Vì sao ung thư dạ dày nôn ra máu và điều trị thế nào? — December 13, 2022

Vì sao ung thư dạ dày nôn ra máu và điều trị thế nào?

Bệnh nhân ung thư dạ dày nôn ra máu khiến nhiều người vô cùng hoang mang, lo lắng và bi quan, không biết nên xử trí như thế nào trong trường hợp này. Cùng tìm hiểu ngay các thông tin cần thiết để biết nên làm gì khi bệnh nhân ung thư dạ dày bị nôn ra máu nhé.

Nôn ra máu là triệu chứng nghiêm trọng ở bệnh ung thư dạ dày

Nôn ra máu là triệu chứng nghiêm trọng ở bệnh ung thư dạ dày

1. Nôn ra máu có phải biểu hiện của bệnh ung thư dạ dày?

Nôn ra máu là một trong những dấu hiệu ung thư dạ dày thường gặp ở giai đoạn muộn. Đi kèm với triệu chứng nôn ra máu thì người bệnh còn bị “hành hạ” bởi những triệu chứng khác như: đau bụng dữ dội vùng thượng vị, dạ dày luôn cồn cào dù đã ăn no, buồn nôn nghiêm trọng, chán ăn, sụt cân nhanh chóng, cơ thể mệt mỏi, không có năng lượng…

Vì thế, khi phát hiện triệu chứng nôn ra máu, bạn nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra nguyên nhân càng sớm càng tốt, do khả năng mắc bệnh ung thư dạ dày là khá cao.

Ngoài ung thư dạ dày, triệu chứng nôn ra máu còn có thể là biểu hiện của một số bệnh khác như ung thư đường tiêu hóa ở vị trí khác (ung thư thực quản, ung thư tá tràng…), xuất huyết tiêu hóa do viêm loét dạ dày, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, rách tâm vị…

Dù là dấu hiệu của bệnh nào đi chăng nữa thì nôn ra máu cũng là một triệu chứng nghiêm trọng, cần được thăm khám và xử trí kịp thời.

Khi bệnh nhân ung thư dạ dày nôn ra máu cần đưa đến gặp bác sĩ ngay

Khi bệnh nhân ung thư dạ dày nôn ra máu cần đưa đến gặp bác sĩ ngay

2. Tại sao bệnh nhân ung thư dạ dày nôn ra máu?

Tại sao người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối thường bị nôn ra máu? Hầu hết chúng ta đều cảm thấy hoang mang, lo sợ khi bệnh nhân ung thư dạ dày bị nôn ra máu, nguyên nhân là do:

Thứ nhất, bởi vì nguyên nhân gây ra bệnh ung thư dạ dày hay được nhắc đến là do trước đó người bệnh bị viêm loét dạ dày – tá tràng kéo dài mà không được điều trị dứt điểm. Biến chứng viêm loét dạ dày này khiến những vết loét, ổ viêm không lành lại được mà vẫn tiếp tục tồn tại trong ung thư dạ dày. Những tổn thương do ung thư dạ dày sẽ dễ dẫn đến xuất huyết tại những ổ loét này, từ đó gây triệu chứng nôn ra máu.

Thứ hai, khi các tế bào ung thư dạ dày hình thành và xâm lấn vào phần dưới niêm mạc dạ dày, gây ra nhiều tổn thương, khiến dạ dày chảy nhiều máu tươi hoặc máu bầm. Lượng máu bị xuất huyết sẽ được đưa ra ngoài bằng cách nôn ói hoặc đại tiện. Trong đó, nôn ra máu tươi chính là triệu chứng rõ ràng nhất khi dạ dày co thắt hoặc bị kích thích.

Bên cạnh đó, nôn ra máu là một dấu hiệu nghiêm trọng của bệnh ung thư dạ dày giai đoạn muộn, vậy nên nếu người bệnh không được thăm khám và xử trí kịp thời có thể gây xuất huyết nặng, không cầm được, làm tăng nguy cơ tử vong của bệnh nhân ung thư dạ dày.

Ung thư dạ dày gây ra những tổn thương nghiêm trọng dẫn đến chảy máu dạ dày

Ung thư dạ dày gây ra những tổn thương nghiêm trọng dẫn đến chảy máu dạ dày

3. Ung thư dạ dày nôn ra máu có nguy hiểm không?

Ung thư dạ dày nôn ra máu là dấu hiệu cho biết bệnh đã bước vào giai đoạn muộn. Lúc này kích thước của khối u có thể đã phát triển khá lớn hoặc đã xâm lấn đến những vị trí hoặc cơ quan khác, khiến cho việc điều trị gặp nhiều khó khăn.

Nếu như không được thăm khám kịp thời, người bệnh có thể xuất huyết nặng mà không được cầm máu sẽ làm cơ thể bị thiếu máu và làm tăng nguy cơ tử vong cao hơn.

4. Ung thư dạ dày bị nôn ra máu phải làm sao?

Việc đầu tiên cần làm khi người bệnh ung thư dạ dày nôn ra máu, đó là đưa họ đến các cơ sở y tế để tiến hành các xét nghiệm nhằm xác định nguyên nhân nôn ra máu và theo dõi tình trạng bệnh ung thư dạ dày. 

Sau đó, bạn có thể chăm sóc người bệnh theo chỉ định của bác sĩ điều trị chuyên khoa ung thư. Đặc biệt, cần chú ý chăm sóc tâm lý người bệnh vì khi đó họ sẽ rất hoảng loạn, lo lắng và bi quan khiến cho tình trạng bệnh sẽ trở nên xấu đi. 

Một số điều bạn cần chú ý thực hiện những để việc điều trị cho bệnh nhân ung thư dạ dày nôn ra máu đạt kết quả tốt hơn bao gồm:

  • Hỗ trợ người bệnh tích cực hợp tác với bác sĩ điều trị thực hiện các kiểm tra, xét nghiệm cần thiết và các biện pháp điều trị thích hợp. 

  • Người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối phác đồ điều trị của bác sĩ và thường xuyên tái khám đúng lịch hẹn để ngăn ngừa biến chứng.

  • Giúp người bệnh duy trì thái độ lạc quan, tích cực và lạc quan để giúp cho quá trình chữa trị mang lại kết quả khả quan hơn. Đây là lúc người bệnh cần sự động viên, chăm sóc, đồng hành từ những người thân để họ có thêm sức lực, ý chí chiến đấu với bệnh tật.

  • Người bệnh cần duy trì một lối sống lành mạnh, không hút thuốc lá, uống rượu bia, không thức khuya… đồng thời có thể thường xuyên vận động cơ thể, tập các bài tập nhẹ nhàng, vừa sức giúp cơ thể dẻo dai hơn và tăng cường khả năng miễn dịch.

  • Người chăm sóc nên tham khảo ý kiến bác sĩ để xây dựng một thực đơn khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng, giúp người bệnh phục hồi tốt hơn. Theo đó, bệnh nhân ung thư dạ dày nên chú ý bổ sung những thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất…

  • Để tránh tình trạng nôn ra máu ở bệnh nhân ung thư dạ dày nghiêm trọng hơn, nên cho người bệnh ăn các thức ăn lỏng như cháo, nước ép hoa quả, sữa cho bệnh nhân ung thư dạ dày… tránh ăn các thực phẩm cay nóng, đồ ăn nhiều dầu mỡ, khô cứng…

Bổ sung dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư dạ dày bị nôn ra máu bằng các món ăn dễ tiêu hóa

Bổ sung dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư dạ dày bị nôn ra máu bằng các món ăn dễ tiêu hóa

Hy vọng bài viết đã trả lời được các thắc mắc của bạn về tình trạng ung thư dạ dày nôn ra máu. Vì đây là triệu chứng nghiêm trọng, thế nên người bệnh cần được đưa đến bệnh viện các sớm càng tốt để có những phương án xử trí kịp thời, tránh để người bệnh rơi vào tình trạng nguy hiểm.

Nếu cần bất kỳ sự trợ giúp nào về căn bệnh ung thư dạ dày, bạn có thể ĐĂNG KÝ TƯ VẤN gọi ngay đến HOTLINE MIỄN CƯỚC 24/7 18000069

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Tìm hiểu từ A-Z bệnh ung thư dạ dày di căn gan — December 9, 2022

Tìm hiểu từ A-Z bệnh ung thư dạ dày di căn gan

Ung thư dạ dày di căn gan là giai đoạn nghiêm trọng của bệnh ung thư dạ dày. Lúc này các tế bào ung thư đã lan sang gan, gây phá vỡ cấu trúc và chức năng bình thường của gan. Sức khỏe người bệnh trong giai đoạn này bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Cùng tìm hiểu chi tiết các thông tin liên quan đến ung thư dạ dày di căn gan trong bài viết này nhé.

Ung thự dạ dày di căn gan là dạng di căn thường gặp nhất

Ung thự dạ dày di căn gan là dạng di căn thường gặp nhất 

1. Ung thư dạ dày di căn gan là gì?

Bởi vì ung thư dạ dày giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ ràng, dẫn đến đa phần người bệnh chỉ phát hiện khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn muộn. Lúc này nhiều tế bào ung thư đã di căn sang nhiều bộ phận khác nhau trong cơ thể như hạch bạch huyết, trực tràng, xương… trong đó thường gặp nhất là ung thư dạ dày di căn sang gan.

Di căn là một thuật ngữ dùng để miêu tả quá trình tế bào ung thư thoát khỏi khối u ác tính để di chuyển và xâm lấn đến các mô cơ quan khác trong cơ thể thông qua hạch bạch huyết hoặc đường máu. Những tế bào ung thư này sẽ tạo thành ung thư thứ phát tại các cơ quan khác nhau.

Do đó, ung thư dạ dày di căn sang gan chính là tình trạng tế bào ung thư của khối u dạ dày di chuyển đến gan và hình thành khối u thứ phát ở gan. Vì khối u trong gan hình thành từ tế bào ung thư dạ dày nên tế bào ung thư trong gan và dạ dày là cùng một loại. Điều này sẽ giúp bác sĩ xác định được phương hướng điều trị chính xác.

Tế bào ung thư dạ dày có thể di căn đến nhiều nơi trong cơ thể

Tế bào ung thư dạ dày có thể di căn đến nhiều nơi trong cơ thể

2. Ung thư dạ dày di căn sang gan qua con đường nào?

Ung thư dạ dày di gan là tình trạng di căn phổ biến nhất. Nguyên nhân có thể là do gan là tạng gần nhất với dạ dày, khối u ăn quá sâu và thành dạ dày, tiếp xúc đến gan và làm cho gan xuất hiện các tế bào ung thư tương tự.

Theo nhiều thống kê, tỷ lệ ung thư dạ dày di căn sang gan chiếm 48% trong tổng số các bệnh nhân ung thư dạ dày có di căn.

Con đường di căn của ung thư dạ dày sang gan cụ thể như sau:

  • Sự tác động và mở rộng cục bộ của các tế bào ung thư khiến chúng xâm lấn qua thành dạ dày để xâm nhập đến cấu trúc gan lân cận dạ dày.

  • Con đường thứ hai đó là các tế bào ung thư ác tính di chuyển bằng cách xâm nhập và hệ thống hạch bạch huyết (16 nhóm hạch ung thư dạ dày). Từ đó chúng sẽ tham gia vào quá trình tuần hoàn hạch bạch huyết và tìm đến các nhóm hạch quanh gan để hình thành nên các khối u thứ phát trong gan.

  • Ngoài ra, các tế bào ung thư dạ dày có thể di căn sang gan qua đường máu, bằng cách này tiếp cận với dòng má và di chuyển đến gan. Do tế bào ung thư phát sinh từ nguồn máu dạ dày nên gan sẽ cơ quan chịu nhiều sự ảnh hưởng nhất từ con đường di căn này.

Do vậy, tế bào ung thư dạ dày có thể lan rộng và tác động mạnh mẽ lên gan, làm phá vỡ các hoạt động và chức năng vốn có mà các tế bào gan đang đảm nhiệm, khiến cho sức khỏe bệnh nhân ung thư dạ dày càng trở nên suy kiệt.

Ung thư dạ dày di căn sang gan theo nhiều con đường

Ung thư dạ dày di căn sang gan theo nhiều con đường

3. Dấu hiệu nhận biết ung thư dạ dày di căn gan

Ung thư dạ dày di căn gan thường xảy ra khi ung thư dạ dày đã bước sang giai đoạn cuối, việc hình thành các khối u thứ phát – còn gọi là ung thư gan thứ phát, khiến bệnh ngày càng diễn biến phức tạp và khó điều trị.

Dấu hiệu ung thư dạ dày di căn gan thường khá phức tạp và nghiêm trọng, vì chúng bao gồm cả triệu chứng tại vị trí bị ung thư nguyên phát và các triệu chứng tại vùng bị di căn. 

Thông thường người bệnh ung thư dạ dày di căn gan sẽ có những triệu chứng sau:

  • Cơn đau dữ dội vùng bụng

  • Luôn có cảm giác buồn nôn, nôn mửa liên tục, nôn xong vẫn không thấy dễ chịu hơn.

  • Mắt và da chuyển và do tắc ống mật dẫn từ gan xuống ruột non.

  • Bụng sưng, gan to.

  • Bàn chân, bàn tay có dấu hiệu bị phù.

  • Trên da xuất hiện nhiều đốm lạ.

  • Người bệnh thường bị sốt cao, đổ nhiều mồ hôi

  • Chán ăn, không thể ăn uống được.

  • Bị sụt cân nghiêm trọng

  • Tiểu tiện có màu lạ, đi ngoài phân đen.

Ngoài những biểu hiện trên, tùy vào thể trạng của từng người mà bệnh nhân có thể xuất hiện những triệu chứng khác. Các triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn đầu thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý đường tiêu hóa khác, vì thế khiến nhiều người bỏ lỡ thời điểm điều trị tốt nhất.

Ung thư dạ dày di căn gan khiến người bệnh đau bụng dữ dội

Ung thư dạ dày di căn gan khiến người bệnh đau bụng dữ dội

4. Bệnh nhân ung thư dạ dày di căn gan sống được bao lâu?

Ung thư dạ dày di căn gan là giai đoạn cuối của của bệnh, nên tiên lượng bệnh thường không khả quan. Khả năng sống của người bệnh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như phương pháp điều trị, tình trạng sức khỏe, mức độ đáp ứng của cơ thể sau điều trị và tâm lý người bệnh…

Tuy nhiên, tiên lượng của bệnh nhân ung thư dạ dày di căn gan thường rất xấu, tỷ lệ người bệnh sống sót sau 6 tháng chỉ khoảng 20-50%.

5. Ung thư dạ dày di căn gan có phẫu thuật được nữa không?

Đối với những trường hợp ung thư dạ dày di căn gan, do khả năng tăng sinh của các tế bào ung thư dạ dày rất cao và thường phát hiện nhiều khối u di căn trong gan, nên phương pháp phẫu thuật thường hiếm khi được chỉ định.

Chưa kể, ở giai đoạn này sức khỏe của hầu hết các bệnh nhân đã trở nên suy kiệt, không có khả năng vượt qua một cuộc phẫu thuật lớn hoặc biến chứng sau phẫu thuật gây ra.

Vì thế, rất hiếm bác sĩ chỉ định phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư dạ dày di căn gan.

Một nghiên cứu ở Hàn Quốc đã chứng minh quan điểm này, trong số 10.000 bệnh nhân dạ dày di căn gan chỉ có 4% người bệnh được phẫu thuật gan. 

Vậy có trường hợp nào bệnh nhân ung thư dạ dày di căn gan được phẫu thuật không? Để xác định trường hợp ung thư dạ dày di căn gan được chỉ định hay chống chỉ định phẫu thuật, các bác sĩ cần dựa vào mức độ xâm lấn sinh học của khối u.

Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có phương pháp xác định trực tiếp yếu tố này, vì thế các nhà khoa học chỉ có thể dựa vào các yếu tố tiên lượng gián tiếp như số lượng khối u di căn sang gan, kích thước tổn thương của di căn. 

Các trường hợp ung thư dạ dày di căn gan có thể được chỉ định phẫu thuật khi tế bào ung thư di căn đơn độc tới gan và được tiên lượng khả quan khi cắt bỏ một phần cơ quan gan đã bị di căn.

Người ung thư dạ dày di căn gan chống chỉ định can thiệp phẫu thuật khi có một trong ba yếu tố bất lợi sau: Các tế bào ung thư dạ dày đã xâm lấn đến lớp thanh mạc, có ít nhất 3 khối u di căn trong gan, kích thước khối u trong gan vượt quá 50 mm.

Với những trường hợp ung thư dạ dày di căn thường hiếm khi chỉ định phẫu thuật

Với những trường hợp ung thư dạ dày di căn thường hiếm khi chỉ định phẫu thuật

6. Biện pháp điều trị ung thư dạ dày giai đoạn di căn sang gan

Như đã trình bày ở trên, ung thư dạ dày di căn gan thường hiếm khi được chỉ định phẫu thuật. Vì thế với những trường hợp này, đa phần người bệnh sẽ được điều trị bằng các phương pháp khác, cụ thể như:

  • Hóa trị: Phương pháp này sẽ giúp thu nhỏ khối u bằng cách uống trực tiếp hoặc tiêm thuốc trên bệnh nhân có sức khỏe yếu hoặc duy trì sự sống của người bệnh ở giai đoạn nặng.

  • Xạ trị: Đây là phương pháp được dùng khá phổ biến, thường bổ trợ cho phương pháp hóa trị nhằm tăng hiệu quả tiêu diệt tế bào ung thư. Người bệnh có thể tiến hành xạ trị tại chỗ hoặc xạ trị toàn thân.

  • Thuyên tắc mạch gan: Phương pháp này sẽ giúp ngăn chặn dòng máu mang chất dinh dưỡng đến nuôi tế bào ung thư, đồng thời tiêu diệt chúng bằng chất phóng xạ và truyền hóa chất.

Với những trường hợp ung thư dạ dày đã di căn rộng, các phương pháp này không thể tiêu diệt được tế bào ung thư, nhưng có thể làm giảm triệu chứng bệnh, duy trì sự sống cho người bệnh,

Ngoài những phương pháp nêu trên, bệnh nhân ung thư dạ dày di căn gan có thể điều trị bằng các phương pháp khác như: 

  • Phương pháp cấy ghép tế bào gốc

  • Sử dụng thuốc ức chế sự hình thành tạo mạch máu mới

  • Liệu pháp quang động

  • Phương pháp phẫu thuật lạnh.

Ở giai đoạn di căn, đa phần người bệnh được chỉ định các biện pháp điều trị ung thư để kéo dài sự sống

Ở giai đoạn di căn, đa phần người bệnh được chỉ định các biện pháp điều trị ung thư để kéo dài sự sống

Tuy sử dụng bất kỳ phương pháp điều trị nào thì để tiêu diệt tế bào ung thư cũng sẽ gây ra những tác động xấu đến sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Do đó bạn hãy trao đổi với bác sĩ về những rủi ro mà bệnh nhân có thể gặp phải và có biện pháp chăm sóc phù hợp, giúp người bệnh phục hồi tốt hơn.

Trên thị trường hiện này có một số sản phẩm giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng cho bệnh nhân ung thư đang điều trị  ung thư dạ dày nói. Trong đó có King Fucoidan & Agaricus nhận được phản hồi rất tốt từ bệnh nhân ung thư dạ dày  Hoạt chất Fucoidan chiết xuất từ nguồn tảo nâu từ đại dương, là hoạt chất chống ung thư cực mạnh.

Nếu còn bất cứ thắc mắc liên quan đến ung thư dạ dày và mua Fucoidan Nhật Bản hỗ trợ điều trị ung thư dạ dày, giảm tác dụng phụ của hóa xạ trị, HOTLINE MIỄN CƯỚC 24/7 18000069 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư bờ cong nhỏ dạ dày: Nguyên nhân, chẩn đoán và điểu trị — December 1, 2022

Ung thư bờ cong nhỏ dạ dày: Nguyên nhân, chẩn đoán và điểu trị

Ung thư bờ cong nhỏ dạ dày là một trong những thể ung thư dạ dày mà bất kỳ ai trong bất kỳ độ tuổi nào cũng có thể mắc phải. Cùng tìm hiểu các thắc mắc liên quan đến ung thư bờ cong nhỏ dạ dày trong bài viết này nhé.

Ung thư bờ cong nhỏ dạ dày là một dạng ung thư mà ai cũng có nguy cơ mắc phải

Ung thư bờ cong nhỏ dạ dày là một dạng ung thư mà ai cũng có nguy cơ mắc phải

1. Dạ dày nằm ở đâu trong cơ thể và gồm những phần nào?

Dạ dày là một cơ quan thuộc ống tiêu hóa nằm trong ổ bụng, phía trên nối thực quản và phía dưới nối với tá tràng, tạo thành một hệ thống ống kín – con đường di chuyển của thức ăn khi vào cơ thể.

Trong ổ bụng, dạ dày tiếp giáp với các cơ quan khác, cụ thể như sau:

  • Giới hạn trên: Thực quản, vòm cơ hoành trái.

  • Giới hạn trước: Cơ hoành, thành bụng trước, thùy gan trái và túi mật

  • Giới hạn sau: Tuyến tụy, thận trái, tuyến thượng thận trái, động mạch lách và mạc treo tràng ngang.

  • Giới hạn dưới: Tá tràng, đại tràng ngang.

Dạ dày là một cơ quan có hình dạng chữ “J”, với hai bờ cong hai bên, không đều nhau, một bên bờ cong nhỏ hơn và một bên bờ cong lớn hơn.

  • Bờ cong nhỏ là phía bờ cong có chiều dài ngắn hơn, dạng lõm và nằm ở vị trí trung tâm thượng vị.

  • Bờ cong lớn là phía có chiều dài dài hơn, dạng lồi và nằm phía bên ngoài về bên trái của ổ bụng.

Bên trong dạ dày cũng được chia thành nhiều phần nối tiếp nhau, mỗi phần có thể đảm nhiệm một hoặc một số chức năng chuyên biệt, không có sự phân biệt rõ ràng giữa các phần bên trong dạ dày:

  • Tâm vị: Nằm ở vị trí nối thực quản với dạ dày, có tác dụng đưa thức ăn từ thực quản xuống dạ dày.

  • Đáy vị: Phần mở rộng của dạ dày lên phía trên

  • Thân vị: Phần chiếm thể tích lớn nhất trong dạ dày.

  • Hang vị: Phần bắt đầu thu hẹp của dạ dày

  • Môn vị: Nơi kết thúc của dạ dày và chuyển thức ăn xuống tá tràng.

Vì dạ dày được cấu tạo nên từ nhiều bộ phận, nên khi xuất hiện khối u lành tính hoặc ác tính sẽ gây ra các tính chất khác nhau dựa trên vị trí xuất hiện khối u.

Cấu tạo của dạ dày

Cấu tạo của dạ dày

2. Bờ cong nhỏ ở đâu trong dạ dày và có vai trò gì?

Như đã trình bày ở trên, bờ cong nhỏ hay bờ cong bé là phần đường cong có chiều dài ngắn hơn, dạng lõm và hướng về phía trung tâm thượng vị.

Đây là vị trí có tần suất tổn thương cao vì khi nuốt thức ăn có khuynh hướng tiếp xúc với bờ cong nhỏ hơn so với bờ cong lớn. Đặc biệt tại hai vị trí trên bờ cong nhỏ là đoạn tâm vị và đoạn môn vị. 

Khi càng tiếp xúc nhiều với thức ăn, hoạt động co bóp và tiết dịch vị dạ dày càng được kích thích. Đồng thời, vị trí này của dạ dày cũng ít có khả năng nghỉ ngơi hơn, khiến cho khả năng bảo vệ và tự chữa lành các tổn thương bị hạn chế. Điều này sẽ làm khởi phát các vấn đề ở vùng bờ cong nhỏ dạ dày, trong đó bao gồm cả bệnh ung thư bờ cong nhỏ dạ dày.

3. Nguyên nhân ung thư bờ cong nhỏ dạ dày

Ung thư bờ cong nhỏ dạ dày có thể bị gây ra bởi chứng viêm loét dạ dày cấp và mạn tính – chứng bệnh cực kỳ phổ biến trong xã hội ngày nay.  

Chế độ ăn uống thiếu lành mạnh, ăn quá nhiều đồ ăn cay nóng, nhai không kỹ hoặc lạm dụng thuốc giảm đau, hạ sốt, uống nhiều bia rượu thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc căn bệnh này.

Bên cạnh đó, ung thư bờ cong nhỏ dạ dày có là hậu quả gây nên bởi một loại vi khuẩn đó là Helicobacter pylori (viết tắt là vi khuẩn HP) – là loại vi khuẩn duy nhất có thể sinh sôi trong dạ dày nhờ cơ chế đặc biệt. Theo thống kê, có đến 80% số ca mắc ung thư bờ cong nhỏ dạ dày có liên quan đến loại sinh vật này.

Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý trong dạ dày, bao gồm ung thư bờ cong nhỏ dạ dày

Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý trong dạ dày, bao gồm ung thư bờ cong nhỏ dạ dày

4. Triệu chứng của ung thư bờ cong nhỏ dạ dày

Ung thư bờ cong nhỏ dạ dày ở giai đoạn đầu thường khó phát hiện, các triệu chứng thường dễ bị nhầm lẫn các bệnh đường tiêu hóa khác. Vì thế hãy cảnh giác nếu như bạn thường xuyên gặp phải một số triệu chứng sau:

  • Cảm thấy đau tức vùng thượng vị

  • Hay bị đau vùng xương ức. 

  • Có cảm giác khó thở. 

Ban đầu có thể bạn chỉ cảm thấy cơn đau khi đói, nhưng càng về sau dù no hay đói cũng đều có cảm giác đau.

Ngoài ra, những triệu chứng khác như buồn nôn, chán ăn, mất ngủ, cơ thể xanh xao, sụt cân bất thường và hay cáu gắt cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo căn bệnh này.

Các triệu chứng ung thư dạ dày bờ cong nhỏ thường bị nhầm lẫn với bệnh viêm loét dạ dày mạn tính

Các triệu chứng ung thư dạ dày bờ cong nhỏ thường bị nhầm lẫn với bệnh viêm loét dạ dày mạn tính

5. Phương pháp chẩn đoán ung thư dạ dày bờ cong nhỏ

Bệnh ung thư bờ cong nhỏ dạ dày có thể phát hiện bằng các phương pháp tầm soát ung thư dạ dày như nội soi, chụp CT dạ dày có thuốc cản quang.

Để kết quả chẩn đoán ung thư dạ dày chính xác nhất, người bệnh nên để bụng rỗng, tốt nhất là trước khi ăn sáng. 

Cũng như các căn bệnh ung thư khác, ung thư dạ dày bờ cong nhỏ cũng có thể di căn sang những bộ phận khác như gan, tủy, ruột, xương… nếu không được phát hiện, chẩn đoán và điều trị kịp thời.

6. Điều trị ung thư dạ dày bờ cong nhỏ như thế nào?

Để chữa trị căn bệnh ung thư dạ dày bờ cong nhỏ, trước hết bệnh nhân cần được xác định nguyên nhân gây bệnh, tình trạng bệnh, giai đoạn tiến triển của tế bào ung thư và sức khoẻ của hiện tại, để từ đó các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất.

Nguyên tắc điều trị ung thư dạ dày bờ cong nhỏ đó là ức chế sự lan rộng của tế bào ung thư, trung hòa dịch vị và loại bỏ tế bào ung thư ra khỏi cơ thể. Từ đó bác sĩ sẽ lựa chọn các phương pháp như hóa trị, xạ trị, phẫu thuật hoặc phối hợp các phương pháp lại với nhau.

Nội soi dạ dày vừa giúp chẩn đoán bệnh ung thư dạ dày, vừa có thể sử dụng để loại bỏ khối u dạ dày

Nội soi dạ dày vừa giúp chẩn đoán bệnh ung thư dạ dày, vừa sử dụng để loại bỏ khối u dạ dày nếu có

7. Làm sao để phòng ngừa ung thư bờ cong nhỏ dạ dày?

Ung thư dạ dày bờ cong nhỏ là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể phòng ngừa hoặc sàng lọc để phòng ngừa căn bệnh này từ sớm.

Một số biện pháp giúp hạn chế nguy cơ mắc bệnh ung thư bờ cong nhỏ dạ dày bao gồm:

  • Hãy chủ động xây dựng một lối sống khoa học, lành mạnh, tránh ăn các món ăn làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày như rau củ muối chua, đồ ăn chiên rán, thực phẩm đóng hộp… Đồng thời tăng cường ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi, củ quả giàu chất chống oxy hóa.

  • Nếu trong gia đình từng có người mắc bệnh dạ dày, đặc biệt là ung thư dạ dày thì cần thường xuyên theo dõi sức khỏe dạ dày, tầm soát, sàng lọc bệnh ung thư dạ dày định kỳ 6 tháng/lần

  • Tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể bằng chế độ tập luyện khoa học, cân bằng giữa thời gian làm việc và nghỉ ngơi, tránh xa khói thuốc lá, rượu bia, các chất kích thích… Có thể sử dụng thêm các thực phẩm bảo vệ sức khỏe có khả năng phòng tránh ung thư như King fucoidan.

Xây dựng lối sống khoa học góp phần phòng ngừa bệnh ung thư dạ dày

Xây dựng lối sống khoa học góp phần phòng ngừa bệnh ung thư dạ dày

Trên đây là các thông cơ bản nhất về bệnh ung thư bờ cong nhỏ dạ dày. Đây là một bệnh lý vô cùng nguy hiểm nhưng nếu được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ giúp nâng cao khả năng đẩy lùi căn bệnh này.

Nếu cần bất kỳ sự trợ giúp nào về căn bệnh ung thư dạ dày, bạn có thể ĐĂNG KÝ TƯ VẤN gọi ngay đến HOTLINE MIỄN CƯỚC 24/7 18000069

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Hóa trị ung thư dạ dày: Bạn đã thực sự hiểu về phương pháp điều trị này! —

Hóa trị ung thư dạ dày: Bạn đã thực sự hiểu về phương pháp điều trị này!

Bài viết dưới đây sẽ giải đáp kỹ hơn về phương pháp hóa trị ung thư dạ dày, giúp bạn hiểu hơn mục đích, cách thực hiện, cũng như những lưu ý về chi phí, địa chỉ, giảm tác dụng phụ của điều trị ung thư dạ dày bằng hóa trị.

Hóa chất hóa trị ung thư dạ dày

Hóa trị ung thư dạ dày

1.  Hóa trị ung thư dạ dày được tiến hành khi nào và mục đích là gì?

Hoá trị ung thư dạ dày là phương pháp sử dụng các loại thuốc độc tố để tiêu diệt tế bào ung thư, các loại chất này khi đi vào trong máu sẽ làm phá vỡ sự hình thành của các tế bào ung thư dạ dày.

Hóa trị ung thư dạ dày có thể được chỉ định vào những thời điểm khác nhau để  hiệu quả điều trị là tốt nhất. Cụ thể như sau:

  • Kết hợp trước khi phẫu thuật: Trước khi tiến hành phẫu thuật ung thư dạ dày, việc đưa hóa chất trị liệu vào trong cơ thể người bệnh ung thư nhằm làm cho các khối u nhỏ lại. Đặc biệt với trường hợp các khối u quá lớn, bác sĩ có thể đưa ra phương pháp hóa trị để giúp thu nhỏ và làm chậm sự tăng trưởng của nó giúp bác sĩ phẫu thuật có thể loại bỏ dễ dàng.
  • Sau phẫu thuật: Sau khi phẫu thuật loại bỏ khối u dạ dày, hóa trị sẽ được sử dụng như một phương pháp điều trị bổ trợ. Mục tiêu của việc này là tiêu diệt hoàn toàn vùng ung thư còn sót lại trong cơ thể, do chúng quá nhỏ để có thể nhìn thấy khi phẫu thuật.

  • Sử dụng hóa trị sau khi phẫu thuật giúp ngăn nguy cơ tái phát: Sau phẫu thuật việc sử dụng hóa trị nhằm tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật, giúp giảm nguy cơ ung thư tái phát trở lại.
  • Sử dụng hóa trị giúp giảm, kiểm soát các triệu chứng trong giai đoạn ung thư dạ dày tiến triển và giai đoạn cuối: Những trường hợp mắc ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp hóa trị để thu nhỏ khối u, làm khối u chậm phát triển, giúp giảm nhẹ các triệu chứng. Còn với các bệnh nhân ung thư dạ dày ở giai đoạn cuối, việc sử dụng hóa trị sẽ giúp giảm nhẹ các triệu chứng, giảm đau đớn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

2. Hóa trị ung thư dạ dày được thực hiện như thế nào?

Hóa trị ung thư dạ dày có thể thực hiện bằng cách tiêm, hoặc qua đường uống dạng viên.

hóa trị ung thư dạ dày thực hiện như thế nào

Hóa trị ung thư dạ dày

Trước mỗi đợt truyền hóa chất thì bệnh nhân ung thư dạ dày sẽ cần phải kiểm tra các xét nghiệm máu để đảm bảo thể trạng tốt, không thiếu máu trước khi truyền hóa chất.

Các thuốc hoá chất thường dùng như: Fluorouracil+ leucovorin, Carboplatin, Cispaltin, Docetaxel, Epirubicin, Irinotecan, Carboplatin…

>>> Xem thêm: Truyền hóa chất sống được bao lâu?

3. Phác đồ hóa trị ung thư dạ dày

Tùy thuộc vào từng đối tượng bệnh nhân khác nhau mà bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ điều trị cho thích hợp. Dưới đây là một số phác đồ điều trị dạ dày thường được sử dụng như:

3.1. Phác đồ điều trị đồng thời bổ trợ:

  • FUFA x đợt 1: 5 fluorouracil 425mg/m2/ngày truyền tĩnh mạch 5 ngày.  Leucovorin 20mg/m2/ngày truyền tĩnh mạch 5 ngày
  • Đợt 2: được tiến hành sau đợt 1 khoảng 1 tháng. Liều lượng sẽ được giảm đi nhưng thời gian thực hiện lại tăng lên.
  • 5 fluorouracil 400mg/m2/ngày truyền tĩnh mạch 7 ngày.
  • Leucovorin 20mg/m2/ngày truyền tĩnh mạch 7 ngày.
  • Đợt 3, 4 tiến hành cách nhau một tháng và tiến hành giống như đợt 2.

Phác đồ bổ trợ này sẽ được kết hợp cùng với trị xạ để làm tăng tác dụng điều trị cao hơn.

3.2. Phác đồ đơn hoá trị liệu

Phác đồ này chúng ta không kết hợp với xạ trị mà chỉ dùng hoá chất để điều trị. Các loại thuốc hóa trị bao gồm: Mitomycin-C, methotrexat, 5 fluorouracil, irinotecan, vinorelbin…

Ngoài hai phác đồ điều trị này ra thì còn có: phác đồ đa hoá trị liệu, hoá trị bổ trợ nước,…

Thông thường, bệnh nhân ung thư dạ dày  thường phải hóa trị 3 tuần một lần. Mỗi khoảng thời gian 3 tuần được gọi là một chu kỳ và có thể tiến hành từ 3 đến 6 chu kỳ hóa trị.

3.3. Phác đồ hóa trị ung thư dạ dày tiến triển

Đối với ung thư dạ dày tiến triển (di căn) các cách kết hợp thuốc có lợi đối với sức khỏe bệnh nhân như sau:

  • DCF (docetaxel, cisplatin và 5-FU)
  • Irinotecan kết hợp với cisplatin
  • Irinotecan kết hợp với 5-FU hoặc capecitabine
  • Oxaliplatin kết hợp với 5-FU hoặc capecitabine

4. Tác dụng phụ của hóa trị ung thư dạ dày

Trong suốt quá trình thực hiện hóa trị, người bệnh không chỉ phải đối mặt với các triệu chứng ung thư dạ dày, phải đối mặt với các đợt hóa trị đầy hóa chất và những tác dụng phụ của hóa trị chung và tác dụng phụ hóa trị điển hình khi điều trị tại khu vực dạ dày, điển hình như:

  • Chán ăn: Hóa chất được truyền vào cơ thể khiến cho người bệnh bị mệt mỏi, mất đi cảm giác ngon miệng vì luôn ngửi thấy mùi thuốc trên cơ thể. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng, bệnh nhân ung thư dạ dày sau hóa trị nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày thành từ 6 – 8 bữa ăn nhỏ; không cho bệnh nhân ăn những món lặp đi lặp lại; lên sẵn thực đơn dinh dưỡng mỗi ngày; ưu tiên sử dụng hoa quả tươi,…

  • Buồn nôn: Bệnh nhân ung thư dạ dày sau hóa trị nên súc miệng trước khi ăn, khi buồn nôn người bệnh có thể kẹo gừng, uống nước chanh ấm nóng, nhâm nhi các loại đồ uống, nước ép hoa quả, giữ tinh thần thoải mái, tránh ăn thực phẩm chiên xào, nhiều dầu mỡ.

  • Táo bón: Táo bón cũng là nỗi ám ảnh kinh hoàng của các bệnh nhân ung thư dạ dày sau các đợt hóa trị. Do lượng nước thiếu hụt trong thời gian dài, ăn uống kém sẽ làm cho cơ thể bị táo bón. Để khắc phục tình trạng này, chúng ta nên uống 1 cốc nước ấm trước khi đi vệ sinh,  ăn nhiều các loại rau củ mềm như khoai lang, khoai sọ,…, uống nhiều nước, ăn chế độ ăn nhiều chất xơ (lượng xơ khuyến cáo là 25-35g cho 1 người/ngày). Tránh xa thực phẩm cay, nóng, chiên xào. Và uống từ 8-10 ly nước mỗi ngày; nên đi bộ và vận động thường xuyên..

>>> Tìm hiểu thêm: Cách giảm tác dụng phụ của hóa trị.

Trên thị trường hiện này có một số sản phẩm giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng cho bệnh nhân ung thư đang điều trị bằng hóa trị nói chung và bệnh nhân ung thư dạ dày nói riêng. Trong đó có King Fucoidan & Agaricus nhận được phản hồi rất tốt từ bệnh nhân ung thư dạ dày  Hoạt chất Fucoidan chiết xuất từ nguồn tảo nâu từ đại dương, là hoạt chất chống ung thư cực mạnh.

Theo tài liệu của Tiến sĩ Daisuke Tachikawa, Viện phó bệnh viện Matsuzaki Memorial (Thành phố Ogori, Quận Fukuoka, Kushu, Nhật Bản) chức năng hỗ trợ điều trị bệnh ung thư của Fucoidan hoạt động như sau:

  • Kích thích tế bào ung thư tự chết theo chương trình Apoptosis.
  • Ức chế sự hình thành mạch máu mới, nhờ vậy cắt bỏ nguồn cung cấp chất dinh dưỡng nuôi sống tế bào ung thư.
  • Tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch, chống hình thành khối u, chống oxi hóa, giúp ngăn ngừa sự tấn công của ô xi hoạt tính.
  • Đặc biệt, khi phối hợp với hóa – xạ trị, giúp người bệnh giảm nhẹ được độc tính, các tác dụng phụ, gia tăng hiệu quả phác đồ điều trị ung thư

THÔNG TIN HỮU ÍCH: 

Thực trạng ung thư tại Việt Nam

King Fucoidan & Agaricus là một trong những sản phẩm Fucoidan Nhật Bản có chất lượng tốt, được Bộ Y tế cấp phép lưu hành.

Nếu còn bất cứ thắc mắc liên quan đến hóa trị ung thư dạ dày và mua Fucoidan Nhật Bản hỗ trợ điều trị ung thư dạ dày, giảm tác dụng phụ của hóa xạ trị, HOTLINE MIỄN CƯỚC 24/7 18000069 

Dược sĩ: Nguyễn Bích Ngọc

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

8 loại nước ép cho người ung thư dạ dày phục hồi nhanh —

8 loại nước ép cho người ung thư dạ dày phục hồi nhanh

Nước ép trái cây là một trong những loại đồ uống được nhiều người yêu thích vì hương vị thơm ngon và có giá trị dinh dưỡng cao, đặc biệt đối với bệnh nhân ung thư dạ dày. Tìm hiểu ngay các loại nước ép cho người ung thư dạ dày trong bài viết này nhé.

Nước ép trái cây mang lại nhiều rất nhiều giá trị dinh dưỡng cho sức khỏe

Nước ép trái cây mang lại nhiều rất nhiều giá trị dinh dưỡng cho sức khỏe

1. Công dụng của nước ép với bệnh ung thư dạ dày

Bệnh nhân ung thư dạ dày sau các đợt hóa trị, xạ trị khiến người bệnh cảm thấy chán ăn, buồn nôn, đau dạ dày… dẫn đến cơ thể kém hấp thu dưỡng chất, mệt mỏi, ăn nhanh no, không muốn ăn và không đủ năng lượng để chống lại căn bệnh ác tính này.

Khi đó nước ép trái cây là một lựa chọn phù hợp trong chế độ ăn uống của bệnh nhân ung thư dạ dày. Đây là cách tăng cường chất dinh dưỡng cho cơ thể đơn giản mà hiệu quả. 

Nước ép mang lại nhiều công dụng cho bệnh nhân ung thư dạ dày

Nước ép mang lại nhiều công dụng cho bệnh nhân ung thư dạ dày

Nước ép trái cây, rau củ sẽ mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe, thúc đẩy hiệu quả của quá trình điều trị bệnh, cụ thể như sau:

  • Tăng cường sức đề kháng, giảm tình trạng viêm ở người bệnh ung thư dạ dày: Hầu hết các loại nước ép đều cung cấp lượng vitamin C, A dồi dào giúp kích thích hệ miễn dịch. Nhờ đó giúp tăng cường sức đề kháng, sự bền bỉ trong suốt quá trình điều trị bệnh. Bên cạnh đó, nước ép còn là cách giúp giảm bớt tình trạng viêm thường gặp ở người có thể trạng yếu.

  • Cung cấp năng lượng: Sau khi phải trải qua các đợt xạ trị, hóa trị hoặc phẫu thuật cắt dạ dày khiến nhiều người bệnh bị chán ăn, dẫn đến suy kiệt và mệt mỏi. Nước ép trái cây không chỉ phù hợp với sự thay đổi vị giác của người bệnh mà còn giúp cung cấp năng lượng cần thiết, tạm thời xua tan mệt mỏi.

  • Ức chế hoạt động gốc tự do: Một số loại nước ép trái cây giàu vitamin E – hợp chất chống oxy hóa cực mạnh, có khả năng ức chế hoạt động của gốc tự do. Từ đó sẽ làm giảm tốc độ phát triển của tế bào ung thư (gốc tự do là một trong những yếu tố làm tăng sự phát triển ung thư).

  • Cải thiện tâm trạng của bệnh nhân ung thư dạ dày: Trong nước ép thường có nhiều thành phần dinh dưỡng có khả năng điều hòa tâm trạng, kiểm soát cảm xúc tiêu cực ở nhiều người bệnh, đem đến cảm giác thư thái hơn cho họ.

Do vậy, khi bệnh nhân ung thư dạ dày bị chán ăn, bạn có thể tạm thời thay thế bữa ăn bằng một cốc nước ép trái cây mà người bệnh yêu thích, vừa giúp cải thiện vị giác, vừa cung cấp năng lượng tạm thời cho người bệnh.

Nước ép trái cây mang giúp tăng cường năng lượng cho bệnh nhân ung thư dạ dày

Nước ép trái cây mang giúp tăng cường năng lượng cho bệnh nhân ung thư dạ dày

2. 8 loại nước ép cho người ung thư dạ dày

Ngoài những công dụng mà nước ép trái cây mang đến cho bệnh nhân ung thư dạ dày, bạn cũng cần quan bệnh nhân ung thư dạ dày nên uống loại nước ép nào và có phải loại nước ép nào cũng tốt cho họ?

Dưới đây là 8 loại nước ép cho người ung thư dạ dày mà bạn có thể tham khảo:

  • Nước ép củ dền: Loại nước ép này được biết đến với các thành phần có giá trị dinh dưỡng cao, nguồn cung cấp carotenoid dồi dào (tiền chất của vitamin A). Nước ép củ dền thường khá đặc và có thể khó uống với nhiều người, bạn có thể pha cùng nước ép táo để giúp người bệnh dễ uống hơn.

  • Nước ép cà rốt: Là loại nước ép cho người ung thư dạ dày vì giàu vitamin, khoáng chất và chất xơ. Hai hoạt chất chính trong nước ép cà rốt là carotenoids và anthocyanin giúp ngăn chặn tổn thương tế bào, bảo vệ cơ thể, chống lại các loại bệnh ung thư, trong đó bao gồm cả ung thư dạ dày.

  • Nước chanh leo: Một trong những thức uống giàu vitamin, chanh leo có tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ ung thư dạ dày. Đặc biệt mùi thơm và vị chua nhẹ của trái chanh leo sẽ giúp kích thích vị giác, cải thiện tình trạng chán ăn ở bệnh nhân ung thư. Ngoài ra các chất oxy hóa mạnh trong nước chanh leo có thể ức chế sự phát triển của tế bào ung thư hiệu quả.

  • Nước ép nho: Theo các nghiên cứu, đây là loại nước ép cho người ung thư dạ dày vì nó có thể ức chế đáng kể các tổn thương do ung thư dạ dày gây ra. Thành phần limonene là một loại hóa chất thực vật, có khả năng phân rã chất gây ung thư, đồng thời hợp chất monoterpen sẽ giúp đào thải nhân tố ung thư ra khỏi cơ thể.

Nước ép nho dành cho bệnh nhân ung thư dạ dày

Nước ép nho dành cho bệnh nhân ung thư dạ dày

  • Nước cam: Là loại nước ép được ưa chuộng vì có hương vị dễ uống và nhiều thành phần dinh dưỡng như vitamin C, thiamine, folate, kali… Đặc biệt vitamin C có đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường miễn dịch trong và sau liệu trình điều trị, giúp giảm sự lan rộng của các tế bào ung thư ác tính. Đồng thời vitamin C từ nước cam còn giúp tăng cường hấp thu sắt, ngăn ngừa tình trạng thiếu máu do hóa trị.

  • Nước ép chuối: Là một trong những loại nước ép cho người ung thư dạ dày tuyệt vời nhất, nhằm phục hồi sức khỏe sau điều trị. Trong nước ép chuối giàu vitamin C, B6, mangan… Đặc biệt thành phần pectin rất có lợi khi bệnh nhân ung thư bị tiêu chảy – tác dụng phụ trong quá trình điều trị, lượng kali dồi dào trong chuối có thể bổ sung chất điện giải bị mất do tiêu chảy hoặc nôn mửa.

  • Nước ép táo: Táo là loại quả giàu chất xơ, kali, vitamin C… đều là những thành phần có lợi cho việc phục hồi sức khỏe của bệnh nhân ung thư dạ dày. Đặc biệt chất xơ hòa tan trong nước ép táo có thể thúc đẩy và kích thích hoạt động của hệ tiêu hóa, ngăn ngừa tình trạng táo bón hay gặp.

  • Nước chanh: Một trong những loại nước ép cho người ung thư dạ dày được chế biến khá đơn giản nhưng mang đến nhiều chất dinh dưỡng như vitamin C, kali, sắt, vitamin B6… Các khoáng chất và thành phần chống oxy hóa này có thể giúp ngăn ngừa sự phát triển của một số tế bào ung thư, cải thiện tâm trạng và ngăn ngừa nguy cơ trầm cảm ở bệnh nhân ung thư.

Những loại nước ép cho người ung thư dạ dày trên đây là sẽ giúp bạn có thêm nhiều gợi ý cho khẩu phần ăn hàng ngày của họ trở nên phong phú hơn, đặc biệt là những ngày trong và sau đợt điều trị.

Nước ép táo là một lựa chọn phù hơp cho bệnh nhân ung thư dạ dày bị chán ăn

Nước ép táo là một lựa chọn phù hơp cho bệnh nhân ung thư dạ dày bị chán ăn

3. Lưu ý khi sử dụng nước ép cho bệnh nhân ung thư dạ dày

Mặc dù nước ép có nhiều công dụng tốt cho bệnh nhân ung thư dạ dày, nhưng nếu sử dụng không đúng sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe người bệnh. 

Dưới đây là một số chú ý khi sử dụng nước ép cho người ung thư dạ dày:

  • Đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn của của loại nước ép: Bởi vì hiện nay, nhiều loại trái cây thường bị phun thuốc trừ sâu, các chất kích thích tăng trưởng thực vật… các hóa chất này tồn dư trong trái cây khi đi vào cơ thể bệnh nhân ung thư sẽ khiến bệnh càng trở nặng hơn. Vì thế, bạn nên mua trái cây từ những cơ sở uy tín, có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm và nên chọn những loại trái cây tươi ngon, không bị dập nát.

  • Nước ép cần được chế biến nhanh chóng, đơn giản: Hạn chế tác động không cần thiết lên nước ép trái cây. Nước ép sau khi làm xong cần cho người bệnh sử dụng càng sớm càng tốt nhằm đảm bảo các chất dinh dưỡng vẫn được giữ nguyên vẹn.

  • Không nên lạm dụng nước ép: Các loại nước ép dù tốt cũng không thể thay thế bữa ăn hàng ngày, hơn nữa trong một số loại nước ép còn chứa lượng đường khá lớn nếu sử dụng quá nhiều sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường… Tốt nhất, mỗi ngày chỉ nên cho người bệnh sử dụng khoảng 100 – 300g trái cây để làm nước ép.

Nên lựa chọn trái cây làm nước ép tại những nơi uy tín, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Nên lựa chọn trái cây làm nước ép tại những nơi uy tín, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Trên đây là các thông tin cần thiết về các loại nước ép cho người ung thư dạ dày cũng như các thông tin liên quan đến công dụng và cách sử dụng nước ép sao cho hợp lý, an toàn, mang lại hiệu quả tốt nhất cho người bệnh.

Để biết thêm thông tin về sản phẩm King Fucoidan hoặc cần tư vấn về bệnh ung thư dạ dày và chế độ dinh dưỡng cho người bị ung thư dạ dày hãy gọi tổng đài dành riêng cho bệnh nhân ung thư 18000069 (miễn phí cước gọi giờ hành chính) hoặc 02439963961 (ngoài giờ hành chính).

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Tầm soát ung thư dạ dày và tất cả những điều cần biết — November 28, 2022

Tầm soát ung thư dạ dày và tất cả những điều cần biết

Tầm soát ung thư dạ dày là một trong những việc làm cần thiết nhằm phát hiện sớm các nguy cơ dẫn đến căn bệnh nan y này. Chẩn đoán, phát hiện sớm khối u dạ dày ác tính sẽ giúp nâng cao tỷ lệ sống cho người bệnh. Cùng tìm hiểu các thông tin chi tiết về tầm soát ung thư dạ dày trong bài viết dưới đây nhé.

Tầm soát ung thư dạ dày là một việc làm cần thiết và nên thực hiện càng sớm càng tốt

Tầm soát ung thư dạ dày là một việc làm cần thiết và nên thực hiện càng sớm càng tốt

1. Tầm soát ung thư dạ dày là gì?

Tầm soát ung thư dạ dày (hay khám sàng lọc ung thư dạ dày) là tổng hợp các phương pháp xét nghiệm nhằm phát hiện sớm mầm mống của bệnh ung thư dạ dày, thậm chí khi khối u này còn rất nhỏ.

Khám sàng lọc ung thư dạ dày được thực hiện cho những người không có triệu chứng lâm sàng, nó chủ yếu được thực hiện để phòng ngừa và chẩn đoán sớm căn bệnh cực kỳ nguy hiểm này.

Tầm soát ung thư dạ dày, bác sĩ sẽ cho bạn làm một số xét nghiệm như nội soi dạ dày, sinh thiết tổn thương bên trong dạ dày nếu có nghi ngờ ung thư, xét nghiệm marker ung thư dạ dày… 

2. Tại sao cần tầm soát ung thư dạ dày?

Hiện trạng bệnh ung thư dạ dày tại Việt Nam đang có diễn biến phức tạp, khi mà số ca mắc mới tăng nhanh và đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa. Chưa kể, bệnh ung thư dạ dày giai đoạn đầu thường có dấu hiệu rất mờ nhạt, nên đa phần người bệnh chỉ phát hiện khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng, tỷ lệ chữa khỏi rất thấp.

Tỷ lệ sống của bệnh ung thư dạ dày sẽ càng thấp khi bệnh được phát hiện càng muộn. Vì thế, tầm soát ung thư dạ dày có vai trò rất quan trọng trong điều trị căn bệnh này. Theo các chuyên gia, bệnh ung thư dạ dày được phát hiện sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh là rất cao, tỷ lệ sống sau 5 năm lên tới 90%, nhưng nếu phát hiện quá muộn, khi tế bào ung thư đã di căn thì tỷ lệ này chỉ còn khoảng 10%.

Bởi vì cho đến nay, ung thư dạ dày vẫn được xem là căn bệnh vô phương cứu chữa, cho nên tầm soát để phát hiện sớm căn bệnh nan y này là cách duy nhất giúp nâng cao tỷ lệ sống cho người bệnh.

Tầm soát giúp phát hiện và điều trị sớm bệnh ung thư dạ dày

Tầm soát giúp phát hiện và điều trị sớm bệnh ung thư dạ dày (nếu có)

3. Quy trình tầm soát ung thư dạ dày 

Đây chắc hẳn là vấn đề nhiều người thắc mắc nhất khi có nhu cầu cần tầm soát ung thư dạ dày. Vậy tầm soát ung thư dạ dày cần thực hiện các kiểm tra gì? Quy trình như thế nào?

  • Bước 1: Khám lâm sàng: Đây là bước đầu tiên và cũng là bước quan trọng trong quy trình tầm soát ung thư dạ dày. Bác sĩ sẽ hỏi các thông tin cụ thể của bạn như tuổi, tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh cá nhân và người thân trong gia đình, các triệu chứng nghi ngờ mà bạn đang gặp phải… Thông qua bước này, bác sĩ sẽ đánh giá được nguy cơ mắc bệnh, sau đó tiến hành các xét nghiệm phù hợp để tầm soát ung thư dạ dày.

  • Bước 2: Nội soi dạ dày: Đây là xét nghiệm chủ yếu được chỉ định khi cần chẩn đoán các bệnh liên quan đến dạ dày, bao gồm cả ung thư dạ dày. Khi thực hiện phương pháp này, bác sĩ sử dụng một ống nội soi để đưa vào dạ dày thông qua mũi (hoặc miệng), thực quản. Dựa vào hình ảnh mà camera ghi lại, bác sĩ có thể xác định được vị trí tổn thương, mức độ tổn thương bên trong dạ dày. Ngoài chẩn đoán ung thư và phát hiện các yếu tố tiền ung thư, nội soi dạ dày có thể thấy được các dấu hiệu viêm, loét, tăng sản, dị sản, khối u dạ dày lành tính…

  • Bước 3: Chụp cắt lớp (CT) dạ dày: Bác sĩ có thể chỉ định chụp CT dạ dày để dựa vào hình ảnh nhằm đánh giá tình trạng tổn thương dạ dày mà mức độ xâm lấn của khối u đến các bộ phận xung quanh. Đồng thời, chụp CT ổ bụng cùng giúp đánh giá tình hình hiện tại khối u đã di căn đến các cơ quan khác hay chưa.

  • Bước 4: Sinh thiết dạ dày: Đây được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán ung thư dạ dày, vì cho đến này phương pháp này là phương pháp duy nhất giúp chẩn đoán chính xác bệnh ung thư dạ dày. Sinh thiết có thể tiến hành ngay từ khi nội soi dạ dày, tại vị trí niêm mạc bị tổn thương.

Tầm soát ung thư dạ dày bao lâu có kết quả? Tùy thuộc vào các phương pháp xét nghiệm, thiết bị xét nghiệm ung thư dạ dày… mà thời gian trả kết quả sẽ khác nhau. Thế nhưng để có kết quả sinh thiết chẩn đoán ung thư dạ dày thì cần thời gian trung bình 1 tuần, đối với nội soi dạ dày, chụp CT thì thời gian trả kết quả cho người bệnh chỉ mất khoảng 2-3 tiếng sau khi kiểm tra xong.

Sinh thiết dạ dày sẽ được thực hiện khi có phát hiện nghi ngờ ung thư dạ dày

Sinh thiết dạ dày sẽ được thực hiện khi có phát hiện nghi ngờ ung thư dạ dày

4. Ai nên tầm soát ung thư dạ dày định kỳ?

Năm 2018, số ca mắc mới ung thư dạ dày tại Việt Nam tăng lên gần 165.000 ca/96,6 triệu dân, trong đó gần 70% người đã tử vong vì căn bệnh này. Đáng tiếc hơn là căn bệnh này đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa, nhưng thời gian phát hiện lại thường rơi vào giai đoạn muộn.

Vì thế, tầm soát ung thư dạ dày đang ngày càng trở nên quan trọng, góp phần bảo vệ sức khỏe, tính mạng của chúng ta, đặc biệt là những người có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư dạ dày.

Những nhóm đối tượng cần đặc biệt chú ý kiểm tra, tầm soát ung thư dạ dày bao gồm:

  • Người cao tuổi hoặc bước sang giai đoạn trung niên (lớn hơn 50 tuổi).

  • Đối tượng có người thân trong gia đình mắc bệnh ung thư dạ dày hoặc các bệnh ung thư đường tiêu hóa khác, ví dụ như: ung thư thực quản, tá tràng, đại tràng, trực tràng…

  • Người bị viêm loét dạ dày mạn tính, nhiễm vi khuẩn HP

  • Người có thói quen dễ gây ung thư dạ dày hoặc thường xuyên ăn các món ăn có nguy cơ gây bệnh ung thư dạ dày.

  • Người nghiện thuốc lá hoặc thường xuyên phải tiếp xúc với khói thuốc lá thụ động, lạm dụng rượu bia.

  • Người có các dấu hiệu nghi ngờ mắc ung thư dạ dày như đau bụng trên rốn, hay bị ợ hơi, ợ chua, ăn uống khó tiêu…

  • Bệnh nhân đã có tiền sử bệnh viêm teo niêm mạc dạ dày, viêm chuyển sản ruột nên chú ý thực hiện kiểm tra nội soi sau 6 tháng đến 1 năm để tìm ra các tổn thương tiền ung thư.

Ung thư dạ dày có thể xảy ra với bất kỳ ai, ở bất kỳ độ tuổi nào, vì thế chúng ta không nên chủ quan với căn bệnh này. 

Nội soi dạ dày là phương pháp thường gặp trong tầm soát ung thư dạ dày

Người có nguy cơ ung thư dạ dày cao nên sàng lọc ung thư định kỳ 6 tháng/lần

5. Chi phí tầm soát ung thư dạ dày hết bao nhiêu tiền?

Hiện nay, có rất nhiều cơ sở y tế cho phép bạn đăng ký các gói khám sàng lọc ung thư dạ dày, bao gồm cả bệnh viện công và các phòng khám tư nhân. Vì thế mức giá khám sàng lọc cần phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó cần phải kể đến như:

  • Phương pháp tầm soát: Người bệnh có thể lựa chọn nhiều phương pháp tầm soát ung thư với các chi phí khác nhau, ví dụ nội soi dạ dày có gây mê chi phí sẽ cao hơn nội soi thông thường. Thực hiện càng nhiều xét nghiệm chi phí sẽ càng cao.

  • Cơ sở y tế: Chi phí tầm soát ung thư dạ dày ở bệnh viện tư thường cao hơn bệnh viện công. Tuy nhiên, tại các bệnh viện tư sẽ hạn chế được tình trạng quá tải, thời gian thăm khám cũng nhanh chóng, tiện lợi hơn.

  • Cơ sở vật chất: Bệnh viện có cơ sở vật chất càng khang trang, trạng thiết bị đại sẽ cho kết quả nhanh chóng, chính xác hơn, do đó chi phí dịch dũ cũng sẽ cao hơn.

  • Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên y tế: Bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm sẽ có khả năng đọc kết quả xét nghiệm chính xác hơn, tuy nhiên điều này cũng có thể ảnh hưởng đến chi phí khám bệnh.

Như vậy, mức giá tầm soát ung thư dạ dày sẽ có sự khác nhau giữa mỗi người và mỗi cơ sở y tế, trung bình sẽ rơi vào khoảng từ 2.500.000 đến 5.500.000 VNĐ. Tuy nhiên khi lựa chọn tầm soát ung thư dạ dày ở đâu, ngoài chi phí gói khám, bạn cũng cần quan tâm đến yếu tố chuyên môn, chất lượng dịch vụ… không nên vì ham rẻ mà lựa chọn các cơ sở y tế thiếu uy tín.

Tầm soát ung thư dạ dày nên được thực hiện ở các cơ sở y tế uy tín, trang thiết bị hiện đại

Tầm soát ung thư dạ dày nên được thực hiện ở các cơ sở y tế uy tín, trang thiết bị hiện đại

6. Lưu ý khi tầm soát ung thư dạ dày

Nếu xác định muốn tầm soát ung thư dạ dày, trước khi tầm soát bạn cần chú ý thực hiện một số điều sau:

  • Lựa chọn trang phục thoải mái, thuận tiện để việc thăm khám trở nên dễ dàng hơn.

  • Khi thăm khám lâm sàng cần thông báo cho bác sĩ nếu đang sử dụng thuốc tiêu hóa hoặc có tiền sử dị ứng thuốc, đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.

  • Nên nội soi vào buổi sáng, trước khi nội soi cần nhịn ăn từ 8-12 tiếng, chỉ được uống một ít nước lọc, tránh uống nước có màu để không làm ảnh hưởng đến hình ảnh nội soi.

  • Trường hợp nội soi bị hẹp môn vị, cần nhịn ăn lâu hơn khoảng 12-24 tiếng hoặc phải đặt ống bơm rửa dạ dày.

  • Trước khi nội soi bệnh nhân cũng cần nhịn uống nước trước 2-3 tiếng để tránh tình trạng trào ngược nước vào phổi.

  • Không nên hút thuốc lá, uống rượu bia trong vòng 24 giờ trước khi đến khám sàng lọc ung thư dạ dày.

Hãy chia sẻ với bác sĩ các thắc mắc hoặc vấn đề đang gặp phải trước khi khám sàng lọc ung thư dạ dày

Hãy chia sẻ với bác sĩ các thắc mắc hoặc vấn đề đang gặp phải trước khi khám sàng lọc ung thư dạ dày

Trên đây là các thông tin cần thiết, giúp giải đáp các thắc mắc liên quan đến sàng lọc ung thư dạ dày. Hãy chủ động kiểm tra sức khỏe tổng quát nói chung và tầm soát ung thư dạ dày nói riêng để góp phần bảo thể cuộc sống và kéo dài tuổi thọ cho bản thân và người trong gia đình.

Không những vậy, bạn nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa ung thư dạ dày ngay từ bây giờ. Để tìm hiểu thông tin chi tiết về các biện pháp này và giải đáp các thắc mắc liên quan đến khám sàng lọc ung thư dạ dày, hãy  ĐĂNG KÝ TƯ VẤN gọi ngay đến HOTLINE MIỄN CƯỚC 24/7 18000069

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Khi nào cần chụp CT dạ dày? Phát hiện bệnh gì và tất cả lưu ý? — November 17, 2022

Khi nào cần chụp CT dạ dày? Phát hiện bệnh gì và tất cả lưu ý?

Chụp CT dạ dày là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại, không gây đau đớn, giúp phát hiện các tình trạng tổn thương hoặc bệnh lý bên trong dạ dày. Vậy khi chụp CT dạ dày bạn cần lưu ý điều gì?

Chụp CT dạ dày là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, không gây đau

Chụp CT dạ dày là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, không gây đau

1. Phương pháp chụp CT dạ dày là gì?

Dạ dày là một cơ quan đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể, nhưng nó lại nhạy cảm và dễ bị tổn thương bởi nhiều nguyên nhân. Những tổn thương có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người.

Để kiểm tra mức độ, vị trí của những tổn thương bên trong dạ dày, bác sĩ cần sử dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại, trong đó không thể không nhắc đến kỹ thuật chụp CT dạ dày.

Kỹ thuật chụp cắt lớp ( hay còn gọi là chụp CT) dạ dày là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, được sử dụng để phát hiện các tổn thương dạ dày, đặc biệt là ung thư dạ dày thông qua các hình ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều. 

Kỹ thuật này sử dụng tia X quét lên vùng cần quan sát theo lát cắt ngang, sau đó thông qua hệ thống máy tính xử lý để thu được hình ảnh giúp bác sĩ chẩn đoán mức độ tổn thương dạ dày và bệnh lý mắc phải.

Hiện nay, kỹ thuật chụp CT dạ dày được ứng dụng khá rộng rãi, cùng với phương pháp nội soi dạ dày, sinh thiết dạ dày… giúp phát hiện và chẩn đoán nhiều bệnh lý dạ dày nguy hiểm, bao gồm cả ung thư dạ dày.

Chụp CT dạ dày thường được sử dụng trong chẩn đoán ung thư dạ dày

Chụp CT dạ dày thường được sử dụng trong chẩn đoán ung thư dạ dày

2. Khi nào cần chụp CT dạ dày?

Có nhiều kỹ thuật chẩn đoán bệnh lý dạ dày khác nhau đang được áp dụng. Vì thế, kỹ thuật chụp CT dạ dày thường được chỉ định cho các trường hợp sau:

  • Cần phát hiện nhanh chóng các bệnh lý dạ dày và thành dạ dày.

  • Xác định khối u dạ dày lành tính hoặc ác tính, mức độ xâm lấn của tế bào ác tính và tình trạng tổn thương túi dạ dày.

  • Theo dõi các bộ phận xung quanh dạ dày có thể bị tác động bởi ung thư.

  • Cần xác định kích thước, vị trí và sự phát triển của khối u, đánh giá tốc độ phát triển khối u.

  • Không thể sử dụng kỹ thuật chẩn đoán khác.

Do vậy, kỹ thuật chụp CT dạ dày là một phương pháp tầm soát, chẩn đoán và theo dõi ung thư dạ dày không thể thiếu.

3. Quy trình chụp CT dạ dày có gì đáng lưu ý?

Chụp CT dạ dày là pháp chẩn đoán không xâm lấn, không gây đau. Thời gian thực hiện ngắn, chỉ kéo dài trong vài phút chụp trên máy và thời gian cho cả quá trình là 30 phút. Trong quá trình chụp CT dạ dày cần lưu ý một số điểm sau:

3.1. Trước khi chụp CT

Trước khi chụp CT, người bệnh cần cho bác sĩ các thông tin cần thiết như:

  • Đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai: Các bác sĩ sẽ phải thảo luận để đưa ra phương pháp thích hợp với tình trạng hiện tại của bạn.

  • Có tiền sử dị ứng với nguyên tố bari, iốt hoặc bất kỳ loại thuốc tương phản nào trước đây, nếu thực hiện các kỹ thuật chụp chiếu có sử dụng thuốc tương phản.

Ngoài ra, người bệnh cần nhịn ăn khoảng 4 giờ trước khi chụp CT dạ dày và một số yêu cầu khác như:

  • Mặc quần áo thoải mái, rộng rãi

  • Không nên đeo đồ phụ kiện như kính mắt, đồ trang sức, kẹp tóc, răng giả, máy trợ thính, áo lót có gọng kim loại…

Bạn có thể cần uống thuốc tương phản hay còn gọi là thuốc cản quang (loại chất lỏng có chứa bari hoặc chất lỏng diatrizoat meglumine và natri diatrizoat) giúp bác sĩ có hình ảnh tốt nhất về dạ dày. Sau khi uống thuốc tương phản, bạn có thể phải đợi từ 30-60 phút thuốc mới phát huy tác dụng.

Bạn cần loại bỏ các trang sức, phụ kiện trên người trước khi chụp CT

Bạn cần loại bỏ các trang sức, phụ kiện trên người trước khi chụp CT

3.2. Trong khi chụp CT dạ dày

Trong quá trình chụp CT dạ dày, bạn cần tuân thủ các hướng dẫn của bác sĩ, kỹ thuật viên, một số điểm cần lưu ý như sau:

  • Sau khi bạn mặc áo choàng bệnh viện, kỹ thuật viên sẽ yêu cầu bạn nằm lên bàn chụp

  • Tùy vào chỉ định của bác sĩ, bạn có thể được tiêm thuốc tương phản vào tĩnh mạch hoặc uống từ trước đó 30 phút. Đôi khi, bạn có thể cảm thấy hơi nóng sau khi tiêm thuốc tiêm vào cơ thể.

  • Bạn sẽ được yêu cầu nằm yên trong quá trình kiểm tra, sử dụng gối hoặc dây đai sẽ giúp bạn đảm bảo đúng tư thế đủ lâu trong quá trình quét.

  • Trong một số trường hợp, bạn sẽ phải nín thở một thời gian ngắn trong quá trình quét.

  • Kỹ thuật viên sẽ ở trong một phòng riêng biệt, để điều khiển bàn di chuyển trong máy CT.

Cả quá trình chụp CT dạ dày có thể kéo dài từ 10 – 30 phút, điều bạn cần làm đó là nằm yên, giữ tinh thần thoải mái và thực hiện theo các hướng dẫn của nhân viên y tế.

3.3. Sau khi chụp CT

Sau khi quá trình chụp CT dạ dày kết thúc, có thể bạn cần đợi một khoảng thời gian để kỹ thuật viên xem xét các hình ảnh, nhằm đảm bảo rằng bác sĩ điều trị có thể đọc được.

Người bệnh chụp CT dạ dày không tiêm thuốc tương phản gần như có thể hoạt động lại ngay sau đó.

Ngược lại, nếu bạn có tiêm thuốc tương phản thì cần ở lại theo dõi khoảng 20-30 phút sau khi chụp và cần uống nhiều nước. Nếu không phát hiện dấu hiệu bất thường nào, bạn có thể hoạt động trở lại như bình thường.

Người bệnh nên nghỉ ngơi sau khi chụp CT dạ dày xong

Người bệnh nên nghỉ ngơi sau khi chụp CT dạ dày xong

4. Chụp CT dạ dày sau bao lâu có kết quả?

Kết quả chụp CT dạ dày thường được trả trong khoảng 60 – 90 phút sau khi người bệnh thực hiện xong quá trình chụp. Trong trường hợp nếu phát hiện dấu hiệu bệnh lý, thời gian chờ kết quả có thể lâu hơn do các bác sĩ sẽ cần hội chẩn và đưa ra kết luận, hướng điều trị phù hợp nhất cho người bệnh.

Kết quả chụp CT dạ dày xảy ra bất thường nếu xuất hiện các hình ảnh cảnh báo tình trạng viêm nhiễm, khó u trong dạ dày, bệnh lý mạch máu…

Khi phát hiện kết quả chụp CT bất thường, có thể bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện thêm một số kiểm tra khác để có thể đưa ra kết luận chính xác nhất.

Hình ảnh kết quả CT ổ bụng

Hình ảnh kết quả CT ổ bụng

5. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến chụp CT dạ dày

Chụp CT dạ dày là một trong những phương pháp cần có trong tầm soát ung thư dạ dày. Dưới đây là một số thắc mắc thường gặp khi thực hiện kỹ thuật này:

5.1. Chụp CT dạ dày có ảnh hưởng đến sức khỏe không?

Chụp CT dạ dày được coi là một kỹ thuật tương đối an toàn, nhưng vẫn có thể tồn tại một số rủi ro nhất định. Bởi vì khi thực hiện kỹ thuật này cơ thể sẽ phải tiếp xúc với một lượng bức xạ nhất định, đặc biệt đối với trẻ em – là đối tượng nhạy cảm hơn so với người lớn.

Các vấn đề sức khỏe có thể xảy ra khi chụp CT dạ dày bao gồm:

  • Tác dụng không mong muốn của thuốc tương phản như phát ban hoặc ngứa da, sốc phản vệ (rất hiếm gặp).

  • Dị tật bẩm sinh: Tiếp xúc với tia bức xạ trong khi mang thai có thể làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi, vì vậy bạn cần thông báo với bác sĩ nếu đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai để bác sĩ thay thế bằng các xét nghiệm khác an toàn hơn như chụp MRI hoặc siêu âm.

  • Tăng nguy cơ nhiễm phóng xạ: Chụp CT có thể khiến cơ thể tiếp xúc với một lượng bức xạ nhỏ, không có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhưng nếu cơ thể tích tụ một lượng bức xạ đáng kể sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư.

Tuy nhiên bạn cũng không cần quá lo lắng khi được chỉ định kỹ thuật này, vì kỹ thuật này thực hiện trong thời gian ngắn, liều tia X được giảm xuống đáng kể và rất an toàn.

5.2. Vì sao chụp CT dạ dày cần sử dụng thuốc tương phản?

Thuốc tương phản là một loại thuốc có thành phần iot giúp các bác sĩ nhận diện rõ hơn các cấu trúc bên trong ổ bụng bao gồm mạch máu, cơ quan và các cấu trúc khác bên trong khoang bụng. 

Nếu bạn có tiền sử dị ứng với iot và các thuốc tương phản, cần thông báo với bác sĩ để có biện pháp thay thế thích hợp. 

Thuốc tương phản giúp bác sĩ nhận diện các tổ chức bên trong cơ thể dễ dàng hơn

Thuốc tương phản giúp bác sĩ nhận diện các tổ chức bên trong cơ thể dễ dàng hơn

5.3. Chi phí chụp CT dạ dày

Mức giá chụp CT dạ dày dao động từ 900.000 – 5.000.000 triệu đồng. Điều này phụ thuộc vào các yếu tố như thế hệ máy CT cắt lớp; quy định của các bệnh viện, cơ sở y tế mà bạn lựa chọn… Do đó, cách tốt nhất là bạn nên tham khảo về mức giá trước khi thực hiện phương pháp này để có thể dự trù được ngân sách hợp lý.

Trên đây là các thông tin cơ bản về phương pháp CT dạ dày giúp phát hiện, chẩn đoán nhiều bệnh lý dạ dày nguy hiểm, trong đó bao gồm cả ung thư dạ dày.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về bệnh ung thư dạ dày hoặc các phương pháp tầm soát ung thư dạ dày, hãy ĐĂNG KÝ TƯ VẤN hoặc GỌI NGAY HOTLINE MIỄN CƯỚC 1800 0069  để được các chuyên gia y tế tư vấn cụ thể và chi tiết nhất.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

5 biến chứng loét dạ dày tá tràng không được chủ quan —

5 biến chứng loét dạ dày tá tràng không được chủ quan

Các biến chứng loét dạ dày tá tràng là những biến chứng nặng nề gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí là tình mạng của người bệnh. Vì vậy bạn không nên chủ quan, xem thường căn bệnh viêm loét dạ dày mà nên tích cực điều trị để chữa khỏi dứt điểm căn bệnh này càng sớm, càng tốt nhé.

Viêm loét dạ dày là bệnh lý phổ biến dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm

Viêm loét dạ dày là bệnh lý phổ biến dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm

1. Loét dạ dày – tá tràng là bệnh gì?

Viêm loét dạ dày – tá tràng (hay còn gọi là đau dạ dày, đau bao tử) là bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp ở những người lớn tuổi. Đặc điểm của bệnh viêm dạ dày tùy thuộc theo các vị trí bị viêm và ổ loét bên trong dạ dày.

Các vị trí viêm dạ dày thường gặp bao gồm: viêm hang vị, viêm tâm vị, viêm bờ cong nhỏ hoặc loét bờ cong nhỏ, loét hang vị, viêm loét tá tràng – hành tá tràng…

Căn bệnh này có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe nếu không được điều trị phù hợp, đặc biệt khi căn bệnh này chuyển sang dạng mạn tính, tái phát dai dẳng sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe.

2. Biến chứng viêm loét dạ dày tá tràng không thể chủ quan

Các biến chứng viêm loét dạ dày tá tràng thường xuất hiện khi căn bệnh này không được điều trị phù hợp, lâu ngày có thể dẫn 5 biến chứng phổ biến sau:

2.1. Hẹp môn vị

Môn vị là vị trí nối giữa dạ dày và tá tràng, có tác dụng như một chiếc van giúp giữ thức ăn trong dạ dày trong một thời gian nhất định, rồi tống xuống tá tràng. Hẹp môn vị sẽ khiến quá trình lưu thông thức ăn và dịch dạ dày xuống tá tràng gặp khó khăn, thậm chí là bị đình trệ một phần.

Biến chứng loét dạ dày tá tràng này sẽ tiến triển từ từ, thường chia làm 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn đầu: Sự lưu thông qua thức ăn môn vị chưa bị tắc hoàn toàn mà chỉ mới bị cản trở. Bệnh nhân thường có triệu chứng đau bụng vùng rốn, cơn đau tăng lên sau bữa ăn, có thể nôn ra thức ăn vừa mới ăn xong.

  • Giai đoạn sau ăn: Sự lưu thông qua môn vị bị ngưng trệ hoàn toàn, các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn, điển hình là đau bụng liên tục, luôn có cảm giác đầy bụng chướng hơi và nôn thức ăn của ngày hôm trước, nôn ra nước ứ đọng màu xanh đen…

Có thể nói, hẹp môn vị là biến chứng loét dạ dày tá tràng khá nghiêm trọng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Biến chứng này thường được điều trị nội khoa, nhưng nếu hẹp môn vị có tổn thương thực thể người bệnh cần được thực hiện cấp cứu ngoại khoa càng sớm càng tốt.

Biến chứng hẹp môn vị

Biến chứng hẹp môn vị

2.2. Xuất huyết dạ dày

Xuất huyết dạ dày là một biến chứng cấp tính nguy hiểm do các tổn thương của viêm loét dạ dày cấp hoặc mạn tính gây ra.

Biến chứng loét dạ dày tá tràng này thường xảy ra do uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá, stress quá độ, lạm dụng thuốc giảm đau… Hoặc có thể là do người bệnh ăn các thức ăn gây kích thích, khó tiêu gây cọ xát, kích thích và xung huyết các ổ loét trong dạ dày.

Người bị xuất huyết tiêu hóa do biến chứng loét dạ dày tá tràng sẽ có biểu hiện đau dữ dội, đi ngoài phân đen, nôn ra máu… Tình trạng này nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.

2.3. Viêm dạ dày mạn tính

Đây là biến chứng dễ gặp nhất do bệnh viêm dạ dày không được điều trị đúng cách dẫn đến tái đi tái lại nhiều lần, trong thời gian dài.

Viêm loét dạ dày mạn tính không chỉ làm tăng nguy cơ mắc gây ảnh hưởng đến sức khỏe, làm suy giảm chất lượng cuộc sống mà còn tăng nguy cơ bị ung thư dạ dày.

Do đó bạn không nên chủ quan với biến chứng loét dạ dày tá tràng này, cần hết sức chú ý để điều trị và theo dõi tiến triển của bệnh.

2.4. Thủng dạ dày

Đây là biến chứng cấp tính nguy hiểm nhất của viêm loét dạ dày, nam giới có tỷ lệ gặp biến chứng này cao hơn do thói quen uống nhiều rượu bia. Các ổ loét ăn sâu vào thành dạ dày, dẫn đến thủng dạ dày.

Khi đó người bệnh có cảm giác đau nhói ở vùng thượng vị, vùng bụng, cơn đau thường đến đột ngột và dữ dội, giống như cảm giác có một vật nhọn đâm vào bụng.

Ngoài ra, người bệnh còn có thể xuất hiện triệu chứng buồn nôn, nôn, đại tiểu tiện ít, tim đập nhanh, hơi thở gấp… cần được cấp cứu nhanh chóng.

Thủng dạ dày là biến chứng nặng nề và vô cùng nguy hiểm

Thủng dạ dày là biến chứng nặng nề và vô cùng nguy hiểm

2.5. Ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày là biến chứng loét dạ dày nặng nề và nguy hiểm nhất do có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh và cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào ngăn chặn được hoàn toàn căn bệnh này.

Viêm loét dạ dày càng tái phát nhiều lần, kéo dài thì nguy cơ mắc ung thư dạ dày càng cao. Mỗi năm trên thế giới phát hiện thêm khoảng 900.000 ca mắc ung thư dạ dày và khoảng 650.000 người chết vì căn bệnh này mỗi năm.

Dấu hiệu ung thư dạ dày thường gặp bao gồm: Ăn uống không tiêu, ợ hơi, ợ nóng, đau dạ dày dai dẳng, sụt cân bất thường, đại tiện ra máu…

Đặc biệt với những bệnh nhân viêm dạ dày có nhiễm khuẩn HP cần phải điều trị nhanh và dứt điểm, tránh để bệnh kéo dài, càng làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày xuất hiện.

3. Tại sao viêm loét dạ dày dễ gây ung thư?

Viêm loét dạ dày gây ung thư là một trong những biến chứng nguy hiểm. Vậy đâu là nguyên nhân khiến viêm loét dạ dày gây ung thư?

Loét dạ dày chủ yếu là do vi khuẩn HP gây ra, bởi vì các vết loét trên thành dạ dày là các vết thương hở nên có thể dễ dàng lây nhiễm. Đặc biệt ở viêm loét dạ dày mạn tính, lớp tế bào niêm mạc bị bào mòn và gây ra các dị sản hoặc loạn sản tế bào, từ đó dẫn đến các đột biến trong quá trình sản sinh tế bào mới.

Đây chính là các thay đổi tiền ung thư ở cấp độ tế bào, chúng sẽ nhanh chóng phát triển thành ung thư dạ dày nếu không được điều trị kịp thời.

Theo các nhà khoa học, bệnh viêm loét dạ dày do vi khuẩn HP có thể làm tăng nguy cơ gây ung thư dạ dày cao gấp 2-6 lần.

Nguy hiểm hơn, đa phần các dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn đầu thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý đường tiêu hóa khác, khiến người bệnh bỏ lỡ thời điểm điều trị tốt nhất. 

Do đó phân biệt ung thư dạ dày với viêm loét dạ dày là một vấn đề mà bạn cần quan tâm càng sớm càng tốt.

Viêm loét dạ dày mãn tính có thể tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày

Viêm loét dạ dày mãn tính có thể tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày

4. Cách phòng tránh biến chứng loét dạ dày tá tràng 

Cách phòng tránh biến chứng loét dạ dày tá tràng tốt nhất chính là điều trị dứt điểm căn bệnh này. Tuy nhiên viêm loét dạ dày là một căn bệnh dễ tái phát. Vì vậy để điều trị triệt để và phòng tránh các biến chứng loét dạ dày tá tràng, ngoài tuân thủ các hướng dẫn điều trị của bác sĩ bạn có thể tham khảo các mẹo sau:

4.1. Xây dựng lối sống khoa học, lành mạnh

Chế độ sinh hoạt, lối sống, thói quen ăn uống có vai trò rất quan trọng trong điều trị bệnh loét dạ dày. Vì vậy để ngăn ngừa biến chứng loét dạ dày tá tràng và nâng cao hiệu quả điều trị, bạn cần: 

  • Xây dựng thực đơn ăn uống khoa học, đầy đủ dinh dưỡng, nên ăn các thực phẩm tốt cho dạ dày, tăng cường ăn nhiều rau xanh, trái cây.

  • Hạn chế ăn nhiều đồ ăn cay nóng, chiên rán nhiều dầu, các loại hoa quả chua…

  • Luôn giữ thói quen ăn chín uống sôi, ăn chậm nhai kỹ, không để bụng quá no hoặc quá đói, ăn đúng bữa…

  • Hạn chế căng thẳng, lo âu, tránh thức khuya dậy muộn, ngủ đủ giấc, nghỉ ngơi, tập luyện hợp lý.

  • Thường xuyên vận động thể dục, thể thao với cường độ phù hợp với sức khỏe.

  • Không nên lạm dụng các loại thuốc kháng viêm, kháng sinh và các thuốc giảm đau… khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Chế độ ăn uống lành mạnh dành cho người bị viêm loét dạ dày tá tràng

Chế độ ăn uống lành mạnh dành cho người bị viêm loét dạ dày tá tràng

4.2. Thực hiện thăm khám định kỳ

Bên cạnh việc chủ động thăm khám khi phát hiện các triệu chứng bất thường của đường tiêu hóa, người bệnh nên chủ động thực hiện khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần và 2 lần/năm. Điều này sẽ giúp kiểm soát tốt tình trạng bệnh và phát hiện kịp thời các biến chứng loét dạ dày tá tràng, từ đó có các hướng điều trị phù hợp, hiệu quả nhất.

Qua bài viết, bạn có thể hiểu được mức độ nguy hiểm của các biến chứng loét dạ dày tá tràng, để có sự quan tâm đúng mực với căn bệnh này. Tránh xa bệnh viêm loét dạ dày cũng là cách giúp bạn tránh xa bệnh ung thư dạ dày nguy hiểm.

Nếu cần bất kỳ sự trợ giúp nào về căn bệnh ung thư dạ dày, bạn có thể ĐĂNG KÝ TƯ VẤN gọi ngay đến HOTLINE MIỄN CƯỚC 24/7 18000069

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Tất cả những điều cần biết về sinh thiết dạ dày chẩn đoán ung thư — November 14, 2022

Tất cả những điều cần biết về sinh thiết dạ dày chẩn đoán ung thư

Sinh thiết dạ dày là một kỹ thuật xét nghiệm thường dùng khi cần chẩn đoán các bệnh lý nguy hiểm, đặc biệt là ung thư dạ dày. Bởi vì cho đến nay, đây vẫn được xem là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán ung thư dạ dày. Hãy tìm hiểu các thông tin cơ bản về sinh thiết dạ dày trong bài viết dưới đây nhé.

Sinh thiết dạ dày là phương pháp xét nghiệm ung thư chính xác nhất hiện nay

Sinh thiết dạ dày là phương pháp xét nghiệm ung thư chính xác nhất hiện nay

1. Bạn có biết sinh thiết dạ dày là gì?

Sinh thiết dạ dày là thủ thuật y khoa được thực hiện nhằm mục đích lấy mô mẫu nhỏ trong dạ dày tại một hay nhiều vị trí khác nhau. Các mẫu mô này sau khi được lấy ra sẽ được mang đi xét nghiệm, kiểm tra dưới kính hiển vi.

Thông thường quá trình sinh thiết tế bào mô học sẽ được thực hiện cùng lúc với nội soi dạ dày của người bệnh. Qua hình ảnh nội soi, bác sĩ sẽ quyết định được số lượng và vị trí cần lấy mẫu mô dạ dày.

Sinh thiết dạ dày được xem là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán và phát hiện nhiều bệnh nguy hiểm trong đó bao gồm cả ung thư dạ dày… Đây là một kỹ thuật không quá khó và khá an toàn nên được thực hiện ở nhiều bệnh viện và phòng khám.

Trong một số ít trường hợp, sinh thiết dạ dày có thể gây ra một số biến chứng như thủng dạ dày, chảy máu tại vị trí lấy mẫu…

Tuy nhiên đây vẫn là phương pháp quan trọng giúp bác sĩ đưa ra những chẩn đoán chính xác và có phương án điều trị kịp thời, tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân.

2. Khi nào cần nội soi sinh thiết dạ dày?

Sinh thiết dạ dày là một kỹ thuật dùng để chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến dạ dày, vì thế phương pháp này sẽ được thực hiện khi người bệnh có những triệu chứng sau:

  • Buồn nôn, ợ hơi, ợ nóng liên tục mà không rõ nguyên do

  • Người bệnh bị sút cân bất thường trong thời gian ngắn nhưng không xác định được nguyên nhân.

  • Đi ngoài phân đen hoặc có kèm máu tươi.

  • Ăn không ngon miệng, chán ăn, khó nuốt

  • Thường xuyên đau bụng vùng trên rốn, có thể là cơn đau âm ỉ hoặc đau quặn từng cơn.

  • Nghi ngờ có vi khuẩn HP phát triển trong dạ dày.

Thông thường khi xuất hiện các triệu chứng này, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh nội soi dạ dày kết hợp với sinh thiết để cho kết quả chính xác nhất, đặc biệt là trong những trường hợp nghi ngờ là ung thư dạ dày.

Sinh thiết dạ dày thường được chỉ định khi người bệnh có dấu hiệu của ung thư dạ dày

Sinh thiết dạ dày thường được chỉ định khi người bệnh có dấu hiệu của ung thư dạ dày

3. Sinh thiết dạ dày phát hiện bệnh gì?

Nhờ có kỹ thuật nội soi sinh thiết dạ dày đã giúp bác sĩ xác định chuẩn xác vị trí và tình trạng tổn thương bên trong dạ dày, từ đó đưa ra các chẩn đoán và hướng điều trị phù hợp cho người bệnh.

Kỹ thuật này thường được dùng để chẩn đoán các bệnh lý nguy hiểm sau:

  • Ung thư thực quản: Là khối u ác tính hình thành từ các biểu mô thực quả, bao gồm 2 loại chính là ung thư biểu mô và ung thư biểu tuyến. Căn bệnh này nếu phát hiện muộn, tiên lượng sống cho người bệnh sau 5 năm sẽ tương đối thấp.

  • Ung thư dạ dày: Là tình trạng các tế bào trong dạ dày phát triển một cách bất thường, mất kiểm soát và hình thành các khối u. Khi các khối u này tiến triển nặng sẽ lan rộng ra các cơ quan khác, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí có thể khiến người bệnh tử vong.

  • Barrett thực quản: Đây là tình trạng các tế bào trong thực quản bị thay thế bằng một loại tế bào tương tự niêm mạc ruột. Bệnh thường xuất hiện ở những người có tiền sử trào ngược dạ dày, thực quản mạn tính. Đây không phải là bệnh ung thư, nhưng lại có khả năng tiến triển thành bệnh ung thư thực quản cao hơn bình thường.

  • Bệnh IBD: Hay còn gọi là bệnh viêm ruột, bao gồm bệnh Crohn, viêm loét đại trực tràng chảy máu. Đây là tình trạng viêm mạn tính ở nhiều vị trí khác nhau trong ống tiêu hóa. Bệnh IBD gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày cho người bệnh, cũng như có thể tiến triển thành bệnh ung thư đại tràng nếu không được kiểm soát sớm.

Đây đều là những bệnh lý nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh, vậy nên cần kiểm tra sức khỏe định kỳ và thực hiện xét nghiệm nội soi sinh thiết dạ dày theo chỉ định của bác sĩ khi cần thiết.

Ung thư dạ dày là căn bệnh nguy hiểm cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời

Ung thư dạ dày là căn bệnh nguy hiểm cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời

4. Quy trình sinh thiết dạ dày như thế nào?

Dù đã nghe nhiều về phương pháp sinh thiết dạ dày chẩn đoán ung thư thư, nhưng để hiểu rõ về quy trình và các lưu ý trong quá trình sinh thiết thì không phải ai cũng biết. Quy trình sinh thiết dạ dày thường diễn ra như sau:

4.1. Trước khi sinh thiết dạ dày

Một số lưu ý người bệnh hoặc người nhà bệnh nhân cần quan tâm trước khi tiến hành sinh thiết dạ dày:

  • Trao đổi trực tiếp với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của người bệnh, triệu chứng đang gặp, các loại thuốc đang dùng và tiền sử dị ứng thuốc nếu có.

  • Nếu đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai, cần thông báo ngày với bác sĩ trước khi thực hiện sinh thiết dạ dày.

  • Người bệnh cần nhịn ăn từ 6-12 tiếng trước khi sinh thiết dạ dày, lúc này chỉ nên uống nước lọc, không nên uống các loại nước có máu, không uống sữa…

  • Tham khảo quá trình sinh thiết trước với nhân viên y tế và chuẩn bị một tâm lý thoải mái nhất, tránh lo lắng, căng thẳng quá mức.

Trao đổi với bác sĩ các thông tin cần thiết trước khi nội soi sinh thiết dạ dày

Trao đổi với bác sĩ các thông tin cần thiết trước khi nội soi sinh thiết dạ dày

4.2. Trong quá trình nội soi sinh thiết dạ dày 

Kỹ thuật nội soi – sinh thiết dạ dày được thực hiện khá đơn giản và có độ an toàn cao nên bệnh nhân không cần quá lo lắng khi được chỉ định thực hiện kỹ thuật này.

  • Đầu tiên, bạn sẽ được gây mê hoặc xịt thuốc tê vào khoảng miệng để làm giảm cảm giác đau và phản xạ nôn khi đưa ống dẫn qua miệng.

  • Tiếp theo, các bác sĩ sẽ gắn dụng cụ bảo vệ răng cho bạn rồi từ từ đưa ống nội soi xuống thực quản, đến dạ dày – tá tràng.

  • Cùng lúc đó, bác sĩ sẽ quan sát hình ảnh được gửi về từ ống nội soi qua màn hình để xác định vị trí tổn thương cần tiền hành lấy mẫu sinh thiết. Mô mẫu này khi lấy ra sẽ được đưa ngay vào môi trường thích hợp để thực hiện xét nghiệm.

  • Xét nghiệm mô bệnh học: Mẫu bệnh phẩm này sau khi được lấy sẽ nhanh chóng được đưa đến phòng giải phẫu để tiến hành phân tích, kiểm tra. Thông qua kính hiển vi, bác sĩ sẽ quan sát được các tổn thương hoặc dấu hiệu của các tế bào phát triển bất thường. Hiện nay đây là phương pháp duy nhất để xác định ung thư dạ dày.

  • Nuôi cấy mô bào: Để khẳng định sự có mặt của vi khuẩn HP trong dạ dày, mẫu mô sinh thiết dạ dày sẽ được đưa đi nuôi cấy trong phòng thí nghiệm và định danh vi khuẩn HP.

  • Quá trình sinh thiết dạ dày thường diễn ra nhanh chóng, sau đó bạn chỉ cần đợi kết quả từ bác sĩ.

Sinh thiết dạ dày có đau không? Đa phần các trường hợp sau khi nội soi, sinh thiết dạ dày sẽ cảm thấy đau nhẹ ở họng, đồng thời cảm thấy đầy bụng, chướng hơi do không khí trong quá trình nội soi. Nhưng cảm giác khó chịu này sẽ nhanh chóng biết mất, người bệnh có thể ăn uống bình thường sau khi phản xạ hầu họng được phục hồi.

Sau khi lấy mẫu mô trong dạ dày, chúng sẽ được chuyển đi làm xét nghiệm mô bệnh học

Sau khi lấy mẫu mô trong dạ dày, chúng sẽ được chuyển đi làm xét nghiệm mô bệnh học

4.3. Sau sinh thiết xong cần làm gì?

Chăm sóc người bệnh sau khi sinh thiết dạ dày cần lưu ý một số điểm sau:

  • Sau khi sinh thiết, hầu hết người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi và theo dõi tình trạng sức khỏe trong vài giờ tại bệnh viện. Với những trường hợp thực hiện gây mê, người bệnh sau khi tỉnh lại sẽ được kiểm tra huyết áp, nhịp tim…

  • Sau khi hầu họng có các phản xạ bình thường, người bệnh có thể ăn uống bình thường, nhưng vẫn nên ưu tiên lựa chọn các món ăn lỏng, nhẹ và hạn chế các thực phẩm cay nóng, đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ…

  •  Sau khi sinh thiết, nếu nhận thấy cơ thể có các dấu hiệu bất thường, bạn cần thông báo ngay với bác sĩ để có phương án điều trị kịp thời.

5. Sinh thiết dạ dày khi nào có kết quả?

Sau khi hoàn tất các bước nội soi và lấy mẫu tế bào dạ dày, bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết để xem xét, nghiên cứu để đưa ra kết quả chính xác nhất. Để trả lời câu hỏi sinh thiết dạ dày bao lâu có kết quả cần phụ thuộc vào mục đích chẩn đoán của từng người. Cụ thể như sau:

  • Nếu sinh thiết dạ dày để phát hiện sự có mặt của vi khuẩn HP trong dạ dày hay không, thì bạn sẽ nhận được kết quả chỉ sau 2 giờ.

  • Nếu sinh thiết dạ dày chẩn đoán ung thư dạ dày thì cần đợi kết quả từ 7-8 ngày.

Có thể trong nhiều trường hợp, người bệnh sẽ phải thực hiện thêm các xét nghiệm tiếp theo, nhằm mục đích chẩn đoán mức độ bệnh và đưa ra hướng điều trị phù hợp nhất.

Để có kết quả sinh thiết dạ dày, cũng như phương hướng điều trị chính xác nhất, bạn nên lựa chọn các cơ sở y tế uy tín, chuyên khoa, có trang thiết bị hiện đại và đội ngũ y tế có chuyên môn cao, nhất là những trường hợp sinh thiết chẩn đoán ung thư dạ dày.

Sinh thiết dạ dày sẽ có kết quả sau vài giờ hoặc vài ngày tùy vào mục đích xét nghiệm

Sinh thiết dạ dày sẽ có kết quả sau vài giờ hoặc vài ngày tùy vào mục đích xét nghiệm

6. Sinh thiết dạ dày ở đâu?

Như đã trình bày ở trên, sinh thiết dạ dày nên được thực hiện tại những cơ sở y tế uy tín, ví dụ như:

  • Bệnh viện Bạch Mai : Là một trong những bệnh viện lớn nhất cả nước, với đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn, tay nghề cao, đồng thời có hệ thống trang thiết bị hiện đại. Tuy nhiên vì đây là bệnh viện tuyến đầu nên luôn trong tình trạng quá tải, khi thăm khám thường phải chờ đợi rất lâu.

  • Bệnh viện Quân đội 108: Một trong những bệnh viện top đầu, trực thuộc quản lý của Bộ Quốc Phòng. Đây là bệnh viện có đội ngũ y bác sĩ giỏi, trang thiết bị hiện đại, quy trình khám chữa bệnh chuyên nghiệp.

  • Bệnh viện Đại học Y Hà Nội: Là một trong những cơ sở y tế lớn, nơi thực hành của của Đại học Y Hà Nội – nơi đào tạo ra đội ngũ y bác sĩ đầu ngành. Các bác sĩ công tác tại đây đều là những người có chuyên môn cao, kinh nghiệm dày dặn.

  • Bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM: Khoa nội soi trực thuộc bệnh viện là một trong những trung tâm nội soi lớn nhất cả nước. Đội ngũ nhân lực của khoa đều có trình độ sau đại học, được đào tạo chuyên môn liên tục.

  • Bệnh viện Nhân dân 115: Là một trong những bệnh viện hàng đầu khu vực phía Nam, một địa chỉ tin cậy mà bạn có thể tham khảo khi cần thực hiện sinh thiết dạ dày.

  • Bệnh viện Chợ Rẫy: Cũng là bệnh viện nằm trong top đầu các địa chỉ sinh thiết dạ dày ở khu vực TP. HCM. Đây cũng là nơi thực hiện chẩn đoán, điều trị ung thư dạ dày nổi tiếng.

Nên lựa chọn cơ sở y tế uy tín, trang thiết bị hiện đại để thăm khám và xét nghiệm

Nên lựa chọn cơ sở y tế uy tín, trang thiết bị hiện đại để thăm khám và xét nghiệm

Sinh thiết dạ dày hết bao nhiêu tiền? Điều này còn phụ thuộc vào mục đích xét nghiệm, cũng như địa chỉ mà bạn lựa chọn để thực hiện sinh thiết dạ dày. Chưa kể, bởi vì sinh thiết thường được tiến hành cùng nội soi dạ dày, vì thế chi phí này còn bao gồm cả chi phí nội soi dạ dày.

Trên đây là các thông tin cơ bản, cần thiết giúp bạn giải đáp các thắc mắc liên quan đến vấn đề sinh thiết dạ dày. Có thể nói đây là một kỹ thuật an toàn, hiếm khi gây ra biến chứng cho người bệnh, vì vậy bạn không cần quá lo lắng khi bác sĩ chỉ định xét nghiệm này.

Để được giải đáp tất cả các vấn đề liên quan đến ung thư, vui lòng gọi đến tổng đài miễn phí cước gọi 18000069, đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Khối u dạ dày lành tính là gì? Cách xử lý thế nào? — November 12, 2022

Khối u dạ dày lành tính là gì? Cách xử lý thế nào?

Khi phát hiện khối u trong dạ dày, người bệnh thường cảm thấy hoang mang, lo lắng vì không biết đây là khối u lành tính hay ác tính. Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt khối u dạ dày lành tính và ác tính, cũng như cách điều trị khi phát hiện có khối u trong dạ dày.

Khối u dạ dày lành tính là bệnh lý đường tiêu hóa ít gặp

Khối u dạ dày lành tính là bệnh lý đường tiêu hóa ít gặp

1. Khối u dạ dày lành tính là gì?

Khối u dạ dày lành tính là một bệnh lý đường tiêu hóa chiếm tỷ lệ thấp hơn rất nhiều so với khối u dạ dày ác tính. Đây là một khối u phát triển ở dạ dày, chỉ khu trú tại một vị trí và không di căn. Thông thường ở kích thước nhỏ, khối u này sẽ không gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. 

Tuy nhiên, khi khối u này phát triển to hơn, nó có thể dẫn tới một vài biến chứng như chèn ép đường tiêu hóa hoặc gây viêm…

Dù đây là khối u lành tính nhưng vẫn có một tỷ lệ bị ung thư hóa, do đó cần phải điều trị sớm và dứt điểm khối u dạ dày lành tính này.

Người bệnh có khối u dạ dày lành tính cần sớm thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để tránh những ảnh hưởng nặng nề đến cuộc sống, sinh hoạt và sức khỏe.

2. Phân biệt u dạ dày lành tính và u dạ dày ác tính

U dạ dày lành tính và ung thư dạ dày là hai căn bệnh có cơ chế bệnh sinh và những tác động đến cơ thể hoàn toàn khác nhau. Tuy nhiên, khi phát hiện khối u trong dạ dày, ngay lập tức chúng ta chưa thể kết luận chính xác xem đây là khối u lành tính hay ác tính.

Để phân biệt u dạ dày lành tính với ung thư dạ dày cần dựa vào hình ảnh chẩn đoán và các xét nghiệm cận lâm sàng:

  • Khối u dạ dày lành tính: Thường là u tuyến hoặc polyp dạ dày có nhiều hình dạng khác nhau. Nhưng chúng có giới hạn rõ ràng, bề mặt trơn láng, di động và rất ít khi gây đau cho người bệnh. Ngoài ra, u lành tính sẽ không di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể.

  • U dạ dày ác tính (ung thư dạ dày): Các khối u ác tính bên trong dạ dày có hình thể khác nhau, kích thước có thể thay đổi, hình dạng không đều. Các khối u này thường có giới hạn không rõ, có thể là dạng loét hoặc thâm nhiễm. đặc biệt nó có thể di căn sang nhiều khu vực khác.

Để kết luận chính xác khối u trong dạ dày là u lành hay u ác, các bác sĩ cần lấy mẫu mô bệnh học của khối u để tiến hành sinh thiết, đây là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán ung thư.

Phân biệt u dạ dày lành tính và ác tính

Phân biệt u dạ dày lành tính và ác tính

3. Phân loại các dạng u dạ dày lành tính

Khối u dạ dày lành tính thường rất hiếm gặp, theo các tài liệu y khoa có 4 dạng khối u dạ dày lành tính thường gặp, bao gồm:

  • Polyp dạ dày: Đây là những khối tăng sinh bất thường xảy ra bên trong thành dạ dày, chúng thường có dạng hình tròn hoặc bầu dục, có kích thước dao động từ 0.5 – 5 cm. Mặc dù polyp dạ dày lành tính nhưng chúng cũng có thể chuyển sang dạng ác tính. Do đó, trong một số trường hợp, polyp dạ dày được xem là dấu hiệu tiền ung thư và cần được loại bỏ sớm.

  • U thần kinh: Các loại u thần kinh cũng là một dạng u dạ dày lành tính, với 3 thể phổ biến là u hạt thần kinh, u xơ thần kinh và u schwannoma. Các khối u thần kinh thường ít gặp hơn so với các dạng polyp dạ dày, kích thước của chúng có thể rất to. Tương tự như polyp dạ dày, các khối u thần kinh vẫn có thể ung thư hóa dưới thể sarcoma.

  • U cơ: Những trường hợp u dạ dày lành tính dưới dạng u cơ thường tiến triển rất chậm và khó để phát hiện. Các khối u này chủ yếu phát sinh chủ yếu từ lớp cơ vòng, cơ dọc của dạ dày. Đôi khi các khối u này có thể phát triển ra khỏi các lớp cơ và gây ảnh hưởng đến những cơ quan xung quanh dạ dày. Có khoảng 10% trường hợp u trường hợp u thần kinh lành tính ở dạ dày tiến triển thành ung thư.

  • U mỡ: Dạng khối u dạ dày này thường có kích thước nhỏ, khoảng bằng hạt đậu, đôi khi cũng có thể phát triển với kích thước rất lớn lên đến vài kg. Thông thường u mỡ khá khó phát hiện vì chúng hầu như không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Bệnh nhân chỉ phát hiện khi khối u đã lớn và gây cản trở đến hoạt động lưu thông thức ăn.

Qua đây, bạn hoàn toàn có thể trả lời được câu hỏi u dạ dày lành tính có thể tiến triển thành bệnh ung thư không? Những trường hợp u dạ dày lành tính đa phần không gây nguy hiểm nhưng vẫn có một tỷ lệ nào đó tiến triển thành bệnh ung thư dạ dày nguy hiểm.

Polyp dạ dày là dạng u lành thường gặp nhất

Polyp dạ dày là dạng u lành thường gặp nhất

4. Các triệu chứng u dạ dày lành tính hay gặp

Triệu chứng u dạ dày lành tính rất ít khi có triệu chứng lâm sàng khi kích thước còn nhỏ. Chỉ khi các khối u này phát triển lớn hoặc nằm ở các vị trí dễ gây chèn ép sẽ gây ra một vài triệu chứng sau:

  • Đau tức bụng ở vùng thượng vị

  • Thường bị đầy bụng, khó tiêu

  • Nếu khối u lớn nằm ở tâm vị hoặc môn vị có thể gây chèn ép, dẫn đến chứng khó nuốt, buồn nôn, nôn…

  • Thường xuyên bị rối loạn tiêu hóa

  • Nếu khối u có kích thước lớn có thể sờ thấy 

  • Đôi khi người bệnh có thể gầy, sút cân do rối loạn tiêu hóa.

5. Chẩn đoán phân biệt u dạ dày lành tính

Để phân biệt khối u trong dạ dày là khối u lành tính hay ác tính, các bác sĩ thường phải thực hiện các xét nghiệm như:

  • X – quang dạ dày: Phương pháp này sẽ giúp phát hiện khối u trong dạ dày, nhưng chưa thể kết luận chính xác đây là khối u dạ dày lành tính hay ác tính.

  • Nội soi dạ dày kết hợp sinh thiết: Đây là phương pháp có giá trị cao trong chẩn đoán u dạ dày lành tính hay ác tính. Vì thế đây là phương pháp chẩn đoán ung thư dạ dày được sử dụng phổ biến nhất.

Tùy thuộc vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm khác nhau nhằm chẩn đoán chính xác nhất tình trạng, vị trí, mức độ ảnh hưởng mà khối u gây ra…

6. Điều trị u dạ dày lành tính như thế nào?

Đa phần, các khối u dạ dày lành tính được điều trị thông qua các phương pháp ngoại khoa. Với sự phát triển của nền y học hiện đại, việc cắt khối u dạ dày lành tính chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp nội soi. Ưu điểm khi thực hiện phương pháp này đó là:

  • Thời gian phẫu thuật ngắn

  • Người bệnh không phải đối mặt với một cuộc phẫu thuật ngắn, giảm bớt căng thẳng cho bệnh nhân.

  • Có thể thực hiện đồng thời khi làm xét nghiệm nội soi.

  • Chi phí thực hiện điều trị thấp hơn.

  • Mức độ an toàn tương đối cao 

Các trường hợp u lành tính chủ yếu được chỉ định phẫu thuật nội soi

Các trường hợp u lành tính chủ yếu được chỉ định phẫu thuật nội soi

Trên đây là các thông tin cơ bản liên quan đến khối u lành tính dạ dày. Có thể thấy các khối u lành tính không không gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên vẫn có một tỷ lệ nhất định khối u lành tính có thể chuyển thành khối u ác tính, do đó người bệnh không nên chủ quan mà cần có các biện pháp điều trị phù hợp, song song với đó cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa ung thư dạ dày càng sớm càng tốt.

Nếu cần bất kỳ sự trợ giúp nào về khối u dạ dày, bạn có thể ĐĂNG KÝ TƯ VẤN gọi ngay đến HOTLINE MIỄN CƯỚC 24/7 18000069

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Design a site like this with WordPress.com
Get started