7 dấu hiệu điển hình nhận biết ung thư dạ dày — March 23, 2022

7 dấu hiệu điển hình nhận biết ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày là bệnh được xếp hạng thứ 5 trên toàn thế giới. Căn bệnh này thường khó chẩn đoán, bởi một phần do triệu chứng ban đầu rất mơ hồ và dễ nhầm với các bệnh rối loạn tiêu hóa lành tính khác. Do đó, hiểu kỹ và nắm chắc các triệu chứng của bệnh sẽ giúp chúng ta thêm động lực đi khám bệnh viện sớm và điều trị kịp thời. Cùng chúng tôi điểm danh 7 dấu hiệu ung thư dạ dày điển hình thường gặp nhất sau đây.

1. 7 dấu hiệu ung thư dạ dày bạn nên biết sớm

Tương tự như các loại ung thư nói chung, bệnh ung thư dạ dày cũng xuất hiện những triệu chứng phổ biến. Phần tiếp theo là những dấu hiệu mà bạn nên nằm lòng để theo dõi cơ thể nhằm ngăn chặn bệnh hiệu quả.

1.1. Đau bụng hoặc khó chịu ở bụng

Đau bụng là triệu chứng không quá xa lạ, nhưng đau hoặc khó chịu ở bụng là một trong những dấu hiệu ung thư dạ dày phổ biến nhất. Đặc biệt là nếu tình trạng này xảy ra ở trên vùng rốn. Hơn nữa, căn bệnh ung thư dạ dày cũng có thể gây sưng tấy hoặc tích tụ chất lỏng trong bụng.

Triệu chứng ung thư dạ dày thường xuất hiện đầu tiên nhất là đau bụng hoặc khó chịu ở bụng

Bên cạnh đó, sự phát triển bất thường của các tế bào xuất phát từ dạ dày, có thể gây áp lực lên các cơ quan lân cận và gây kích ứng niêm mạc bụng. Do đó, người bệnh nên đến bệnh viện để được hỗ trợ chăm sóc y tế, nếu nhận thấy những triệu chứng trên kéo dài hơn một vài ngày.

1.2. Khó tiêu, ợ chua

Việc không phát hiện sớm và điều trị sơ sài, các tế bào ung thư trong dạ dày sẽ phát triển và lấn át các tế bào bình thường theo thời gian. Điều này làm ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của cơ thể. Điều đó dẫn đến kết quả là người bệnh có thể bị trào ngược axit, ợ chua và khó tiêu.

Nếu chứng khó tiêu hoặc ợ chua không biến mất có thể là dấu hiệu của ung thư dạ dày. Và đó là lý do tại sao chúng ta không nên bỏ qua các triệu chứng này nhằm ngăn chặn ngay từ đầu.

1.3. Ăn không ngon miệng

Trường hợp khối u xuất hiện trong dạ dày có thể cản trở việc hấp thụ thức ăn. Hơn nữa, một số khối ung thư đang phát triển cũng tạo ra các hormone ảnh hưởng đến cảm giác ngon miệng, cũng như sự nhận biết của cơ thể trong việc dung nạp thức ăn như thế nào là đủ. Ngoài ra, cơn đau dạ dày đột ngột và dữ dội có thể khiến người bệnh gặp chứng kém ăn và khó nuốt.

Không những thế, bệnh ung thư dạ dày còn có thể làm cho bệnh nhân cảm thấy no ngay cả khi chỉ ăn một lượng nhỏ thức ăn. Nguy hiểm hơn khi ăn kém hay không ăn được sẽ làm cho người bệnh sụt cân không rõ nguyên nhân và giảm mức năng lượng cơ thể cần.

Ăn không ngon miệng, kém ăn, sụt cân là các dấu hiệu ung thư dạ dày điển hình

1.4. Tiêu chảy hoặc táo bón

Tế bào ung thư có thể đi ra khỏi dạ dày và lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Nếu một khối u phát triển trong ruột non, chúng có thể gây tắc nghẽn và từ đó gây ra triệu chứng tiêu chảy. Tương tự, các khối u trong bụng có thể chèn ép và thu hẹp ruột, gây nên tình trạng táo bón. Khi nhận thấy sự thay đổi thói quen đi vệ sinh trong thời gian dài, rất có thể là dấu hiệu của ung thư dạ dày.

1.5. Xuất hiện máu trong phân hoặc dịch nôn

Đây không phải là dấu hiệu chắc chắn một người đã mắc phải bệnh ung thư dạ dày. Bởi tình trạng chảy máu khá hiếm gặp, cũng có thể do các triệu chứng khác không phải ung thư gây ra. Tuy nhiên, khi xuất huyết khối u thì có thể phát hiện máu trong phân hoặc trong dịch nôn mửa. Ở đây, máu có thể là màu đỏ sẫm hoặc nâu sẫm, tùy thuộc vào thời gian máu đã tồn tại trong dạ dày bao lâu. Ngay cả khi xuất hiện với lượng nhỏ, nếu thấy có máu trong dịch nôn hoặc phân thì bạn nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.

Phát hiện phân có máu hoặc trong dịch nôn là biểu hiện bất thường liên quan ung thư dạ dày

1.6. Số lượng tế bào hồng cầu thấp 

Dấu hiệu ung thư dạ dày tiếp theo là thiếu máu, hay còn gọi là lượng tế bào hồng cầu trong cơ thể thấp. Triệu chứng chảy máu đi cùng sự xuất hiện của khối ung thư, có thể khiến bệnh nhân mất đi các tế bào hồng cầu nhanh hơn mức mà cơ thể có thể tạo ra. Điều này sẽ dẫn đến việc cung cấp oxy cho các cơ quan khác giảm sút nghiêm trọng, khiến người ung thư cảm thấy mệt mỏi hoặc suy kiệt.

1.7. Buồn nôn và ói mửa 

Dạ dày là một thành phần của đường tiêu hóa. Khi một khối u phát triển trong dạ dày và di căn đến các cơ quan khác, có thể gây nên sự tắc nghẽn. Đây là nguyên nhân ung thư dạ dày khiến cho người bệnh gặp buồn nôn và nôn mửa, thậm chí có thể nôn ngay sau khi ăn.

Triệu chứng trên có thể là do các tình trạng như loét dạ dày hoặc cơ thể mắc vi rút. Do đó, để gạt bỏ sự lo lắng, trong trường hợp nghi ngờ mắc ung thư dạ dày thì bạn hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác và đưa ra phương án điều trị thích hợp.

2. Ung thư dạ dày có thể phát hiện sớm không? Cách phòng tránh ung thư dạ dày

Phương pháp sàng lọc là kiểm tra một căn bệnh nào đó ở những người không có hoặc ít triệu chứng, chẳng hạn như sàng lọc ung thư. Khi đó, một số xét nghiệm có thể được sử dụng để tầm soát ung thư dạ dày.

Tầm soát hay sàng lọc là cách ngăn ngừa ung thư dạ dày hiệu quả

2.1. Tầm soát ung thư dạ dày ở những người có nguy cơ trung bình 

Do bởi hiện nay việc tầm soát định kỳ ung thư dạ dày hầu như không phổ biến trên thế giới. Đặc biệt là không có tổ chức y tế nào khuyến nghị tầm soát ung thư dạ dày định kỳ ở những người có nguy cơ trung bình. Vậy nên, đa số mọi người không được chẩn đoán đã mắc bệnh ung thư dạ dày. Việc này dẫn đến bệnh âm thầm phát triển trong thời gian dài, cho đến khi xuất hiện những biểu hiện của ung thư dạ dày và triệu chứng nguy hiểm thì đã quá muộn.

Mặt khác, ở một số quốc gia như Việt Nam thì ung thư dạ dày có thể phổ biến hơn. Quá trình khám sàng lọc được nhiều người quan tâm, từ đó giúp phát hiện bệnh ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm tăng cơ hội chữa khỏi cao hơn. Tuy nhiên, không một chuyên gia hay bác sĩ nào chắc chắn rằng liệu sàng lọc ung thư có làm giảm số ca tử vong do ung thư dạ dày hay gây ra hay không.

Những người có nguy cơ trung bình nên tầm soát ung thư dạ dày sớm

2.2. Tầm soát ung thư dạ dày ở những người có nguy cơ cao

Tầm soát ung thư sẽ có lợi ích lớn đối với người có nguy cơ cao bị ung thư dạ dày. Bởi các đối tượng này đã có những nguy cơ và dấu hiệu ung thư dạ dày nhất định. Chẳng hạn như người đã mắc bệnh tiền ung thư dạ dày, các tình trạng di truyền như hội chứng Lynch, hoặc bệnh đa polyp tuyến gia đình (FAP). Nhiều khả năng thì nội soi trên là phương pháp được khuyến nghị tầm soát định kỳ ở những người này.

Vì lẽ đó, nếu nhận thấy có các yếu tố nguy cơ mắc phải căn bệnh ung thư dạ dày, bạn hãy trao đổi với bác sĩ về những ưu và nhược điểm có thể có của việc tầm soát ung thư. Từ đó, việc sàng lọc không những suôn sẻ mà lại phát hiện ra bệnh chính xác cao hơn.

Ngược lại, tầm soát thường không được khuyến khích cho những đối tượng ung thư dạ dày lan tỏa di truyền (HDGC). Thay vào đó, các bác sĩ thường khuyến cáo những người mắc hội chứng này nên cân nhắc việc cắt bỏ dạ dày, vì nguy cơ ung thư dạ dày của họ rất cao.

Người có nguy cơ cao có thể có lợi ích nhiều trong việc sàng lọc ung thư dạ dày

2.3. Hướng dẫn cách phòng tránh ung thư dạ dày

Sau khi đã biết được lợi ích của phương pháp tầm soát ung thư, bạn cũng nên có động thái cụ thể hơn trong việc phòng tránh bệnh để bảo vệ sức khỏe chính mình cũng như gia đình. Các bác sĩ nói rằng tỷ lệ giảm các ca bệnh ung thư dạ dày trong nhiều năm trở lại đây phần lớn là do sự thay đổi về thói quen sinh hoạt, cụ thể là:

  • Bảo quản thực phẩm: nên bảo quản đồ ăn thức uống qua tủ lạnh thay vì ướp muối, hun khói hoặc ngâm chua;

  • Chế độ ăn uống lành mạnh: ăn thực phẩm chứa nhiều chất xơ, vitamin A và vitamin C cũng có thể làm giảm nguy cơ ung thư dạ dày;

  • Bỏ thuốc lá và rượu bia: giúp giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư, bao gồm ung thư dạ dày, đầu và cổ, thanh quản, thực quản, phổi, bàng quang, thận và tuyến tụy;

  • Tránh ăn thức ăn hun khói và ngâm chua, thịt và cá muối.

  • Ăn trái cây và rau tươi, nhiều thực phẩm ngũ cốc chẳng hạn như bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc, mì ống và gạo;

  • Giữ mức cân nặng hợp lý.

Tổng hợp một số cách phòng tránh ung thư dạ dày cho mọi đối tượng

Tóm lại, bạn hãy thuộc lòng 7 dấu hiệu ung thư dạ dày mà chúng tôi đã liệt kê trong bài viết, sẽ rất hữu ích cho việc ngăn chặn được mầm mống của bệnh và điều trị sớm để dứt điểm hoàn toàn. Ngoài ra, để đón đọc các bài viết mới nhất về các loại ung thư, bạn hãy thường xuyên truy cập website để cập nhật kiến thức được xuất bản liên tục.

Để được chuyên gia tư vấn chi tiết hơn bạn có thể ĐĂNG KÝ TƯ VẤN hoặc GỌI NGAY HOTLINE MIỄN CƯỚC 1800 0069.

XEM THÊM>> Fucoidan ức chế sự hình thành mạch máu mới, chống di căn

XEM THÊM>> Người bệnh ung thư dạ dày nên ăn gì và kiêng gì để nhanh lành bệnh?

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Phân biệt viêm họng hạt và ung thư vòm họng với 3 cách đơn giản — March 22, 2022

Phân biệt viêm họng hạt và ung thư vòm họng với 3 cách đơn giản

Ung thư vòm họng hay viêm họng hạt đều thuộc loại bệnh đường hô hấp. Nếu càng để lâu và chữa trị qua loa sẽ càng ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Thậm chí, phân biệt viêm họng hạt và ung thư vòm họng nhầm lẫn cũng khiến cho bệnh tình ngày càng trầm trọng hơn. Vậy sự khác biệt giữa hai loại bệnh này như thế nào? Sau đây là một số thông tin mà bạn đang tìm kiếm, cùng chúng tôi theo dõi.

1. Ung thư vòm họng là gì?

Ung thư vòm họng là loại ung thư ác tính, hiếm gặp, thuộc loại ung thư đầu cổ và hình thành bởi các tế bào bất thường ở vòm họng. Bệnh khởi phát từ biểu mô ở vùng cao nhất trong hầu họng sau mũi. Nếu chẳng may mắc phải thì những tế bào ung thư còn có nguy cơ lây lan đến hạch cổ, cùng những cơ quan khác trong cơ thể (não, xương, gan, phổi) theo đường máu hay bạch huyết. Đến thời kỳ di căn và u xâm lấn sâu dày thì khả năng tử vong ở bệnh nhân là rất cao.

Theo Ủy ban Hỗn hợp về Ung thư Hoa Kỳ (AJCC) thì bệnh lý này được chia thành 4 giai đoạn chính: giai đoạn 1 (ung thư khởi phát thời kỳ sớm), giai đoạn 2 (trung gian), giai đoạn 3 (tiến triển) và giai đoạn 4 (thời kỳ cuối hay quá muộn).

 

Khái niệm về ung thư vòm họng nhằm phân biệt viêm họng hạt và ung thư vòm họng.

2. Bệnh viêm họng hạt là gì?

Viêm họng thường do viêm nhiễm khuẩn hay nhiễm trùng, hoặc những yếu tố xuất phát từ môi trường bên ngoài gây nên căn bệnh này. Thêm nữa, viêm họng hạt cũng liên quan đến các triệu chứng hay bệnh lý khác chẳng hạn như: sốt, cúm hay mononucleosis (tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn). Thậm chí, có những loại vi rút cũng là nguyên nhân chính của viêm họng hạt là virus influenza.

Triệu chứng thường thấy nhất khi mắc viêm họng hạt là đau họng khó chịu, đau rát cổ họng, rất đau khi bệnh nhân nuốt. Tuy là căn bệnh gây cản trở trong quá trình sinh hoạt thường ngày, nhưng viêm họng hạt sẽ tự động khỏi hẳn chỉ sau khoảng hơn 1 tuần, không có thương tổn hay các di chứng để lại.

 

Giải thích về căn bệnh viêm họng hạt gây ra bởi các nguyên nhân khác nhau.

3. Một số cách phân biệt viêm họng hạt và ung thư vòm họng

Trong thực tế, hầu hết bệnh nhân có sự nhầm lẫn giữa 2 căn bệnh trên đây, điều này khiến xảy ra hệ quả nghiệm trọng khi phát hiện ung thư không đúng vào giai đoạn sớm. Vì lẽ đó, phần tiếp theo là những cách để bạn thấy rõ sự khác nhau để phân biệt viêm họng hạt và ung thư vòm họng hiệu quả.

Tìm hiểu thêm: Tìm hiểu chi tiết các giai đoạn ung thư vòm họng

3.1. Triệu chứng hay gặp nếu mắc phải viêm họng hạt

Theo đó, đối tượng mắc phải viêm họng hạt có thể xuất hiện triệu chứng như đau họng, đau khi ăn uống hay nuốt nước bọt, ngứa rát cổ họng, khô cổ họng, sưng đỏ cổ họng, vướng mắc cổ họng, nổi những hạt đỏ hoặc trắng ở họng với kích thước bất kỳ. Đặc biệt, các chuyên gia chia sẻ rằng triệu chứng viêm họng hạt sẽ xuất hiện cả hai bên đầu và mũi, thế nhưng ung vòm họng chỉ khởi phát triệu chứng ở một bên.

Không những thế, để phân biệt viêm họng hạt và ung thư vòm họng thì viêm họng gây ra bởi sốt kèm ho, hắt hơi, nhức đầu nhẹ; viêm họng gây ra bởi cùm như mệt mỏi, sốt trên 38 độ C, cơ thể nóng lạnh thất thường, đau họng, cứng họng; viêm họng do tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn như sưng amidan, đau đầu, hạch sưng ở cổ và bên dưới nướu răng.

 

Những dấu hiệu phổ biến nếu mắc phải bệnh lý viêm họng hạt.

3.1. Triệu chứng điển hình của ung thư vòm họng

Đầu tiên, đa phần người bệnh sẽ bị sưng cổ và xuất hiện hạch ở cổ nếu các tế bào ung thư lây lan đến hạch bạch huyết. Có thể bị những triệu chứng trong giai đoạn đầu như nghẹt mũi ở một bên, chảy nước mũi, chảy mủ ở mũi, chảy máu cam.

Bên cạnh đó, những cơn ho kéo dài không thể chữa dứt điểm, ho dai dẳng, thậm chí có thể khạc đờm kèm theo máu. Bệnh nhân bị sụt cân do cơ thể không thèm ăn, nghe kém, khàn tiếng, biến đổi giọng nói, thở khò khè, khản đặc tiếng, cổ họng hay bị nghẹn và nuốt sặc thường diễn ra.

Không thể không kể đến chứng đau đầu, phổ biến nhất là đau nửa đầu hoặc bệnh nhân đau sâu ở hốc mắt. Với người bệnh giai đoạn muộn sẽ xuất hiện chứng tê bì mặt với phần bên đầu bị đau, gây ra bởi dây thần kinh sinh ba bị chèn ép.

 

Các biểu hiện bệnh của ung thư vòm họng kéo dài và nhiều hơn bệnh viêm họng hạt.

 

Chưa hết, nếu trường hợp khối u di căn và xâm lấn vào những cơ quan khác, thì bệnh nhân còn gặp thêm các tình trạng như: mệt mỏi cơ thể, sụt cân, đau xương, khó thở, thính lực suy giảm, thị giác kém hay mất cảm giác ở niêm mạc họng.

Bạn cũng lưu ý rằng trong giai đoạn đầu ung thư vòm họng, thì những dấu hiệu thường mập mờ và không dễ phát hiện. Chỉ đến lúc ở giai đoạn nghiêm trọng hay quá muộn mới xuất hiện rõ ràng hơn, ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của bệnh nhân.

3.2. Thời gian bệnh kéo dài các triệu chứng

Như đã chia sẻ ở trên thì phân biệt viêm họng hạt và ung thư vòm họng thường gây nhầm lẫn, bởi hai căn bệnh có những triệu chứng tương tự như nhau. Tuy nhiên, bạn đọc có thể thấy rằng ung thư vòm họng có một số khác biệt thấy rõ như các biểu hiện bệnh kéo dài chữa triệu chứng thường không dứt điểm, cùng đó là cơ thể bệnh nhân có thể sụt cân nhanh chóng.

Mặt khác, triệu chứng của viêm họng hạt sẽ tự dứt điểm chỉ sau 1-2 tuần. Vì lẽ đó, nếu những dấu hiệu trên dai dẳng không khỏi quá 2 tuần, bạn nên đến nhanh bệnh viện để được thăm khám và hỗ trợ chẩn đoán một cách chính xác. Điều này giúp phát hiện xem có phải là giai đoạn tiến triển âm thầm của bệnh ung thư vòm họng hay không.

 

phân biệt viêm họng hạt và ung thư vòm họng

Thời gian kéo dài triệu chứng là cách phân biệt viêm họng hạt và ung thư vòm họng dễ thấy nhất.

2. Cách phòng ngừa ung thư vòm họng và viêm họng hạt

Có thể nói, viêm họng hạt hay ung thư vòm họng đều là những bệnh lý đường hô hấp ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, sinh hoạt thường ngày và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Thế nên, bạn hãy lưu lại những cách phòng ngừa bệnh sau đây nhằm bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình mình tốt nhất.

  • Dùng nước muối ấm để rửa và súc miệng mỗi ngày;

  • Nên ưu tiên uống nước ấm, hạn chế dùng nước đá quá lạnh gây tổn thương vùng họng;

  • Tránh bia rượu, chất kích thích, đồ uống chứa cồn hay nhiều ga;

  • Tuyệt đối không hút thuốc lá hoặc hít phải khói thuốc, tránh xa những môi trường ô nhiễm nặng;

  • Thường xuyên rửa tay trước và sau ăn cũng như trước và sau vệ sinh, rửa tay sau khi tiếp xúc gần người bệnh;

  • Không sử dụng chung đồ dùng cá nhân nhằm hạn chế bệnh lây lan cho người khác;

  • Không ăn cà hay dưa muối, đồ ăn lên men;

  • Nên khám sức khỏe tổng quát định kỳ, tối thiểu 1 lần/năm;

  • Ưu tiên tầm soát hay sàng lọc ung thư định kỳ 2 lần/năm.

 

Hướng dẫn cách phòng tránh bệnh viêm họng hạt và ung thư vòm họng cho mọi đối tượng.

 

Trên đây những thông tin hữu ích về cách phân biệt viêm họng hạt và ung thư vòm họng. Do bởi mức độ nguy hiểm của hai loại bệnh này không giống nhau, nên việc xác định rõ ràng sẽ giúp bạn chủ động hơn trong quá trình điều trị để đạt hiệu quả chữa dứt điểm. Hãy luôn lắng nghe cơ thể bản thân nếu có bất kỳ dấu hiệu nào đáng ngờ, chủ động đi khám kịp thời để tránh dẫn đến hậu quả đáng tiếc.

Dược sĩ Hải Anh.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Chế độ dinh dưỡng cho ung thư vòm họng ăn gì chữa trị hiệu quả? —

Chế độ dinh dưỡng cho ung thư vòm họng ăn gì chữa trị hiệu quả?

Dinh dưỡng là một trong những yếu tố quan trọng và có vai trò nhất định cho bệnh nhân đang trong quá trình điều trị ung thư. Hơn nữa, chế độ dinh dưỡng cho ung thư vòm họng sẽ có nhu cầu cao hơn thông thường nhằm duy trì chức năng cơ thể. Do đó, bạn đọc hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về nguyên tắc, thực phẩm nên và không nên sử dụng, lưu ý cần thiết để hỗ trợ tốt nhất cho sức khỏe người bệnh.

1. Ung thư vòm họng và nguyên tắc dinh dưỡng

Hiện nay, có rất nhiều người lầm tưởng rằng việc nhịn ăn sẽ tiêu diệt được khối u ung thư. Theo đó, các chuyên gia đã khẳng định rằng đây là một quan điểm sai lầm và phản khoa học, đặc biệt nguy hiểm với bệnh nhân mắc ung thư. Bởi lẽ, khi nhịn đói hoặc không thì các tế bào ung thư vẫn tăng trưởng phát triển bình thường. Không những thế, nếu nhịn đói, ăn uống dinh dưỡng kém, giảm sức đề kháng thì tế bào ung thư diễn tiến nhanh hơn.

Thực tế cho thấy, sức đề kháng của cơ thể có khả năng chi phối sự phát triển của các tế bào gây ung thư. Với các đối tượng có đề kháng và hệ miễn dịch tốt thì sẽ trì hoãn được sự tăng trưởng của tế bào ung thư và ngược lại. Vì lẽ đó, hãy bổ sung một chế độ dinh dưỡng cho ung thư vòm họng thật khoa học để nâng cao sức khỏe cho bệnh nhân. Tham khảo các nguyên tắc mà chúng tôi gợi ý đến bạn như sau.

 

Chế độ dinh dưỡng cho ung thư vòm họng cần tuân thủ những nguyên tắc quan trọng.

 

  • Đừng nên giảm hay nhịn ăn, nên chia khẩu phần ăn thành các bữa nhỏ trong ngày;

  • Bổ sung đầy đủ chất (đạm, béo, protein,…);

  • Chế biến đa dạng món, ăn những thực phẩm mềm lỏng, có thể dùng hỗ trợ thêm các loại sữa;

  • Thường xuyên khích lệ và động viên tinh thần bệnh nhân, tạo không khí thoải mái trong bữa ăn;

  • Không uống nước khi đang ăn sẽ giảm ngon miệng, nên uống trước hoặc sau ăn 30 phút;

  • Tránh dùng nhiều đồ ngọt, nhiều đường, nhiều béo;

  • Có thể ăn bất kỳ lúc nào khi thèm ăn, tuy nhiên phải đủ lượng thực phẩm và dưỡng chất;

  • Với bệnh nhân nuốt khó thì có thể chuyển qua các món nhuyễn mềm nhỏ như súp hay cháo;

  • Trường hợp ăn không được hoặc có ăn nhưng thiếu chất thì nên có biện pháp hỗ trợ từ bác sĩ như nuôi dưỡng thay thế.

 

Bổ sung một chế độ ăn uống để chăm sóc người bệnh ung thư vòm họng tốt nhất.

2. Ung thư vòm họng nên ăn gì?

Giữ một chế độ ăn uống khoa học cho người ung thư vòm họng không phải là điều dễ dàng. Tuy nhiên, chúng ta có thể lựa chọn những loại thực phẩm đa dạng được các chuyên gia khuyến cáo để giúp họ ăn uống tốt hơn. Vậy ung thư vòm họng nên ăn gì?

2.1. Thức ăn mềm, lỏng giúp tiêu hóa dễ dàng

Trong quá trình bệnh nhân ung thư vòm họng xạ trị, họ hay gặp phải chứng nuốt nghẹn và nuốt làm đau họng. Hoặc có thể khối u tăng trưởng nhiều thì cũng sẽ khó có thể ăn uống được nhiều. Vì thế, để giúp họ tránh được các triệu chứng trên thì nên chế biến thức ăn mềm lỏng trong thực đơn mỗi ngày, nếu có thể thì xay nhuyễn để họ nuốt dễ hơn.

2.2. Thực phẩm chứa hàm lượng vitamin A

Công dụng của vitamin A rất tốt để kéo dài thêm thời gian sống và phù hợp chế độ dinh dưỡng cho ung thư vòm họng. Bởi theo nhiều chuyên gia, loại vitamin này có vai trò trong việc ức chế sự hình thành và phát triển của các tế bào ung thư, ngăn chặn sự xâm lấn đến những tế bào lành lặn. Vì lẽ đó, khi cung cấp cho cơ thể bệnh nhân thực phẩm dồi dào vitamin A là việc rất cần thiết, có trong nhiều loại rau củ quả màu đỏ và vàng như: cam, cà rốt, đu đủ, quả gấc,…

 

Nên cho vào thực đơn ăn uống mỗi ngày lượng vitamin A phù hợp.

2.3. Ăn đa dạng rau củ và trái cây các loại

Những loại rau lá xanh tươi sạch nhất là dạng rau mầm nên bổ sung trong thực đơn cho người ung thư vòm họng, giúp họ cung cấp lượng chất xơ thiết yếu cho cơ thể. Có thể ăn hoặc ép nước uống trong các bữa ăn mỗi ngày. Danh sách những rau củ cần thêm vào chế độ dinh dưỡng cho ung thư vòm họng như: súp lơ, bắp cải, măng tây, cần tây, cà rốt, bí, dưa chuột, các loại đậu, rau diếp, cải xoăn,…

Bên cạnh đó, nên cho họ dùng nhiều hoa quả để có lượng vitamin và khoáng chất cần thiết. Nên ưu tiên ăn trái cây có công dụng ngăn chặn sự phát triển mạnh mẽ của các tế bào ung thư như: bưởi, cam, việt quất, lựu, chuối, lê,…

2.4. Nhớ uống thật nhiều nước

Nên cho người ung thư vòm họng uống đủ lượng nước như bác sĩ khuyến cáo xuyên suốt quá trình điều trị. Ngoài khả năng giữ ẩm cho cơ thể, nước còn có công dụng giảm đau nhức cổ họng và khoang miệng.

 

Chế độ dinh dưỡng cho ung thư vòm họng cần phải uống thật nhiều nước.

2.5. Các loại hạt

Những loại hạt có vai trò hiệu quả với bệnh nhân ung thư vòm họng, hỗ trợ tăng cường sức khỏe để điều trị đạt hiệu quả cao, bao gồm: hạt bí, hạnh nhân, hạt lanh, hạt dưa, bột chuyên chế (từ lúa mạch non, lúa mì, ngũ cốc, mầm hạt). Tuy ăn đa dạng loại đậu giúp cơ thể người ung thư bổ sung đạm và tránh sụt cân, nhưng cũng đừng quá lạm dụng.

2.6. Món ăn dồi dào chất dinh dưỡng

Việc ăn nhiều đồ ăn nhiều dưỡng chất giúp thể trạng người bệnh khỏe mạnh, cũng như hỗ trợ chống chọi bệnh hiệu quả hơn. Nên sử dụng các loại thịt hay cá, tôm, bơ đậu phộng, trứng, sữa nhằm bổ sung lượng protein thiết yếu giúp cơ thể hoạt động tốt.

2.7. Một số loại thực phẩm khác

Nếu có thể thì nên cho bệnh nhân ăn sống tỏi và hành để hỗ trợ điều trị ung thư. Thêm nữa, sử dụng tảo Spirulina (tảo xoắn) và Chlorella (tảo tiểu cầu) cũng tăng cường thêm cho hệ miễn dịch, thúc đẩy công dụng của những chất chống bệnh ung thư. Dùng những loại lá thảo dược (bạc hà, gừng tươi, lá chanh, sả,…) hoặc lá trà để chế biến món ăn đồ uống phù hợp.

 

Những loại thực phẩm cần cho vào chế độ ăn cho bệnh nhân ung thư vòm họng.

3. Ung thư vòm họng kiêng ăn gì?

Bên cạnh những thực phẩm nên cần có trong chế độ dinh dưỡng cho ung thư vòm họng, dưới đây là danh sách những món nên tránh để bệnh nhân sử dụng nếu không muốn gây thêm biến chứng và hệ quả xấu.

3.1. Món ăn nuôi dưỡng giúp tế bào ung thư phát triển

Đó là những thực phẩm nhiều đường, bột tinh chế, nước soda, các loại mật thậm chí cả mật ong. Bởi chúng tạo điều kiện và môi trường thuận lợi để tế bào ung thư lây lan mạnh hơn. Không những thế, các món nhiều mỡ, bơ thực vật, đồ chiên, thực phẩm chế biến sẵn hay đồ uống chứa chất kích thích, các loại dầu đã xử lý qua nhiệt độ cao cũng không nên sử dụng vì cũng là nguyên nhân khiến bệnh trạng thêm nặng.

Ngoài ra, trước khi áp dụng chế độ dinh dưỡng cho ung thư vòm họng, hãy kiểm tra thật kỹ thành phần thực phẩm có chứa những hóa chất độc hại hay không trước khi sử dụng, chẳng hạn như fluoride, chlorine, cồn,… Bởi chúng là tác nhân gây cản trở những phương pháp điều trị.

3.2. Tránh ăn quá mặn, đồ nhiều muối

Nhiều ca bệnh ung thư vòm họng đi kèm những triệu chứng khác về tim mạch hay huyết áp, do đó việc ăn đồ quá mặn vừa khiến mất canxi gây loãng xương, vừa gây hại đến thận. tăng nguy cơ đột quỵ, tăng huyết áp, rủi ro tử vong cao.

 

Cho bệnh nhân ăn quá mặn vừa gây hại cơ thể vừa cản trở quá trình điều trị.

3.3. Ăn thực phẩm quá nhiều đường

Theo nhiều chuyên gia tư vấn dinh dưỡng ung thư, nếu ăn nhiều món ăn với lượng đường cao quá mức cho phép, điều này sẽ gây tăng nồng độ insulin, thúc đẩy nhanh chóng hơn cho sự di căn ung thư vòm họng.

3.4. Những loại đồ uống chứa chất kích thích, nước ngọt nhiều ga

Bia rượu hay những đồ uống ngọt nhiều ga, đồ uống nhiều chất kích thích nên tránh đưa vào chế độ dinh dưỡng cho ung thư vòm họng. Bởi các loại đồ uống này sẽ khiến cho niêm mạc cổ họng bị tổn thương trầm trọng hơn, thậm chí cản trở công dụng của phương pháp chữa trị.

Bên cạnh đó, khi xạ trị ung thư cũng khiến bệnh nhân bị đau nhức ở vùng miệng. Ở đây, chúng ta nên hạn chế cho họ dùng những loại nước ép từ loại quả chứa nhiều axit như chanh, dứa,…

 

Tránh xa những đồ uống chứa chất kích thích và nước ngọt nhiều ga.

3.5. Thuốc lá

Thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu khiến chúng ta mắc phải ung thư vòm họng, gây hệ quả xấu lên cơ thể với cả hai trường hợp là khi chủ động hút hoặc hít phải khói thuốc. Những chất độc có trong khói thuốc có thể làm cho bệnh trạng trầm trọng hơn, tăng khả năng tử vong cao hơn.

3.5. Thịt đỏ

Chế độ ăn cho bệnh nhân ung thư vòm họng cũng đừng dung nạp quá nhiều lượng thịt đỏ, nhất là với đối tượng xuất hiện chứng viêm nhiễm khối u làm cho bệnh thêm trở nặng. Các chuyên gia nói rằng nên ăn thịt đỏ với lượng không quá 500g/tuần để đảm bảo sức khỏe.

 

Ăn nhiều thịt đỏ khi điều trị ung thư vòm họng cũng giảm sự hiệu quả chữa bệnh.

4. Các lưu ý trong chế độ dinh dưỡng cho ung thư vòm họng

Để giúp cho các bệnh nhân ung thư vòm họng dễ chịu khi ăn uống, bạn có thể tham khảo qua những lưu ý và cách thức để giúp họ dễ dàng hơn khi dùng bữa, cụ thể như:

  • Nên cho bệnh nhân ngồi thẳng đứng hoặc chỉnh vị trí đầu khi họ ăn uống;

  • Chia nhỏ bữa ăn trong ngày thành 5-6 bữa thay vì 3 bữa như thông thường, giúp họ dễ ăn và hấp thụ được nhiều dưỡng chất;

  • Xạ trị thường khiến bệnh nhân nuốt khó và mất cảm giác thèm ăn gây thiếu hụt về dinh dưỡng, do đó bạn nên xay nhuyễn hoặc làm mềm nhỏ để giúp họ dễ nuốt hơn;

  • Tránh không cho vào chế độ dinh dưỡng cho ung thư vòm họng những loại thực phẩm nào cay nồng, cứng, khó nuốt, khó nhai;

  • Đa số những loại đồ uống thì người ung thư vòm họng có thể dùng, nhưng tuyệt đối tránh đồ quá nóng, rượu nồng độ cồn cao, nước ép hoa quả có lượng axit nhiều như cà chua, cam hay chanh quá chua.

 

Những lưu ý mà bạn nên nằm lòng để giúp bệnh nhân ăn uống một cách tốt nhất.

 

Đó là toàn bộ thông tin về chế độ dinh dưỡng cho ung thư vòm họng mà bạn đọc có thể tham khảo. Trên thực tế, thực đơn ăn uống của người bệnh chi tiết như thế nào cùng tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như thể trạng, giai đoạn bệnh hay cách điều trị. Do đó, nếu muốn xây dựng được một chế độ ăn uống thích hợp nhất cho người ung thư vòm họng, bạn nên tìm đến trung tâm dinh dưỡng để nhận tư vấn từ các chuyên gia tại đây.

Để được chuyên gia tư vấn chi tiết hơn bạn có thể ĐĂNG KÝ TƯ VẤN hoặc GỌI NGAY HOTLINE MIỄN CƯỚC 1800 0069.

Dược sĩ Hải Anh.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư di căn có lây không: Chuyên mục hỏi đáp cùng bác sĩ —

Ung thư di căn có lây không: Chuyên mục hỏi đáp cùng bác sĩ

Hiện nay, một thắc mắc thường thấy nhất chính là ung thư di căn có lây không được nhiều người quan tâm đông đảo. Đặc biệt là trường hợp trong gia đình có người chẳng may mắc phải bệnh lý quái ác này. Để giúp bạn đọc hiểu hơn về cơ chế của bệnh, bài viết sau sẽ giải đáp chi tiết về điều này, cùng đó là những câu hỏi liên quan đến bệnh ung thư di căn mà có thể bạn đang muốn tìm hiểu.

Câu hỏi: Chào Bác sĩ, gia đình tôi có người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư di căn đã thời kỳ cuối, vậy căn bệnh ung thư di căn có lây không và có truyền nhiễm từ người này sang người khác không?

Trả lời: Chào bạn, để trả lời cho câu hỏi ung thư di căn có lây không thì câu trả lời là không. Bởi bệnh ung thư di căn nói chung không có tính lây truyền, nên không thể lây nhiễm qua con đường nào kể cả đường máu. Tuy nhiên một số loại ung thư thư có khả năng di truyền.

Theo đó, ung thư không lây theo nghĩa thông thường và không được xem là một bệnh truyền nhiễm. Bởi lẽ, bản chất bệnh ung thư không thể lây truyền từ người này sang người khác, chẳng hạn như: bằng cách hít thở chung bầu không khí; nếu lỡ sử dụng chung bàn chải đánh răng; chạm vào, hôn hoặc quan hệ tình dục.

ung thư di căn có lây không

Giải đáp thắc mắc cho câu hỏi ung thư di căn có lây không?

Mặt khác, với một số trường hợp ngoại lệ hiếm gặp như người ghép tạng hay lây truyền từ mẹ sang thai nhi, lúc này hệ miễn dịch sẽ nhận ra bất kỳ tế bào lạ nào, gồm cả tế bào ung thư từ một người nào đó và tiêu diệt chúng.

Tuy nhiên, một số bệnh nhiễm trùng có khả năng lây truyền cao, kể cả một số bệnh lây truyền qua đường tình dục thì cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư. Ngoài ra, ung thư có thể di truyền trong gia đình, nguy cơ này có liên quan đến các đặc điểm về gen hoặc các phơi nhiễm thông thường làm tăng khả năng cao mắc phải ung thư di căn.

Câu hỏi: Nếu trong gia đình tôi có người bị di căn bởi ung thư thì tôi cũng có nhiều khả năng mắc phải đúng không?

Cũng giống như thắc mắc ung thư di căn có lây không, thì trường hợp này có thể nói đa phần là không. Cụ thể thì ung thư là do những thay đổi đột biến trong gen, có khoảng 5-10% trường hợp ung thư là do các đột biến có hại được di truyền từ cha mẹ (theo ACS). Bên cạnh đó, nếu trong các gia đình có đột biến di truyền gây ung thư, thì các thành viên thường sẽ phát triển cùng một loại ung thư, thường được gọi là ung thư “gia đình” hoặc “di truyền”.

Ung thư là bệnh lý có sự liên quan mật thiết đến yếu tố di truyền

Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, thì có 90-95% ung thư còn lại là do các đột biến xảy ra trong suốt cuộc đời của một người. Điều này là bởi kết quả tự nhiên của quá trình lão hóa và tiếp xúc với các yếu tố môi trường, chẳng hạn như khói thuốc lá và bức xạ. Những bệnh ung thư này được gọi là ung thư “không di truyền” hoặc “tự phát”.

Câu hỏi: Nếu không có ai trong gia đình của tôi mắc phải ung thư, thì điều đó có nghĩa là tôi không có rủi ro mắc bệnh đúng không?

Trả lời: Dựa trên dữ liệu gần đây nhất từ ACS – American Cancer Society, khoảng 38% nam giới và phụ nữ sẽ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vào một thời điểm nào đó xuyên suốt trong cuộc đời của mình.

Như đã chia sẻ ở câu hỏi trên, hầu hết các bệnh ung thư là do những thay đổi di truyền xảy ra trong suốt cuộc đời của một người, như là kết quả tự nhiên của quá trình lão hóa và tiếp xúc với các yếu tố môi trường. Các yếu tố khác, chẳng hạn như loại thực phẩm bạn ăn, ăn bao nhiêu và có tập thể dục hay không, cũng có thể ảnh hưởng đến nguy cơ phát triển ung thư.

Bất cứ ai cũng có thể gặp rủi ro mắc phải bệnh ung thư nếu có thói quen xấu và lối sống không khoa học

Câu hỏi: Thưa bác sĩ, chị tôi đi khám và phát hiện có khối u di căn đến gan, gia đình tôi đang rất lo lắng về thời gian sống của bệnh, vậy thì ung thư đã di căn thì khả năng chữa trị như thế nào và có phải dễ dẫn đến tử vong nhanh hay không?

Trả lời: Theo American cancer society, thì khả năng tử vong do ung thư gây ra đã giảm đều đặn kể từ những năm 1990. Tỷ lệ sống sau 5 năm đối với một số bệnh ung thư, chẳng hạn như ung thư gan, tuyến tiền liệt và tuyến giáp có con số là 90% hoặc cũng có thể cao hơn. Nói chung, trung bình tỷ lệ sống trên 5 năm với đa số các bệnh ung thư hiện là vào khoảng 67%.

Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là các tỷ lệ này dựa trên dữ liệu từ một số lượng lớn người bệnh. Bởi lẽ, một bệnh nhân ung thư sống được bao lâu và liệu họ có tử vong vì căn bệnh này hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm ung thư phát triển chậm hay nhanh, mức độ di căn của ung thư trong cơ thể, phương pháp điều trị hiệu quả, sức khỏe tổng thể của một người.

Thời gian sống của bệnh ung thư sẽ phụ thuộc nhiều vào yếu tố liên quan đến bệnh nhân

Câu hỏi: Phương pháp phẫu thuật hoặc sinh thiết khối u có thể khiến cho bệnh ung thư di căn nhiều trong cơ thể hơn hay không?

Trả lời: Điều trị bằng phẫu thuật khiến cho ung thư di căn sang các bộ phận khác của cơ thể là cực kỳ thấp. Trong một quy trình tiêu chuẩn, bác sĩ phẫu thuật sử dụng các phương pháp đặc biệt và thực hiện rất nhiều bước, từ đó giúp ngăn chặn tế bào ung thư lây lan trong quá trình sinh thiết hoặc phẫu thuật loại bỏ khối u. Ví dụ, nếu bác sĩ tiến hành loại bỏ mô từ nhiều vùng trên cơ thể, họ sẽ sử dụng các công cụ phẫu thuật khác nhau cho từng vùng.

Câu hỏi: Hiện nay, trên thị trường có sản phẩm thảo dược hay thực phẩm chức năng nào có thể chữa khỏi bệnh ung thư không?

Trả lời: Không có bất cứ loại sản phẩm nào chữa dứt điểm cho tất cả các loại ung thư. Tuy nhiên, trong một số nghiên cứu cho thấy rằng các liệu pháp thay thế hoặc bổ sung, bao gồm một số loại thảo mộc, có thể giúp bệnh nhân đối phó với các tác dụng phụ của điều trị ung thư. Tuy nhiên, không có sản phẩm thảo dược nào được chứng minh là có hiệu quả để điều trị ung thư.

Không có bất kỳ loại thực phẩm bổ sung hay chức năng nào có công dụng chữa dứt điểm ung thư

Trên thực tế, một số sản phẩm thảo dược có thể có hại khi dùng trong quá trình hóa trị hoặc xạ trị, vì chúng có thể cản trở cách thức hoạt động của những phương pháp chữa trị này. Do đó, bệnh nhân ung thư nên nói chuyện với bác sĩ chủ trị nếu như sử dụng bất kỳ sản phẩm thuốc bổ sung và thay thế nào như: vitamin, thảo dược, thực phẩm chức năng,…

Trên đây là giải thích chi tiết về câu hỏi ung thư di căn có lây không, cũng như những thắc mắc khác nhau liên quan đến ung thư được chúng tôi tổng hợp trả lời cho bạn đọc. Nếu như có bất kỳ thắc mắc nào liên quan, hãy nhanh gửi câu hỏi đến chúng tôi hoặc có thể truy cập vào website tìm đọc thêm các bài viết cung cấp kiến thức hữu ích khác.

Để được chuyên gia tư vấn chi tiết hơn bạn có thể ĐĂNG KÝ TƯ VẤN hoặc GỌI NGAY HOTLINE MIỄN CƯỚC 1800 0069.

XEM THÊM>> Fucoidan ức chế sự hình thành mạch máu mới, chống di căn

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Các giai đoạn phát triển của bệnh ung thư dạ dày —

Các giai đoạn phát triển của bệnh ung thư dạ dày

Trong y học, các giai đoạn ung thư dạ dày cho biết mức độ lớn của bệnh và liệu chúng có đang di căn hay không. Hơn nữa, đây cũng là yếu tố giúp bác sĩ đưa ra quyết định phương pháp điều trị nào thích hợp. Hiện nay, có 5 giai đoạn ung thư dạ dày được phân theo hệ thống TNM là cơ sở phổ biến nhất. Sau đây, cùng chúng tôi phân tích các giai đoạn từ 0-4 với giai đoạn lâm sàng và bệnh lý để giúp bạn hiểu rõ hơn.

1. Các giai đoạn ung thư dạ dày theo hệ thống TNM

Hệ thống TNM phân loại khối u (Tumor), hạch (Node) và di căn (Metastasis) là cách phổ biến nhất mà các bác sĩ sử dụng để chia các giai đoạn ung thư dạ dày. Từ đó, giai đoạn của người bệnh sẽ rõ ràng hơn về mức độ, sự lây lan và giúp bác sĩ dễ dàng vạch ra phác đồ chữa trị.

1.1. Khối u (Tumour – T)

Tumor hay khối u là yếu tố mô tả kích thước của khối ung thư.  Theo đó, có 4 giai đoạn chính về kích thước khối u trong ung thư dạ dày.

  • Đầu tiên là T1 tức rằng khối u đã bắt đầu phát triển vào thành dạ dày và được chia làm T1a và T1b:

  • T1a: khối u nằm ở các lớp bên trong của dạ dày (niêm mạc);

  • T1b: khối u đã phát triển xuyên qua niêm mạc và vào lớp mô nâng đỡ (lớp dưới niêm mạc).

  • Kế đến là T2 tức là khối u đã phát triển vào lớp cơ của dạ dày.

  • Tiếp tục là T3 với khối u đã phát triển vào lớp niêm mạc bên ngoài của dạ dày.

  • Sau cùng là T4 là khi khối u đã phát triển qua lớp niêm mạc bên ngoài dạ dày và được chia làm T4a và T4b:

  • T4a: khối u đã phá vỡ lớp niêm mạc bên ngoài của thành dạ dày;

  • T4b: khối u đã phát triển xuyên qua thành dạ dày và vào các cơ quan hoặc vùng lân cận khác như: lá gan, thực quản hoặc thành bụng.

Bác sĩ sẽ dựa vào hệ thống TNM để phân chia các giai đoạn ung thư dạ dày

1.2. Hạch (Node – N)

Node hay hạch đề cập đến việc liệu ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết hay chưa. Ở đây, các hạch bạch huyết là một hệ thống các tuyến trên khắp cơ thể, chẳng hạn như ở vùng nách hay cổ. Chúng có công dụng hút đi chất lỏng, chất thải và các tế bào bị tổn thương, đồng thời chứa các tế bào chống lại nhiễm trùng.

Tương tự như Tumor, có 4 giai đoạn mô tả các tế bào ung thư xuất hiện trong các hạch bạch huyết lần lượt từ N0, N1, N2 và N3:

  • N0: không có hạch bạch huyết nào chứa tế bào ung thư.

  • N1: có tế bào ung thư xuất hiện ở 1-2 hạch bạch huyết gần dạ dày. 

  • N2: có tế bào ung thư xuất hiện ở 3-6 hạch bạch huyết lân cận.

  • N3 được chia thành N3a và N3b: 

  • N3a: có tế bào ung thư xuất hiện ở 7-15 hạch bạch huyết lân cận.

  • N3b: có các tế bào ung thư xuất hiện từ 16 hạch bạch huyết lân cận trở lên hoặc có thể nhiều hơn.

1.3. Di căn (Metastasis – M)

Metastasis hay sự di căn sẽ mô tả liệu ung thư đã di căn hay lây lan đến một bộ phận khác của cơ thể hay chưa. Với hệ thống này thì Metastasis – M sẽ có 2 giai đoạn di căn:

  • M0: ung thư chưa di căn đến các cơ quan khác;

  • M1: ung thư đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể.

TNM là viết tắt của Tumour, Node, Metastasis nghĩa lần lượt là khối u, hạch và di căn

XEM THÊM>> 13 nguyên nhân dẫn đến ung thư dạ dày

2. Ung thư dạ dày giai đoạn 0

Trong các giai đoạn ung thư dạ dày, người ở giai đoạn 0 sẽ xuất hiện các tế bào bất thường và nghiêm trọng ở lớp lót bên trong của dạ dày. Đôi khi, nhiều chuyên gia hay các bác sĩ hay gọi đây là chứng loạn sản cấp cao (HGD) và chúng ít có nguy cơ lây lan. Thông thường, ung thư dạ dày giai đoạn mới phát hiện với các triệu chứng mập mờ sẽ được chẩn đoán ở thời điểm này.

3. Ung thư dạ dày giai đoạn 1

Đối với ung thư dạ dày giai đoạn 1 (giai đoạn đầu), khối u lúc này chưa lan ra ngoài lớp cơ trong thành dạ dày. Tức rằng, các tế bào ung thư chưa di căn đến các hạch bạch huyết lân cận, điều này sẽ rõ ràng hơn khi bác sĩ đã xác định là vào giai đoạn lâm sàng hay bệnh lý.

3.1. Giai đoạn lâm sàng

Ở giai đoạn lâm sàng, bác sĩ sẽ dựa vào kết quả xét nghiệm và phim chụp vùng nghi ngờ để phân giai đoạn ung thư. Trường hợp ung thư dạ dày giai đoạn đầu là khi khối u đã phát triển vào lớp bên trong, lớp nâng đỡ hoặc lớp cơ của dạ dày. Tuy nhiên, chúng không lây lan đến các hạch bạch huyết và không di căn đến các bộ phận cơ thể ở xa. Theo hệ thống TNM, quá trình này được biểu hiện qua cụ thể là T1, N0, M0 và T2, N0, M0.

Ung thư dạ dày giai đoạn sớm với thời điểm lâm sàng và và bệnh lý

3.2. Giai đoạn bệnh lý

Đây là giai đoạn mà bác sĩ đã kiểm tra mô trước đó bằng phẫu thuật loại bỏ. Theo giai đoạn bệnh lý, ung thư dạ dày giai đoạn 1 là lúc ung thư đã phát triển vào bên trong, nâng đỡ hoặc lớp cơ của dạ dày và lan đến 1-2 hạch bạch huyết lân cận. Thế nhưng, chúng chưa lây lan đến các cơ quan ở xa. Ở đây, các chuyên gia và bác sĩ đã phân chia thành 2 nhóm là giai đoạn 1A và giai đoạn 1B.

  • Giai đoạn 1A: ung thư đã phát triển chưa quá xa lớp nâng đỡ (lớp dưới niêm mạc) của thành dạ dày. Trong hệ thống TNM, giai đoạn 1A là T1, N0, M0.

  • Giai đoạn 1B: ung thư đã phát triển nhưng không xâm lấn quá lớp cơ của thành dạ dày, có thể đã lan vào 1-2 hạch bạch huyết lân cận. Trong hệ thống TNM, giai đoạn 1B sẽ là T1, N1, M0 và T2, N0, M0.

4. Ung thư dạ dày giai đoạn 2

Ung thư dạ dày giai đoạn 2 là thời điểm khối ung thư bắt đầu di căn vào lớp bên trong, lớp nâng đỡ hoặc lớp cơ của dạ dày. Hoặc chúng đã lây lan vào hoặc xuyên qua lớp ngoài của dạ dày. Thêm vào đó, một số trường hợp bệnh nhân bước vào ung thư giai đoạn 2 cũng đã có dấu hiệu khối u lây lan vào các hạch bạch huyết lân cận. Mặt khác, ung thư chưa di căn đến các bộ phận, cấu trúc hoặc các cơ quan ở xa.

Giai đoạn 2 của ung thư dạ dày là thời kỳ khối u đã bắt đầu xâm lấn

4.1. Giai đoạn lâm sàng

Về các giai đoạn ung thư dạ dày lâm sàng, giai đoạn 2 được chia thành 2 nhóm là 2A và 2B.

  • Giai đoạn 2A: ung thư đã phát triển vào lớp bên trong, lớp nâng đỡ hoặc lớp cơ của dạ dày và di căn đến bất kỳ số lượng hạch bạch huyết lân cận, chưa lây lan đến các cơ quan khác hoặc các bộ phận cơ thể ở xa. Trong hệ thống TNM, quá trình này được thể hiện cụ thể là T1, N1 N2 hoặc N3, M0 và T2, N1 N2 hoặc N3, M0.

  • Giai đoạn 2B: ung thư đã phát triển vào hoặc xuyên qua lớp niêm mạc bên ngoài dạ dày, nhưng chưa phát triển sang các cơ quan hoặc bộ phận khác, chưa lan đến bất kỳ hạch bạch huyết nào. Trong hệ thống TNM, quá trình này được thể hiện cụ thể là T3, N0, M0 và T4a, N0, M0.

4.2. Giai đoạn bệnh lý

Theo giai đoạn bệnh lý, ung thư dạ dày giai đoạn 2 cũng được chia thành 2 nhóm với giai đoạn 2A và 2B.

  • Giai đoạn 2A: ung thư đã phát triển vào lớp bên trong, lớp nâng đỡ, lớp cơ hoặc lớp ngoài của dạ dày. Có thể xuất hiện ung thư ở các hạch bạch huyết lân cận, nhưng chưa lây lan đến các cơ quan hoặc các bộ phận cơ thể ở xa. Trong hệ thống TNM, quá trình này được thể hiện cụ thể là T1, N2, M0; T2, N1, M0 và T3, N0, M0.

  • Giai đoạn 2B: ung thư đã phát triển vào lớp bên trong, lớp nâng đỡ, lớp cơ hoặc lớp ngoài của dạ dày và có ung thư ở các hạch bạch huyết lân cận. Thậm chí, chúng có thể đã phát triển qua lớp ngoài của dạ dày, nhưng không lan đến các hạch bạch huyết, các cơ quan khác hoặc bộ phận cơ thể ở xa. Trong hệ thống TNM, quá trình này được thể hiện cụ thể là T1, N3a, M0; T2, N2, M0; T3, N1, M0; T4a, N0, M0.

Giai đoạn 2 có quá trình phát triển của khối ung thư phức tạp hơn giai đoạn 0 và 1

XEM THÊM>> Cách điều trị và Phòng tái phát ung thư dạ dày giai đoạn 2

5. Ung thư dạ dày giai đoạn 3

Kế đến là ung thư dạ dày giai đoạn 3, đây là lúc ung thư đã phát triển vào hoặc xuyên qua lớp bên trong, lớp nâng đỡ, lớp cơ hoặc lớp ngoài của dạ dày. Chúng có thể đã lan đến các hạch bạch huyết lân cận, nhưng chưa lây lan đến các cơ quan hoặc các bộ phận cơ thể khác ở xa. 

5.1. Giai đoạn lâm sàng

Về giai đoạn lâm sàng, ung thư đã phát triển vào hoặc xuyên qua lớp niêm mạc bên ngoài của dạ dày. Chúng đã lây lan đến bất kỳ số lượng các hạch bạch huyết lân cận, nhưng chưa có dấu hiệu lây lan đến các cơ quan hoặc các bộ phận khác. Trong hệ thống TNM, quá trình này được thể hiện cụ thể là:

  • T3, N1,2 hoặc 3, M0;

  • T4a, N1, 2 hoặc 3, M0.

5.2. Giai đoạn bệnh lý

Theo các giai đoạn ung thư dạ dày bệnh lý, giai đoạn 3 được chia thành 3 nhóm là 3A, 3B và 3C.

Thứ nhất, giai đoạn 3A là khi ung thư đã phát triển xuyên qua cơ hoặc lớp ngoài của dạ dày, có ung thư ở các hạch bạch huyết lân cận. Hơn nữa, ung thư lúc này cũng có nguy cơ phát triển vào thành dạ dày và các cơ quan hoặc mô lân cận. Tuy nhiên, chúng chưa di căn đến bất kỳ hạch bạch huyết nào và không lây lan đến các bộ phận cơ thể ở xa. Trong hệ thống TNM, quá trình này được thể hiện cụ thể là:

  • T2, N3a, M0;

  • T3, N2, M0;

  • T4a, N1 hoặc N2, M0;

  • T4b, N0, M0.

Hiểu rõ về giai đoạn 3 của ung thư dạ dày với 3A, 3B và 3C

Thứ hai, giai đoạn 3B là lúc ung thư đã phát triển vào lớp bên trong, lớp nâng đỡ, lớp cơ hoặc lớp ngoài của dạ dày. Hoặc nhiều khả năng ung thư đã phát triển xuyên qua thành dạ dày và vào các cơ quan hoặc mô lân cận. Trường hợp này, khối ung thư sẽ lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó, nhưng không di căn đến các bộ phận cơ thể ở xa. Trong hệ thống TNM, quá trình này được thể hiện cụ thể là:

  • T1 hoặc T2, N3b, M0;

  • T3 hoặc T4a, N3a, M0;

  • T4b, N1 hoặc N2, M0.

Thứ ba, giai đoạn 3C là khối ung thư đã phát triển xuyên qua lớp ngoài của dạ dày. Hoặc ung thư đã phát triển xuyên qua thành dạ dày và vào các cơ quan hoặc mô lân cận. Xuất hiện ung thư ở các hạch bạch huyết lân cận, nhưng không di căn đến các bộ phận cơ thể ở xa. Trong hệ thống TNM, quá trình này được thể hiện cụ thể là:

  • T3 hoặc T4a, N3b, M0;

  • T4b, N3a hoặc N3b, M0.

Tiến trình sự phát triển phức tạp của ung thư dạ dày trong giai đoạn 3

XEM THÊM>> Cách điều trị ung thư dạ dày giai đoạn 3

6. Ung thư dạ dày giai đoạn 4

Sau cùng là ung thư dạ dày giai đoạn 4 (ung thư dạ dày giai đoạn cuối, ung thư dạ dày di căn) tức rằng lúc này khối u đã phát triển mạnh mẽ. Đó là sự lây lan qua lớp niêm mạc bên ngoài dạ dày, xâm lấn vào các cơ quan hoặc cấu trúc cơ thể lân cận khác. Trường hợp nặng hơn sẽ di căn đến các bộ phận cơ thể ở xa. 

6.1. Giai đoạn lâm sàng

Về giai đoạn lâm sàng, ung thư dạ dày giai đoạn cuối được chia thành 2 nhóm là giai đoạn 4A và giai đoạn 4B. Với cả hai giai đoạn, khối ung thư đã phát triển xuyên qua thành dạ dày và vào các cơ quan hoặc mô lân cận. Tình trạng bệnh có thể đã lan đến các hạch bạch huyết lân cận, nhưng chưa di căn đến các bộ phận cơ thể ở xa. Trong hệ thống TNM, giai đoạn 4A được thể hiện cụ thể là T4b, bất kỳ N, M0 và giai đoạn 4B là bất kỳ T, bất kỳ N, M1.

6.2. Giai đoạn bệnh lý

Còn theo giai đoạn bệnh lý, ung thư dạ dày giai đoạn cuối di căn tức là ung thư đã lây lan nhiều đến các bộ phận cơ thể ở xa. Trong hệ thống TNM, giai đoạn 4 được thể hiện chi tiết là bất kỳ T, bất kỳ N, M1.

Giai đoạn 4 là thời kỳ nặng nhất và có thể khiến người bệnh khó có cơ hội chữa khỏi

Trên đây là toàn bộ các giai đoạn ung thư dạ dày 0-4 mà chúng tôi đã tổng hợp chi tiết nhất, với từng quá trình phát triển bệnh qua giai đoạn lâm sàng và bệnh lý. Thông qua đó, bạn đọc sẽ nắm chắc được tiến trình của ung thư dạ dày, giúp thảo luận bệnh trạng với bác sĩ dễ dàng và có thêm kiến thức hữu ích cho bản thân hơn.

Để được chuyên gia tư vấn chi tiết hơn bạn có thể ĐĂNG KÝ TƯ VẤN hoặc GỌI NGAY HOTLINE MIỄN CƯỚC 1800 0069.

XEM THÊM>> Fucoidan ức chế sự hình thành mạch máu mới, chống di căn

XEM THÊM>> Người bệnh ung thư dạ dày nên ăn gì và kiêng gì để nhanh lành bệnh?

 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư vòm họng và ung thư tuyến giáp với 4 cách phân biệt —

Ung thư vòm họng và ung thư tuyến giáp với 4 cách phân biệt

Trên thực tế, mọi người hiện nay vẫn khó có thể phân biệt được hai loại ung thư vòm họng và ung thư tuyến giáp. Điều này khiến cho chúng ta khó phát hiện bệnh sớm, từ đó gây ra các hậu quả nguy hiểm rất đáng tiếc. Sau đây là 4 cách phân biệt chính giúp bạn hiểu rõ về hai căn bệnh này, từ đó nhận biết bệnh dễ dàng hơn và tránh được những lầm tưởng không đáng có.

1. Bản chất bệnh khác nhau giữa ung thư vòm họng và ung thư tuyến giáp

Đầu tiên, chúng ta có thể dựa vào bản chất hoàn toàn khác nhau của hai loại ung thư vòm họng và ung thư tuyến giáp. Đây là cách phân biệt qua khái niệm, thể loại và các giai đoạn của mỗi loại ung thư được liệt kê chi tiết trong phần bên dưới đây.

1.1. Ung thư tuyến giáp

Tuyến giáp là chính là tuyến nội tiết tố, vị trí giữa cổ, bao gồm hai thùy nối liền nhau bằng eo giáp trạng, công dụng tiết hoóc-môn giúp cho cơ thể phát triển tốt nhất. Căn bệnh ung thư tuyến giáp xuất hiện khi các tế bào bình thường ở bộ phận này biến đổi sang các tế bào bất thường, từ đó hình thành khối u ác tính khiến cơ thể bệnh nhân không kiểm soát được. Thông thường, bệnh ung thư tuyến giáp được chia ra thành các thể loại như sau.

 

Khái niệm ung thư tuyến giáp và các loại mà có thể bệnh nhân có thể xuất hiện.

 

  • Ung thư tuyến giáp thể nhú: thường gặp phải nhất, diễn biến và phát triển chậm, hay xuất hiện di căn hạch ở cổ, là loại ung thư có tiên lượng bệnh tốt;

  • Ung thư tuyến giáp thể nang: tương tự như thể nhú, loại này cũng sẽ di căn hạch ở cổ nhưng với tốc độ nhanh, đặc biệt có thể di căn đến các vùng xa hơn như phổi hay xương;

  • Ung thư tuyến giáp thể tủy: là loại có liên quan mật thiết đến yếu tố di truyền gia đình, song đó bệnh cũng có gây ra bởi các vấn đề về nội tiết tố;

  • Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa: là loại ác tính và hiếm gặp nhất, thường nếu bệnh nhân mắc phải sẽ khó có thể đáp ứng chữa trị.

1.2. Ung thư vòm họng

Ung thư vòm họng hay có cái tên khác là ung thư biểu mô vòm họng, bệnh phát sinh từ những tế bào bất thường bị biến đổi ở phần vòm họng, tức là vùng cao nhất hầu họng sau khoang mũi. Căn bệnh này được nằm trong loại ung thư đầu cổ, bệnh có 4 giai đoạn từ nhẹ đến nặng, nhưng điểm chung duy nhất chính là đều bắt nguồn từ biểu mô tế bào vảy (phẳng, mỏng và giống như vảy cá). Có 4 giai đoạn của loại ung thư này, bao gồm:

  • Giai đoạn 1: chưa xuất hiện triệu chứng rõ ràng, khó để phát hiện sớm, có khối u với kích thước không lớn hơn 2.5cm;

  • Giai đoạn 2: được xem là giai đoạn khu trú, lúc này khối u đã lớn hơn với kích thước trong khoảng 4-6cm;

  • Giai đoạn 3: bệnh đã dần trở nặng, khối u lớn kích thước bất kỳ, bắt đầu di căn;

  • Giai đoạn 4: khối u lớn, ung thư di căn đến vùng môi, miệng, hủy hoại hạch bạch huyết, di căn xa đến các cơ quan khác trong cơ thể.

 

Ung thư vòm họng và 4 giai đoạn bệnh từ nhẹ đến nặng.

2. Đối tượng mắc bệnh khác nhau

Tiếp theo trong cách phân biệt ung thư vòm họng và ung thư tuyến giáp, thì có thể xem xét sự khác nhau qua các đối tượng bệnh.

Theo đó, bệnh ung thư tuyến giáp có thể gặp phải ở cả nam và nữ, phổ biến nhất là đối tượng trẻ từ 15-29 tuổi. Thêm nữa, với các gia đình có thành viên thế hệ trước mắc phải loại ung thư này do chế độ ăn uống không đủ i-ốt hoặc đột biến gen thì thế hệ sau có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.

Không giống với ung thư tuyến giáp, loại ung thư vòm họng sẽ thường xảy ra với những người lớn hơn trong khoảng từ 30-55 tuổi, hay gặp phải ở nam hơn nữ. Chưa hết, các đối tượng khác cũng có khả năng mắc bệnh lý ác tính này nếu có tiền sử nghiện rượu bia và thuốc lá, thành viên gia đình đã mắc bệnh, người đã từng nhiễm vi rút Epstein – Barr.

 

Những đối tượng mắc bệnh khác nhau giữa ung thư vòm họng và ung thư tuyến giáp.

3. Triệu chứng bệnh khác nhau

Không những thế, để so sánh ung thư vòm họng và ung thư tuyến giáp rõ ràng hơn, chúng ta cùng đi qua các triệu chứng bệnh để biết các điểm khác nhau của hai loại ung thư này.

3.1. Dấu hiệu ung thư tuyến giáp

Đầu tiên, khối u ung thư tuyến giáp thường xuất hiện trước vùng cổ, ngay dưới phần yết hầu hoặc có thể nằm bất cứ vị trí nào ở cổ. Người bệnh có thể cảm nhận sự vướng víu khi sinh hoạt thường ngày, rõ rệt nhất là nam giới cạo râu và nữ giới trang điểm làm đẹp. Thường thì u lành tính sẽ di động lên xuống theo quá trình nuốt, ngược lại với u ác tính thì đa phần không di động khi bệnh nhân nuốt.

Bên cạnh đó, bệnh nhân còn mắc phải cơn ho mãn tính, nhưng không kèm theo bất kỳ dấu hiệu nào liên quan khác như đau họng hay cảm sốt. Có thể thấy khó thở bởi khối u đã chèn ép khí quản. Thậm chí, nếu khối u chèn ép gián tiếp hay trực tiếp lên vùng thanh quản, sẽ làm cho bệnh nhân bị vướng ở cổ họng, nuốt khó hơn, khi nuốt sẽ đau nghẹn. Ngoài ra, u ác tính của ung thư tuyến giáp có thể lây lan rộng ra ngoài các vùng xung quanh, khiến dây thần kinh thanh quản bị tổn thương làm cho bệnh nhân bị khàn tiếng.

 

Triệu chứng mà bệnh nhân ung thư tuyến giáp có thể gặp phải.

3.2. Dấu hiệu ung thư vòm họng

Trong khi đó, dấu hiệu bệnh ung thư vòm họng giai đoạn sớm thường biểu hiện là đau họng ít ngày, cảm thấy nuốt khó hơn, cơn ho liên tục, giọng nói bị thay đổi. Hơn nữa, bệnh nhân cũng có thể bị ho mãn tính, kèm theo những triệu chứng như đau họng hay cảm sốt.

Chưa hết, bệnh nhân còn bị chảy máu cam, có nổi hạch, cảm giác luôn bị nghẹn ngay bên dưới cổ. Với khối u nghẹn ở vùng cổ sẽ xuất hiện rõ rệt hơn sau quãng thời gian nhất định, nếu kích cỡ lớn hơn và chèn ép những mô vùng cổ thì sẽ ảnh hưởng nhiều đến dây thanh quản.

 

Những biểu hiện thường thấy của người mắc phải ung thư vòm họng.

4. Khả năng điều trị khỏi bệnh khác nhau

Về phương pháp điều trị của ung thư vòm họng và ung thư tuyến giáp, cũng có những điểm không giống nhau về cách thức thể hiện qua những kỹ thuật được áp dụng cho bệnh nhân.

Cụ thể, với bệnh ung thư tuyến giáp thì phẫu thuật sẽ là cách điều trị chính bằng các thủ thuật như: cắt bỏ một bên thùy chứa khối u, cắt bỏ phần lớn tuyến giáp, cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp. Trong đó, có những cách khác nhau để tiến hành cắt bỏ tuyến giáp như: phẫu thuật chuẩn, phẫu thuật nội soi tuyến giáp, phẫu thuật bằng robot. Ngoài ra, với nhiều trường hợp khác có thể áp dụng phương pháp điều trị Hormone, phương pháp điều trị phóng xạ i-ốt, xạ trị hay hóa trị.

Tìm hiểu thêm: Ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu và cách điều trị

 

So sánh ung thư vòm họng và ung thư tuyến giáp qua phương pháp điều trị bệnh.

 

Với các ca mắc bệnh ung thư vòm họng cũng có thể được áp dụng phương pháp phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc hạch cổ, thường thực hiện cho người bệnh ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên, đây cũng được xem là cách điều trị có rủi ro cao bởi vòm họng là nơi khó khăn khi phẫu thuật. Không những thế, các trường hợp bệnh sẽ được bác sĩ xây dựng phác đồ cho xạ trị, hóa trị, vừa hóa trị và xạ trị, trị liệu với thuốc đặc trị, liệu pháp trúng đích.

5. Lưu ý giúp giảm nguy cơ mắc phải hai loại ung thư

Ung thư vòm họng và ung thư tuyến giáp thuộc hai loại bệnh rất nguy hiểm và rủi ro tử vong cao. Do đó, chúng ta nên chuẩn bị và ghi nhớ những cách để giúp giảm khả năng mắc phải. Phần bên dưới là các điều mà bạn có thể tham khảo và cân nhắc áp dụng.

  • Tránh dùng những chất kích thích, bởi là yếu tố cao gây nên bệnh ung thư, đặc biệt là đối tượng lạm dụng thuốc là và rượu bia;

  • Không tiếp xúc với những chất phóng xạ với nồng độ cao;

  • Nên tập thể dục thường xuyên tối thiểu 30 phút/ngày và 5 ngày/tuần, giúp nâng cao sức khỏe và tăng đề kháng cơ thể, lưu ý chọn bộ môn phù hợp độ tuổi và sức khỏe để có sự hiệu quả cao nhất;

  • Thiết lập chế độ ăn khoa học, sinh hoạt lành mạnh và điều độ, bỏ thói quen xấu gây hại, giữ tinh thần thoải mái, nghỉ ngơi và làm việc hợp lý.

 

Cách phòng ngừa và ngăn chặn hai căn loại ung thư vòm họng và ung thư tuyến giáp.

 

Qua bài viết, hy vọng đã giúp bạn có thể phân biệt được giữa ung thư vòm họng và ung thư tuyến giáp khác nhau như thế nào. Điều này rất quan trọng để bạn xác định đúng bệnh ngay từ ban đầu, tiết kiệm được thời gian và công sức khi thăm khám bệnh viện, biết thêm kiến thức để chăm sóc sức khỏe tốt cho bản thân và gia đình.

Để được chuyên gia tư vấn chi tiết hơn bạn có thể ĐĂNG KÝ TƯ VẤN hoặc GỌI NGAY HOTLINE MIỄN CƯỚC 1800 0069.

Dược sĩ Hải Anh

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư di căn gan bắt nguồn từ đâu? Bệnh chữa được không? — March 21, 2022

Ung thư di căn gan bắt nguồn từ đâu? Bệnh chữa được không?

Trong các loại bệnh lý ác tính thì ung thư di căn gan thường đe dọa tính mạng con người nên dễ dẫn đến tử vong nhanh. Loại ung thư này sẽ xuất hiện sau khi khối ung thư nguyên phát dần tiến triển và di căn nhanh qua bộ phận gan. Trong các thông tin mới nhất mà chúng tôi tổng hợp sẽ giúp bạn biết loại ung thư nào di căn đến gan, dấu hiệu và cách điều trị bệnh chi tiết nhất.

1. Ung thư nào thường di căn gan?

Di căn gan là tình trạng những khối u ung thư đã lây lan đến gan, bắt nguồn từ một bộ phận khác nằm trong cơ thể. Những khối u này có thể xuất hiện ngay sau khi khối u nguyên phát (u ban đầu) phát triển, cũng có thể là vài tháng hoặc nhiều năm sau đó.

Gan là cơ quan lớn nhất bên trong cơ thể mỗi người, nằm dưới phổi bên phải và được chia thành hai thùy (phải và trái). Cụ thể thì gan có một số chức năng quan trọng bao gồm:

  • Giúp hấp thụ và chia nhỏ các chất dinh dưỡng;

  • Hỗ trợ tạo mật (chất lỏng giúp tiêu hóa chất béo);

  • Sàng lọc và loại bỏ các chất độc hại ra khỏi máu;

  • Sản xuất protein giúp cầm máu sau vết cắt hoặc bị chấn thương.

Những loại ung thư có khả năng cao di căn đến bộ phận gan

Hầu hết ung thư di căn gan bắt đầu từ ung thư ở ruột kết hoặc trực tràng. Theo American Cancer Society, có đến 70% những người bị ung thư đại trực tràng với kết quả cuối cùng là đến giai đoạn phát triển di căn gan. Điều này xảy ra một phần là do nguồn cung cấp máu từ ruột gắn liền với gan, thông qua một mạch máu lớn gọi là tĩnh mạch cửa gan. Mặc dù ít phổ biến hơn nhưng di căn gan cũng có thể xuất phát từ ung thư vú, ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư da, ung thư thận, ung thư phổi và ung thư tuyến tụy. 

2. Những biểu hiện thường thấy của ung thư di căn gan

Các dấu hiệu và triệu chứng ung thư di căn gan thường không xuất hiện rõ ràng trong giai đoạn đầu. Kết quả là bệnh sẽ có xu hướng được chẩn đoán ở giai đoạn nặng. Hơn nữa, nếu đã từng mắc các bệnh khác về gan hoặc tiền sử gia đình bị di căn gan, bạn sẽ có nguy cơ cao gặp phải bệnh lý ác tính này. Theo đó, những triệu chứng phổ biến của ung thư di căn đến gan bao gồm:

  • Đau và sưng bụng, đầy hơi;

  • Đau xảy ra gần xương bả vai phải hoặc ở vùng bụng trên;

  • Chán ăn, sụt cân hoặc buồn nôn;

  • Sưng chân, sưng bụng hoặc đầy hơi ở bụng;

  • Vàng da và mắt (vàng da);

  • Sức khỏe kém, hay mệt mỏi hoặc suy nhược tổng thể;

  • Sốt không rõ nguyên nhân;

  • Nước tiểu có màu sẫm;

  • Thường đổ mồ hôi, hay hoang mang;

  • Gan dần to và sờ vào thấy được khối u bên phải ở bụng dưới lồng ngực;

Những dấu hiệu và triệu chứng có thể báo hiệu một người mắc phải ung thư di căn vào gan

Người ung thư di căn qua gan nên đi khám sớm nhất có thể nếu gặp bất cứ dấu hiệu nào được tổng hợp ở trên. Đặc biệt, nếu người bệnh nào gặp thêm một số vấn đề nghiêm trọng hơn bên dưới đây thì càng không nên xem thường và chủ quan, đó là:

  • Chứng nôn dai dẳng, xuất hiện nhiều hơn từ 2 lần/ngày;

  • Trong hỗn hợp nôn có xen lẫn máu;

  • Tình trạng sụt cân xảy ra gần đây không rõ nguyên nhân;

  • Khó nuốt;

  • Đại tiện có phân màu đen;

  • Xuất hiện chỗ bị sưng mới ở vùng bụng hoặc chân.

3. Ung thư di căn gan có chữa được không?

Đa số trường hợp, nếu như loại ung thư nguyên phát đã bắt đầu lây lan rộng hoặc di căn mất kiểm soát đến bộ phận gan, thì gần như không thể chữa trị dứt điểm hoàn toàn. Thế nhưng, trong y học hiện nay có nhiều phương pháp điều trị giúp nâng cao thời gian sống và giảm nhẹ được các triệu chứng.

3.1. Hóa trị liệu

Hóa trị là phương pháp điều trị phổ biến nhất đối với di căn gan, được sử dụng để giúp ngăn chặn hoặc làm chậm sự phát triển của ung thư và làm giảm các triệu chứng. Hơn nữa, cách này cũng có thể được sử dụng để thu nhỏ ung thư trước hoặc sau phẫu thuật để giảm nguy cơ ung thư tái phát. Hóa trị đôi khi được sử dụng cùng với các phương pháp điều trị khác như liệu pháp nhắm mục tiêu.

Hóa trị liệu là cách chữa được áp dụng nhiều cho ung thư di căn gan

Đầu tiên là hóa trị toàn thân nghĩa là dùng thuốc lưu thông khắp cơ thể để tiêu diệt các tế bào ung thư. Thuốc thường được tiêm vào tĩnh mạch hoặc dạng viên uống. Các loại thuốc, liều lượng và lịch trình sẽ khác nhau đối với mỗi bệnh nhân.

Kế đến là phương pháp truyền động mạch gan (HAI) truyền hóa chất trực tiếp đến các khối u gan. Hóa trị được thực hiện thông qua một máy bơm đến động mạch chính của gan. Với Floxuridine (FUDR) là loại thuốc hóa trị liệu phổ biến nhất được sử dụng trong kỹ thuật HAI. Tuy nhiên, cách này được sử dụng điều trị di căn gan khi ung thư chỉ xâm lấn đến gan và không thể loại bỏ các khối u bằng phẫu thuật.

Tiếp theo, hóa trị liệu xuyên động mạch (TACE) cũng là cách tiến hành hóa trị trực tiếp đến các khối u gan. Bác sĩ sẽ dùng một ống thông đặt vào động mạch gan (mạch máu chính đi đến gan). Sau đó, hóa trị và một chất đặc biệt ngăn chặn nguồn cung cấp máu cho khối u (được gọi là chất gây tắc mạch) được đưa qua ống thông. Lúc này, khi nguồn cung cấp máu bị tắc nghẽn, khối ung thư không nhận được oxy và chất dinh dưỡng cần thiết để phát triển thêm nữa.

Có 3 phương pháp hóa trị là toàn thân, truyền động mạch gan (HAI) và xuyên động mạch (TACE)

3.2. Liệu pháp nhắm mục tiêu

Liệu pháp nhắm mục tiêu sẽ dùng các loại thuốc tìm và gắn vào các chất cụ thể (chẳng hạn như protein) trên bề mặt hoặc bên trong tế bào ung thư. Những chất đó sẽ gửi đi tín hiệu đến những tế bào phân chia hoặc phát triển.

Các loại thuốc điều trị này sẽ ngăn chặn các chất để làm chậm sự phát triển và lây lan của tế bào ung thư. Với loại thuốc điều trị nhắm mục tiêu được sử dụng sẽ phụ thuộc vào vị trí ung thư bắt đầu và thường được sử dụng cùng với hóa trị liệu.

3.3. Liệu pháp miễn dịch

Liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư di căn gan sẽ tăng cường hệ miễn dịch, hoặc giúp hệ thống này tìm ra ung thư và tấn công nó. Phương pháp này có thể được thực hiện như một cách điều trị riêng, hoặc cùng với các loại liệu pháp khác như hóa trị và xạ trị. Tương tự thì loại thuốc điều trị miễn dịch được sử dụng sẽ phụ thuộc vào vị trí ung thư bắt đầu.

Tăng hệ miễn dịch để tấn công và loại bỏ các tế bào ung thư di căn gan

3.4. Phẫu thuật

Phẫu thuật được áp dụng điều trị ung thư di căn qua gan nếu chỉ tìm thấy một vùng hoặc một vài vùng ung thư. Trong đó, kỹ thuật phổ biến nhất là cắt bỏ, tức rằng loại bỏ một phần gan có chứa ung thư. Thường thì cách này được sử dụng cho bệnh ung thư đại trực tràng đã di căn đến gan.

Cụ thể, phẫu thuật này thường được thực hiện bằng cách rạch vùng bụng (được gọi là cắt gan mở). Bác sĩ phẫu thuật cũng có thể tiến hành cắt gan bằng cách rạch một số vết nhỏ ở bụng, sau đó đưa vào nội soi (một dụng cụ mỏng, dạng ống, có đèn sáng, thấu kính) và các dụng cụ để thực hiện phẫu thuật (được gọi là cắt gan nội soi).

3.5. Xạ trị

Xạ trị thường không được sử dụng để điều trị ung thư di căn gan giai đoạn cuối, do bởi bức xạ có thể làm tổn thương gan (được gọi là bệnh gan do bức xạ). Trong một số trường hợp hiếm, xạ trị ngoài sẽ được thực hiện cho toàn bộ gan để làm giảm các triệu chứng (được gọi là điều trị giảm nhẹ). Các kỹ thuật xạ trị mới cung cấp nhiều liều bức xạ có mục tiêu hơn đến các khối u gan và giảm nguy cơ tổn thương gan.

Xạ trị là cách có thể giúp giảm các triệu chứng cho bệnh nhân di căn gan

Với phương pháp đồng hóa bằng phóng xạ cho ung thư di căn gan, hoặc liệu pháp bức xạ bên trong có chọn lọc sẽ truyền bức xạ trực tiếp đến các khối u gan. Ở cách này sẽ sử dụng các hạt phóng xạ nhỏ gọi là vi cầu, chất phóng xạ dùng trong vi cầu là yttrium 90. Tiếp theo, một ống thông mang các hạt phóng xạ qua động mạch gan đến gan. Các hạt này chỉ cung cấp bức xạ tới khối u chứ không phải mô gan khỏe mạnh. Chúng cũng ngăn chặn nguồn cung cấp máu cho khối u, do đó ung thư không thể nhận được oxy và chất dinh dưỡng cần thiết để phát triển.

Đây là quá trình đồng hóa bằng phóng xạ có thể được sử dụng để làm chậm sự phát triển của di căn gan và làm giảm các triệu chứng khi không áp dụng được những phương pháp chữa trị khác.

Ngoài ra, xạ trị toàn thân lập thể có thể được sử dụng khi có từ 1-3 di căn gan nhỏ. Đây là một loại xạ trị ngoài cung cấp một liều lượng cao bức xạ trực tiếp vào khối u, có thể tránh các mô gan khỏe mạnh xung quanh khối u. Việc sử dụng bao nhiêu buổi xạ trị lập thể phụ thuộc vào những yếu tố như kích thước, vị trí và số lượng di căn được điều trị.

Xạ trị có 2 cách là đồng hóa bằng phóng xạ và xạ trị toàn thân lập thể

3.6. Thuốc giảm đau

Không phải bệnh nhân ung thư di căn gan nào cũng đều gặp cơn đau. Triệu chứng này có thể xảy ra khi vùng bao quanh gan bị kéo căng. Khi đó, thuốc giảm đau có thể được sử dụng, đặc biệt là thường được áp dụng do bởi các phương pháp điều trị khác có thể mất một thời gian để giảm đau, hoặc có thể không hết đau hoàn toàn.

Thuốc giảm đau có thể được dùng theo nhiều cách khác nhau, có thể là dưới dạng viên uống hoặc qua kim tiêm vào tĩnh mạch. Các loại thuốc giảm đau phổ biến nhất được sử dụng cho di căn gan là:

  • Opioid, chẳng hạn như morphin (MS Contin, Starex, MOS) và codein;

  • Corticosteroid, chẳng hạn như dexamethasone (Decadron, Dexasone);

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID), chẳng hạn như ibuprofen (Motrin, Advil, Nuprin).

Các loại thuốc giúp giảm cơn đau nếu xuất hiện ở bệnh nhân di căn gan

4. Ung thư di căn gan sống được bao lâu?

Trong việc chẩn đoán ung thư di căn gan giai đoạn cuối có thể nhiều người thắc mắc về thời gian sống của bệnh. Hiện nay, chưa có cách nào để biết chính xác một bệnh nhân sẽ sống được bao lâu khi bị di căn gan. Bởi điều này phụ thuộc vào nhiều thứ, bao gồm: vị trí ung thư bắt đầu, số lượng di căn trong gan và các phương pháp điều trị được sử dụng.

Bên cạnh đó, thời gian sống khi di căn gan còn phụ thuộc vào loại ung thư đã lây lan đến gan và liệu có thể phẫu thuật được hay không. Chẳng hạn như, khả năng sống khi bị di căn gan do ung thư tuyến tiền liệt hoặc ung thư vú thường được tính bằng năm. Khả năng sống với bệnh ung thư phổi đã di căn đến gan thường được tính bằng tháng.

Để trả lời cho câu hỏi ung thư gan di căn sống được bao lâu, thì theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ thời gian sống của người mắc loại bệnh này thường không dài. Với thống kê cụ thể là có 7% người bệnh di căn có thể kéo thời gian gian sống sau 5 năm, còn với giai đoạn cuối thì chỉ con số này chỉ có 2%.

Tiên lượng bệnh nhân ung thư di căn vào vùng gan sống được bao lâu?

Nói tóm lại, ung thư di căn gan là bệnh đã đến thời kỳ nguy hiểm và tiên lượng khá xấu. Do vậy, bạn đừng nên chủ quan và xem thường các triệu chứng báo hiệu bệnh mà hãy chủ động có cách để ngăn chặn ngay từ đầu. Mong rằng bài viết trên đã giúp bạn hiểu hơn về các kiến thức hữu ích về di căn gan. Nếu muốn tìm hiểu thêm về các bệnh ung thư khác, truy cập vào các danh mục trên website để đón đọc các bài viết mới nhất.

Để được chuyên gia tư vấn chi tiết hơn bạn có thể ĐĂNG KÝ TƯ VẤN hoặc GỌI NGAY HOTLINE MIỄN CƯỚC 1800 0069.

Xem thêm>> Fucoidan ức chế sự hình thành mạch máu mới, chống di căn

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư di căn não: 6 dấu hiệu và 4 cách điều trị bạn cần biết —

Ung thư di căn não: 6 dấu hiệu và 4 cách điều trị bạn cần biết

Ung thư là một căn bệnh được nhiều người quan tâm bởi bất cứ ai đều có thể gặp phải. Trong đó, bệnh sẽ tiến triển qua các giai đoạn khác nhau và di căn là chính là thời kỳ cuối. Hơn nữa, ung thư di căn não là hiện tượng thường hay gặp phải nhất. Loại ung thư nào gây ra di căn não? Biểu hiện cụ thể là gì và chữa được không? Cùng chúng tôi theo dõi qua bài viết sau.

1. Loại ung thư nào thường di căn não?

Ung thư di căn não hay còn gọi là u não thứ phát là tình trạng do các tế bào ung thư di căn đến não từ một bộ phận khác của cơ thể. Bệnh có thể hình thành một khối u hoặc nhiều khối u trong não. Khi các khối ung thư di căn phát triển, chúng sẽ tạo ra áp lực và thay đổi chức năng của các mô não xung quanh.

Bất kỳ loại ung thư nào cũng có thể di căn đến não, các loại ung thư phổ biến đó là ung thư phổi, ung thư vú, ung thư da (u ác tính), ung thư ruột kết, ung thư thận và ung thư tuyến giáp.

Hơn nữa, những khối u di căn não phổ biến hơn 5 lần so với các khối u não nguyên phát (những khối u bắt nguồn từ não). Chúng còn có thể phát triển nhanh chóng, chen chúc hoặc phá hủy các mô não lân cận. Đôi khi một bệnh nhân ung thư có thể có nhiều khối u di căn ở các vùng khác nhau của não.

Những loại ung thư di căn vào não gây biến chứng nguy hiểm

2. Biểu hiện của bệnh ung thư di căn não

Khi những triệu chứng xuất phát từ ung thư di căn, các biểu hiện và mức độ như thế nào sẽ phụ thuộc vào kích cỡ, vị trí và số lượng khối u đã lây lan. Theo đó, phần tiếp theo là những dấu hiệu mà bệnh nhân ung thư di căn đến não có thể mắc phải.

2.1. Cơ thể mệt mỏi thời gian dài

Bệnh nhân sẽ ngày càng suy yếu cơ thể, trường hợp nặng có thể liệt ở một bên người. Các khối u di căn đến não sẽ tác động nhiều chức năng của vùng này, gây tê liệt dây thần kinh khiến một bên cơ thể bị yếu hẳn và bại liệt. Hơn nữa, người bệnh cũng luôn trong tình trạng mệt mỏi, yếu đuối, chóng mặt, rối loạn tri giác, đi đứng không vững vàng,…

2.2. Nhức đầu

Là một trong những dấu hiệu hay xuất hiện trong ung thư di căn não. Đa số những ca bệnh đều bị tổn thương phần não và áp lực hộp sọ. Các cơn đau đầu không thuyên giảm kể cả dùng thuốc giảm đau hay thuốc trị đau đầu. Nhức đầu có thể xuất hiện thường xuyên vào sáng sớm, với cường độ đau và tần suất xuất hiện cơn đau ngày càng tăng.

Triệu chứng nhức đầu thường xuyên báo động cho các khối u đã lây lan đến não

2.3. Không thể nhận thức và hành vi thay đổi

Sau quãng thời gian đủ lâu mắc ung thư di căn não, người bệnh sẽ không còn tỉnh táo như thường và đôi khi gặp tình trạng mất ý thức. Hơn nữa, bệnh còn làm xuất hiện chứng suy giảm trí nhớ, rối loạn tâm thần, thay đổi hành vi và tâm trạng. Chính bởi điều này khiến cơ thể của họ luôn trong trạng thái chán nản, uể oải, khó khăn khi giữ thăng bằng khi đứng, việc giao tiếp bị khó khăn.

2.4. Nôn mửa và ho thường xuyên, thị lực suy giảm

Chứng buồn nôn, nôn mửa thường xuất hiện nhiều ở người mắc ung thư di căn não, biểu hiện này cũng kèm theo chóng mặt đau đầu. Bệnh nhân còn hay bị ho và hắt hơi gây ra bởi chứng đau đầu dai dẳng, nếu cúi đầu xuống sẽ có cảm giác khó chịu bởi lúc này áp lực khối u đã lên đến não. Bên cạnh đó, khả năng nhìn rõ hay nhìn xa cũng bị giảm đột ngột, người bệnh có hiện tượng nhìn chằm chằm vào một vật nào đó.

Một số những biểu hiện khác mà người mắc di căn não có thể gặp phải

2.5. Động kinh

Chứng động kinh hay còn gọi là cơn co giật cũng sẽ xuất hiện nếu như mắc phải ung thư di căn não. Nếu độ tuổi càng lớn thì sẽ có khả năng cao mắc động kinh và có mức độ nguy hiểm khó lường. Cụ thể, nguy cơ mắc bệnh động kinh sẽ tăng với các đối tượng trên 45 tuổi.

2.6. Thay đổi giọng nói

Chưa dừng lại ở đó, một dấu hiệu của bệnh có thể thấy nhiều nhất là giọng nói bị thay đổi, có sự khó khăn khi giao tiếp. Triệu chứng này còn khiến bệnh nhân dễ gặp chứng viêm họng nếu sức khỏe suy giảm. Tuy cố gắng hết sức lực để nói chuyện nhưng giọng nói của họ vẫn nhỏ với âm lượng thấp, đặc biệt với chứng viêm họng xảy ra thì giọng nói còn gặp tình trạng tồi tệ hơn.

3. Ung thư di căn não có chữa được không?

Hiện nay, phương pháp điều trị tốt nhất cho bệnh nhân ung thư di căn não sẽ phụ thuộc vào kích thước, số lượng và vị trí của khối u. Cùng đó là các dấu hiệu và triệu chứng, sức khỏe tổng quát và mong muốn của người bệnh. Trong đó có những cách điều trị chính bao gồm:

  • Phẫu thuật;

  • Xạ trị;

  • Hóa trị liệu;

  • Liệu pháp miễn dịch;

Bệnh ung thư di căn vào não chữa được không và có phương pháp điều trị nào?

3.1. Phẫu thuật khối ung thư di căn não

Phương pháp phẫu thuật là cách giúp giảm nhanh “hiệu ứng khối” – tình trạng áp lực bên trong hộp sọ do khối u di căn ngày càng tăng và não bị sưng. Trong nhiều trường hợp, một số bệnh nhân có thể cải thiện các triệu chứng sớm nhất là trong vòng vài giờ sau khi phẫu thuật.

Mục tiêu chính của phương pháp này là giảm thiểu không gian mà khối u xâm lấn bằng cách cắt bỏ, nghĩa là loại bỏ càng nhiều khối u càng tốt trong khi vẫn duy trì chức năng thần kinh. Nói chung, các bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân nên phẫu thuật ung thư não di căn khi:

  • Có một mối liên quan rõ ràng giữa các triệu chứng và vị trí của khối u;

  • Ung thư nguyên phát có thể điều trị được và trong tầm kiểm soát;

  • Khối ung thư được xác định là có thể loại bỏ một cách an toàn;

  • Loại phẫu thuật phổ biến nhất để loại bỏ khối u não di căn được gọi là phẫu thuật cắt bỏ sọ, có thể được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm cả phẫu thuật cắt lỗ khóa (nội soi).

Phẫu thuật là cách giảm được không gian khối u xâm lấn bằng kỹ thuật cắt bỏ

3.2. Xạ trị

Xạ trị ngoài là một phương pháp điều trị phổ biến cho ung thư di căn não, có thể được áp dụng cho toàn bộ não hoặc mỗi khu vực cụ thể của vùng này. Cách điều trị này có thể được sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị khác như phẫu thuật. Trong đó, Dexamethasone là loại thuốc thường được dùng trước và sau khi xạ trị, để giúp giảm sưng não do bức xạ.

Với xạ trị toàn bộ não (WBRT) là bức xạ bên ngoài hướng qua da đầu và hộp sọ đến toàn bộ não. Đây là phương pháp điều trị tiêu chuẩn khi có nhiều di căn trong não. WBRT có thể được tiến hành trước hoặc sau khi phẫu thuật, được thực hiện để loại bỏ một di căn duy nhất. WBRT được sử dụng trong bao lâu cũng phụ thuộc vào số lượng di căn và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Thông thường, thuốc được tiêm một lần/ngày và điều trị trong thời gian từ 5-10 ngày.

Đối với xạ trị lập thể (SRS) là một loại xạ trị ngoài tạo ra nhiều chùm bức xạ nhỏ và mảnh từ các góc khác nhau, chúng gặp nhau tại khối u để tác động cao nhất đến các tế bào ung thư, đặc biệt các tia xạ sẽ tránh các mô não khỏe mạnh xung quanh khối u. SRS có thể được áp dụng khi có từ 1-3 khối di căn não nhỏ, thực hiện sau khi phẫu thuật để điều trị các cạnh của mô nơi di căn não đã được loại bỏ.

Xạ trị di căn não với hai phương pháp là xạ trị toàn bộ não (WBRT) và xạ trị lập thể (SRS)

3.3. Hóa trị

Hóa trị cũng được sử dụng để điều trị ung thư di căn não, nhưng không phải là phương pháp điều trị phổ biến. Cách này thường được đưa vào phác đồ sau khi đã thử tất cả các phương pháp điều trị khác. Thêm nữa, hóa trị cũng kết hợp song song cùng với những cách khác nhau, chẳng hạn như xạ trị đồng thời với hóa trị.

Ở đây, các bác sĩ chỉ sử dụng hóa trị liệu khi họ biết rằng ung thư nguyên phát có khả năng đáp ứng với hóa trị. Theo đó, thuốc hóa trị liệu sẽ lưu thông khắp cơ thể và tiêu diệt các tế bào ung thư. Việc dùng các loại thuốc, liều lượng và lịch trình sẽ khác nhau đối với mỗi bệnh nhân. 

Loại thuốc hóa trị hoặc sự kết hợp của các loại thuốc được sử dụng phụ thuộc vào vị trí bắt đầu của bệnh ung thư. Ở đây bác sĩ sẽ cân nhắc xem liệu thuốc có thể vượt qua nghẽn mạch máu não hay không. Bởi đây được xem là “hàng rào” ngăn các chất độc hại như thuốc hóa trị, xâm nhập vào não và tủy sống. Nhiều loại thuốc hóa trị đã gặp thất bại khi không thể vượt qua hàng rào máu não với liều lượng đủ lớn để điều trị di căn não.

Hóa trị được áp dụng chung với các phương pháp khác nhau nhằm tăng hiệu quả

3.4. Liệu pháp miễn dịch

Liệu pháp miễn dịch ung thư được xem là lĩnh vực nghiên cứu đang phát triển nhanh chóng nhằm tìm cách phát triển các loại thuốc, vắc xin và các liệu pháp khác giúp kích hoạt khả năng tự nhiên của hệ thống miễn dịch để chống lại bệnh ung thư.

Nhiều loại thuốc điều trị miễn dịch cho khối u não di căn hoạt động như chất ức chế điểm kiểm soát. Thông thường, các tế bào khối u có thể né tránh sự tấn công bằng cách kích hoạt một số protein (được gọi là protein điểm kiểm soát) làm vô hiệu hóa hệ miễn dịch của cơ thể. Lúc này, các chất ức chế điểm kiểm tra ngăn chặn các tế bào khối u ảnh hưởng đến quá trình này. Thuốc điều trị miễn dịch để điều trị khối u não di căn bao gồm:

  • Atezolizumab

  • Ipilimumab

  • Pembrolizumab

  • Nivolumab

Liệu pháp miễn dịch hỗ trợ kích hoạt hệ miễn dịch để chống lại bệnh ung thư

4. Ung thư di căn não sống được bao lâu?

Tiên lượng cho ung thư não di căn thường khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Hơn nữa, hiện nay chưa có cách nào để biết chính xác một người nào đó sẽ sống được bao lâu khi bị di căn não. Bởi điều này phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau bao gồm loại ung thư nguyên phát, số lượng di căn trong não và các phương pháp điều trị được sử dụng.

Cụ thể thì khả năng sống khi bị di căn não thường được tính bằng tháng, tuy nhiên một số bệnh nhân có thể sống trong vài năm. Thế nên, bạn hãy thảo luận với bác sĩ bởi họ có thể ước tính được thời gian sống dựa trên những thông tin lâm sàng và loại ung thư đang gặp phải.

Nói chung, ung thư di căn não là bệnh không những nguy hiểm cao mà còn có tỷ lệ ngày càng tăng cao. Vì lẽ đó, nếu nhận biết được các biểu hiện và triệu chứng bất thường, chúng ta cần đến ngay bệnh viện để được khám, chẩn đoán và xây dựng phác đồ chữa trị phù hợp nhất.

Để được chuyên gia tư vấn chi tiết hơn bạn có thể ĐĂNG KÝ TƯ VẤN hoặc GỌI NGAY HOTLINE MIỄN CƯỚC 1800 0069.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

13 nguyên nhân dẫn đến ung thư dạ dày —

13 nguyên nhân dẫn đến ung thư dạ dày

Có thể nói, nguyên nhân ung thư dạ dày phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, chẳng hạn như độ tuổi và lối sống của một người. Hơn nữa, bất cứ yếu tố nào làm tăng nguy cơ ung thư cũng đều được gọi là nguyên nhân gây ung thư dạ dày. Để giúp bạn đọc nắm kiến thức kỹ lưỡng nhất, dưới đây là 13 nguyên nhân dẫn đến ung thư dạ dày bạn không thể không biết.

1. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (HP)

Theo số liệu công bố bởi Tổ chức từ thiện nghiên cứu và nâng cao nhận thức về ung thư ở Anh quốc (Cancer Research UK), khi nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H.pylori) thì có khoảng 40/100 đối tượng mắc phải ung thư dạ dày. Đây là nguyên nhân và dấu hiệu ung thư dạ dày chiếm tỷ lệ là 40%.

Theo đó, H. pylori là một loại vi khuẩn sống trong niêm mạc dạ dày. Tuy nhiên, đa số mọi đối tượng nhiễm H. pylori sẽ không gây ra bất kỳ vấn đề nào nghiêm trọng. Thế nhưng trong một số trường hợp nhiễm trùng lâu dài có thể gây viêm và loét dạ dày.

Helicobacter pylori là một trong những loại vi khuẩn thuộc nguyên nhân gây ra ung thư dạ dày

Hơn nữa, cũng có một số bằng chứng cho thấy chế độ ăn uống có thể là tác nhân liên quan đến vi khuẩn H. pylori làm tăng khả năng mắc ung thư dạ dày. Lúc này, xét nghiệm máu, phân và hơi thở giúp tìm thấy nhiễm vi khuẩn Helicobacter. Và với nhiều trường hợp, phương pháp điều trị là dùng thuốc kháng sinh kết hợp thuốc giảm lượng axit trong dạ dày.

2. Nhiễm virus Epstein-Barr (EBV)

Virus Epstein-Barr gây ra bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (còn gọi là mono). Đa số trong chúng ta đều bị nhiễm vi-rút này vào một thời điểm nào đó trong đời, phổ biến nhất là trẻ em hoặc thanh thiếu niên.

EBV được chứng minh có liên quan đến ung thư vòm họng và một số dạng ung thư hạch. Chúng cũng được tìm thấy trong tế bào ung thư của khoảng 5-10% những người bị ung thư dạ dày (theo số liệu từ Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ), mặc dù vẫn chưa rõ liệu vi rút này có thực sự là nguyên nhân bị ung thư dạ dày hay không. Hơn nữa, ung thư dạ dày liên quan đến EBV có xu hướng phát triển chậm hơn và ít có xu hướng lây lan hơn.

Epstein-Barr (EBV) – Loại vi-rút có mối tương quan mật thiết đến ung thư dạ dày

3. Độ tuổi, giới tính

Hiện nay, bên cạnh nguyên nhân gây bệnh ung thư dạ dày thì bệnh thường gặp ở nam giới hơn nữ giới. Bệnh có thể xảy ra ở những người trẻ tuổi nhưng nguy cơ cao hơn sẽ thường là ở giai đoạn cao tuổi. Theo ACS – American Cancer Society, hầu hết những người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư dạ dày đều ở độ tuổi 60, 70 hoặc 80.

4. Thừa cân hoặc béo phì, chế độ ăn không lành mạnh

Nếu một người thừa cân hoặc béo phì sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư ở phần trên cùng của dạ dày (tâm vị). Đây là nơi ống thực quản đưa thức ăn vào dạ dày, hay còn gọi là điểm nối dạ dày và thực quản. Hiện nay, các bác sĩ ghi nhận rằng ung thư điểm nối dạ dày và thực quản là ung thư dạ dày (tâm vị). Tuy nhiên, nếu ung thư xảy ra tại vị trí này sẽ có cách điều trị khác với các bệnh ung thư dạ dày khác.

Bên cạnh đó, nguyên nhân ung thư dạ dày tăng lên ở những người có chế độ ăn uống không kiểm soát các thực phẩm ướp muối, chẳng hạn như: cá muối, thịt muối, rau muối,… Hơn nữa, nếu bạn thường xuyên ăn thịt chế biến bằng cách nướng lò hay nướng than cũng làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày không tâm vị.

Chưa kể, những người ăn ít hoặc không ăn trái cây cũng có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày. Mặt khác, ăn nhiều trái cây tươi (đặc biệt là trái cây họ cam quýt) và rau sống có thể làm giảm nguy cơ ung thư dạ dày.

Thừa cân, béo phì hay chế độ ăn không khoa học đều là những nguyên nhân gây ung thư dạ dày

5. Lạm dụng rượu, hút thuốc lá

Nguyên nhân ung thư dạ dày tiếp theo chính là lạm dụng rượu quá nhiều. Bằng chứng cho mối liên quan này là với những người uống hơn 3 ly rượu mỗi ngày. Không những thế, hút thuốc cũng là tác nhân gây ra căn bệnh này, đặc biệt là đối với ung thư phần trên của dạ dày gần thực quản. Đặc biệt, tỷ lệ mắc bệnh sẽ tăng khoảng gấp đôi ở những đối tượng thường xuyên hút thuốc.

6. Tiếp xúc thường xuyên với hóa chất

Hiện nay, một số nghề nghiệp tiếp xúc trực tiếp với các hóa chất là “con đường nhanh nhất” dẫn đến ung thư dạ dày. Cụ thể là những ai làm việc trong ngành sản xuất cao su. Một số nghiên cứu khác công bố rằng tiếp xúc với amiăng và các hợp chất chì vô cơ cũng là yếu tố gây bệnh, tuy nhiên nghiên cứu này còn hạn chế nhiều khía cạnh.

7. Tiền sử phẫu thuật dạ dày

Nguyên nhân ung thư dạ dày có nhiều khả năng phát triển ở những người đã cắt bỏ một phần dạ dày, điều trị các bệnh lý liên quan như loét dạ dày. Nếu như vậy sẽ dẫn đến tình trạng dạ dày tạo ra axit ít hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều vi khuẩn gây hại xuất hiện. Hơn nữa, sự trào ngược của mật từ ruột non vào dạ dày sau khi phẫu thuật cũng có thể làm tăng nguy cơ và phát triển bệnh nhiều năm sau phẫu thuật.

Người đã phẫu thuật dạ dày khả năng cao sẽ mắc bệnh nhiều hơn người bình thường

8. Một số loại polyp dạ dày

Polyp là một dạng tổn thương giống như khối u nhưng không phải ung thư, chúng phát triển trên niêm mạc dạ dày. Hầu hết các loại polyp (chẳng hạn như polyp tăng sản hoặc polyp viêm) dường như không có khả năng gây bệnh ung thư dạ dày ở một người. Tuy nhiên, polyp tuyến hay còn được gọi là u tuyến đôi khi có thể phát triển và là nguyên nhân bệnh ung thư dạ dày.

9. Thiếu máu ác tính

Một số tế bào nhất định trong niêm mạc dạ dày thường tạo ra một chất gọi là yếu tố nội tại (IF). Đây là chất mà cơ thể cần để hấp thụ vitamin B12 từ thực phẩm. Những người không có đủ IF có thể bị thiếu hụt vitamin B12, ảnh hưởng đến khả năng tạo ra các tế bào hồng cầu mới cho cơ thể và cũng có thể gây ra các tình trạng khác.

Theo đó, tình trạng này được gọi là thiếu máu ác tính, có thể do một số tình trạng tự miễn dịch nhất định, cũng như do một số loại phẫu thuật dạ dày gây ra. Cùng với tình trạng thiếu máu (có quá ít tế bào hồng cầu), những người mắc bệnh này có nguy cơ ung thư dạ dày cao hơn.

10. Bệnh Menetrier – dạ dày phì đại

Với tình trạng này, sự phát triển quá mức của niêm mạc trong dạ dày gây ra các nếp gấp lớn ở niêm mạc và dẫn đến lượng axit trong dạ dày thấp. Do căn bệnh này rất hiếm gặp, nên hiện nay nhiều nhà nghiên cứu chưa biết chính xác bệnh dạ dày phì đại sẽ làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày đến mức nào.

Menetrier – Căn bệnh hiếm gặp và có thể khiến một người mắc phải ung thư dạ dày

11. Hội chứng ung thư di truyền

Một số người thừa hưởng các đột biến gen từ bố mẹ sẽ dẫn đến các tình trạng có thể là nguyên nhân ung thư dạ dày. Những hội chứng di truyền này chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong các ca ung thư dạ dày trên toàn thế giới, cụ thể là:

  • Ung thư dạ dày lan tỏa di truyền (HDGC);

  • Hội chứng Lynch (ung thư đại trực tràng không đa polyp di truyền, hoặc HNPCC);

  • Bệnh đa polyp tuyến gia đình (FAP);

  • U tuyến dạ dày và polyp đoạn gần của dạ dày (GAPPS);

  • Hội chứng Li-Fraumeni;

  • Hội chứng Peutz-Jeghers (PJS).

12. Tiền sử gia đình bị ung thư dạ dày

Những đối tượng có cha mẹ, anh chị em hoặc con cái từng bị ung thư dạ dày có nhiều khả năng mắc phải căn bệnh này hơn. Ngay cả khi không có một trong các hội chứng ung thư di truyền được chúng tôi tổng hợp ở trên. Tuy nhiên, đa số những người bị ung thư dạ dày thường không có tiền sử gia đình mắc căn bệnh này.

13. Bệnh suy giảm miễn dịch đa dạng phổ biến (CVID)

Ở những người mắc phải CVID, hệ thống miễn dịch không thể tạo đủ kháng thể để giúp bảo vệ chống lại vi khuẩn. Điều này có thể dẫn đến nhiễm trùng thường xuyên cũng như các vấn đề khác, bao gồm viêm dạ dày teo và thiếu máu ác tính. Những người đang suy giảm miễn dịch đa dạng phổ biến sẽ có nhiều khả năng bị ung thư hạch dạ dày và ung thư dạ dày cao hơn.

Cơ thể không đủ kháng thể nếu mắc CVID và dẫn đến ung thư dạ dày sớm muộn

Đó là 13 nguyên nhân ung thư dạ dày mà chúng tôi giới thiệu chi tiết cho bạn đọc. Sau khi đã nắm được những yếu tố có nhiều nguy cơ dẫn đến bệnh lý ác tính này, bạn nên có biện pháp phòng ngừa cho bản thân cũng như gia đình mình. Vì một cuộc sống lành mạnh và nói không với bệnh ung thư dạ dày cũng như các bệnh ung thư khác nói chung.

Để được chuyên gia tư vấn chi tiết hơn bạn có thể ĐĂNG KÝ TƯ VẤN hoặc GỌI NGAY HOTLINE MIỄN CƯỚC 1800 0069.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư dạ dày: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị —

Ung thư dạ dày: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Ung thư dạ dày thuộc các bệnh lý ác tính thường gặp, rất dễ di căn và có tỷ lệ tử vong cao nhất hiện nay. Do đó, nếu nắm được những kiến thức chung tổng quát nhất về bệnh ung thư dạ dày, không những giúp phát hiện sớm mà còn tăng khả năng hiệu quả trong phác đồ điều trị. Vậy ung thư dạ dày là gì? Triệu chứng và dấu hiệu nào phổ biến? Có bao nhiêu phương pháp điều trị?

1. Ung thư dạ dày là gì?

Ung thư dạ dày là bệnh ung thư xuất phát từ bất cứ vị trí nào ở trong dạ dày hoặc thành dạ dày. Theo đó, dạ dày là một phần của hệ thống tiêu hóa, nằm ở phía trên bên trái của bụng. Phần trên của dạ dày nối với phần đáy của ống thực quản và phần đầu còn lại nối với ruột. Cụ thể, dạ dày là một túi cơ có ba phần chính đó là:

  • Phần đầu (đáy vị);

  • Phần giữa (thân dạ dày);

  • Phần cuối (hang vị hoặc môn vị).

Bên cạnh đó, ở mỗi đầu của dạ dày có một van gọi là cơ vòng. Đây là những van kiểm soát sự di chuyển của thức ăn qua hệ tiêu hóa:

  • Cơ thắt tâm vị – ở trên cùng nối thực quản với dạ dày;

  • Cơ vòng môn vị – ở dưới cùng nối từ dạ dày đến ruột.

Bệnh ung thư dạ dày là gì?

Trong nhiều trường hợp, bệnh ung thư dạ dày bắt đầu từ các tế bào tuyến ở niêm mạc dạ dày bên trong, thường được gọi là ung thư biểu mô tuyến. Hơn nữa, khối ung thư có thể bắt đầu từ thành dạ dày, với dạng khối u mô đệm dạ dày ruột (GIST) và là một loại sarcoma mô mềm.

Chưa hết, một số bệnh ung thư cũng có thể bắt đầu từ các tế bào của hệ thống miễn dịch trong dạ dày, với ca bệnh này là dạng u lympho không Hodgkins. Hoặc chúng có thể bắt đầu trong các tế bào hormone dạ dày, phổ biến nhất là ung thư nội tiết thần kinh. Thậm chí, ung thư dạ dày có liên quan đến một loại vi khuẩn sống trong dạ dày có tên là Helicobacter pylori (HP). Tuy nhiên, không phải ai nhiễm loại vi khuẩn HP cũng sẽ mắc phải căn bệnh này.

2. Dấu hiệu và các triệu chứng của ung thư dạ dày

Các triệu chứng của ung thư dạ dày giai đoạn sớm có thể tương tự như các triệu chứng của những bệnh lý liên quan khác, chẳng hạn như loét dạ dày. Thế nhưng, nếu xuất hiện các dấu hiệu được cho là phổ biến nhất của ung thư dạ dày sau đây thì bạn đừng nên xem thường.

2.1. Khó nuốt

Biểu hiện ung thư dạ dày này khiến bệnh nhân có thể cảm thấy đau hoặc nóng rát khi nuốt, hoặc thức ăn có thể dính trong cổ họng hoặc ngay phần ngực. Tuy các triệu chứng này có thể do các bệnh lý khác gây ra, nhưng quan trọng hơn hết là bạn phải đến bệnh viện để được đoán bệnh chính xác nhất.

2.2. Sụt cân và thường đau phần bụng

Đây là triệu chứng ung thư dạ dày làm sụt cân mất kiểm soát ngay cả khi bạn không cố gắng ăn kiêng. Có thể rất hiếm, nhưng đôi khi sụt cân quá mức cũng là dấu hiệu của bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối. Kéo theo đó, người bệnh có thể bị đau nhất là phần bụng trên, hoặc sau vùng xương ức.

Người có khối ung thư trong dạ dày thường bị sụt cân và đau vùng bụng

2.3. Khó tiêu dai dẳng, ợ hơi và ăn nhanh no

Triệu chứng của ung thư dạ dày tiếp theo có thể gặp là tình trạng khó tiêu khi axit từ dạ dày trào ngược lên thực quản. Thậm chí, người bệnh có thể cảm nhận chất dịch rõ ràng nếu có bất kỳ kích ứng nào trong dạ dày. Điều này thường xảy ra sau khi ăn và xuất hiện chứng ợ chua.

Mặt khác, chứng khó tiêu rất phổ biến và thường không phải do ung thư gây ra. Đặc biệt, khó tiêu và ợ chua có thể làm người bệnh gặp cơn đau nhưng lại không có gì nghiêm trọng. Trường hợp này, bạn nên đi khám bệnh viện sớm nếu thường xuyên ợ chua với tần suất mỗi ngày kéo dài 3 tuần, hoặc nhiều hơn tùy theo bệnh trạng mỗi người. Với một số ca bệnh khác, người ung thư có thể cảm thấy no sau khi ăn một lượng nhỏ. Đây thường là một triệu chứng sớm của ung thư dạ dày và có thể gây sụt cân.

2.4. Cảm thấy buồn nôn

Căn bệnh này còn có dấu hiệu bệnh ung thư dạ dày gây tắc nghẽn trong vùng. Đây là triệu chứng khiến cho thức ăn không được tiêu hóa tốt, dẫn đến người bệnh cảm thấy đau hoặc bị ốm. Trong dịch nôn thường hiếm khi có máu, hoặc bạn không thể nhìn thấy bằng mắt thường nếu lượng máu quá nhỏ. Ở đây, máu có thể có màu đỏ tươi hoặc có màu nâu sẫm, tựa như màu của bã cà phê đã sử dụng nếu đã ở trong dạ dày một thời gian.

Buồn nôn là một trong những dấu hiệu cho thấy khả năng cao có khối u trong dạ dày

2.5. Chảy máu

Chưa dừng lại ở đó, cách nhận biết ung thư dạ dày giai đoạn đầu và giai đoạn cuối có thể qua việc phát hiện chảy máu bên trong dạ dày. Nếu triệu chứng này kéo dài một thời gian, có thể làm giảm số lượng tế bào hồng cầu trong máu và dẫn đến bệnh thiếu máu.

2.6. Cảm thấy mệt mỏi, khó thở và có phân sẫm màu

Triệu chứng mệt mỏi hay khó thở xảy ra là do người bệnh bị giảm số lượng tế bào hồng cầu (thiếu máu). Còn với tình trạng phân sẫm màu hay xuất hiện máu trong phân, thì đồng nghĩa dạ dày rất có thể đang bị chảy máu.

3. 4 cách phổ biến chẩn đoán ung thư dạ dày

Khi chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ đặt ra nhiều câu hỏi về các triệu chứng của bệnh nhân. Họ sẽ quyết định xem nên giới thiệu loại xét nghiệm nào để chẩn đoán ung thư. Phần tiếp theo là 4 cách chẩn đoán ung thư dạ dày để tìm khối ung thư và sự di căn của chúng.

3.1. Khám tiền sử bệnh, sức khỏe tổng quát và xét nghiệm tìm chảy máu

Khi xem xét bệnh sử, bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng của bạn như vấn đề ăn uống, cơn đau hay chướng bụng, cùng các yếu tố nguy cơ cao có thể xảy ra. Dựa vào đó để xem liệu chúng có phải là dấu hiệu ung thư dạ dày hay nguyên nhân khác hay không. 

Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm máu để phát hiện tình trạng thiếu máu do ung thư chảy máu vào dạ dày. Một xét nghiệm cũng có thể được thực hiện để tìm máu trong phân mà mắt thường không thể nhìn thấy, đây cũng có thể là dấu hiệu xuất huyết trong dạ dày.

Khám lâm sàng thường là bước đầu tiên của chẩn đoán bệnh ung thư

3.2. Nội soi đại tràng

Nội soi trên hay còn gọi là nội soi thực quản hoặc EGD là xét nghiệm thường được thực hiện chẩn đoán bệnh ung thư dạ dày. Trong quá trình kiểm tra, bác sĩ đưa một ống nội soi mỏng có đèn sáng kèm một máy quay video nhỏ ở đầu, sau đó cho đi qua xuống cổ họng. Phương pháp này cho phép bác sĩ nhìn thấy lớp niêm mạc bên trong của thực quản, dạ dày và phần đầu tiên của ruột non.

Nếu các khu vực bất thường được nhìn thấy, các mẫu sinh thiết có thể được loại bỏ bằng cách sử dụng các dụng cụ đưa qua ống nội soi. Tiếp theo, các mẫu mô sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm, soi trực tiếp dưới kính hiển vi để xem chúng có chứa tế bào ung thư hay không.

3.3. Sinh thiết

Sinh thiết kiểm tra ung thư dạ dày thường được thực hiện trong quá trình nội soi trên. Nếu bác sĩ nhìn thấy bất kỳ vùng bất thường nào trong niêm mạc dạ dày khi nội soi, các dụng cụ có thể được đưa xuống ống nội soi để sinh thiết chúng. Sinh thiết cũng có thể được lấy từ các khu vực có khả năng lây lan ung thư, chẳng hạn như các hạch bạch huyết lân cận hoặc các khu vực nghi ngờ ở các bộ phận khác của cơ thể.

Chẩn đoán ung thư dạ dày qua phương pháp sinh thiết mẫu mô

3.4. Kiểm tra hình ảnh

Hiện nay, có đa dạng cách xét nghiệm hình ảnh sử dụng tia X, từ trường, sóng âm thanh hoặc chất phóng xạ để tạo ra phim chụp cơ thể bệnh nhân. Các xét nghiệm hình ảnh có thể được thực hiện bao gồm các phương pháp sau:

  • Đường tiêu hóa (GI): xét nghiệm X-quang để xem xét lớp niêm mạc bên trong của thực quản, dạ dày và phần đầu tiên của ruột non;

  • Chụp cắt lớp vi tính (CT hoặc CAT): sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh chi tiết, mặt cắt của các mô mềm trong cơ thể;

  • Siêu âm nội soi (EUS): được sử dụng để xem mức độ di căn của ung thư vào thành dạ dày, vào các khu vực lân cận hoặc các hạch bạch huyết lân cận;

  • Chụp cắt lớp phát xạ Positron (PET): giúp xác định mức độ ung thư trong cơ thể;

  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): hiển thị hình ảnh chi tiết của các mô mềm trong cơ thể, nhưng MRI sử dụng sóng vô tuyến và nam châm mạnh thay vì tia X;

  • X quang ngực: giúp cho biết liệu ung thư đã di căn đến phổi hay chưa.

4. 3 phương pháp điều trị ung thư dạ dày

Việc điều trị ung thư dạ dày sẽ phụ thuộc phần lớn vào vị trí ung thư như thế nào, mức độ lớn ra sao, liệu chúng có di căn đến bất cứ nơi nào khác trong cơ thể và sức khỏe chung của bệnh nhân hay không. Thông thường, có 3 cách chữa trị bệnh ung thư dạ dày chính, đó là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị.

4.1. Phẫu thuật

Theo đó, bác sĩ sẽ quyết định loại phẫu thuật khi đã xác định vị trí ung thư trong dạ dày. Hiện nay, có một số cách phẫu thuật khác nhau sẽ được bác sĩ xây dựng trong phác đồ điều trị, phổ biến nhất là những phương pháp như bên dưới đây.

3 cách phẫu thuật dành cho bệnh nhân đã mắc ung thư dạ dày

  • Cắt niêm mạc nội soi – loại bỏ niêm mạc dạ dày: là phẫu thuật loại bỏ các tế bào bất thường hoặc khối ung thư từ các bộ phận của niêm mạc dạ dày, thường thì sẽ được áp dụng cho những bệnh nhân ung thư giai đoạn sớm với khối u nhỏ.

  • Phẫu thuật cắt bỏ: là phương pháp cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần dạ dày, cách này phụ thuộc phần lớn vào giai đoạn và vị trí ung thư dạ dày

  • Phẫu thuật giảm triệu chứng: là ca phẫu thuật có thể giúp làm giảm các triệu chứng của ung thư dạ dày giai đoạn cuối nếu khối u đang gây tắc nghẽn trong cơ thể.

4.2. Hóa trị liệu

Hóa trị là cách sử dụng các loại thuốc chống ung thư (gây độc tế bào) để tiêu diệt các tế bào ung thư. Các bệnh nhân sẽ được chỉ định liều lượng trong quá trình điều trị ung thư dạ dày giai đoạn đầu hoặc giai đoạn cuối.

Theo đó, thuốc sẽ được tiêm truyền hoặc qua đường uống (dạng viên) để lưu thông khắp cơ thể theo đường máu. Hiện tại, có những loại thuốc hóa trị phổ biến cho bệnh ung thư dạ dày là: fluorouracil, docetaxel, oxaliplatin, capecitabine, cisplatin và epirubicin. Với nhiều phác đồ thực tế, rất có thể sẽ phải kết hợp từ 2 hoặc 3 loại thuốc hóa trị cho bệnh nhân.

Hóa trị liệu có thể áp dụng trước hoặc sau khi phẫu thuật ung thư dạ dày

4.3. Xạ trị

Xạ trị là cách thức dùng sóng năng lượng cao tựa như tia X để triệt tiêu tế bào ung thư. Tùy vào ung thư giai đoạn đầu hoặc cuối mà bác sĩ sẽ trao đổi và chỉ định áp dụng cho mỗi bệnh nhân cụ thể.

Với xạ trị ung thư dạ dày giai đoạn đầu sẽ áp dụng sóng năng lượng cao tia X để tiêu diệt tế bào ung thư. Ở giai đoạn này thì khối u chưa di căn, có thể sẽ điều trị theo hướng xạ trị ngoài hướng chùm tia năng lượng vào khối ung thư xuất phát từ một thiết bị chuyên dụng. Mặt khác, xạ trị không phải là phương pháp điều trị phổ biến đối với ung thư dạ dày giai đoạn đầu. Nhiều ca bệnh có thể kết hợp với hóa trị liệu sau khi phẫu thuật.

Đối với xạ trị ung thư giai đoạn muộn cũng dùng tia X để tiêu diệt tế bào và để thu nhỏ khối ung thư. Từ đó sẽ giảm các triệu chứng như chảy máu và giúp cho bệnh nhân sẽ cảm thấy thoải mái hơn.

Xây dựng phác đồ điều trị bằng xạ trị cho ung thư dạ dày giai đoạn đầu và cuối

5. Ung thư dạ dày có chữa được không?

Để trả lời cho câu hỏi này, thì bệnh ung thư dạ dày có thể chữa khỏi được khi người bệnh được phát hiện ở giai đoạn còn sớm. Tuy nhiên, đa phần các bệnh nhân thường biết mình mắc căn bệnh ung thư này là vào giai đoạn gần cuối. Trong trường hợp đó, bác sĩ sẽ kết hợp các phương pháp khác nhau được chúng tôi tổng hợp ở trên để cải thiện triệu chứng và giúp bệnh nhân cải thiện chất lượng cuộc sống.

Giải đáp ung thư dạ dày có chữa được không?

Về tiên lượng của ung thư dạ dày, theo số liệu thống kê từ MSD Manuals thì bệnh có tỷ lệ sống sau 5 năm cụ thể như sau:

  • Giai đoạn khối u còn giới hạn niêm mạc hoặc dưới niêm mạc, tỷ lệ sống sau 5 năm đến 80%;

  • Giai đoạn khối u đã di căn hạch bạch huyết lân cận thì tỷ lệ sống sau 5 năm là 20-40%;

  • Giai đoạn di căn xa và rộng thì đa số sẽ dẫn đến tử vong chỉ trong vòng 1 năm.

Bài viết là toàn bộ thông tin tổng quát nhất về ung thư dạ dày với khái niệm, dấu hiệu và triệu chứng, cách chẩn đoán và phương pháp điều trị. Mong rằng sau khi đọc xong bạn sẽ có cái nhìn rõ ràng nhất về bệnh lý này, từ đó cách biện pháp phòng ngừa và hướng đến một cuộc sống lành mạnh, khoa học hơn.

Để được chuyên gia tư vấn chi tiết hơn bạn có thể ĐĂNG KÝ TƯ VẤN hoặc GỌI NGAY HOTLINE MIỄN CƯỚC 1800 0069.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Design a site like this with WordPress.com
Get started