phổ biến của bệnh —

U trung thất có phải ung thư không? 5 khối u phổ biến của bệnh

Không phải tất cả những khối u xuất hiện tại vùng trung thất đều gây nguy hiểm. Thế nhưng, việc phân biệt khối u đó là lành tính hay ác tính không phải là điều dễ dàng. Người bệnh cần phải đến bệnh viện thăm khám và chẩn đoán sớm để biết bản chất của loại u đó là gì. Vậy tất cả u trung thất có phải ung thư không? Có những loại u trung thất nào có thể xuất hiện?

1. Khối u trung thất là gì?

Các khối u sẽ phát triển trong khoang trung thất – vùng ngực ngăn cách phổi chứa tim, động mạch chủ, thực quản, tuyến ức và khí quản. Tùy thuộc vào loại tế bào cụ thể, những khối u hiếm gặp này có thể phát triển trong biểu mô, mô liên kết, thần kinh và mô cơ. Cụ thể, vùng trung thất được chia thành ba phần:

  • Trung thất trước: gồm vùng phía trước và hướng lên cao về phía đầu với các khối u thường gặp là u tuyến ức, u lympho, u tế bào mầm;

  • Trung thất giữa: chứa tim và màng ngoài tim với các khối u thường gặp là u nang lành tính;

  • Trung thất sau hay còn được gọi là đốt sống lưng, chạy dọc theo cột sống vùng lưng với các khối u thường gặp là u thần kinh.

Một số khái niệm và điều cần biết về ung thư trung thất

Bên cạnh đó, khối u trung thất có thể là lành tính tức là không phải ung thư và không gây nguy hiểm, hoặc loại u ác tính tức là khối ung thư và có thể gây nên các biến chứng nghiêm trọng.

  • U trung thất ác tính (ung thư) thường bắt nguồn từ các mô tại chỗ hoặc có thể do sự di căn từ vùng khác đến;

  • U trung thất lành tính (không phải ung thư) thường không có triệu chứng, với ca bệnh xuất hiện các biến chứng thì sẽ hết sau đó nếu thực hiện kỹ thuật mổ cắt bỏ.

2. Khối u trung thất có phải ung thư không?

Các khối u trung thất đa phần được hình thành bởi những tế bào tăng sinh bất thường hoặc tế bào mầm ở trong mô bạch huyết, mô thần kinh, mô tuyến ức. Ở giai đoạn đầu thì dường như người bệnh không xuất hiện dấu hiệu và triệu chứng nào. Với loại u nguyên phát hoặc thứ phát, có thể được tạo ra từ tế bào ác tính hoặc lành tính. Căn bệnh này cũng sẽ được phân loại dựa vào nguồn gốc phát triển của những u nang đến từ tổ hợp trong hay ngoài vùng trung thất.

U trung thất có phải ung thư không? Chúng xuất hiện ở những bệnh nhân nào?

Để giải đáp cho câu hỏi u trung thất có phải ung thư không thì đa số các loại u này không phải là ung thư (ác tính). Theo NCBI thì chỉ khoảng từ 20-40% u trung thất là loại ác tính, cùng đó là tỷ lệ khối u này cũng thay đổi phụ thuộc vào vị trí u trung thất như: u trung thất trước 50%, u trung thất giữa 29% và u trung thất sau là 16%. Thêm nữa, tỷ lệ của loại u ác tính cũng sẽ không cố định theo độ tuổi, với trẻ nhỏ dưới 10 tuổi thì thường xuất hiện u lành tính, còn với người trưởng thành từ 30-50 tuổi thì hay xuất hiện u tuyến ức và u lympho ác tính.

3. Các loại khối u trung thất thường gặp

Phần tiếp theo sẽ liệt kê đến bạn đọc những loại u trung thất thường hay gặp phải, đa phần đều là dạng u trung thất ác tính với u tuyến ức, u bạch huyết, u thần kinh, u tế bào mầm và u trung mô.

3.1. U tuyến ức

Tuyến ức là một tuyến nằm sau xương ức thuộc thành phần của hệ miễn dịch. Chức năng của tuyến này là sản xuất các tế bào bạch cầu được gọi là tế bào lympho T, giúp bảo vệ cơ thể khỏi bị nhiễm trùng. Trong nhiều trường hợp, nếu tế bào bạch huyết trở thành ung thư, chúng có thể phát triển thành ung thư hạch.

U tuyến ức thường là dạng ung thư ác tính với 3 loại u xảy ra trong vùng trung thất

Ở đây, có ba loại khối u trung thất chính liên quan đến tuyến ức đó là:

  • U tuyến ức: các khối u phát triển trên bề mặt tuyến ức, có liên quan đến các tình trạng tự miễn dịch như bệnh nhược cơ, viêm khớp dạng thấp và lupus ban đỏ.

  • Ung thư biểu mô tuyến ức hay còn được gọi là u tuyến ức loại C: thuộc loại ung thư nguy hiểm, thường lây lan nhanh và có nguy cơ tái phát cao. Ung thư biểu mô tuyến ức được chia thành nhiều loại, tùy thuộc vào tế bào ung thư bắt đầu.

  • Carcinoids tuyến ức: là dạng ung thư nội tiết thần kinh chiếm 2% tổng số khối u trung thất và 5% ung thư tuyến ức (theo Roswell Park).

3.2. U thần kinh

Cũng theo số liệu từ Roswell Park, các khối u thần kinh bắt đầu trong các tế bào tạo nên hệ thần kinh và chiếm khoảng 20-25% tổng số các khối u trung thất. Ở người lớn, hầu hết các khối u này không phải ung thư (lành tính), được điều trị thành công bằng phẫu thuật. Chẳng hạn như, schwannoma là loại u bắt nguồn từ các tế bào Schwann, nằm trong hệ thống thần kinh ngoại vi là một ví dụ cụ thể về khối u thần kinh. Hầu hết các schwannomas thường là dạng u trung thất lành tính và không có triệu chứng.

U thần kinh có thể xuất hiện u ác tính hoặc lành tính tùy trường hợp

Tuy nhiên, nhiều ca bệnh có thể xuất hiện các dấu hiệu của chèn ép và tê liệt dây thần kinh, hội chứng Pancoast và hội chứng Horner có thể xảy ra. Một số loại u thần kinh ác tính có thể xảy ra như: u tế bào swan ác tính, u nguyên bào thần kinh ác tính, u xơ thần kinh, u tế bào thần kinh nội tiết.

3.3. U tế bào mầm

Các khối u tế bào mầm hình thành từ các tế bào chưa trưởng thành phôi. Đa số các khối u này sẽ hình thành ở các cơ quan sinh dục (ví dụ như tinh hoàn), nhưng chúng có thể phát triển ở bất cứ đâu trong cơ thể, bao gồm cả trung thất. Một số loại u ác tính tế bào mầm như: Embryonal carcinoma – ung thư biểu mô phôi, Yolksac carcinoma – Ung thư túi noãn hoàng, Choriocarcinoma – ung thư biểu mô màng đệm, u quái dạng ác tính.

3.4. U bạch huyết

U bạch huyết là khối ung thư của các tuyến bạch huyết, chúng có thể phát triển trong trung thất như ung thư nguyên phát, hoặc là một phần của bệnh đang lây lan rộng hơn. Loại u này thường hay gặp ở trẻ nhỏ và vị thành niên. Ngoài ra, chúng cũng xuất hiện ở nam giới nhiều hơn phụ nữ, đa số là người sau 50 tuổi có nguy cơ mắc cao.

U bạch huyết hay còn gọi là u lympho có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi

3.5. U trung mô

Các khối u trung mô (sarcoma) là loại ung thư phát triển từ các tế bào trong mô liên kết. Đây là dạng u thường khá hiếm gặp, chúng phụ thuộc vào loại tế bào hình thành tương ứng với các tên gọi như: sarcoma xơ, sarcoma cơ, sarcoma mạch máu.

4. Các giai đoạn ung thư trung thất

Khi bác sĩ xác định và chẩn đoán một người mắc ung thư trung thất, họ cũng sẽ đánh giá giai đoạn ung thư mà bệnh nhân mắc phải. Bởi khi biết được giai đoạn cụ thể sẽ giúp biết được những yếu tố quan trọng như: kích thước của khối u, vị trí của ung thư, ung thư có di căn hay không, nếu có sẽ di chuyển đến đâu.

Phân loại các giai đoạn bệnh ung thư sẽ hỗ trợ đắc lực cho bác sĩ xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả

Nói chung, chẩn đoán ung thư và giai đoạn của bệnh giúp bác sĩ đưa ra quyết định đúng đắn nhất về kế hoạch phác đồ điều trị cho bệnh nhân. Hơn nữa, thông tin này cũng hữu ích trong việc xác định tiên lượng của người ung thư như thế nào. Theo đó, các giai đoạn của u trung thất thường phát triển cụ thể là:

  • Giai đoạn I: Ung thư không xâm lấn chứa bên trong lớp nang bao quanh tuyến ức;
  • Giai đoạn IIA: Ung thư phát triển thành nang ;

  • Giai đoạn IIB: Ung thư phát triển vượt ra ngoài nang và vào mô xung quanh;

  • Giai đoạn III: Ung thư phát triển vào các cơ quan và mô lân cận, bao gồm túi bao quanh tim, phổi và các mạch máu chính dẫn vào và ra khỏi tim;

  • Giai đoạn IVA: Ung thư lan rộng xung quanh tim và phổi;

  • Giai đoạn IVB: Ung thư di căn đến các vùng khác của cơ thể bao gồm phổi, gan và xương.

Những kiến thức trong các phần trên đây đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc u trung thất có phải ung thư không một cách chi tiết. Qua đó, bạn không những hiểu hơn về căn bệnh này mà còn biết được các loại u trung thất nào ác tính và lành tính. Đừng quên đọc thêm các bài viết nằm trong chuỗi kiến thức được cập nhật thường xuyên về ung thư trung thất trên website của chúng tôi.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Triệu chứng ung thư trung thất! Gặp 9 dấu hiệu này hãy đi khám ngay lập tức —

Triệu chứng ung thư trung thất! Gặp 9 dấu hiệu này hãy đi khám ngay lập tức

Không giống với các loại ung thư khác, khối u trung thất là bệnh lý hiếm gặp, được chia thành hai loại là u ác tính và u lành tính. Căn bệnh này nên được phát hiện sớm và chữa trị kịp thời để ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm đến các vùng xung quanh trung thất. Trong đó, nắm được triệu chứng ung thư trung thất sẽ tăng thêm khả năng tìm ra bệnh và hiệu quả hơn trong việc điều trị.

1. Tổng quan về ung thư trung thất

Trung thất là ngăn trung tâm của khoang ngực nằm giữa hai phổi, giữa xương ức và cột sống. Theo đó, vùng này sẽ chứa những bộ phận như: khí quản, thực quản, tim (gồm cả các tĩnh mạch và động mạch), tuyến ức, dây thần kinh, chất béo và các hạch bạch huyết. Trung thất có ba ngăn khác nhau là trung thất trước, trung thất giữa và trung thất sau.

Các bệnh lý liên quan đến trung thất là tình trạng phát sinh từ các mô trong ngăn này. Ở đây có thể kể đến như các khối u ung thư ác tính (u tuyến ức, u lympho, u tế bào mầm, u thần kinh), các khối u lành tính (u mỡ, u quái), u hạch bạch huyết mở rộng và u nang (u phế quản, màng ngoài tim, thực quản).

Nhiều chuyên gia nói rằng các khối u trung thất thường rất hiếm xảy ra, nhưng do vị trí khởi phát của chúng có thể nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh nhân. Khi phát triển đủ lớn, chúng có thể gây áp lực lên tim, phổi, thực quản, khí quản và cột sống.

Triệu chứng ung thư trung thất

Thế nào là bệnh ung thư trung thất? Các khối u hay gặp phải là gì?

2. Triệu chứng ung thư trung thất

Về dấu hiệu và triệu chứng thì căn bệnh ung thư trung thất có những biểu hiện chung chung, thường không rõ rệt, khá giống với những bệnh lý thông thường. Nhằm giúp bạn có thể phát hiện và biết sớm các dấu hiệu đó, hãy cùng theo dõi tiếp tục trong phần dưới đây nhé.

2.1. Dấu hiệu và triệu chứng chung của ung thư trung thất

Nhiều bệnh nhân được nghi ngờ có khối u hoặc u nang trung thất thường không có triệu chứng nào rõ rệt. Hơn nữa, bệnh sẽ tùy thuộc vào vị trí, tính chất, kích thước hoặc khối lượng của khối u, các triệu chứng ung thư trung thất có thể phát triển do áp lực lên các cơ quan bên trong ngực.

Hơn nữa, việc chẩn đoán xuất hiện u trung thất trong cơ thể có thể là một phát hiện tình cờ ở bệnh nhân không có triệu chứng. Chúng được phân loại thành khu trú hoặc do áp lực gây ra, là ung thư thứ phát sau sự xâm lấn của khối u và toàn thân, là kết quả của việc giải phóng các yếu tố như: hormone, kháng thể và cytokine. Cụ thể, các triệu chứng chung phổ biến của ung thư trung thất có thể bao gồm:

  • Khó thở;

  • Tức ngực;

  • Ho;

  • Ho ra máu;

  • Sốt;

  • Giọng nói khàn;

  • Đổ mồ hôi đêm;

  • Sưng hạch bạch huyết;

  • Giảm cân.

Những triệu chứng ung thư trung thất nói chung thường gặp ở nhiều bệnh nhân

Nếu khối u là ung thư hay u ác tính, chúng có thể lây lan sang các khu vực khác của cơ thể. Đó cũng được gọi là ung thư di căn hoặc ung thư thứ phát, với sự di căn gây ra các triệu chứng cũng khác nhau và tùy thuộc vào vị trí của khối u.

2.2. Triệu chứng ung thư trung thất xuất phát từ đâu, phát triển ra sao?

Triệu chứng cục bộ phổ biến nhất là ho với tần suất xuất hiện nhiều hơn thông thường. Cùng đó là chứng tắc nghẽn như đau ngực, khó thở, khàn giọng, ho ra máu và khó nuốt. Với các khối u trung thất phình to, chẳng hạn như khối u tế bào mầm, có thể gây chèn ép vào tĩnh mạch chủ trên (SVC) là nơi dẫn lưu đầu, chi trên và ngực trên.

Bệnh làm xuất hiện hội chứng tĩnh mạch chủ trên, có liên quan đến áp lực tĩnh mạch nội sọ tăng cao. Điều này dẫn đến phù nề quanh hốc mắt và mặt, chứng lồi mắt, tràn dịch màng phổi và sưng ở chi trên. Bên cạnh đó, khi một khối u đủ lớn sẽ gây tổn thương cho đường dẫn truyền thần kinh giao cảm, lúc này hội chứng Horner có thể xảy ra khiến cho chứng sụp mi mắt một bên, hóp mi mắt và lõm mặt.

Giải thích sự xuất phát của các biểu hiện của ung thư trung thất

Biểu hiện của hội chứng cận ung thư (paraneoplastic syndrome) có thể xảy ra với các khối u trung thất trước, đặc biệt là u tuyến ức. Kèm theo những biểu hiện là chứng khó nuốt, suy nhược và mệt mỏi, bệnh nhược cơ. Những triệu chứng ung thư trung thất không đặc hiệu của bệnh thiếu máu, chẳng hạn như mệt mỏi, sẽ xuất hiện cùng với hội chứng paraneoplastic, thông qua trung gian tự miễn dịch được gọi là bất sản tế bào hồng cầu đơn thuần, có liên quan đến u tuyến ức và ung thư hạch.

Khuynh hướng nhiễm trùng tái phát có thể gây ra chứng hạ đường huyết, có liên quan đến u tuyến ức. Các triệu chứng thông thường gồm sốt, đổ mồ hôi ban đêm và sụt cân thường thấy với ung thư hạch bạch huyết. Có thể tăng calci huyết chẳng hạn như đau bụng và tình trạng tâm lý thay đổi, xuất hiện cùng với u lympho và u tuyến cận giáp. Bệnh nhân còn có thể nhiễm độc giáp báo hiệu cho bệnh bướu cổ tuyến giáp.

Ung thư trung thất có thể là bệnh gặp những dấu hiệu khó lường và hơi đặc thù

Chưa hết, sự xâm lấn vào thành ngực hoặc màng phổi bởi một khối u trung thất ác tính, có thể gây tràn dịch màng phổi kéo dài và cơn đau cục bộ. Tương tự, sự xâm lấn của các dây thần kinh lân cận trong lồng ngực cũng có thể gây ra đau cục bộ, đau quy đầu và nhiều triệu chứng nhiễm độc giáp khác như: khàn tiếng do liệt dây thần kinh tái phát, liệt cơ hoành do liệt dây thần kinh phrenic, hội chứng Horner do xâm lấn dây thần kinh tự chủ và không thể vận động do sự ảnh hưởng trực tiếp đến tủy sống.

Đau ở vai hoặc chi trên có thể xảy ra do sự xâm lấn của đám rối thần kinh cánh tay. Các phát hiện toàn thân chẳng hạn như sụt cân, sốt và khó chịu cũng xảy ra. Điều cần thiết lúc này là thực hiện kiểm tra tổng quát sức khỏe thể chất kỹ lưỡng. Khi theo dõi bệnh nhân, hãy đánh giá xem có bệnh ptosis (sụp mí), proptosis (mắt lồi bất thường) hoặc các dấu hiệu phù mặt hay không. 

Ngoài ra, khàn giọng là chứng bệnh liên quan đến dây thanh âm và đường hô hấp trên, lúc này bác sĩ sẽ chỉ định bằng nội soi thanh quản. Khi sờ hạch cổ tử cung, hạch thượng đòn và hạch nách có thể thấy khối u sưng to rõ ràng. Tuy nhiên, việc thăm khám và sờ nắn các vùng hạch bạch huyết là bắt buộc, bởi các vị trí xa trung thất cũng có thể bị xâm lấn bởi khối u.

Dấu hiệu ung thư trung thất chi tiết nhất cho một số loại khối u

3. Các xét nghiệm chẩn đoán khối u trung thất

Nếu nghi ngờ bệnh nhân mắc phải khối u trung thất, bác sĩ sẽ tiến hành khám sức khỏe và chỉ định các xét nghiệm để chẩn đoán và xác định bệnh. Đa phần trong chẩn đoán thì thường thực hiện một số loại xét nghiệm phổi. Cụ thể, các xét nghiệm và kỹ thuật hình ảnh được sử dụng để chẩn đoán bệnh trung thất có thể bao gồm:

  • Nội soi phế quản, siêu âm nội phế quản (EBUS) và các thủ thuật phổi can thiệp khác;

  • Nghiên cứu hình ảnh tim;

  • Chụp X-quang vùng ngực;

  • Chụp cắt lớp vi tính (CT) với công nghệ tái tạo 3D;

  • Siêu âm nội soi qua thực quản (EUS);

  • Sinh thiết chọc hút bằng kim nhỏ của một khối u;

  • Chụp cộng hưởng từ (MRI);

  • Nội soi trung gian;

  • Chụp cắt lớp phát xạ Positron (PET);

  • Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm phổi;

  • Siêu âm.

Một số những xét nghiệm cần làm để chẩn đoán khối u trung thất

Về mặt y khoa, những cách xét nghiệm và chẩn đoán này sẽ hỗ trợ đắc lực cho bác sĩ khi lập ra phác đồ điều trị, gồm những lợi ích như: chẩn đoán chính xác khối u, xác định xem khối u là lành tính hay ác tính, xác định khối u là nguyên phát hay thứ phát, xác định vị trí của khối u, xác định kích thước của khối u và tìm các dấu hiệu của khối u.

4. Có bao nhiêu cách điều trị ung thư trung thất?

Điều trị các khối u trung thất khác nhau và phụ thuộc vào loại, kích thước và vị trí của chúng. Với mỗi trường hợp thì bác sĩ sẽ xác định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho từng bệnh nhân. Trong đó, phẫu thuật là một phương pháp điều trị phổ biến, với nhiều kỹ thuật khác nhau để loại bỏ khối u, bao gồm:

  • Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, chẳng hạn như nội soi lồng ngực có hỗ trợ video (VATS) qua các vết cắt nhỏ được thực hiện ở bên ngực để tiếp cận và loại bỏ khối u;

  • Cắt đốt: một vết cắt được thực hiện trong xương ức để loại bỏ khối u;

  • Cắt bỏ lồng ngực: một vết cắt được thực hiện giữa các xương sườn để loại bỏ khối u;

Bên cạnh phẫu thuật thì các phương pháp điều trị khác cho khối u trung thất bao gồm:

  • Hóa trị: sử dụng các loại thuốc tiêu diệt tế bào ung thư, tuy nhiên hóa trị cũng ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh và gây ra các tác dụng phụ;

  • Xạ trị: phương pháp điều trị bằng tia X giúp tiêu diệt hoặc thu nhỏ kích thước khối u khiến các tế bào ung thư để không thể phát triển thêm;

  • Điều trị đa mô thức: phương pháp kết hợp cả ba cách là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị.

Tổng hợp các phương pháp điều trị cho căn bệnh ung thư trung thất

Giờ đây, những triệu chứng ung thư trung thất đã được chúng tôi liệt kê một cách khá đầy đủ trong bài viết này để gửi đến bạn đọc. Mong rằng bạn sẽ có được một cái nhìn tổng quan về dấu hiệu của căn bệnh này, từ đó có sự chủ động hơn trong việc theo dõi sức khỏe của bản thân hơn nhé. Đặc biệt, đó là động lực để mỗi người có thể lên kế hoạch thăm khám sức khỏe và sàng lọc ung thư định kỳ trong thời gian gần nhất.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Nguyên nhân bị u trung thất là gì? Loại u nào thường gặp? —

Nguyên nhân bị u trung thất là gì? Loại u nào thường gặp?

Những khối u xuất hiện trong trung thất là sự phát triển bất thường của các mô. Ở đây, có thể kể đến một số khối u điển hình như: u tuyến ức, u thần kinh, u hạch bạch huyết, u tế bào mầm,… Tuy các khối u có thể lành tính hoặc ác tính, nhưng việc nắm được nguyên nhân bị u trung thất sẽ giúp bác sĩ dễ dàng hơn trong việc xây dựng phác đồ chữa trị. Vậy nguyên nhân dẫn đến u trung thất là gì?

1. Ung thư trung thất phát triển như thế nào?

Trung thất là khoang ngực giữa phổi có chứa các bộ phận như: tim, thực quản, khí quản và một số cấu trúc khác. Trên thực tế, khối u trung thất rất hiếm khi xuất hiện, tuy nhiên nếu có sẽ thường xảy ra ở những bệnh nhân từ 30-50 tuổi, nhưng bệnh cũng có thể phát triển ở mọi độ tuổi.

Trong quá trình phát triển ung thư trung thất, tế bào là thành phần tạo nên mô và các cơ quan trong cơ thể con người nói chung và tại vùng này nói riêng. Các tế bào cũ hoặc bị hư hỏng thường mất đi, thay vào đó là các tế bào mới sẽ thế chỗ. Tuy nhiên, đôi khi quá trình này diễn ra không đúng, hoặc một tế bào bắt đầu phát triển không kiểm soát được sẽ dẫn đến sự trở thành một khối mô, thường hay gọi là khối u.

Quá trình phát triển của khối u trung thất

Trong đó, các khối u không phải ung thư (lành tính) không đe dọa nhiều đến tính mạng bệnh nhân. Thế nhưng, với các khối u là ung thư (ác tính) nguy hiểm hơn có thể xâm lấn các mô xung quanh hoặc lan sang các vùng khác của cơ thể. Các khối u có thể phát sinh từ bất kỳ loại tế bào nào gồm xương, cơ, tế bào thần kinh,… Ở đây, các khối u trung thất có thể phát triển ở ba vị trí đó là:

  • Trung thất trước – khu vực ở phía trước của trung thất;

  • Trung thất giữa – khu vực ở giữa trung thất;

  • Trung thất sau – khu vực ở phía sau của trung thất.

Mặc dù hiếm gặp, nhưng khối u trung thất có khả năng gây nguy hiểm và nghiêm trọng đến thể trạng người bệnh. Bởi những khối u này có thể phát triển và gây áp lực lên tim, phổi, thực quản, khí quản và cột sống.

2. Các loại khối u trung thất thường gặp

Như đã chia sẻ thì những khối u trung thất ít khi xảy ra, nếu có thì sẽ phụ thuộc vào vị trí và loại khối u trung thất khác nhau tùy theo độ tuổi của bệnh nhân. Đối với người lớn, các khối u thường là ung thư (ác tính) và thường ở phía trước trung thất. Hơn nữa, khối u trung thất có thể phát triển ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em thì thường xuất hiện khối u lành tính, bắt đầu ở dây thần kinh và xảy ra ở phía sau trung thất.

Một số những loại khối u phổ biến nhất nếu bất kỳ người nào đó mắc phải căn bệnh ung thư trung thất

Khi một khối u trung thất là ung thư (ác tính), thường liên quan đến các loại ung thư như:

  • Ung thư hạch (ung thư hạch bạch huyết hoặc tế bào bạch huyết);

  • Khối u tế bào mầm (ung thư loại tế bào tinh hoàn hoặc buồng trứng);

  • Khối u tuyến ức (khối u của một tuyến trung thất bình thường).

3. Nguyên nhân bị u trung thất là gì?

Nguyên nhân của các khối u trung thất thường khác nhau, điều này dựa vào loại khối u và vị trí của chúng nằm trong trung thất như thế nào. Theo như cấu trúc của trung thất có ba ngăn (trước, giữa và sau) thì những khối u sẽ có xu hướng phát triển từ một trong những ngăn này.

Đầu tiên, nguyên nhân của khối u trung thất trước bao gồm:

  • Ung thư hạch gồm bệnh Hodgkin và ung thư hạch không Hodgkin;

  • Khối lượng tuyến giáp;

  • Khối u tuyến ức: là một tuyến ở đầu ngực.

Tiếp theo, nguyên nhân bị u trung thất giữa bao gồm:

  • U nang trong hệ thống hô hấp;

  • U nang trên niêm mạc tim;

  • Hạch bạch huyết mở rộng;

  • Tăng trưởng trên khí quản;

  • Khối lượng tuyến giáp. 

Còn với nguyên nhân của khối u trung thất sau sẽ là:

  • Tăng trưởng tủy xương;

  • Tế bào thần kinh ung thư;

  • Hạch bạch huyết mở rộng;

  • Sự phát triển liên quan đến cả thần kinh và hệ tiêu hóa.

Những nguyên nhân bị u trung thất xuất phát từ 3 ngăn trước, giữa và sau

4. Nguyên nhân ung thư trung thất bắt nguồn từ loại khối u

Để giúp bạn hiểu rõ và sự tiến triển của từng loại khối u trung thất cụ thể ra sao, dưới đây là những nguyên nhân cụ thể mà bệnh ung thư trung thất xuất phát từ các loại khối u khác nhau.

4.1. U tuyến ức

Khoang trung thất trước có chứa tuyến ức, chất béo và các hạch bạch huyết. Yếu tố này tương ứng với vài nguyên nhân bị u trung thất phổ biến liên quan đến các khối u nguyên phát. Mặc dù u trung thất có khả năng lành tính, tuy nhiên theo Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học Quốc gia hoa Kỳ (NCBI) thì có khoảng 59% khối u ở ngăn trước là ác tính và thuộc dạng u biểu mô.

Thêm nữa, u tuyến ức thường xảy ra nhiều nhất ở người trưởng thành, mặc dù chúng chiếm tỷ lệ ít khi xuất hiện u ác tính ở đối tượng này. Bên cạnh đó, các khối u lành tính có nguồn gốc từ tuyến ức rất hiếm, với cấu trúc đặc trưng từ thành phần mỡ và u nang tuyến ức. Trong đó, u nang tuyến ức có thể là bẩm sinh, bắt nguồn từ sự sót lại của ống tuyến ức hoặc sau khi sinh đã mắc phải. Đây cũng được xem như một biểu hiện của loại ung thư viêm như ung thư hạch Hodgkin.

Đặc điểm và nguyên nhân mắc phải u tuyến ức trung thất

Ngoài ra, các khối u tuyến ức yêu cầu sự phân biệt với tăng sản tuyến ức, chúng tiếp tục chia nhỏ thành dạng lympho (nang). Giải thích cho điều này thì đây là một tuyến ức phì đại với hình dạng ban đầu được giữ nguyên, thường xảy ra khi hóa trị, bị bỏng và dùng corticosteroid. Không những thế, tăng sản tuyến ức bạch huyết là kết quả của sự gia tăng số lượng các nang lympho, có liên quan đến các tình trạng tự miễn dịch chẳng hạn như bệnh nhược cơ.

4.2. Các khối u tế bào mầm (GCT)

Là dạng u chứa các tế bào mầm nguyên thủy không thể di chuyển hoàn toàn trong quá trình phát triển phôi. Mặc dù chủ yếu phát sinh trong tuyến sinh dục, các khối u tế bào mầm chiếm 15% khối lượng trung thất trước (theo NCBI).  Các khối u tế bào mầm phổ biến nhất là u quái lành tính chứa các mô từ ít nhất 2-3 lớp mầm.

U quái lành tính thường chứa các mô ngoại bì như tóc và răng, nhưng cũng có thể chứa các mô có nguồn gốc từ trung bì và nội bì như biểu mô xương, ruột. Nếu u quái chứa mô nội tiết của bào thai hoặc thần kinh, chúng được phân loại là u nhỏ, ác tính và tiên lượng xấu.

U tế bào mầm (GCT) có thể là ung thư xuất hiện vùng trung thất trước

Với u tế bào mầm không bán biểu mô (NSGCT) là những GCT ác tính hiếm gặp, thường biểu hiện dưới dạng khối lớn và có thùy. Trong đó, Seminomas – u tinh bào tinh hoàn thể hiện cho 25-50% GCT ác tính (theo NCBI). Các khối u này thường bao gồm u túi noãn hoàng, u xoang nội bì, ung thư biểu mô phôi, ung thư màng đệm và u tế bào mầm hỗn hợp. Tất cả đều có liên quan đến mức độ tăng cao của nồng độ alpha-fetoprotein (AFP) và beta-human chorionic gonadotropin (beta-hCG).

4.3. U hạch lympho

Cũng theo số liệu từ Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học Quốc gia hoa Kỳ, khối u lympho trung thất nguyên phát chiếm 10% trên tổng số u lympho trung thất. Đối với loại u lympho Hodgkin (HD) chiếm 50-70% các u lympho nguyên phát, chúng được phân chia thành các loại như: xơ cứng dạng nốt (phổ biến nhất), u giàu tế bào bạch huyết, u ít tế bào bạch huyết và mô tế bào hỗn hợp.

Hơn nữa, u lympho không Hodgkin (NHL) cũng bao gồm 15-25% các u lympho nguyên phát, trong đó phổ biến nhất là u lympho không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa, còn được gọi là u lympho không Hodgkin tế bào lớn trung thất (MLC-NHL), cùng đó là dạng khối u lympho nguyên bào không Hodgkin (LB-NHL).

U hạch lympho thuộc 4 loại ung thư thường gặp trong trung thất

4.4. Bướu cổ trung thất

Chưa dừng lại ở đó, một nguyên nhân bị u trung thất trước khác nữa đó là bướu cổ trung thất. Tình trạng này thường phát sinh khi phần dưới của thùy tuyến giáp cổ tử cung kéo dài vào đường vào lồng ngực. Khối u này ít phổ biến hơn các loại trên, nguyên nhân thường đến từ sự sót lại của các mô phôi. Các nguyên nhân khác ít phổ biến hơn gây ra bướu cổ trung thất bao gồm: u tuyến cận giáp, u mạch máu và sarcoma.

Viêm trung thất xơ, đặc trưng bởi sự thâm nhiễm tiến triển của mô xơ, cũng là một nguyên nhân bất thường khác gây ra các khối u trước trung thất. Căn nguyên của viêm trung thất do xơ hóa bao gồm nhiễm trùng, chẳng hạn như bệnh lao và bệnh mô tế bào chất cũng như phản ứng với các hội chứng tự miễn dịch, thuốc và bức xạ.

Bướu cổ trung thất là dạng u hiếm gặp trong các bệnh lý vùng trung thất

Bài viết là những tổng hợp chi tiết nhất về nguyên nhân bị u trung thất gửi đến bạn. Ngoài ra, việc đọc kỹ những thông tin trên cũng giúp ích cho người chăm sóc hay người nhà bệnh nhân dễ dàng hiểu về căn bệnh này hơn khi trao đổi thông tin với bác sĩ. Ngoài ra, nếu nghi ngờ bản thân có dấu hiệu bệnh ung thư nói chung hoặc lo lắng về sức khỏe của mình, hãy đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác và có kế hoạch điều trị từ bác sĩ

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Điều trị ung thư trung thất với 4 loại khối u phổ biến — March 11, 2022

Điều trị ung thư trung thất với 4 loại khối u phổ biến

Với khối u trung thất lành tính hoặc ác tính, thì điều trị ung thư trung thất là việc quan trọng cần tiến hành càng sớm càng tốt. Bởi điều này giúp hạn chế ảnh hưởng nặng đến vùng phổi và nhiều cơ quan lân cận khác. Để trả lời cho câu hỏi ung thư trung thất có chữa được không, cùng chúng tôi theo dõi bài viết với những cách điều trị cho từng loại u trung thất.

1. Tổng quan điều trị ung thư trung thất

Về những cách điều trị u trung thất thì bệnh sẽ phụ thuộc ít nhiều vào thể loại u và giai đoạn u đang phát triển như thế nào. Ở đây, chúng ta có thể kể đến những phương pháp chữa trị chính như: phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Cụ thể, những loại ung thư khoang trung thất thường hay gặp phải nhất đó là:

  • Ung thư tuyến ức;

  • Ung thư hạch bạch huyết trung thất;

  • Khối u thần kinh;

  • Khối u tế bào mầm trung thất.

điều trị ung thư trung thất

Tổng quan về phương pháp điều trị ung thư trung thất

1.1. Ung thư trung thất có chữa được không?

Bệnh ung thư trung thất có thể xuất hiện khối u ác tính hoặc lành tính, tuy nhiên bệnh vẫn có thể chữa được. Trong đó, thủ thuật cắt bỏ khối u thường là cách phổ biến được chỉ định cho đa số bệnh nhân. Nếu chần chừ và không chữa trị sớm, u trung thất có thể gây ra những biến chứng rất khó lường đến vùng phổi, đặc biệt là u ác tính đe dọa nhiều đến tính mạng của bệnh nhân.

1.2. Lý do người mắc u trung thất cần phải chữa trị sớm

Những khối u trung thất thường bắt nguồn từ tế bào tăng sinh bất thường hoặc tế bào mầm tồn tại trong mô tuyến ức, mô bạch huyết và mô thần kinh. Ở giai đoạn đầu, người bệnh thường không xuất hiện triệu chứng và dấu hiệu nào. Thế nhưng, nếu không chẩn đoán, phát hiện bệnh, điều trị đúng lúc thì khối u sẽ chèn ép và xâm lấn tim, phổi, những mạch máu lớn. Điều này sẽ khiến cản trở quá trình hô hấp và tuần hoàn của cơ thể.

Ở giai đoạn gần cuối, người bệnh sẽ thường xuyên có triệu chứng như khó thở, đau ngực, suy kiệt cơ thể, sút cân, ho máu ảnh hưởng nặng đến chức năng tuần hoàn, hô hấp và làm giảm đi chất lượng cuộc sống.

Vì những lẽ đó, việc không chú ý phát hiện và chủ động điều trị ung thư trung thất kịp thời, các khối u sẽ di căn vào phổi và màng tim có thể đe dọa sự sống của bệnh nhân. Vậy nên, để phòng ngừa và khả năng chữa khỏi cao ung thư trung thất, bạn cần phải đi khám sức khỏe tổng quát và sàng lọc ung thư định kỳ.

Điều trị sớm tăng khả năng chữa khỏi cho người ung thư trung thất giai đoạn đầu

2. Điều trị u tuyến ức trung thất

Đầu tiên trong việc điều trị ung thư trung thất, cùng đi qua những cách chữa khối u tuyến ức thông qua các phương pháp là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Mời bạn đọc cùng theo dõi trong phần tiếp theo.

2.1. Phẫu thuật

Điều trị u tuyến ức thường áp dụng phương pháp phẫu thuật, sau đó là xạ trị hoặc hóa trị. Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư trung thất ban đầu ở những bệnh nhân có khối u xâm lấn vào các cấu trúc như: màng phổi trung thất, màng ngoài tim hoặc vùng xung quanh phổi. Cụ thể, bác sĩ sẽ tiến hành lấy một mẫu bệnh phẩm được cắt bỏ từ vùng nghi ngờ, sau đó gửi đi kiểm tra mô bệnh học để phân giai đoạn, xác định xem liệu có cần xạ trị hoặc hóa trị sau phẫu thuật hay không.

Thêm nữa, khả năng cắt bỏ hoàn toàn ung thư biểu mô tuyến ức phụ thuộc vào mức độ xâm lấn và độ bám vào các cấu trúc xung quanh. Đôi khi để cắt bỏ dứt điểm khối u thì phần màng ngoài tim và nhu mô phổi xung quanh cũng được cắt bỏ. Theo đó, những loại phẫu thuật đang được thực hiện bao gồm: xâm lấn tối thiểu bằng nội soi lồng ngực hay nội soi trung thất, hoặc tiến hành phẫu thuật cắt lồng ngực.

Phẫu thuật là phương pháp thường nằm trong phác đồ chữa u tuyến ức

2.2. Hóa trị và xạ trị

Ở những bệnh nhân mà việc điều trị ban đầu không hiệu quả, chẳng hạn như người có khối ung thư xâm lấn vào tĩnh mạch, dây thần kinh tĩnh mạch, tim hoặc các mạch lớn. Lúc này, liệu pháp hóa trị trước phẫu thuật và xạ trị sau phẫu thuật có thể được chỉ định. Nếu như hóa trị liệu tân bổ trợ đáp ứng được một phần hoặc hoàn toàn, ung thư sẽ có khả năng chữa khỏi và bệnh nhân nên được bác sĩ đánh giá lại lần nữa sau điều trị.

Bên cạnh đó, nếu thủ thuật cắt bỏ hoàn toàn không thể thực hiện được bằng phẫu thuật, những bệnh nhân này được cân nhắc cho quá trình cắt bỏ tối đa, sau đó là xạ trị sau phẫu thuật nếu đánh giá là khả thi. Hơn nữa, cách này có thể kiểm soát tế bào ung thư còn sót lại.

Trường hợp ung thư không thể cắt bỏ, thì liệu pháp toàn thân như xạ trị hoặc hóa trị liệu có thể được áp dụng. Đặc biệt là những bệnh nhân có di căn màng phổi, di căn rộng màng ngoài tim, xâm lấn vào các mạch máu lớn không thể tái tạo, liên quan đến tim, khí quản hoặc di căn xa.

GỌI ĐỂ CHUYÊN GIA TƯ VẤN 

18000069

3. Điều trị khối u hạch bạch huyết trung thất

Cách điều trị u trung thất này tùy thuộc vào loại ung thư hạch, giai đoạn và sự di căn của khối u. Trong đó, hầu hết các u lympho thường được điều trị bằng hóa trị sau đó là xạ trị. Cụ thể phác đồ chữa trị sẽ được diễn giải chi tiết trong phần bên dưới đây.

3 trường hợp xuất hiện khối u hạch bạch huyết vùng trung thất

3.2. U lympho tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL)

Khối u này được biết đến là phát triển nhanh chóng, thường lựa chọn hóa trị là cách điều trị ung thư trung thất chính, với sự kết hợp của 4 loại thuốc điều trị u trung thất: cyclophosphamide, doxorubicin, vincristine, prednisone và kháng thể đơn dòng rituximab. Sự kết hợp này còn được gọi là R-CHOP và thường được chỉ định các chu kỳ cách nhau 3 tuần. Bởi vì trong phác đồ trên có loại thuốc doxorubicin gây hại cho tim, nên sẽ giới hạn áp dụng và không thích hợp cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim.

3.2. U lympho tế bào B trung thất nguyên phát 

Là khối u bắt nguồn từ trung thất, về cơ bản được kiểm soát và điều trị giống như giai đoạn đầu của u lympho tế bào B lớn lan tỏa. Cụ thể, điều trị chính là khoảng 6 đợt CHOP (cyclophosphamide, doxorubicin, vincristine và prednisone), sau đó kết hợp thêm với rituximab (R-CHOP). Trong phác đồ có thể bổ sung thêm bức xạ vào vùng trung thất ở những bệnh nhân đáp ứng tốt.

Không những thế, chụp PET hay CT thường được thực hiện sau hóa trị liệu để xem có bất kỳ tế bào ung thư hạch bạch huyết nào còn sót lại trong ngực hay không. Nếu trên phim chụp không thấy u lympho xuất hiện, thì bệnh nhân có thể được theo dõi thêm mà không cần can thiệp phương pháp nào. Tuy nhiên, nếu chụp PET/CT phát hiện ra u lympho hoạt động trong trung thất, thì bước tiếp theo sau đó có thể cần xạ trị. Thường thì bác sĩ sẽ chỉ định sinh thiết khối u ở ngực để chắc chắn khối u vẫn tồn tại trước khi tiến hành xạ trị.

Những phác đồ điều trị ung thư trung thất tham khảo cho 3 loại khối u bạch huyết

3.3. U lympho MALT

Là dạng u liên kết với niêm mạc và thường hiếm gặp trong ung thư trung thất. Điều trị loại u này có thể áp dụng xạ trị vào dạ dày, thuốc rituximab, hóa trị, hóa trị kết hợp rituximab, hoặc thuốc nhắm mục tiêu ibrutinib. Có thể sử dụng thuốc chlorambucil hoặc fludarabine cho hóa trị liệu đơn chất, phác đồ CHOP (cyclophosphamide, doxorubicin, vincristine, prednisone), phác đồ CVP (cyclophosphamide, vincristine, prednisone). 

Bên cạnh những phác đồ trên thì điều trị u lympho MALT thường bắt đầu bằng hóa trị, thông qua sự kết hợp 4 loại thuốc điều trị u trung thất phổ biến nhất được sử dụng là AVCD: adriamycin (doxorubicin), bleomycin, vinblastine, dacarbazine (DITC) và được tiêm theo chu kỳ. Trong nhiều trường hợp, xạ trị thường được chỉ định sau khi hóa trị.

4. Điều trị khối u thần kinh

Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư trung thất ưu tiên cho các khối u thần kinh ác tính. Một số kỹ thuật có thể áp dụng gồm cắt lồng ngực sau phẫu thuật có thể giúp bác sĩ tiếp cận tốt với khối u, hoặc gần đây là phẫu thuật lồng ngực có hỗ trợ video (VATS).

Cụ thể, VATS là một thủ thuật xâm lấn tối thiểu đưa ống soi lồng ngực và các dụng cụ phẫu thuật qua các vết rạch nhỏ ở ngực. Thủ thuật này giúp giảm chấn thương xảy ra, đặc biệt là đối với các khối u thần kinh trung thất nhỏ. Tuy nhiên, cách này không lý tưởng với các khối u thần kinh trung thất lớn vì khối lượng nhiều của chúng.

Phác đồ chữa trị tham khảo cho khối u thần kinh trung thất

Đối với các khối u thần kinh hình quả tạ, cần đánh giá chi tiết trước phẫu thuật về phần trong của khối u để, điều này ngăn ngừa xuất huyết không kiểm soát được trong quá trình phẫu thuật. Còn với các khối u thần kinh trung thất ác tính, tỷ lệ sống sau 5 năm thấp và hiếm khi có thể cắt bỏ hoàn toàn. Có thể sử dụng bức xạ kết hợp với hóa trị trước khi phẫu thuật để giảm kích thước của khối u.

GỌI ĐỂ CHUYÊN GIA TƯ VẤN 

18000069

5. Khối u tế bào mầm trung thất

Việc xử lý khối u tế bào mầm trung thất sẽ khác nhau tùy theo loại khối u nào xuất hiện, có thể bao gồm các phương pháp như: hóa trị, phẫu thuật, xạ trị hoặc kết hợp cả 3 phương pháp điều trị ung thư trung thất này.

5.1. U ác tính trung thất hoặc rối loạn biểu mô tuyến

Điều trị cho ca bệnh này về cơ bản phụ thuộc vào kích thước của khối u. Đối với kích thước nhỏ, bệnh nhân được áp dụng xạ trị để loại bỏ khối u. Với các khối u lớn hơn, phương pháp được lựa chọn là hóa trị, qua sự kết hợp của một số loại thuốc là bleomycin, etoposide, cisplatin (BEP). 

Ở một số người bệnh, xạ trị có tỷ lệ tái phát bệnh cao hơn hóa trị. Do đó, nếu các phương pháp điều trị này không loại bỏ được hết khối u và diện tích còn lại nhỏ hơn 3cm, bệnh nhân có khả năng được bác sĩ theo dõi định kỳ để xem khối u có phát triển trở lại hay không. Nếu khối u còn sót lại lớn hơn 3cm sau khi điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn theo dõi định kỳ hoặc phẫu thuật thêm để loại bỏ khối u.

Những trường hợp u tế bào mầm và cách điều trị ung thư trung thất tương ứng

5.2. Các khối u tế bào mầm không độc tính

Hóa trị là phương pháp đầu tiên được áp dụng để xử lý các khối u tế bào mầm không độc tính nguyên phát ở trung thất. Theo cách điều trị thường sử dụng là kết hợp của các loại thuốc phổ biến nhất là BEP (bleomycin, etoposide và cisplatin), với liệu pháp tiêu chuẩn bao gồm 4 liệu trình BEP.  Với đối tượng nam giới bị u tế bào mầm trung thất nguyên phát không độc tính, thường có tiên lượng sống xấu hơn so với nam giới bị u tế bào mầm trung thất. Sau khi hóa trị, bệnh nhân có thể được phẫu thuật để loại bỏ khối u còn sót lại.

6. Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân ung thư trung thất

Hiện nay, đa số việc điều trị ung thư trung thất được thực hiện tại các trung tâm điều trị ngoại trú. Điều này có nghĩa là bệnh nhân nên cần có người chăm sóc hàng ngày, hỗ trợ họ trong việc sinh hoạt, các nhu cầu về ăn uống hay đi lại. Có nhiều cách mà người chăm sóc có thể giúp đỡ và hỗ trợ người bị ung thư, và mỗi trường hợp sẽ không giống nhau. Dưới đây là một số những cách chăm sóc bệnh nhân ung thư mà bạn có thể tham khảo.

Một số cách chăm sóc bệnh nhân ung thư trung thất hiệu quả

  • Tìm kiếm các thông tin kiến thức về bệnh ung thư trung thất để chăm sóc họ dễ dàng hơn;

  • Nên lập ra danh sách tất cả các việc cần làm khi chăm sóc bệnh nhân, sắp xếp công việc theo mức độ quan trọng;

  • Xác định vấn đề đang diễn ra khi gặp sự cố, cố gắng tìm cách tốt nhất và thực hiện theo, đừng ngần ngại nhận lời khuyên và sự giúp đỡ từ người khác;

  • Cố gắng giữ tinh thần lạc quan, tuy bạn không thể kiểm soát được những gì xảy ra nhưng bạn có thể thay đổi cách phản ứng trong các trường hợp;

  • Biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân để biết giới hạn và thời điểm nào cần giúp đỡ người bệnh;

  • Trò chuyện cởi mở với người bệnh, nên chọn thời điểm thích hợp mà cả hai cảm thấy thoải mái nhất;

  • Chăm sóc sức khỏe tinh thần của người bị ung thư như giúp người bệnh kết nối cộng đồng, tham gia tích cực vào các hoạt động.

Chăm sóc tốt cho bệnh nhân ung thư có thể hỗ trợ tăng sự đáp ứng điều trị

Với toàn bộ thông tin về cách điều trị ung thư trung thất mà chúng tôi đã tổng hợp chi tiết và tổng quan nhất, mong rằng bạn đọc đã có cái nhìn cận cảnh về phác đồ chữa trị căn bệnh này. Hơn nữa, điều trị ung thư nói chung là một chặng đường rất dài phía trước, do đó gia đình và bạn bè nên đồng hành với người bệnh để giúp họ vừa chữa trị hiệu quả cao vừa có thể quay lại cuộc sống bình thường như trước kia.

Để được giải đáp tất cả các vấn đề liên quan đến ung thư, vui lòng gọi đến tổng đài miễn phí cước gọi 18000069, đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư trung thất là gì? Tổng quan, dấu hiệu, cách điều trị —

Ung thư trung thất là gì? Tổng quan, dấu hiệu, cách điều trị

Ung thư trung thất là bệnh xuất phát từ khối u tại trung thất, có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi với những nguyên nhân khác nhau. Tuy bệnh lý này có thể ác tính hoặc lành tính, thế nhưng nếu không phát hiện sớm và chữa trị kịp thời thì sẽ gây ra các biến chứng rất nguy hiểm. Ở bài viết sau, chúng tôi sẽ cùng bạn tìm hiểu ung thư trung thất là gì, biểu hiện, nguyên nhân, cách chẩn đoán và phương pháp điều trị.

1. Tổng quan bệnh ung thư trung thất

Đầu tiên, để giúp bạn đọc hiểu hơn về loại ung thư này, chúng ta cùng đi qua 3 phần chính dưới đây với khái niệm, đối tượng có thể mắc phải và mức độ nguy hiểm của bệnh.

1.1. Ung thư trung thất là gì?

Trung thất là một khoang ngăn cách phổi với các cấu trúc khác nằm trong lồng ngực. Cụ thể, bộ phận này được chia thành ba phần chính: trung thất trước, trung thất sau và trung thất giữa. Bên cạnh đó, các ranh giới của trung thất gồm cửa vào lồng ngực phía trên, cơ hoành phía dưới, cột sống sau, phía trước xương ức và các khoang màng phổi phía sau. Cùng đó là các cấu trúc khác chứa trong khoang trung thất gồm tim, động mạch chủ, thực quản, tuyến ức và khí quản.

ung thư trung thất là gì

Khái niệm bệnh ung thư trung thất là gì?

Về căn bệnh ung thư trong trung thất có thể phát triển từ các cấu trúc nằm ở vị trí bên trong trung thất, hoặc có thể xuyên qua trung thất trong quá trình phát triển. Đặc biệt hơn, bệnh còn xuất phát từ trường hợp do di căn hoặc khối u trung thất ác tính bắt nguồn từ vùng khác trong cơ thể. Ở đây, khối u ung thư trung thất có thể lành tính hoặc ác tính, hình thành ở vùng ngực ngăn cách phổi, được bao quanh bởi xương ức trước, cột sống sau và vùng phổi ở mỗi bên.

1.2. Những đối tượng nào có nguy cơ xuất hiện khối u trung thất?

Nhìn chung, việc xuất hiện các khối u trung thất thường rất hiếm, nếu có thì xảy ra khi chẩn đoán cho những bệnh nhân từ 30-50 tuổi. Tuy nhiên, chúng có thể phát triển ở mọi lứa tuổi, hình thành từ bất kỳ mô nào tồn tại trong hoặc đi qua khoang ngực.

Không những thế, vị trí của các khối u trong trung thất thay đổi phụ thuộc vào độ tuổi của người bệnh. Với trẻ nhỏ, khối u thường được phát hiện ở trung thất sau, xuất phát trong các dây thần kinh và là dạng u lành tính. Với người trưởng thành, đa số khối u được tìm thấy ở trung thất trước, thuộc dạng u tuyến ức hoặc u lympho ác tính.

GỌI ĐỂ CHUYÊN GIA TƯ VẤN 

18000069

1.3. Khối u trung thất có nguy hiểm không?

Do vị trí của khối u trung thất, do đó nếu không điều trị đúng lúc có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng, ngay cả khi chúng không phải là ung thư (u lành tính). Sự tiến triển của khối u có thể lây lan đến tim, màng ngoài tim và các mạch lớn. Ngoài ra, nếu khối u xuất hiện ở vị trí trung thất sau phần lưng thì có thể gây chèn ép tủy sống.

Những mức độ nguy hiểm có thể xảy ra nếu mắc ung thư trung thất

2. Biểu hiện ung thư trung thất là gì?

Hiện nay, đa số những người mắc ung thư trung thất thường không có triệu chứng. Những khối u của bệnh lý này có thể được phát hiện khi người bệnh tiến hành xét nghiệm chẩn đoán, thông qua phim chụp X-quang phổi khi thăm khám sức khỏe tổng quát.  Các triệu chứng xảy ra thường là do áp lực của khối u lên các cấu trúc lân cận, chẳng hạn như tim hoặc ngoài màng tim, tủy sống. Cụ thể bao gồm:

  • Ho;

  • Khó thở;

  • Đau ngực (hiếm gặp);

  • Buồn nôn, nôn mửa;

  • Sốt;

  • Ớn lạnh;

  • Đổ mồ hôi đêm;

  • Ho ra máu;

  • Khàn tiếng;

  • Giảm cân không chủ đích;

  • Nổi hạch (sưng hoặc mềm hạch bạch huyết);

  • Thở khò khè;

  • Stridor (thở rít);

  • Sụp mí mắt, đồng tử nhỏ xảy ra ở một bên mặt.

Dấu hiệu và triệu chứng ung thư trung thất mà người bệnh thường gặp phải

3. Các nguyên nhân gây ra bệnh ung thư trung thất

Thông thường, một số loại khối ung thư có nguyên nhân liên quan đến nơi chúng hình thành trong trung thất. Để bạn đọc biết chi tiết hơn về những nguyên do xuất hiện bệnh, dưới đây là các yếu tố xuất phát từ những loại ung thư đến 3 phần của trung thất là: trung thất trước, trung thất sau và trung thất giữa.

3.1. Trung thất trước

Với phần trung thất trước sẽ có liên quan đến những căn bệnh cụ thể như sau:

  • Ung thư hạch: những khối u trung thất ác tính này bao gồm cả bệnh Hodgkin và ung thư hạch không Hodgkin;

  • U tuyến ức và u nang tuyến ức: đây là những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra khối u tuyến ức, phần lớn các u này là lành tính và được bao quanh bởi một bao xơ;

  • Tế bào mầm: phần lớn các khối u tế bào mầm lành tính, được tìm thấy ở cả nam và nữ;

  • Khối trung thất tuyến giáp: thường là một khối u lành tính như bướu cổ.

3.2. Trung thất giữa

Với khoang trung thất giữa thì bệnh sẽ xuất phát từ:

  • U nang phế quản: dạng u phát triển lành tính có nguồn gốc từ đường hô hấp;

  • Nổi hạch trung thất: là tình trạng hạch phát triển to lên;

  • U nang màng ngoài tim: khối u lành tính bắt nguồn từ kết quả của một túi thừa ra ngoài tại vùng niêm mạc tim;

  • Các khối u khí quản và thực quản: có thể là khối u lành tính hoặc ác tính;

  • Các bất thường về thực quản: gồm chứng giãn thực quản, túi thừa và thoát vị vùng hông;

  • Bất thường mạch máu: gồm chứng bóc tách và phình động mạch chủ.

Tổng hợp các nguyên nhân gây ra bệnh ung thư trung thất bạn không nên xem thường

3.3. Trung thất sau

  • Các khối u thần kinh: nguyên nhân thường gặp nhất của các khối u trung thất sau và thường thuộc dạng u lành tính, được chia thành 3 loại là u vỏ bọc thần kinh, u tế bào hạch và u tế bào thai;

  • Nổi hạch: tình trạng này liên quan đến sự lây lan của những hạch bạch huyết;

  • Tạo máu ngoài tủy: một nguyên nhân hiếm gặp của các khối hình thành từ sự giãn nở của tủy xương và có liên quan đến chứng thiếu máu trầm trọng;

  • U nang thần kinh: là một dạng phát triển hiếm gặp, liên quan đến cả yếu tố thần kinh và đường tiêu hóa;

  • Bất thường cột sống: gồm các bất thường về nhiễm trùng, ác tính và chấn thương của cột sống ngực;

  • Bất thường mạch máu: gồm chứng phình động mạch chủ.

GỌI ĐỂ CHUYÊN GIA TƯ VẤN 

18000069

4. Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh ung thư trung thất

Về những xét nghiệm chẩn đoán ung thư trung thất là gì, thì bệnh có nhiều biểu hiện đa dạng, cùng vị trí và thành phần ung thư là điều quan trọng để có thể thu hẹp phạm vi chẩn đoán phân biệt. Thông thường, những xét nghiệm được thực hiện phổ biến nhất để chẩn đoán và đánh giá ung thư trung thất cụ thể trong các phần sau.

4.1. Chụp X-quang ngực

Chụp X-quang vùng ngực thường là bước đầu tiên để phát hiện khối u trung thất. Cách này có thể giúp xác định và phân biệt vị trí khối u nằm ở trung thất trước, sau hoặc giữa. Đây có thể là một phát hiện tình cờ trên một bệnh nhân không có triệu chứng trong quá trình khám tổng quát, hay được chụp X-quang ngực trước khi phẫu thuật chọn lọc. Nhìn chung, các tổn thương ác tính thường xuất hiện các triệu chứng. Tuy nhiên, chụp X-quang cũng còn hạn chế trong việc xác định đặc điểm của ung thư trung thất.

Chụp X-quang ngực là cách phổ biến nhằm chẩn đoán các bệnh lý về trung thất

4.2. Chụp CT Scan vùng ngực

Để đánh giá các khối ung thư được tìm thấy qua hình ảnh u trung thất phim X-quang ngực, chụp CT scan cũng được tiến hành sau đó với thuốc cản quang tĩnh mạch (IV). Cách này sẽ giúp xác định vị trí chính xác và đánh giá xem khối u được bao bọc như thế nào, hoặc nếu nó xâm nhập vào các cấu trúc xung quanh thì sẽ điều trị ra sao.

4.3. Chụp MRI vùng ngực

MRI cũng là phương pháp chụp hình ảnh u trung thất được chỉ định nếu việc phát hiện trên CT scan không chuẩn xác. Gần đây, các ứng dụng đặc biệt của MRI đã được phát triển để xác định chính xác các thành phần cơ của khối trung thất. Cùng đó là độ tương phản mô mềm rất tốt giúp cho MRI trở thành một công cụ lý tưởng để đánh giá ung thư trung thất. Bên cạnh đó, MRI chuyển hóa chất có công dụng hữu ích trong việc phân biệt tuyến ức bình thường và tăng sản tuyến ức với 2 loại ung thư tuyến ức cũng như ung thư hạch.

Chụp MRI được tiến hành nếu chưa xác định chính xác từ phim X-quang ngực

4.4. Nội soi trung gian với sinh thiết

Với xét nghiệm này giúp thu thập các tế bào từ vùng trung thất để xác định loại u hiện có tại vùng này, với quá trình thực hiện dưới dạng gây mê toàn thân. Cụ thể, bác sĩ rạch một vết nhỏ dưới xương ức, sau đó lấy một mẫu mô nhỏ để phân tích xem có bị ung thư hay không. Hơn nữa, đây là xét nghiệm này giúp bác sĩ xác định loại ung thư có độ nhạy và độ đặc hiệu cao khối u như thế nào.

GỌI ĐỂ CHUYÊN GIA TƯ VẤN 

18000069

4.5 Siêu âm nội phế quản (EBUS) và siêu âm nội soi (EUS)

Hiện nay, siêu âm nội phế quản đã trở thành phương pháp chẩn đoán được lựa chọn cho hầu hết các bệnh lý liên quan trung thất. Đa số các trạm hạch bạch huyết trung thất bao gồm trạm 2, 4, 7, 10 và 11 có thể được thực hiện với sự trợ giúp của EBUS. Hơn nữa, nếu như kết hợp thêm với EUS cũng có thể đi vào các trạm hạch bạch huyết khác như 7, 8 và 9. 

Không những thế, EBUS có thể được thực hiện trong điều kiện an thần (dùng lượng ít thuốc gây mê) hoặc gây mê toàn thân. Đây được cho là phương pháp an toàn hơn so với nội soi trung thất với hiệu quả chẩn đoán gần như tương tự.

EBUS và EUS là hai cách siêu âm chẩn đoán ung thư trung thất

4.6. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

Các xét nghiệm cơ bản trong phòng thí nghiệm như công thức máu toàn bộ (CBC) và bảng chuyển hóa cơ bản (BMP) có thể giúp chẩn đoán phân biệt với u lympho. Trong trường hợp khối u trung thất, các chất chỉ điểm khối u có thể giúp hỗ trợ chẩn đoán giả định, bao gồm các xét nghiệm như:

  • Beta-hCG (liên quan đến các khối u tế bào mầm và u ác tính);

  • LDH (có thể tăng ở bệnh nhân ung thư hạch);

  • AFP (liên quan đến các khối u tế bào mầm ác tính).

5. Phương pháp điều trị ung thư trung thất là gì?

Về cách điều trị đối với ung thư trung thất sẽ tùy thuộc vào vị trí của khối u và sẽ được chỉ định bởi bác sĩ chủ trị. Theo đó, phẫu thuật thường được áp dụng đầu tiên để loại bỏ khối u, sau đó thì có thể sử dụng hóa xạ trị để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại. Mặt khác, chữa trị căn bệnh này cũng tùy thuộc vào loại khối u trong khoang trung thất, các trường hợp sẽ được quyết định như sau.

5.1. Cách điều trị bệnh ung thư trung thất

Các khối u tuyến ức cần áp dụng phẫu thuật cắt bỏ với khả năng bức xạ để theo dõi, thực hiện bằng các kỹ thuật xâm lấn tối thiểu như: nội soi lồng ngực, phẫu thuật cắt bỏ bằng robot hoặc cắt đoạn giữa, mở chia đôi xương ức,… Sau đó có thể là xạ trị hoặc hóa trị, tùy thuộc vào giai đoạn của khối u và mức độ thành công của phẫu thuật.

Một số phương pháp điều trị ung thư trung thất là phẫu thuật, hóa và xạ trị

Với các u lympho được tiến hành điều trị bằng hóa trị rồi đến xạ trị, phẫu thuật có thể được chỉ định để lấy mô chẩn đoán ung thư. Các khối u thần kinh được tìm thấy ở trung thất sau có thể được điều trị bằng phẫu thuật. Còn những khối u tế bào mầm thường được điều trị bằng hóa trị liệu, đôi khi phẫu thuật có thể cần thiết sau đó.

5.2. Các biến chứng hậu phẫu thuật, tác dụng phụ hóa trị và xạ trị

Bên cạnh các phương pháp điều trị ở trên, thì những tác dụng phụ sau chữa trị cũng là yếu tố mà người nhà và bệnh nhân cũng cần phải quan tâm hơn hết. Đây cũng là điều đáng lưu ý để giúp quá trình chăm sóc được tốt nhất. Cụ thể thì các biến chứng có thể xảy ra của điều trị phẫu thuật xâm lấn tối thiểu bao gồm:

  • Tổn thương khu vực xung quanh có thể tác động đến tim, màng tim hoặc tủy sống;

  • Chảy máu trong quá trình thực hiện, cần truyền máu và chuyển sang vết mổ lớn hơn;

  • Tràn dịch màng phổi;

  • Dẫn lưu hậu phẫu;

  • Chảy máu hoặc nhiễm trùng sau ca phẫu thuật.

Những biến chứng hậu phẫu và tác dụng phụ của hóa xạ trị

Ngoài ra, điều trị bằng hóa trị và xạ trị có thể xảy ra các tác dụng phụ khác nhau, chẳng hạn như: thay đổi cảm giác thèm ăn, gặp vấn đề chảy máu, thiếu máu, táo bón, tiêu chảy, mệt mỏi, rụng tóc, nhiễm trùng, buồn nôn, nôn ói, xuất hiện cơn đau, sưng tấy. Thêm nữa, xạ trị cũng có thể gây ra những thay đổi trên da như: khô da, ngứa, tróc da, phồng rộp.

Đó là toàn bộ thông tin quan trọng mà chúng tôi đã giải đáp cho bạn đọc ung thư trung thất là gì, biểu hiện bệnh, nguyên nhân, xét nghiệm chẩn đoán và cách điều trị một cách chi tiết nhất. Để có thể biết thêm nhiều hơn về ung thư trung thất và một số kiến thức hữu ích khác, bạn đọc có thể truy cập vào website chúng tôi mỗi ngày để đón đọc các chuỗi bài viết đề cập về căn bệnh này trong thời gian tới.

Để được giải đáp tất cả các vấn đề liên quan đến ung thư, vui lòng gọi đến tổng đài miễn phí cước gọi 18000069, đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư di căn sống được bao lâu? Hé lộ tỷ lệ sống 5 năm của bệnh — March 10, 2022

Ung thư di căn sống được bao lâu? Hé lộ tỷ lệ sống 5 năm của bệnh

Khi mắc bệnh ung thư ở một cơ quan xâm lấn bất kỳ hoặc lây lan đến vùng khác trong cơ thể thì được gọi là ung thư di căn. Việc điều trị trong giai đoạn này gặp nhiều trở ngại, bởi chưa có phương pháp nào để ngăn chặn tối đa sự di căn và triệt tiêu tận gốc tế bào ung thư. Vậy thì ung thư di căn sống được bao lâu? Theo dõi các thông tin sau sẽ giúp bạn hiểu rõ và tìm ra được câu trả lời.

1. Thế nào là tỷ lệ sống trong bệnh ung thư?

Tỷ lệ sống (tiếng Anh: survival rate) giúp chúng ta biết phần trăm các bệnh nhân mắc ung thư sẽ kéo dài khả năng sống trong một khoảng thời gian nhất định. Thông thường, mốc thời gian sẽ được tính theo con số 5 năm.

Chẳng hạn như tỷ lệ sống thêm 5 năm của một người mắc ung thư thực quản là 68%. Tức rằng cứ 100 người bệnh ung thư thực quản, thì có 68 người sẽ kéo dài thời gian tối thiểu là 5 năm, 23 người còn lại sẽ không qua khỏi trong vòng 5 năm. Lưu ý là con số này sẽ được tính từ lúc đã được chẩn đoán mắc bệnh ung thư.

 

Tỷ lệ sống là thước đo giúp xác định thời gian sống trong mốc 5 năm của người bệnh ung thư.

 

Theo đó, tỷ lệ sống được đưa ra dựa trên nghiên cứu các thông tin thu thập từ nhiều bệnh nhân trong cùng loại ung thư. Cụ thể, những yếu tố được áp dụng nhằm đánh giá chính xác tỷ lệ sống đó là: loại ung thư, giai đoạn ung thư, độ tuổi, thời gian bệnh diễn biến.

Bên cạnh đó, tỷ lệ sống cũng có thể thay đổi phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh ung thư. Lấy ví dụ như có 76% người ung thư vòm họng giai đoạn đầu sống tối thiểu 5 năm sau khi được chẩn đoán. Trong khi ở giai đoạn di căn (giai đoạn cuối) thì tỷ lệ sống 5 năm của người bệnh chỉ là 10%.

Sự thật về cách di căn của tế bào ung thư

Ung thư tuyến giáp di căn

Sự nguy hiểm của ung thư dạ dày di căn

Tiên lượng ung thư thực quản di căn

2. Ý nghĩa và vai trò của tỷ lệ sống

Đầu tiên, biết được tỷ lệ sống sẽ giúp bác sĩ tiên lượng bệnh tốt hơn. Với kinh nghiệm từ các trường hợp mắc ung thư trước (có cùng bệnh trạng, độ tuổi, sức khỏe) sẽ gợi ý được khả năng chữa trị cho các bệnh nhân khác. Từ những gợi ý này cũng giúp người bệnh hiểu được phần nào độ nghiêm trọng của bản thân.

Hơn thế nữa, tỷ lệ sống còn hỗ trợ bác sĩ xây dựng kế hoạch cho phác đồ điều trị. Con số phần trăm này sẽ được áp dụng nhằm đánh giá sự hiệu quả từ những phương pháp chữa trị. Sau khi đã thu thập đầy đủ thông tin, bác sĩ và người bệnh cùng xem xét lợi và hại trong việc chọn cách điều trị. Chẳng hạn như hai cách điều trị có mức độ hiệu quả giống nhau về tỷ lệ sống, thì ở đây chúng ta có thể ưu tiên chọn cách điều trị nào có tác dụng phụ ít hơn.

 

Tỷ lệ sống giúp ích gì trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư?

 

Hoặc một ví dụ khác, nếu một cách điều trị mang đến cơ hội điều trị dứt điểm cho một hoặc hai bệnh nhân trong 100 người thì sẽ có hai luồng ý kiến được đưa ra. Một bộ phận người cho là khả năng này đủ chấp nhận các tác dụng phụ sau điều trị. Còn với một số người khác thì cho rằng khả năng điều trị khỏi thấp và cảm thấy không thể chịu được các tác dụng phụ xảy ra sau điều trị.

3. Ung thư di căn vào xương sống được bao lâu?

Ung thư ở giai đoạn muộn có trường hợp khối u di căn vào xương tạo ra các cơn đau gây khó khăn cho người bệnh. Trong ca bệnh này thì ung thư di căn sống được bao lâu nếu đã xâm lấn vào xương?

3.1. Ung thư di căn xương là gì?

Di căn xương là lúc những tế bào ung thư tại một vị trí bất kỳ trong cơ thể di chuyển vào xương, khiến phá hủy hoặc tăng tạo xương và có thể tạo thành bướu di căn xương. Theo đó, bất cứ phần xương trong cơ thể đều bị ảnh hưởng và xâm lấn từ tế bào ung thư. Đặc biệt, phần xương nằm gần trục cơ thể sẽ thường gặp dấu hiệu di căn hơn các phần xương khác. Trong đó xương cột sống là nơi phổ biến nhất, sau đó là một số vị trí xương khác như: xương đùi, xương chậu, xương sườn,…

 

Hiểu về căn bệnh ung thư di căn xương phổ biến hiện nay.

 

Nếu như ung thư di căn vào xương thì người bệnh rất có thể không còn khả năng chữa khỏi. Lúc này, mục tiêu điều trị sẽ giống như những trường hợp ung thư di căn khác. Ngay cả khi không còn cách chữa trị bệnh ung thư nào mang đến sự hiệu quả giúp kiểm soát bướu và tăng thời gian sống để nâng chất lượng sống, việc chữa trị giảm đau hỗ trợ kiểm soát đau xương sẽ được ưu tiên hơn cả. Đây cũng được xem là điều trị chăm sóc giảm nhẹ, áp dụng được ở bất kỳ thời điểm nào trong phác đồ điều trị bệnh ung thư.

3.2. Ung thư di căn sống được bao lâu khi xâm lấn xương?

Theo số liệu thống kê từ NCBI (National Center for Biotechnology Information) – Trung tâm thông tin công nghệ sinh học Mỹ, với nghiên cứu trong 118 người mắc ung thư di căn xương thì cho ra kết quả tỷ lệ sống lần lượt là 59.9% cho 6 tháng, 31.6% cho 1 năm và 11.3% cho 2 năm.

 

Mặt khác, tỷ lệ sống của các bệnh nhân ung thư còn tùy thuộc vào các yếu tố khác nhau, chẳng hạn như: thể trạng, bệnh lý đi kèm, chế độ dinh dưỡng, tâm lý, sự hợp tác trong việc chữa trị từ bệnh nhân,…

 

Tế bào ung thư xâm lấn xương thì người mắc ung thư di căn sống được bao lâu?

4. Ung thư di căn phúc mạc sống được bao lâu?

Phúc mạc là lớp thanh mạc liên tục, phần che phủ mặt trong của thành bụng, bao bọc các tạng của ống tiêu hóa, cùng đó là các nội tạng khác trong vùng ổ bụng. Theo đó, phúc mạc sẽ gồm 3 phần: lá thành, lá tạng và lá trung gian. Bên cạnh đó, ung thư phúc mạc sẽ được phân chia thành hai loại: ung thư phúc mạc nguyên phát và thứ phát (ung thư di căn phúc mạc).

Căn bệnh này sẽ thường xuất hiện trong một cơ quan khác nằm tại ổ bụng, sau đó thực hiện di căn đến vùng phúc mạc. Có thể kể đến một vài nơi mà bệnh khởi phát như: ruột non, ruột thừa, dạ dày, trực tràng, đại tràng, ống dẫn trứng, buồng trứng, bọng đái,…

Về thắc mắc ung thư di căn sống được bao lâu khi lây lan phúc mạc, thì tiên lượng của bệnh đã có sự cải thiện nhiều so với trước đây nhờ vào tiến bộ của nền y học. Thế nhưng, do bởi ung thư di căn phúc mạc thường phát hiện là ở giai đoạn cuối với tỷ lệ bệnh tái phát rất cao nên người bệnh sẽ được tiếp tục điều trị theo phác đồ mà bác sĩ vạch ra.

 

Thống kê tỷ lệ sống ung thư di căn phúc mạc nhận nhiều sự quan tâm của nhiều người.

 

Theo nguồn thống kê từ ACS (American Cancer Society) – Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ thì có khoảng 10-15% người mắc ung thư dạ dày và đại tràng sẽ có khả năng cao di căn phúc mạc với tỷ lệ sống sau 5 năm là 32%. Tuy nhiên, do đây là giai đoạn di căn tức là giai đoạn cuối, nên bệnh nhân sẽ không thể chữa dứt điểm hoàn toàn. Lúc này thì tiên lượng bệnh rất thấp và có trường hợp tỷ lệ sống trung bình sau chẩn đoán mắc bệnh là 3-7 tháng.

Nói chung, nếu mắc phải ung thư di căn thì nên xác định sống chung với bệnh lâu dài. Bác sĩ sẽ xem đây như là một loại bệnh mãn tính, điều quan trọng hơn hết là bạn nên tuân thủ theo phác đồ điều trị nhằm kiểm soát tốt nhất các triệu chứng hay cơn đau khi chúng kéo đến.

 

Ung thư di căn sống được bao lâu phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác để đưa ra được con số chính xác.

 

Hy vọng các thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ nhất cho câu hỏi ung thư di căn sống được bao lâu. Việc quan trọng mà bệnh nhân cần làm đó là hợp tác điều trị bằng các phương pháp mà bác sĩ đề nghị, thay đổi thói quen và lối sống, xây dựng chế độ dinh dưỡng và thực đơn ăn uống hợp lý nhằm chống lại tác dụng phụ hiệu quả và cảm thấy thoải mái hơn.

Dược sĩ Hải Anh

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Design a site like this with WordPress.com
Get started