Cẩm nang thông tin về tầm soát ung thư phổi — August 16, 2023

Cẩm nang thông tin về tầm soát ung thư phổi

Ung thư phổi có tỷ lệ tử vong cao hàng đầu trong các bệnh ung thư bởi nó thường chỉ được chẩn đoán ở giai đoạn muộn. Vì vậy việc tầm soát ung thư phổi định kỳ nhằm phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm đóng vai trò hết sức quan trọng. Cùng tìm hiểu chi tiết về quy trình, các xét nghiệm chẩn đoán và lưu ý qua bài viết này ngay nhé!

tầm soát ung thư phổi định kỳ nhằm phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm

Tầm soát ung thư phổi định kỳ nhằm phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm 

1. Vì sao nên tầm soát ung thư phổi?

Tầm soát ung thư phổi là ứng dụng các phương pháp để phát hiện ung thư phổi giai đoạn sớm khi chưa có bất kỳ triệu chứng hoặc dấu hiệu nào. Có khoảng 80% trường hợp bệnh nhân ung thư phổi đã được cứu sống nhờ chẩn đoán và điều trị sớm.

Một trong những lý do mà ung thư phổi trở thành căn bệnh đáng sợ hiện nay là do dấu hiệu ban đầu mờ nhạt, khó nhận biệt. Cũng có nhiều triệu chứng dễ nhầm lẫn với bệnh lý thông thường, vì vậy người bệnh thường chủ quan, xem nhẹ. 

Chỉ khi tế bào ung thư phát triển, lan tràn, bước vào giai đoạn muộn và gây ra nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe. Lúc này người bệnh mới đi kiểm tra và tiến hành điều trị. Giai đoạn muộn việc điều trị không còn mang lại nhiều hiệu quả, chi phí tốn kém và tiên lượng sống của người bệnh cũng giảm đi rất nhiều.

Vì vậy, chủ động tầm soát và sàng lọc ung thư phổi là cách duy nhất để phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Kịp thời can thiệp và điều trị ở giai đoạn đầu thì khả năng khỏi bệnh cao hơn rất nhiều. Hơn nữa còn giảm thiểu chi phí chữa trị, tiết kiệm thời gian, công sức của người bệnh và gia đình. Đồng thời ngăn ngừa nguy cơ ung thư phổi tái phát trong tương lai.

Xem thêm: Ung thư phổi có mấy loại? 

2. Đối tượng cần tầm soát ung thư phổi 

Nếu bạn nằm trong các đối tượng sau đây thì nên thực hiện tầm soát ung thư phổi sớm:

  • Người nằm trong độ tuổi từ 50 – 80 tuổi

  • Người có tiền sử hút thuốc lá nhiều năm với tần suất thường xuyên, liên tục trong thời gian dài

  • Tiền sử gia đình có người mắc ung thư, khởi phát trước 60 tuổi

  • Thường xuyên làm việc, tiếp xúc với các hóa chất độc hại, phóng xạ, khói bụi, không khí ô nhiễm,…

  • Người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), lao phổi hoặc đã từng mắc bệnh ung thư.

  • Gặp các triệu chứng bất thường liên quan tới hệ hô hấp như ho liên tục, kéo dài, ho ra máu, khó thở, tức ngực, kém ăn, gầy gò, mệt mỏi toàn thân,…

Người gặp các triệu chứng bất thường như ho liên tục

Người gặp các triệu chứng bất thường như ho liên tục

3. Xét nghiệm chẩn đoán ung thư phổi

Tầm soát ung thư phổi bằng cách nào? Dưới đây là các xét nghiệm thường được chỉ định trong chẩn đoán ung thư phổi, cụ thể:

3.1. Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu tìm kiếm các chất chỉ điểm khối u được áp dụng trong chẩn đoán nhiều bệnh lý ung thư, trong đó có ung thư phổi. Các chỉ số tầm soát ung thư phổi cần quan tâm bao gồm:

  • Cyfra 21-1: Thường kết hợp cùng kháng nguyên ung thư phổi (CEA) để chẩn đoán bệnh. Nếu chỉ số Cyfra 21-1 > 3,3 μg/L (tương đương với 3.3 ng/ml) thì có nguy cơ cao mắc ung thư phổi.

  • CEA: Chỉ số bình thường nằm trong khoảng 0 – 2,2 ng/mL, nhiều trường hợp người bệnh mắc ung thư phổi có CEA > 10 ng/mL.

  • NSE: Nếu xét nghiệm NSE trong máu cho kết quả cao hơn 25 ng/mL thì được đánh giá có nguy cơ cao mắc bệnh. Có thể kết hợp cùng xét nghiệm ProGRP cho kết quả chính xác và dùng để theo dõi trong trường hợp bệnh nhân mắc ung thư phổi tế bào nhỏ.

  • ProGRP: ProGRP có độ nhạy cao vì thế có thể hỗ trợ khá nhiều trong chẩn đoán ung thư phổi. Đây là phương pháp tối ưu trong trường hợp người bệnh không thể thực hiện sinh thiết khối u.

  • SCC: Chỉ số SCC tăng là dấu hiệu của một số bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư phổi và ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm này còn được chỉ định trong theo dõi đáp ứng điều trị và đánh giá nguy cơ tái phát bệnh.

Chi phí xét nghiệm máu tầm soát ung thư phổi dao động từ 1.500.000 – 2.500.000 đồng. Mức chi phí này còn phụ thuộc vào số lượng xét nghiệm và địa chỉ người bệnh lựa chọn để thực hiện xét nghiệm.

Bệnh nhân thực hiện xét nghiệm máu để tầm soát ung thư phổi

Bệnh nhân thực hiện xét nghiệm máu để tầm soát ung thư phổi

3.2. Chụp X – quang

Khối u xuất hiện trên hình ảnh X – quang phổi dưới dạng khối xám màu trắng. Đây là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện với chi phí thấp, có thể thực hiện tại nhiều cơ sở y tế, kể cả tuyến huyện, tỉnh. 

Tuy nhiên chụp X – quang phổi có nhiều hạn chế bởi khó đánh giá, dễ bỏ sót các tổn thương nhỏ. Đặc biệt, kỹ thuật này không cho chẩn đoán chính xác về ung thư phổi vì không thể phân biệt được khối u và những tình trạng tổn thương khác, chẳng hạn như áp xe phổi.

Mức giá tối thiểu cho một lần chụp X – quang phổi sẽ rơi vào khoảng 95.000 đồng/lần. Với từng cơ sở y tế và bệnh viện thì chi phí có sự giao động khác nhau. Chụp X – quang phổi cũng là xét nghiệm được bảo hiểm y tế chi trả. Vì vậy bạn có thể tham khảo thực hiện phương pháp này trước tiên rồi thực hiện các kiểm tra khác nếu được chỉ định thêm.

3.3. Nội soi phế quản

Đây là kỹ thuật quan sát hình ảnh trực quan cấu trúc bên trong của phổi. Phương pháp này được thực hiện bằng một thiết bị được thiết kế dạng ống nội soi có đèn và được gắn một thấu kính hoặc máy quay nhỏ ở đầu. Bác sĩ sẽ tiến hành luồn ống qua mũi hoặc miệng, xuống cổ họng, rồi vào khí quản, phế quản, các tiểu phế quản phổi. 

Nội soi phế quản là thủ thuật được sử dụng để đánh giá vị trí bất thường, xác định vị trí khối u. Nếu có bất kỳ vấn đề bất thường nào trong đường dẫn khí, bác sĩ sẽ lấy mẫu mô để làm sinh thiết và chẩn đoán liệu có phải là ung thư không.

Nội soi phế quản nhằm quan sát cấu trúc bên trong phổi

Nội soi phế quản nhằm quan sát cấu trúc bên trong phổi

Nội soi phế quản là phương pháp xâm lấn vì vậy chỉ được thực hiện khi bác sĩ tìm thấy những dấu hiệu bất thường nghi ngờ là khối u trên phim chụp phổi của người bệnh. Kỹ thuật này không thể tiến hành thường quy trong quy trình kiểm tra sức khỏe tổng quát.

Thông thường chi phí nội soi phế quản rơi vào khoảng từ 1.500.000 – 3.000.000 đồng/lần. Tùy theo cơ sở y tế bạn lựa chọn mà chi phí này sẽ thay đổi khác nhau.

3.4. Sinh thiết

Sinh thiết thường là phương pháp cuối cùng được áp dụng để đưa ra kết quả chính xác cuối cùng. Bác sĩ dùng một loại kim sinh thiết đặc biệt để lấy các mẫu mô phổi, sau đó mang đi kiểm tra, phân tích xem có sự xuất hiện của tế bào ung thư không.

Kỹ thuật lấy mẫu sinh thiết có thể được thực hiện bằng phương pháp mổ kín hoặc mở. Với phương pháp mổ kín sẽ được tiến hành qua khí quả hoặc qua da. Còn với mổ mở bệnh nhân sẽ được gây mê toàn thân và thực hiện sinh thiết trong phòng phẫu thuật.

Vậy sinh thiết tầm soát ung thư phổi giá bao nhiêu tiền? Chi phí này còn tùy vào loại sinh thiết bạn cần thực hiện. Nếu chỉ sinh thiết màng phổi mù có giá khoảng 400.000 đồng/lần, sinh thiết u phổi có hướng dẫn của siêu âm khoảng 1.000.000 đồng/lần Một số kỹ thuật khác có giá cao hơn như sinh thiết qua nội soi phế quản có giá khoảng 1.761.000 đồng/lần, sinh thiết u phổi dưới hướng dẫn chụp cắt lớp vi tính có giá lên tới 1.900.000 đồng/lần,…

Sinh thiết là một trong những phương pháp tầm soát ung thư phổi

Sinh thiết là một trong những phương pháp tầm soát ung thư phổi

3.5. Chụp cộng hưởng từ

Chụp cộng hưởng từ (MRI) phổi có độ tương phản cao, được sử dụng trong đánh giá tổn tưởng ở lồng ngực, tim, phổi, thành ngực và khoang màng phổi. Đặc biệt là độ nhạy cao với tổn thương thành ngực nguyên phát, nhiễm trùng và xâm lấn.

Vì vậy, MRI có thể phát hiện sớm các bệnh lý ở phổi, trong đó có ung thư phổi. Phương pháp hiện đại này ngày càng được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán, sàng lọc ung thư phổi.

Chi phí chụp cộng hưởng từ có sự dao động tùy thuộc vào cơ sở y tế, máy móc, có cần dùng thuốc cản quang hay không,… Hiện nay, mức phí cho kỹ thuật này khoảng từ 2.5000.000 – 11.000.000 đồng/lần, tùy thực tế. Đây là kỹ thuật hiện đại nhưng chi phí cũng khá cao, người bệnh có thể cân nhắc khi thực hiện.

3.6. Chụp CT

Một trong những kỹ thuật tầm soát ung thư phổi thường được khuyến nghị chính là chụp cắt lớp vi tính (CT) lồng ngực liều thấp. Các bức xạ liều thấp được sử dụng để thu hình ảnh chi tiết cấu trúc phổi. Thông thường quá trình chụp chỉ mất vài phút và không gây ra bất kỳ đau đớn gì cho người bệnh.

Nếu qua phim chụp CT có phát hiện bất thường, nghi ngờ khối u thì bác sĩ có thể chỉ định thêm chụp PET/CT bổ sung và sinh thiết. Từ đó chẩn đoán chính xác xem có phải là ung thư phổi hay không để có hướng điều trị thích hợp.

Giá chụp CT lồng ngực ở các cơ sở có thể không giống nhau, dao động từ 900.000 – 4.000.000 đồng/lần.

Chụp CT lồng ngực giúp chẩn đoán chính xác xem có phải ung thư phổi không

Chụp CT lồng ngực giúp chẩn đoán chính xác xem có phải ung thư phổi không

4. Quy trình tầm soát ung thư phổi

Quy trình tầm soát ung thư phổi như thế nào? Thông thường, quy trình tầm soát sẽ gồm 3 bước cơ bản bao gồm:

  • Bước 1: Khám lâm sàng. Bước đầu bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tổng quát cơ quan xung quanh lồng ngực và xem xét các điểm bất thường. Bác sĩ sẽ hỏi bạn câu hỏi liên quan tới triệu chứng, tiền sử bệnh và các loại thuốc đang sử dụng.

  • Bước 2: Thực hiện xét nghiệm. Tiến hành các xét nghiệm cần thiết theo chỉ định của bác sĩ như xét nghiệm máu, chụp X – quang phổi, chụp MRI, chụp CT, nội soi phế quản, sinh thiết,…

  • Bước 3: Nhận kết quả và tư vấn. Đây cũng là bước cuối cùng khi bạn thực hiện gói tầm soát ung thư phổi. Sau khi thực hiện hết toàn bộ xét nghiệm cần thiết, kết quả sẽ được trả về phòng bác sĩ để đọc kết quả. Người bệnh nên bình tĩnh lắng nghe và tuân theo hướng dẫn của bác sĩ trong mọi trường hợp.

Xem thêm: Điều trị ung thư phổi như thế nào cho hiệu quả?

5. Những lưu ý khi tầm soát ung thư phổi

Để quy trình tầm soát ung thư phổi thuận lợi và có kết quả chính xác, bạn nên lưu ý một số điểm sau đây:

  • Tìm hiểu trước thông tin quy trình: Bạn nên tìm hiểu trước về những thông tin liên quan như các xét nghiệm sẽ thực hiện, cần chuẩn bị gì không, chi phí,… Để có thể chủ động hơn trong buổi tầm soát nhằm tiết kiệm thời gian.

  • Nhịn ăn: Bạn có thể phải nhịn ăn ít nhất là 6 tiếng trước khi làm xét nghiệm.

Bệnh nhân cần cung cấp đúng thông tin cho bác sĩ

Bệnh nhân cần cung cấp đúng thông tin cho bác sĩ

  • Cung cấp thông tin chính xác khi khám lâm sàng: Bạn cần cung cấp một cách đầy đủ thông tin và chính xác về các triệu chứng bất thường, bệnh lý đang mắc phải và các câu hỏi khác của bác sĩ. Điều này đóng vai trò quan trọng trong các chỉ định sàng lọc về sau.

  • Nghe theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ: Trong suốt quá trình tầm soát, bạn cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ và các kỹ thuật viên để các xét nghiệm cho kết quả chính xác nhất.

  • Theo dõi sức khỏe sau tầm soát: Sau khi thực hiện một số kỹ thuật như chụp CT, bạn cần theo dõi sức khỏe. Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào, cần báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.

Tầm soát ung thư phổi nhằm phát hiện bệnh và điều trị sớm có thể kiểm soát bệnh, thậm chí là chữa khỏi hoàn toàn. Hy vọng qua bài viết này bạn đã có thêm nhiều thông tin bổ ích. Đừng quên gọi cho các Dược sĩ của chúng tôi qua tổng đài miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 996 3961 (ngoài giờ hành chính) nếu có bất kỳ thắc mắc nào về bệnh lý ung thư nhé!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Làm sao để chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi tốt nhất —

Làm sao để chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi tốt nhất

Ung thư phổi là căn bệnh phổ biến, gây nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và kiểm soát tiến triển. Bên cạnh việc điều trị theo phác đồ chỉ định, chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi là điều nên làm nhằm giúp người bệnh hồi phục sức khỏe và có đủ sức chiến đấu với căn bệnh quái ác này. Hãy cùng tìm hiểu làm sao để chăm sóc bệnh nhân K phổi tốt nhất qua bài viết dưới đây! 

Bạn nên lập kế hoạch chi tiết để chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi

Bạn nên lập kế hoạch chi tiết để chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi 

1. Kế hoạch chăm sóc về dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng vô cùng quan trọng với bệnh nhân ung thư nói chung và ung thư phổi nói riêng. Bổ sung dinh dưỡng hợp lý giúp bệnh nhân hồi phục thể trạng, nâng cao sức đề kháng.

Là người chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi, bạn nên lưu ý tới những thực phẩm mà người ung thư phổi nên ăn:

  • Xây dựng thực đơn với những món ăn dễ tiêu hóa như canh, cháo, súp,…

  • Trái cây và rau xanh cung cấp nhiều vitamin, khoáng chất và chất xơ giúp ngăn ngừa quá trình oxy hóa. 

  • Ngũ cốc nguyên hạt như yến mạch, hạt kê, ngô,… rất giàu chất xơ và chất dinh dưỡng khác. Một nghiên cứu đã chứng minh vitamin B và carbohydrate trong ngũ cốc có khả năng kích thích não bộ sản sinh serotonin giúp giảm lo âu, stress.  

  • Các sản phẩm từ sữa bổ sung canxi và protein giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể. 

  • Sau mỗi liệu trình điều trị, cơ thể đều mệt mỏi và suy nhược. Vì thế cần bổ sung cho bệnh nhân các loại thực phẩm giàu protein giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục. 

  • Nên cho người K phổi sử dụng chất béo thực vật bởi những lợi ích sức khỏe của chúng mang lại. Chất béo thực vật giúp hấp thu các chất dinh dưỡng khác và ngăn ngừa sự giảm sút cân ở bệnh nhân ung thư. 

Một số thực phẩm không dành cho bệnh nhân ung thư phổi cần được chú ý, đó là:

  • Người bị ung thư phổi không nên ăn hải sản. Bởi những thực phẩm này có thể gây dị ứng hoặc gây ho ảnh hưởng xấu đến tiến triển của bệnh. 

  • Thực phẩm nhiều dầu mỡ khiến người bệnh khó tiêu hóa, gây đầy trướng bụng, chán ăn.

  • Đồ nướng, đồ hun khói là thực phẩm mà bệnh nhân K phổi nên tránh xa. 

Bệnh nhân ung thư phổi không nên ăn đồ chiên rán nhiều dầu mỡ

Bệnh nhân ung thư phổi không nên ăn đồ chiên rán nhiều dầu mỡ

Bạn nên ghi chú lại những thực phẩm mà người ung thư phổi nên ăn gì và kiêng gì để xây dựng thực đơn hàng ngày phù hợp nhất. 

2. Chăm sóc về thể trạng

Bên cạnh quan tâm đến chế độ dinh dưỡng, người chăm sóc cần lập kế hoạch chăm sóc về thể trạng cho bệnh nhân ung thư phổi.

Một số lưu ý giúp người chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi xây dựng kế hoạch tốt nhất:

  • Khuyến khích bệnh nhân tập thể dục nhiều hơn để nâng cao sức khỏe.

  • Cho bệnh nhân u phổi tập luyện vào thời điểm cảm thấy khỏe nhất trong ngày.

  • Người chăm sóc có thể hướng dẫn và tập luyện cùng bệnh nhân mỗi ngày.

  • Một số bài tập phù hợp cho người bệnh ung thư như đi bộ, yoga, aerobic, ngồi thiền,… Đây là những bài tập nhẹ nhàng giúp hỗ trợ người mắc K phổi tăng cường hoạt động thể chất nâng cao thể lực.

  • Đặc biệt, người bị ung thư phổi nên tập bài tập thở hàng ngày. Bởi khối u có thể nằm ở vị trí khiến diện tích đường thở thu hẹp. Khó thở khiến bệnh nhân càng mệt mỏi hơn và hạn chế hoạt động.  

  • Sắp xếp và cân bằng giữa thời gian hoạt động và nghỉ ngơi, tránh để bệnh nhân tập quá sức.

  • Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý bù đắp năng lượng tiêu hao cho cơ thể người bệnh. 

Xem thêm: Bệnh nhân ung thư nên tập thể dục như thế nào để giảm mệt mỏi sau điều trị

3. Chăm sóc về tinh thần

Khi biết bản thân mắc ung thư phổi, rất ít bệnh nhân có thể giữ được trạng thái tinh thần lạc quan, bình tĩnh để đối mặt với căn bệnh quái ác này. Vì thế là người chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi, bạn cần biết phải làm gì để quan tâm đến tinh thần người bệnh. 

Chăm sóc tinh thần bệnh nhân ung thư phổi là điều vô cùng quan trọng

Chăm sóc tinh thần bệnh nhân ung thư phổi là điều vô cùng quan trọng 

Người chăm sóc người bị ung thư phổi cần chia sẻ và lắng nghe những phiền muộn và nỗi bận tâm của bệnh nhân. Hơn thế nữa, bạn có thể trở thành chỗ dựa tinh thần vững chắc cho người bệnh u phổi.

Lưu ý những điều sau khi chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi về mặt tinh thần:

  • Lắng nghe và giải thích mọi thắc mắc, lo lắng của bệnh nhân.

  • Quan tâm đến trạng thái tâm lý của người bệnh để phát hiện những bất thường.

  • Hỏi han quan tâm và trò chuyện giúp bệnh nhân quên đi cảm xúc tiêu cực và cảm giác đau đớn, mệt mỏi sau mỗi lần trị liệu. 

Gợi ý một số biện pháp giúp duy trì cảm xúc tích cực cho người bệnh ung thư phổi:

  • Tạo môi trường sống sạch sẽ tươi sáng: Bạn có thể dọn dẹp nhà cửa, trang trí lại phòng ốc, bày trí chậu cây hoặc hoa tươi trong nhà,… 

  • Trong lúc bệnh nhân nghỉ ngơi, nên giữ không gian xung quanh thật yên tĩnh. 

  • Động viên bệnh nhân tìm cho mình một thú vui như may vá, thêu thùa, đọc sách đánh cờ,… Điều này giúp người bệnh có thêm niềm vui sống, động lực và sức mạnh chiến đấu với bệnh tật. 

  • Đưa bệnh nhân u phổi ra ngoài hít thở không khí hoặc giao lưu với những bệnh nhân khác.

4. Hỗ trợ quá trình điều trị

Người chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi nên nằm được mọi thông tin liên quan đến diễn biến bệnh nhằm hỗ trợ quá trình điều trị tốt nhất.

Bạn có thể tìm hiểu thông tin về bệnh ung thư phổi từ các bác sĩ điều trị hoặc từ các phương tiện truyền thông hiện đại. Hiểu rõ càng nhiều thông tin về bệnh giúp bệnh xây dựng kế hoạch chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi một cách chủ động và hợp lý.

Bạn hãy cùng bệnh nhân ung thư phổi đi tái khám

Bạn hãy cùng bệnh nhân ung thư phổi đi tái khám 

Dưới đây là gợi ý những việc bạn cần làm để chăm sóc người bệnh u phổi:

  • Đưa người bệnh K phổi đi khám, trị liệu hoặc tái khám đúng hẹn.

  • Lưu giữ hồ sơ bệnh án, đơn thuốc và luôn đem theo mỗi lần tái khám.

  • Cận kề bên bệnh nhân trong lúc bác sĩ thực hiện khám và tư vấn để nắm rõ tình trạng tiến triển của bệnh.

  • Ghi nhận và thông báo cho bác sĩ những dấu hiệu bệnh nhân gặp phải. 

  • Nên học một số kỹ thuật y tế cơ bản như cách trở mình cho bệnh nhân mất vận động, thời điểm uống thuốc, giúp bệnh nhân tắm rửa,… 

5. Lưu ý khi chăm sóc người bệnh ung thư phổi

Đừng quá lo lắng và tự trách nếu bạn chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi chưa được tốt. Bởi không ai được chuẩn bị trước để trở thành người chăm sóc bệnh nhân K phổi. 

Bạn có thể tìm sự hỗ trợ từ những người xung quanh khi chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi. Lập một nhóm gồm bác sĩ, bệnh nhân của bạn và những bệnh nhân ung thư phổi khác là cách tốt nhất giúp bạn có thêm kinh nghiệm chăm sóc và nhận được sự hỗ trợ khi khó khăn.

Một điều quan trọng không kém chính là sức khỏe của bạn. Bên cạnh việc chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi, bạn cũng nên quan tâm sức khỏe chính mình. Bởi thể trạng của bạn tốt thì mới đủ điều kiện để chăm sóc tốt cho người bệnh. 

Để hạn chế tiến triển nặng hơn hoặc tái phát bệnh, thông qua sự khích lệ động viên từ người chăm sóc, bệnh nhân cần đảm bảo thực hiện đúng các kế hoạch trên. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu và cho bệnh nhân sử dụng sản phẩm giúp tăng sức đề kháng và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. 

Tự thưởng cho bản thân và người bệnh những phút giây vui vẻ thoải mái

Tự thưởng cho bản thân và người bệnh những phút giây vui vẻ thoải mái

Hy vọng bài viết đã giúp bạn có thể xây dựng một kế hoạch chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi hiệu quả nhất. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về bệnh ung thư phổi, vui lòng liên hệ tới Tổng đài miễn cước 1800 0069 hoặc 02439963961 ngay nhé!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Bật mí thực đơn cho người ung thư phổi nhanh hồi phục — August 15, 2023

Bật mí thực đơn cho người ung thư phổi nhanh hồi phục

Xây dựng thực đơn cho người ung thư phổi sao cho phù hợp là vấn đề được nhiều thân nhân của người bệnh quan tâm. Bạn có thể tham khảo nguyên tắc xây dựng và gợi ý thực đơn qua bài viết dưới đây!

Xây dựng thực đơn cho người ung thư phổi sao cho khoa học, hợp lý

Xây dựng thực đơn cho người ung thư phổi sao cho khoa học, hợp lý

Phần lớn bệnh nhân điều trị ung thư phổi thường gặp tình trạng chán ăn, mất vị giác, ăn không ngon. Nghiên cứu chỉ ra khoảng 60% người mắc ung thư phổi bị suy dinh dưỡng. Điều này có thể dẫn tới giảm khả năng đáp ứng với phác đồ điều trị, giảm sức đề kháng và ảnh hưởng đến quá trình phục hồi của người bệnh.

Vì thế, xây dựng thực đơn cho người ung thư phổi đúng cách đóng vai trò hết sức quan trọng. Chế độ ăn hợp lý, khoa học chính là chìa khóa tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện sức khỏe và giảm các tác dụng phụ do điều trị ung thư phổi.

1. Nguyên tắc xây dựng thực đơn cho người ung thư phổi

Thực đơn dành cho người ung thư phổi cần đảm bảo một số nguyên tắc quan trọng như:

  • Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể: Người bệnh ung thư phổi dễ dàng bị suy kiệt bởi các tế bào ung thư phát triển hoặc do quá trình điều trị. Vì vậy, chế độ ăn phải cung cấp năng lượng cho cơ thể và tăng cường các thực phẩm giàu đạm.

  • Cân bằng dinh dưỡng: Trong chế độ dinh dưỡng cần cung cấp đầy đủ và cân bằng 5 nhóm dưỡng chất chính bao gồm chất đạm, tinh bột, chất béo, vitamin và khoáng chất. Không cần tẩm bổ thái quá cũng không nên kiêng khem quá mức. Điều này đặc biệt quan trọng trong thực đơn cho người ung thư phổi giai đoạn cuối.

  • Chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày: Việc chia nhỏ bữa ăn giúp người bệnh ăn được nhiều hơn, dễ tiêu hóa hơn. Đồng thời cơ thể cũng hấp thu được đủ lượng protein, tinh bột và nhiều chất dinh dưỡng khác.

  • Lựa chọn thức ăn thanh đạm, mềm, lỏng, dễ nuốt: Khối u tại phổi có thể dẫn tới chứng khó tiêu, ăn không tiêu, ảnh hưởng chức năng đường tiêu hóa,… Vì vậy nên ăn những thức ăn thanh đạm, mềm, lỏng và dễ nuốt giúp bệnh nhân dễ ăn, ăn được nhiều hơn.

  • Đa dạng món ăn cho người ung thư phổi: Để tránh nhàm chán cho người bệnh, thực đơn cần đa dạng về món ăn. Bạn có thể thay đổi nhiều thực phẩm khác nhau nhưng vẫn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng vừa đủ.

  • Uống đủ nước: Một điểm đặc biệt mà nhiều người thường bỏ qua trong thực đơn chính là bổ sung đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày. Bên cạnh nước lọc, người bệnh có thể uống các loại nước ép trái cây, rau củ, sữa,… Tuy nhiên cần tránh các loại đồ uống có chất kích thích, bia, rượu, nước ngọt đóng chai,…

Đối với bệnh nhân ung thư phổi, nên chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày

Đối với bệnh nhân ung thư phổi, nên chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày 

2. Các dưỡng chất quan trọng cho bệnh nhân ung thư phổi

Thực đơn cần đảm bảo được những dưỡng chất quan trọng và cân bằng các nhóm chất. Dưới đây là các thực phẩm bạn cần thêm vào thực đơn cho người ung thư phổi, bao gồm:

Thực phẩm giàu protein

Người bệnh ung thư phổi thường bị thiếu máu và thiếu dinh dưỡng, vì vậy cần bổ sung các thực phẩm giàu đạm. Cần cân đối giữa các loại protein động vật và thực vật. Nên ưu tiên các loại thịt trắng chứa nhiều đạm như thịt gà, thịt vịt, cá,… bởi chúng có giá trị sinh học cao và tốt cho bệnh nhân ung thư. Với các loại thịt đỏ nên ăn ít hơn, có thể là tuần 2 – 3 lần như thịt bò, lợn,…

Ngoài ra có thể bổ sung thêm các loại sữa, phô mai, sữa chua, chúng cũng cung cấp lượng canxi và protein phong phú. Bệnh nhân ung thư gan còn dễ mệt mỏi, chán ăn, vì vậy thường được khuyến khích bổ sung sữa vào bữa ăn phụ hàng ngày.

Trái cây và rau xanh

Các loại trái cây và rau củ cung cấp lượng lớn vitamin, khoáng chất và chất xơ cần thiết cho cơ thể. Thực đơn hàng ngày cho người ung thư phổi nên có 2 – 3 loại rau xanh và 2 – 3 loại quả chín.

Bạn nên lưu ý cần lựa chọn các loại rau, quả tươi sạch, đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm. Đặc biệt, nếu được thì nên rau, quả đúng mùa vụ và bảo quản trong điều kiện phù hợp.

Tinh bột

Một trong những nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể là các thực phẩm chứa nhiều tinh bột. Trong thực đơn cho bệnh nhân ung thư phổi nên chọn các loại ngũ cốc giàu chất xơ và chứa nhiều dinh dưỡng như ngũ cốc nguyên hạt, gạo, lúa mạch kê,…

Về cách chế biến nên luộc hoặc hấp để giữ được hương vị tươi ngon và đảm bảo đủ dưỡng chất cho cơ thể. Không nên chiên, rán hay dùng quá nhiều dầu mỡ để chế biến món ăn.

Những thực phẩm chế biến dạng lỏng, mềm giúp bệnh nhân dễ ăn, dễ hấp thu và dễ tiêu hóa. Bên cạnh đó, không dùng các thực phẩm chế biến sẵn có chứa nhiều đường đơn. Bởi chúng có thể chứa các chất phụ gia, một yếu tố góp phần gia tăng tỷ lệ ung thư.

Chất béo thực vật

So với chất béo động vật thì các chất béo nguồn gốc thực vật có lợi hơn rất nhiều, đặc biệt là với người bệnh ung thư phổi. Chúng có khả năng tăng cường hấp thu dưỡng chất, ngăn ngừa hiện tượng sụt cân thường gặp ở bệnh nhân ung thư.

Bạn nên lựa chọn các nguồn chất béo thực vật như dầu ô liu, dầu động phộng, bơ, ngũ cốc,… Đặc biệt, có thể bổ sung dầu cá có chứa omega – 3 hỗ trợ kháng viêm cho người bệnh ung thư phổi.

Bệnh nhân K phổi nên dùng chất béo thực vật tốt cho sức khỏe

Bệnh nhân K phổi nên dùng chất béo thực vật tốt cho sức khỏe

Thực phẩm có chứa lycopene

Lycopene có khả năng chống lại sự phát triển của tế bào ung thư trong cơ thể, đồng thời hạn chế sự di căn. Một số thực phẩm có chứa hàm lượng lycopene dồi dào nên được bổ sung vào thực đơn cho người ung thư phổi như cà chua, dưa hấu, đu đủ,…

Sữa và các sản phẩm từ sữa

Sữa cũng như các sản phẩm chế biến từ sữa cung cấp hàm lượng canxi và protein cần thiết cho cơ thể. Nhờ đó tăng cường miễn dịch, giúp bệnh nhân ung thư chống chọi tốt hơn với các tế bào ung thư. Hơn nữa, các thực phẩm này rất tiện lợi, dễ ăn, dễ uống vì vậy thích hợp cho người bị suy yếu bởi ung thư phổi.

3. Gợi ý thực đơn cho bệnh nhân ung thư phổi

Bạn có thể tham khảo mẫu thực đơn cho người ung thư phổi sau đây để xây dựng phù hợp.

  • Các loại thực phẩm sử dụng:

    • Gạo 230g

    • Rau củ 340g

    • Thịt, cá 115g

    • Đậu phụ 1/2 bìa (khoảng 35g)

    • Dầu ăn 15g

    • Hoa quả: 200g

    • Muối ăn: 6g

  • Thực đơn mẫu:

Thời gian bữa ăn trong ngày

Thực đơn

Bữa sáng

Cháo thịt nạc bao gồm các nguyên liệu: Gạo, thịt nạc băm, hành lá, rau thơm, dầu ăn.

Bữa trưa

  • 2 lưng bát con cơm

  • Thịt gà luộc

  • Củ cải xào

Bữa phụ chiều (15h)

  • Cam ngọt 1 quả

Bữa tối

  • 2 lưng bát con cơm

  • Cá rô phi sốt

  • Đậu luộc

  • Cải xanh luộc

  • Thực phẩm thay thế tương đương: Để đa dạng món ăn cho người ung thư phổi bạn có thể dùng các thực phẩm thay thế tương đương như:

    • Nhóm chất đạm: 100g thịt lợn nạc = 100g thịt bò = 100g thịt gà = 100g tôm = 100g cá nạc = 2 quả trứng vịt = 3 quả trứng gà = 200g đậu phụ.

    • Nhóm tinh bột: 100g gạo = 100g bột mỳ = 170g bánh mỳ = 100g bánh quy = 100g miến = 100g phở khô, bún khô = 400g khoai củ các loại.

    • Nhóm chất béo: 1 thìa dầu ăn (5ml) = 8g lạc hạt = 8g vừng.

    • Muối: 1g muối = 5ml nước mắm = 7ml magi.

Trên đây là gợi ý về thực đơn trong một ngày cho bệnh nhân ung thư phổi. Bạn có thể thay thế bằng các món ăn khác để đa dạng hơn. Nhưng vẫn phải đảm bảo cung cấp đủ và cân bằng các dưỡng chất cần thiết.

Ngoài ra, bạn có thể bổ sung thêm thực phẩm chức năng giúp tăng cường sức khỏe và giảm thiểu các tác dụng phụ. Tuy nhiên, bạn cần tìm hiểu kỹ để lựa chọn sản phẩm phù hợp, uy tín, tránh hàng giả hàng nhái, hàng kém chất lượng. Chúng chỉ có tác dụng khi người bệnh được sử dụng đúng sản phẩm phù hợp và chất lượng.

Xem thêm: Vì sao nên dùng Fucoidan trước, trong và sau điều trị ung thư?

Việc xây dựng thực đơn cho người ung thư phổi đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ điều trị bệnh. Hy vọng qua bài viết trên, bạn đã biết các nguyên tắc và cách xây dựng nó. Mọi thắc mắc về các bệnh ung thư, bạn có thể liên hệ với Chuyên gia qua tổng đài miễn cước trong giờ hành chính 18000069 hoặc số 02439963961 ngoài giờ hành chính để được tư vấn chi tiết nhé!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư phổi giai đoạn đầu: Dấu hiệu, chẩn đoán và cách điều trị —

Ung thư phổi giai đoạn đầu: Dấu hiệu, chẩn đoán và cách điều trị

Ung thư phổi nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm có tiên lượng điều trị khá tốt. Tuy nhiên các triệu chứng bệnh ở những giai đoạn này lại không rõ ràng, hầu hết bệnh nhân được chẩn đoán đều đã bước vào giai đoạn muộn. Bài viết dưới đây sẽ cho bạn biết các dấu hiệu, chẩn đoán và điều trị ung thư phổi giai đoạn đầu, cùng tìm hiểu ngay thôi nào!

ung thư phổi giai đoạn đầu nếu được phát hiện sớm có tiên lượng điều trị khá tốt

Ung thư phổi giai đoạn đầu nếu được phát hiện sớm có tiên lượng điều trị khá tốt

1. Ung thư phổi giai đoạn đầu là gì?

Ung thư phổi được chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và không tế bào nhỏ với đặc điểm tế bào khác nhau. Giai đoạn đầu của ung thư phổi cũng được xác định tùy từng thể khác nhau. Cụ thể:

  • Ung thư phổi tế bào nhỏ chiếm khoảng 10 – 15% trong các trường hợp ung thư phổi, được chia thành hai kiểu là khu trú (giới hạn) và lan rộng. Khi các tế bào ung thư ở giai đoạn khu trú sẽ được gọi là ung thư phổi giai đoạn đầu hay giai đoạn 1.

  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ là loại phổ biến nhất với tỷ lệ từ 85 – 90% trường hợp ung thư phổi. Ung thư phổi tế bào nhỏ lại được chia thành các kiểu cụ thể hơn bao gồm:

    • Ung thư biểu mô tuyến: Là thể phổ biến nhất, tế bào ác tính bắt nguồn từ các tế bào lớp lót bên trong phế nang và có khả năng tiết chất nhầy.

    • Ung thư tế bào lớn: Tế bào bất thường khởi phát từ các tế bào lớn được phân bố rải rác khắp các đường dẫn khí của phổi,

    • Ung thư tế bào gai (hay ung thư tế bào vảy) với các tế bào ác tính bất nguồn từ lớp lót bên trong phế quản.

Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn đầu là giai đoạn 0 và giai đoạn I với đặc điểm của từng giai đoạn:

  • Giai đoạn 0: Khối u chỉ khu trú tại lớp tế bào trên cùng của lớp lót đường dẫn khí, chưa xâm nhập sâu vào các mô phổi khác. Tế bào ung thư cũng chưa lây lan tới hạch bạch huyết và cơ quan khác của cơ thể.

  • Giai đoạn I lại được chia thành hai giai đoạn nhỏ hơn là IAIB. Ung thư phổi giai đoạn IA khối u chỉ khu trú ở phổi và có đường kính nhỏ hơn 3cm. Ung thư phổi giai đoạn IB khối u chưa lan đến hạch bạch huyết, kích thước khối u từ 3 – 4 cm.

Khối ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn IA có đường kính nhỏ hơn 3cm

Khối ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn IA có đường kính nhỏ hơn 3cm 

Một trong những vấn đề được đặt ra là “Ung thư phổi sống được bao lâu?”. Ung thư phổi giai đoạn đầu có khả năng điều trị thành công cao và tiên lượng khá tốt. Lúc này khối u chỉ mới khu trú tại phổi, chưa di căn vì vậy tỷ lệ sống sau 5 năm là khoảng 60%. Khi bệnh càng tiến triển và có sự di căn hạch, cơ quan thì tỷ lệ này giảm đi rất nhiều.

2. Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn đầu

Thông thường, giai đoạn đầu của ung thư phổi biểu hiện khá mờ nhạt, không rõ rệt và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường hô hấp khác. Dưới đây là 9 dấu hiệu nhận biết ung thư phổi giai đoạn đầu mà bạn không nên bỏ qua.

Ho kéo dài

Một trong những biểu hiện hay gặp nhất của ung thư phổi giai đoạn 1 nhưng lại hay bị bỏ qua. Bởi người bệnh thường cho rằng đây chỉ là dấu hiệu của bệnh cảm cúm, viêm đường hô hấp, viêm họng… Thực tế, khoảng 50 – 70% người mắc ung thư phổi có biểu hiện ho kéo dài và đa phần không thể điều trị khỏi bằng các biện pháp thông thường.

Bạn cần chú ý nếu ho kéo dài hơn 2 – 3 tuần mà dùng thuốc không hết cần tới các gặp bác sĩ để được kiểm tra ngay nhé!

Ho kéo dài có thể là dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn đầu

Ho kéo dài có thể là dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn đầu

Ho ra máu

Nếu khối u phát triển nằm gần các đường hô hấp, người bệnh có thể gặp tình trạng ho ra máu. Nghiên cứu cho thấy khoảng 7 – 35% người mắc ung thư phổi ho ra máu ở giai đoạn đầu. Lượng máu có thể rất nhỏ, bạn chỉ nhận thấy một chút màu hồng nhạt trên giấy hoặc khăn sau khi ho. 

Khó thở, khàn tiếng

Một trong những biểu hiện ung thư phổi giai đoạn đầu bạn có thể gặp phải tình sự thay đổi về giọng nói hay nhịp thở. Bạn không nên bỏ qua nếu nhận thấy bị khàn tiếng, khó thở, thở khò khè,… Nguyên nhân xuất hiện biểu hiện này là do khối u đè lên dây thần kinh thanh quản, dẫn tới tê liệt dây thanh âm khiến giọng nói thay đổi.

Đau ngực

Đau ngực có thể xảy ra ở giai đoạn sớm của ung thư phổi, đặc biệt là tăng lên khi bạn ho, cười hoặc hít thở sâu. Hơn nữa, đau tức ngực còn có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nghiêm trọng khác như viêm cơ tim, viêm màng phổi, thuyên tắc phổi,… Vì vậy bạn cần gặp bác sĩ để được kiểm tra chính xác nguyên nhân.

Đau vai

Khi thấy bị đau vai, rất ít người nghĩ tới bệnh lý ung thư phổi. Khi khối u xuất hiện ở đỉnh phổi có thể gây áp lực lên dây thần kinh lân cận. Từ đó gây ra đau vai, cánh tay, một số trường hợp bị tê, yếu hoặc ngứa ran một tay. Người bệnh cảm thấy cơn đau dữ dội nhất ở vai, sau đó lan tới mặt trong cánh tay và ngón út.

Đau vai - Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn 1

Đau vai – Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn 1

Đau nhức đầu

Tĩnh mạch chủ có chức năng vận chuyển máu từ phần trên cơ thể về tim. Khi có khối u tại phổi chèn ép lên tĩnh mạch chủ dẫn tới tình trạng đau nhức đầu. Nghiêm trọng hơn là đau nửa đầu thường xuyên, ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh.

Cơ thể mệt mỏi

Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn 1 khiến nhiều người chủ quan và thường bỏ qua là mệt mỏi, suy nhược. Nhiều người thường cho rằng đây là biểu hiện liên quan đến công việc nặng nhọc, căng thẳng, đi lại nhiều,… Trong khi đây có thể là dấu hiệu của các bệnh nghiêm trọng, trong đó có ung thư phổi.

Nguyên nhân là do khối u phát triển nhanh chóng, tàn phá cơ thể người bệnh. Đặc biệt là các chất do tế bào ung thư tiết ra tác động trực tiếp đến quá trình trao đổi oxy, sản xuất máu cũng như kiểm soát quá trình phóng thích năng lượng của thể. Bệnh nhân luôn trong trạng thái mệt mỏi cả ngày kể cả khi không vận động hay làm việc nặng.

Sụt cân không rõ nguyên nhân

Tế bào ung thư phát triển ở phổi sử dụng hết năng lượng và các chất dinh dưỡng của cơ thể. Vì vậy người bệnh có thể gặp triệu chứng ban đầu của bệnh ung thư phổi là sụt cân nhanh chóng và không rõ nguyên nhân.

Nhiễm trùng đường hô hấp tái phát

Mặc dù hiếm gặp nhưng nhiễm trùng đường hô hấp tái phát cũng có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư phổi giai đoạn đầu. Khối u xuất hiện và phát triển, gia tăng kích thước gần đường hô hấp dẫn tới tắc nghẽn đường thở. Sự tắc nghẽn là nguyên nhân gia tăng nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp tái phát như viêm phổi, viêm phế quản,…

Bạn cần chú ý các triệu chứng ung thư phổi giai đoạn đầu trên để chủ động đi khám và phát hiện bệnh sớm. Bởi càng về giai đoạn muộn, việc điều trị gặp khó khăn hơn rất nhiều.

Nhiễm trùng đường hô hấp tái phát là một trong những triệu chứng của bệnh K phổi

Nhiễm trùng đường hô hấp tái phát là một trong những triệu chứng của bệnh K phổi 

3. Chẩn đoán ung thư phổi giai đoạn đầu

Để chẩn đoán giai đoạn đầu của ung thư phổi, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng. Thông qua các thông tin về tiền sử bệnh, kiểm tra cơ thể và kiểm tra chức năng hô hấp để xác định các dấu hiệu của ung thư phổi. Một số phương pháp được chỉ định để chẩn đoán chính xác bao gồm:

  • Chẩn đoán hình ảnh: Bao gồm siêu âm, chụp X – quang ngực, chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI) và chụp cắt lớp phát xạ positron (PET/CT).

  • Xét nghiệm vô khuẩn: Bao gồm xét nghiệm dịch phế quản và xét nghiệm dịch nhầy kiểm tra sự hiện diện của tế bào ung thư.

  • Xét nghiệm đánh giá tình trạng sức khỏe tổng quát và mức độ nghiêm trọng của ung thư phổi: Bao gồm các xét nghiệm máu, xét nghiệm chức năng gan, chức năng thận, chức năng hô hấp và xét nghiệm các chỉ số khối u (biomarkers).

  • Xét nghiệm chẩn đoán tiên lượng: Gồm xét nghiệm xác định loại tế bào ung thư phổi và mức độ lan rộng của chúng trong cơ thể.

Việc chẩn đoán ung thư phổi giai đoạn đầu khá phức tạp và đòi hỏi kết hợp nhiều kỹ thuật khác nhau. Bác sĩ sẽ dựa trên kết quả xét nghiệm để đưa ra chẩn đoán chính xác cuối cùng.

4. Điều trị ung thư phổi giai đoạn 1

Ngay khi phát hiện bệnh, bạn cần tiến hành ngay các phương pháp điều trị phù hợp theo phác đồ điều trị ung thư phổi giai đoạn 1 của bác sĩ. Bởi càng để khối u phát triển vào giai đoạn muộn việc điều trị càng gặp khó khăn.

4.1. Mục tiêu và nguyên tắc điều trị ung thư phổi giai đoạn đầu

Ung thư phổi giai đoạn 1 có chữa được không? Giai đoạn đầu có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên nó còn phụ thuộc vào nhiều vào các yếu tố khởi phát bệnh. Theo thống kê, tỷ lệ chữa khỏi hoàn toàn ung thư phổi giai đoạn 1 là khoảng 80%.

Mục tiêu điều trị ung thư phổi giai đoạn đầu là loại bỏ hoàn triệt để khối u.

Mục tiêu điều trị ung thư phổi giai đoạn đầu là loại bỏ hoàn triệt để khối u.

Mục tiêu điều trị ở giai đoạn này là điều trị khỏi, hạn chế nguy cơ tái phát chứ không phải là giảm nhẹ triệu chứng. Bác sĩ sẽ quyết định phương pháp điều trị phù hợp dựa trên mức độ phát triển, vị trí, kích thước của khối u và tình trạng sức khỏe tổng quát của người bệnh.

4.2. Phương pháp điều trị ung thư phổi

Các phương pháp điều trị ung thư phổi giai đoạn 1 được áp dụng bao gồm:

  • Phẫu thuật: Đây là phương pháp thường được lựa chọn điều trị ung thư phổi giai đoạn đầu. Mục tiêu chính là loại bỏ toàn bộ khối u ở phổi và các tế bào ung thư ở mô xung quanh, nhằm tiêu diệt và ngăn chặn sự lây lan của chúng. Có nhiều kỹ thuật phẫu thuật khác nhau phụ thuộc vào kích thước và vị trí khối u. 

  • Xạ trị: Xạ trị có thể được áp dụng độc lập hoặc kết hợp cùng phẫu thuật và hóa trị. Xạ trị sau phẫu thuật là một phương pháp điều trị bổ trợ, tăng cường hiệu quả điều trị và kiểm soát bệnh. Xạ trị định vị thân (SBRT) cũng có thể được sử dụng đơn độc, cho kết quả tương tự như người trải qua phẫu thuật.

  • Hóa trị: Hóa trị có thể áp dụng trước hoặc sau phẫu thuật như một liệu pháp bổ trợ. Hóa trị trước phẫu thuật nhằm giảm kích thước khối u để phẫu thuật loại bỏ dễ dàng hơn. Hóa trị sau phẫu thuật cho phép tiêu diệt cả những tế bào ung thư đã lan rộng mà chưa được phát hiện bằng chẩn đoán hình ảnh.

  • Điều trị triệu chứng: Điều trị triệu chứng ở giai đoạn đầu chủ yếu là giảm đau, khó thở và mệt mỏi. Thông qua các loại thuốc, tư vấn dinh dưỡng và các phương pháp hỗ trợ chăm sóc khác.

Phương pháp hóa trị điều trị ung thư phổi giai đoạn đầu

Phương pháp hóa trị điều trị ung thư phổi giai đoạn đầu

5. Cách ngăn ngừa ung thư phổi tiến triển

Để ngăn chặn các tế bào ác tính tại phổi ngày càng tiến triển và lan rộng, bạn cần tuân thủ theo liệu pháp 5T bao gồm:

  • Tinh thần lạc quan: Bất cứ ai khi phát hiện mắc ung thư phổi đều bàng hoàng, lo sợ, thậm chí là xu hướng bi quan, suy nghĩ tiêu cực. Thực tế, tinh thần lạc quan chính là một liều thuốc bổ giúp tăng cường sức đề kháng và kiểm soát tình trạng bệnh một cách tốt nhất. Bạn có thể làm những điều mình thích, chia sẻ cùng người thân, bạn bè để giải tỏa những lo âu, muộn phiền.

  • Thói quen sinh hoạt: Thói quen sinh hoạt tác động không nhỏ tới tiến triển của các tế bào ung thư. Bạn nên xây dựng một lối sống khoa học, thường xuyên tập thể dục thể thao, rèn luyện cơ thể. Từ bỏ những thói quen xấu như hút thuốc lá, uống rượu bia thường xuyên, tiếp xúc nhiều với khói bụi,…

  • Thực đơn dinh dưỡng: Bệnh nhân ung thư phổi cần đặc biệt chú trọng tới chế độ ăn hàng ngày. Nên bổ sung những thức ăn giàu dưỡng chất như trái cây, sữa, rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, thực phẩm giàu protein,… Bên cạnh đó nên hạn chế thức ăn cay nóng, đồ nướng cháy, đồ ăn nhiều dầu mỡ để tránh ảnh hưởng tình trạng bệnh.

  • Tìm hiểu thông tin: Chỉ khi hiểu rõ về bệnh ung thư phổi, bạn mới có thể chủ động trong điều trị và kiểm soát nó. Vì vậy, bạn có thể chủ động tìm hiểu thông tin liên quan về căn bệnh này qua các trang báo, trao đổi cùng những người mắc bệnh khác,…

  • Tuân thủ phác đồ điều trị: Người bệnh cần nghiêm túc thực hiện các phương pháp, sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Không bỏ dở giữa chừng hoặc tự ý áp dụng các phương pháp chưa được khoa học kiểm chứng. Chúng không những không kiểm soát được bệnh mà còn khiến bệnh ngày một nghiêm trọng hơn.

Trên đây là những chia sẻ về ung thư phổi giai đoạn đầu của các Dược sĩ dành tới bạn đọc. Hy vọng qua bài viết bạn đã có thêm nhiều thông tin hữu ích để nhận biết và điều trị bệnh. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào về bệnh ung thư phổi, liên hệ ngay với chúng tôi qua tổng đài miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 996 3961 (ngoài giờ hành chính) ngay nhé!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Toàn bộ thông tin bạn cần biết về ung thư phổi giai đoạn cuối — August 14, 2023

Toàn bộ thông tin bạn cần biết về ung thư phổi giai đoạn cuối

Ung thư phổi giai đoạn cuối đe dọa đến tính mạng người bệnh nhưng điều đó không có nghĩa là đã kết thúc. U phổi ác tính giai đoạn cuối sống được bao lâu? Điều trị như nào? Mời bạn cùng tìm hiểu toàn bộ thông tin cần biết về căn bệnh này qua bài viết dưới đây.

Ung thư phổi giai đoạn 4 có nguy cơ cao đe dọa tính mạng người bệnh

Ung thư phổi giai đoạn 4 có nguy cơ cao đe dọa tính mạng người bệnh 

1. Ung thư phổi giai đoạn cuối là gì?

Ung thư phổi giai đoạn cuối còn được gọi với những cái tên như ung thư phổi giai đoạn 4 hay ung thư phổi di căn. Bởi giai đoạn này, các tế bào ung thư đã phát triển nhanh chóng và di căn tới các tạng phủ khác ngoài phổi. 

Khối u ung thư phổi giai đoạn cuối có thể di căn tới gan, thận, não hay xương. Bệnh K phổi giai đoạn 4 có thể chia thành hai giai đoạn nhỏ:

  • Giai đoạn 4A: Khối u ác tính phát triển và xâm lấn đến cả 2 lá phổi. Các u phổi có thể nằm ở màng trong phổi hay màng ngoài tim. Hoặc tế bào ung thư có thể có trong dịch màng phổi, màng ngoài tim. 

  • Giai đoạn 4B: Giai đoạn này tế bào ung thư di căn tới một hay nhiều cơ quan khác và hình thành khối ung thư mới tại cơ quan đó. 

2. Triệu chứng của u phổi ác tính giai đoạn cuối

U phổi ác tính giai đoạn 4 gây ra nhiều đau đớn và khó chịu cho bệnh nhân. Dưới đây là các biểu hiện của ung thư phổi giai đoạn cuối:

  • Bệnh nhân ho nhiều, ho dữ dội và kéo dài, ho ra máu.

  • Khàn giọng hay mất tiếng hoàn toàn

  • Khối u chèn ép gây khó thở và đau tức ngực

  • Cơ thể suy nhược, xanh xao, mệt mỏi và sút cân không kiểm soát. 

Giai đoạn này khối u có di căn xa tới các cơ quan khác nên bệnh nhân sẽ có thêm một số triệu chứng như sau:

  • Ung thư phổi di căn gan: vàng da, vàng mắt. dị ứng, mẩn ngứa,…

  • Ung thư phổi di căn não: đau đầu, buồn nôn, nôn, rối loạn nhận thức, vận động 

  • Ung thư phổi di căn hạch cổ: Sưng hạch bạch huyết quanh cổ hoặc xương đòn

  • Ung thư phổi di căn xương: đau nhức xương, đau các chi, dễ gãy xương, hạn chế vận động

  • Ung thư phổi di căn thận: đau vùng lưng, vùng hông, tiểu tiện ra máu

Ung thư phổi giai đoạn cuối có thể di căn lên não, xương,...

Ung thư phổi giai đoạn cuối có thể di căn lên não, xương,…

3. Điều trị khối ung thư phổi giai đoạn 4

Sau khi được chẩn đoán mắc ung thư phổi giai đoạn 4, người nhà và bệnh nhân đều quan tâm tới phác đồ điều trị để kéo dài sự sống. 

3.1. Ung thư phổi giai đoạn 4 có chữa được không?

Đối với trường hợp mắc u phổi ác tính giai đoạn cuối, mục tiêu điều trị có sự khác biệt so với các giai đoạn trước. Mục tiêu điều trị ung thư phổi giai đoạn 4 là kiểm soát tiến triển của khối u, điều trị giảm nhẹ và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. 

Bệnh nhân nên hiểu rằng K phổi giai đoạn 4 khó có thể chữa khỏi dứt điểm. Tuy nhiên người bệnh cũng không nên bi quan và buông xuôi. Nếu tích cực điều trị, bệnh nhân vẫn có thể kéo dài tuổi thọ. 

Xem thêm: Hiểu đúng về sự lây truyền bệnh ung thư phổi

3.2. Phương pháp điều trị K phổi giai đoạn cuối

Những phương pháp điều trị có thể chỉ định cho bệnh nhân K phổi giai đoạn cuối bao gồm:

Điều trị đích 

Theo thống kê, trong số người mắc ung thư phổi có khoảng 20% bệnh nhân mang 1 trong 5 gen đột biến gây ung thư: ALK, BRAF, EGFR, KRAS và ROS1. 

Nếu bệnh nhân K phổi giai đoạn 4 có mang đột biến gen gây ung thư, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng liệu pháp tại đích. Các thuốc điều trị đích sẽ tác động trực tiếp tới đoạn gen gây bệnh và ngăn cản hoạt động của chúng, hạn chế sự tiến triển của khối u.

Các thuốc điều trị tại đích sử dụng cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 4 gồm:

  • Thuốc Iressa (gefitinib) nhắm tới đột biến EGFR.

  • Thuốc Xalkori (crizotinib) nhắm tới các đột biến ALK và ROS1.

Điều trị đích cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối

Điều trị đích cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối

Liệu pháp miễn dịch

Mục đích của liệu pháp miễn dịch là giúp cơ thể nâng cao khả năng nhận diện tế bào ung thư, ức chế hoạt động và tiêu diệt chúng. 

Đầu tiên , bác sĩ cần kiểm tra bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối có các dấu chuẩn PD-L1 hay không. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy dương tính với PD-L1 thì bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân điều trị bằng liệu pháp miễn dịch.

Tuy nhiên, chỉ khoảng 30 – 40% số bệnh nhân mắc ung thư phổi có thể điều trị bằng phương pháp này. 

Những loại thuốc dùng trong liệu pháp miễn dịch gồm có Opdivo (nivolumab) và Keytruda (pembrolizumab) 

Hóa trị

Hóa trị ung thư phổi là lựa chọn thích hợp khi bệnh nhân giai đoạn cuối không thể điều trị bằng liệu pháp miễn dịch hay liệu pháp tại đích. Khoảng 20 – 25% bệnh nhân giai đoạn 4 có đáp ứng 1 phần với các thuốc hóa trị.

Có thể kết hợp hóa trị và liệu pháp miễn dịch cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 4 để mang lại hiệu quả thu nhỏ khối u và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. 

Điều trị giảm nhẹ

Đây là biện pháp vô cùng cần thiết cho người mắc bệnh giai đoạn cuối. Mục đích của phương pháp điều trị triệu chứng là kiểm soát và giảm nhẹ mức độ đau đớn, giảm căng thẳng lo âu cho bệnh nhân. 

Điều trị giảm nhẹ giúp quản lý đau đớn, nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. 

4. Ung thư phổi giai đoạn cuối sống được bao lâu? 

Nhìn chung, tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối rất thấp. Chỉ khoảng 5% người mắc bệnh giai đoạn 4 có thể sống thêm 5 năm sau khi chẩn đoán. 

Tiên lượng sống của bệnh nhân K phổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại ung thư phổi, giai đoạn bệnh, tuổi tác, tình hình sức khỏe hiện tại,…

Nếu tình trạng khối u càng lớn, di căn xa tới càng nhiều cơ quan khác nhau thì tỷ lệ sống 5 năm càng thấp đi, thậm chí rút ngắn còn vài tháng. 

Khối u ung thư phổi giai đoạn 4 tiến triển rất nhanh nếu không có biện pháp kiểm soát

Khối u ung thư phổi giai đoạn 4 tiến triển rất nhanh nếu không có biện pháp kiểm soát

5. Chăm sóc bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối

Bên cạnh việc tích cực điều trị, bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối cần được chăm sóc chu đáo nhằm nâng cao sức đề kháng và thể trạng để có thêm sức mạnh tiếp tục chiến đấu với bệnh tật. Bạn có thể tham khảo một số biện pháp dưới đây để chăm sóc bệnh nhân K phổi giai đoạn 4:

  • Chế độ sinh hoạt khoa học nhằm bổ sung đa dạng nhóm chất dinh dưỡng, cung cấp năng lượng và tăng cường hệ miễn dịch cho người bệnh. 

  • Môi trường sống xung quanh bệnh nhân cần tránh xa khói thuốc lá, bụi mịn và ô nhiễm. 

  • Tập luyện thể thao đều đặn nâng cao sức khỏe đồng thời khiến tinh thần bệnh nhân bớt căng thẳng. 

  • Luôn giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan để có thể có sức mạnh chiến đấu với căn bệnh quái ác này giành lấy sự sống. 

  • Sử dụng các sản phẩm có khả năng hỗ trợ bệnh ung thư như TPBVSK King Fucoidan. Hoạt chất Fucoidan từ tảo nâu đã được chứng minh có tác dụng làm tế bào ung thư tự chết và tăng cường khả năng đề kháng cho người bệnh K phổi. 

Xem thêm: Người bị ung thư phổi nên ăn và kiêng các thức ăn như thế nào?

Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối. Mọi thắc mắc về ung thư phổi và sản phẩm King Fucoidan & Agaricus xin vui lòng liên hệ tới Tổng đài miễn cước 1800 0069 hoặc 02439963961 để được tư vấn chi tiết. 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư phổi giai đoạn 3 sống được bao lâu? Cách điều trị —

Ung thư phổi giai đoạn 3 sống được bao lâu? Cách điều trị

U phổi giai đoạn 3 có tiến triển nhanh chóng và nếu không can thiệp kịp thời, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn cuối đe dọa đến tính mạng người bệnh. Vậy Ung thư phổi giai đoạn 3 sống được bao lâu? Cách điều trị như nào? Chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn thông tin này qua bài viết dưới đây. 

1. Ung thư phổi giai đoạn 3 là gì?

Khối u phổi giai đoạn 3 có đặc điểm như sau: 

  • Tế bào ung thư phát triển và xâm lấn tới nhiều thùy phổi cùng bên, có thể có xâm lấn sang bên phổi còn lại. 

  • Khối u có thể di căn hạch vùng xung quanh khối u nhưng vẫn chưa di căn tới tạng phủ khác. 

Bạn thắc mắc rằng “Ung thư phổi giai đoạn 3 có nguy hiểm không?”. Nếu bạn được chẩn đoán mắc ung thư phổi giai đoạn 3 thì tính mạng của bệnh nhân đang gặp nguy hiểm. 

Bởi ở giai đoạn này, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, tế bào ung thư sẽ phát triển nhanh chóng và xâm lấn tới các cơ quan khác. Bệnh sẽ có nguy cơ chuyển sang ung thư phổi giai đoạn cuối. 

Ung thư nói chung và ung thư phổi nói riêng, nếu phát hiện càng sớm thì tiên lượng sống của bệnh nhân càng tốt. 

Ung thư phổi giai đoạn 3 tiến triển nhanh chóng và có nguy cơ chuyển sang giai đoạn cuối

Ung thư phổi giai đoạn 3 tiến triển nhanh chóng và có nguy cơ chuyển sang giai đoạn cuối

2. Ung thư phổi giai đoạn 3 gồm mấy giai đoạn?  

Theo hệ thống phân loại, ung thư phổi giai đoạn 3 chia thành ba giai đoạn nhỏ: 

2.1. Ung thư phổi giai đoạn 3A 

U phổi ác tính giai đoạn 3A gồm các trường hợp sau: 

  • U phổi đường kính nhỏ hơn 3cm và chưa xâm lấn tới màng phổi và phế quản. Khối u di căn xa tới hạch dưới carina hoặc trung thất cùng bên. 

  • Đường kính u ác tính lớn hơn 3cm, xâm lấn tới phế quản chính chưa lan tới carina hoặc xâm lấn tới màng phổi. Khối u di căn xa tới hạch dưới carina hoặc trung thất cùng bên.

  • 2 hay nhiều u ác tính ở cùng một thùy phổi, đường kính 5 – 7cm và xâm lấn tới thành ngực, màng phổi hoặc màng tim. U phổi di căn tới hạch rốn phổi, hạch phế quản cùng bên hoặc di căn tới hạch dưới carina, hạch trung thất cùng bên với khối u nguyên phát.

  • 1 hay nhiều u ác tính tách biệt ở các thùy phổi cùng bên, đường kính lớn hơn 7cm, xâm lấn tới mạch máu lớn, phế quản, tim, trung thất,…Có thể có di căn tới hạch bạch huyết trong phổi, rốn phổi, hạch phế quản cùng bên. 

2.2. Ung thư phổi giai đoạn 3B 

Các trường hợp sau đây được chẩn đoán K phổi giai đoạn 3B:

  • U phổi đường kính nhỏ hơn 3cm và chưa xâm lấn tới màng phổi và phế quản. Tuy nhiên u ác tính đã di căn tới các hạch đối bên như hạch rốn phổi, hạch trung thất, hạch trên đòn. 

  • U phổi 3 – 5cm đã xâm lấn tới màng phổi hoặc phế quản nhưng chưa xâm lấn tới vị trí carina. Khối ung thư di căn tới các hạch đối bên như hạch rốn phổi, hạch trung thất, hạch trên đòn. 

  • 2 hay nhiều khối u nằm cùng 1 thùy phổi, đường kính 5 – 7cm đã xâm lấn tới màng phổi, thành ngực hoặc màng ngoài tim. Khối ung thư di căn tới hạch bạch huyết cùng bên phổi tại vị trí trung thất hoặc carina.

  • 1 hay nhiều khối u nằm khác thùy phổi của của 1 bên lá phổi, lớn hơn 7cm đã xâm lấn tới thực quản, khí quản, trung thất, mạch máu lớn, tim, xương sống,…Khối u di căn tới hạch bạch huyết cùng bên phổi tại vị trí carina hoặc trung thất.

2.3. Ung thư phổi giai đoạn 3C

Khối ung thư phổi giai đoạn 3C mang đặc điểm thuộc một trong những trường hợp sau:

  • Tại cùng một thùy phổi có 2 hay nhiều khối u với kích thước 5 – 7cm, đã xâm lấn tới thành ngực, màng phổi, thần kinh hoành hoặc màng ngoài tim. Khối u di căn tới các hạch đối bên như hạch rốn phổi, hạch trung thất hay hạch trên đòn.

  • Tại cùng một thùy phổi có 2 hay nhiều khối u với kích thước trên 7cm, xâm lấn tới thực quản, khí quản, trung thất, mạch máu lớn, tim, xương sống,…Khối u phổi di căn tới các hạch đối bên như hạch rốn phổi, hạch trung thất, hạch trên đòn.

3. Triệu chứng của người mắc ung thư phổi giai đoạn 3

Để chẩn đoán K phổi giai đoạn 3, người bệnh sẽ có những biểu hiện sau: 

  • Bệnh nhân ho nhiều và dai dẳng, kéo dài kèm theo khó thở, đau tức ngực.

  • Đau ở các vị trí như ngực, xương sườn, lưng vai nếu khối u đã lan tới thành ngực hay cơ hoành.

  • Khó nuốt khi ăn uống, giọng nói khàn đặc, thậm chí nói không ra tiếng.

  • Nếu khối u xâm lấn tới màng phổi có thể gây tràn dịch màng phổi. 

  • Người bệnh gầy sút cân nhanh, thường xuyên mệt mỏi. 

Bệnh nhân ho nhiều kéo dài kèm đau tức ngực

Bệnh nhân ho nhiều kéo dài kèm đau tức ngực

4. Bệnh nhân bị ung thư phổi giai đoạn 3 sống được bao lâu?

Theo nghiên cứu, tỷ lệ sống 5 năm của bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 3A là khoảng 36%. Tỷ lệ này giảm xuống 26% nếu bệnh nhân mắc K phổi giai đoạn 3B và còn 13% với người bị u phổi giai đoạn 3C. 

Tuy nhiên những con số trên chỉ mang ý nghĩa tương đối bởi tiên lượng sống của mỗi bệnh nhân còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố:

  • Tuổi tác: Bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi) mắc ung thư phổi giai đoạn 3 có tỷ lệ sống sót thấp hơn.

  • Giới tính: So với nam giới, nữ giới mắc K phổi ở giai đoạn 3 có tiên lượng sống tốt hơn.

  • Hút thuốc lá: Tiếp tục hút thuốc lá sau khi được chẩn đoán u phổi giai đoạn 3 khiến tiến triển bệnh càng nhanh và giảm đáng kể tiên lượng sống của bệnh nhân. 

  • Sức khỏe hiện tại: Tiên lượng sống của người bệnh sẽ tốt hơn nếu trong quá trình điều trị bệnh sức đề kháng còn tốt, đáp ứng điều trị tốt và đặc biệt không có tiền sử bệnh mắc kèm 

  • Các đặc điểm khối u như số lượng khối u, vị trí khó tiếp cận gây ảnh hưởng đến chỉ định điều trị và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.  

5. Điều trị khối u phổi ác tính giai đoạn 3

Mỗi bệnh nhân sẽ được cân nhắc chỉ định một phác đồ điều trị phù hợp nhất sau khi chẩn đoán ung thư phổi giai đoạn 3. 

5.1. Ung thư phổi giai đoạn 3 có chữa được không?

Tuy rằng tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 3 không còn tốt như giai đoạn đầu nhưng K phổi giai đoạn 3 có thể chữa được. 

Phát hiện sớm ung thư phổi là cách tốt nhất giúp bệnh nhân kéo dài tuổi thọ. Bên cạnh đó, để mang lại hiệu quả cao nhất, bệnh nhân cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị.

Bác sĩ đang tư vấn phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 3

Bác sĩ đang tư vấn phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 3

5.2. Phương pháp điều trị ung thư phổi giai đoạn 3

Để điều trị u phổi ác tính giai đoạn 3, bệnh nhân có thể được chỉ định một trong những phương pháp sau:

Phẫu thuật

Bệnh có thể được chỉ định phương pháp này nếu đủ điều kiện phẫu thuật. Điều kiện này bao gồm các đặc điểm liên quan đến khối u và tình trạng sức khỏe bệnh nhân thời điểm đó.

Và căn cứ vào đặc điểm của khối ung thư và mức độ xâm lấn, di căn, có thể phẫu thuật cắt bỏ 1 phần hay toàn bộ lá phổi. Nếu có di căn hạch thì tiến hành nạo vét hạch trong quá trình phẫu thuật cho người bệnh. 

Sau phẫu thuật, bênh nhân vẫn có nguy cơ tát phát ung thư. Vì thế bác sĩ cùng người nhà nên theo dõi sức khỏe người bệnh và có biện pháp bổ trợ nhằm phòng ngừa tái phát ung thư phổi

Hóa – Xạ trị

Bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 3 nên sử dụng hóa trị hoặc xạ trị để bổ trợ cho điều trị bằng phương pháp phẫu thuật, nâng cao tỷ lệ điều trị thành công. 

Hóa trị dùng thuốc hóa dược tác động lên tế bào ác tính nhằm tiêu diệt chúng, thu nhỏ đường kính khối ung thư. Còn Xạ trị sử dụng năng lượng bức xạ phát ra từ tia X, tia Gamma,…để ức chế hoạt động và tiến triển của khối u. 

Bác sĩ thường chỉ định hóa trị, xạ trị hay hóa – xạ trị kết hợp cho trường hợp bệnh nhân không thể phẫu thuật hoặc cần thu nhỏ khối u trước tiến hành phẫu thuật và loại bỏ tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật. 

Điều trị đích

Phương pháp điều trị này liên quan tới đoạn gen đột biến gây nên ung thư. Các thuốc được đưa vào cơ thể sẽ đi đến vị trí gen bị đột biến và tác động đến hoạt động của gen này, ngăn sự phát triển của tế bào ung thư phổi. 

Một số loại thuốc điều trị đích ung thư phổi giai đoạn 3 bao gồm: Osimertinib, Sotorasib, Adagrasib… Sử dụng thuốc điều trị đích không chỉ nâng cao hiệu quả điều trị mà còn kéo dài thêm thời gian sống cho bệnh nhân K phổi. 

Cách chữa ung thư phổi giai đoạn 3 bằng liệu pháp tại đích

Cách chữa ung thư phổi giai đoạn 3 bằng liệu pháp tại đích

Liệu pháp miễn dịch

Liệu pháp miễn dịch là phương pháp bổ trợ được chỉ định nhằm nâng cao hệ miễn dịch cho bệnh nhân thông qua việc sử dụng một số phác đồ thuốc. 

Hiện nay có một số liệu pháp được nghiên cứu và đưa vào điều trị cho bệnh nhân K phổi giai đoạn 3:

  • Liệu pháp tế bào CAR-T

  • Liệu pháp kháng thể đơn dòng

  • Vắc-xin trị liệu

  • Thuốc điều hòa miễn dịch

  • Thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch

Sử dụng liệu pháp miễn dịch giúp bệnh nhân u phổi giai đoạn 3 tăng cường sức đề kháng, nâng cao khả năng nhận diện tế bào ung thư và chống lại chúng. 

6. Cách kiểm soát sự tiến triển ung thư phổi giai đoạn 3

Ung thư phổi giai đoạn 3 có nguy cơ tiến triển sang giai đoạn cuối nếu không được phát hiện và kiểm soát kịp thời. Bệnh nhân có thể áp dụng những biện pháp dưới đây để kiểm soát tiến triển của bệnh u phổi giai đoạn 3:

  • Tuân thủ phác đồ điều trị: K phổi giai đoạn 3 vẫn có thể chữa được nên bệnh nhân không được nản lòng, tuân thủ đúng phác đồ và căn dặn từ bác sĩ điều trị. 

  • Duy trì trạng thái tinh thần vui vẻ, yêu đời: Yếu tố tinh thần đóng vai trò không nhỏ trong việc giúp bệnh nhân chống chọi với bệnh tật.

  • Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học: Bổ sung dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư phổi là điều quan trọng và cần thiết. Người nhà cần chú ý đến những thực phẩm nên ăn và nên tránh để chăm sóc sức khỏe bệnh nhân tốt nhất. 

  • Rèn luyện thể chất mỗi ngày: Bệnh nhân K phổi giai đoạn 3 có thể tập các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, ngồi thiền hay tập hít thở,… Điều này giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng chống chịu trong quá trình điều trị. 

Xem thêm: Người bị ung thư phổi nên ăn và kiêng các thức ăn như thế nào?

Bệnh nhân K phổi giai đoạn 3 nên ngồi thiền và tập thở mỗi ngày

Bệnh nhân K phổi giai đoạn 3 nên ngồi thiền và tập thở mỗi ngày

Ngoài các biện pháp trên, người bệnh có thể lựa chọn dùng thêm sản phẩm hỗ trợ bệnh ung thư nhằm tăng cường sức khỏe. Hiện nay, nhiều bệnh nhân ung thư đã tin tưởng và sử dụng TPBVSK King Fucoidan

Với chiết xuất nấm AgaricusFucoidan từ tảo nâu, King Fucoidan hỗ trợ tăng cường sức đề kháng, bảo vệ gan trước tác dụng phụ của hóa chất độc hại và hỗ trợ trung hòa các gốc tự do. 

Bài viết đã cung cấp toàn bộ thông tin cần biết về bệnh ung thư phổi giai đoạn 3. Nếu bạn còn thắc mắc nào về căn bệnh này và sản phẩm King Fucoidan & Agaricus, xin vui lòng liên hệ tới Tổng đài miễn cước 1800 0069 hoặc 02439963961 để được tư vấn chi tiết. 

 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Từ A – Z về ung thư phổi giai đoạn 2 mà bạn nên biết! — August 11, 2023

Từ A – Z về ung thư phổi giai đoạn 2 mà bạn nên biết!

Theo thống kê, có tới 30% người bệnh mắc ung thư phổi giai đoạn 2 tại thời điểm chẩn đoán. Căn bệnh này có dấu hiệu nhận biết và cách điều trị như thế nào? Cùng tìm hiểu thông tin về ung thư phổi giai đoạn 2 qua bài viết dưới đây nhé! 

Khoảng 30% người bệnh mắc ung thư phổi giai đoạn 2 tại thời điểm chẩn đoán

Khoảng 30% người bệnh mắc ung thư phổi giai đoạn 2 tại thời điểm chẩn đoán

1. Ung thư phổi giai đoạn 2 là gì?

Ung thư phổi giai đoạn 2 là tình trạng khối u ác tính khu trú ở phổi, có thể có di căn tới hạch bạch huyết lân cận nhưng chưa di căn xa tới các cơ quan khác. Ung thư phổi giai đoạn 2 có thể chia thành hai giai đoạn nhỏ: 

Giai đoạn 2A: Khối u phổi có đường kính 3 – 4cm và chưa di căn tới hạch bạch huyết lân cận. 

Giai đoạn 2B: Khối u có đường kính lớn hơn 5cm và di căn tới hạch bạch huyết gần đó. Hoặc khối ung thư có đường kính 5 – 7cm và chưa di căn tới hạch lân cận. 

2. Triệu chứng của bệnh ung thư phổi giai đoạn 2

Nhiều bệnh nhân sau khi đi khám và được chẩn đoán mắc bệnh ở giai đoạn 2. Dưới đây là các triệu chứng của ung thư phổi giai đoạn 2:

  • Ho nhiều, ho thành từng cơn, kéo dài và thường kèm có đờm, thậm chí có lẫn máu. 

  • Thở khò khè, thở khó và đau tức ngực.

  • Giọng nói khàn và đục, trường hợp khối u to chèn ép dây thanh quản có thể gây mất giọng. 

  • Tự sờ thấy hạch cứng ở cổ, nách hay bẹn, ấn không đau.

  • Bệnh nhân thường mệt mỏi, sốt và gầy sút cân không rõ nguyên nhân.

3. Ung thư phổi giai đoạn 2 sống được bao lâu?

Ở giai đoạn 2, tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư phổi khá tốt. Người mắc u phổi giai đoạn 2 nếu được phát hiện sớm và điều trị tốt có tỉ lệ sống 5 năm khoảng 60%. 

Tuy nhiên thời gian sống của mỗi người là khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác bao gồm:

  • Tuổi tác: Người trẻ mắc ung thư phổi giai đoạn 2 sẽ có khả năng sống sót cao hơn bệnh nhân đã lớn tuổi.

  • Giới tính: Theo thống kê, bệnh nhân nữ mắc K phổi giai đoạn 2 có tuổi thọ cao hơn so với bệnh nhân nam mắc bệnh cùng giai đoạn. 

  • Thể trạng hiện tại: Sức đề kháng tốt và không có bệnh mắc kèm là yếu tố giúp bệnh nhân ung thư có khả năng chống chọi với bệnh tật tốt hơn, thời gian sống sẽ dài hơn. 

  • Thói quen sinh hoạt: Hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân chính gây ung thư phổi. Tiếp tục hút thuốc lá sau khi được chẩn đoán mắc ung thư phổi sẽ rút ngắn thời gian sống của người bệnh. 

Hút thuốc lá là nguyên nhân gây ung thư phổi

Hút thuốc lá là nguyên nhân gây ung thư phổi 

4. Cách điều trị ung thư phổi giai đoạn 2

Ung thư nói chung và ung thư phổi nói riêng đều có cách điều trị phù hợp. Mời bạn đọc tiếp bài viết để tìm hiểu về cách điều trị ung thư phổi giai đoạn 2. 

4.1. Ung thư phổi giai đoạn 2 có chữa được không?

Ngày nay, y học hiện đại phát triển và đưa ra những liệu pháp điều trị mới, các kỹ thuật tiên tiến có thể điều trị được nhiều bệnh. Vì vậy, người bệnh ung thư phổi giai đoạn 2 không nên quá lo lắng khi phát hiện bản thân mắc bệnh. 

Ung thư phổi giai đoạn 2 có thể chữa được nếu bệnh được phát hiện sớm và sử dụng phác đồ điều trị hợp lý. Thời gian sống của người bệnh sẽ tăng lên nếu nhận được sự phối hợp tích cực từ bệnh nhân trong quá trình điều trị bệnh. 

4.2. Phương pháp điều trị u phổi ác tính giai đoạn 2

U phổi ác tính giai đoạn 2 có thể điều trị bằng các phương pháp sau:

Phẫu thuật

Đây là phương pháp phổ biến trong điều trị các bệnh ung thư trong đó có ung thư phổi. 

Mục đích của phẫu thuật K phổi là loại bỏ triệt để tế bào ung thư có mặt tại phổi, ngăn chặn tái phát hình thành khối u mới.

Có 2 hình thức điều trị là phẫu thuật cắt bỏ phổi 1 phần và phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ 1 bên lá phổi. Để đưa ra chỉ định thích hợp, bác sĩ cần đánh giá kích thước và mức độ xâm lấn của những tế bào ung thư ở phổi. 

Bên cạnh đó, ung thư phổi giai đoạn 2 có thể di căn tới hạch bạch huyết lân cận. Khi thực hiện phẫu thuật, bác sĩ sẽ tiến hành nạo vét hạch nhằm loại bỏ khối u di căn cho bệnh nhân. 

Thực hiện điều trị ung thư phổi bằng phẫu thuật cho bệnh nhân giai đoạn 2

Thực hiện điều trị ung thư phổi bằng phẫu thuật cho bệnh nhân giai đoạn 2

Xạ trị

Bác sĩ có thể chỉ định xạ trị cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 2 trước hoặc sau phẫu thuật. 

Mục tiêu của xạ trị ung thư phổi là giúp tiêu diệt tế bào ung thư, thu nhỏ và hạn chế sự tiến triển của khối u. Phẫu thuật kết hợp với xạ trị nhằm loại bỏ những tế bào ung thư còn sót lại, phòng ngừa tái phát ung thư và nâng cao hiệu quả điều trị. 

Điều trị K phổi giai đoạn 2 bằng xạ trị gây ra một số tác dụng phụ thường gặp như rụng tóc, buồn nôn, nôn, cơ thể mệt mỏi, chán ăn,… Vì thế, bệnh nhân cần được quan tâm chăm sóc chu đáo để nhanh chóng hồi phục sức khỏe. 

Hóa trị

Cũng giống như xạ trị, hóa trị ung thư phổi có thể được chỉ định kết hợp cùng phẫu thuật hoặc xạ trị nhằm tăng tỷ lệ điều trị thành công. 

Hóa trị là phương pháp sử dụng các loại thuốc hóa dược có khả năng tác động đến tế bào ung thư và tiêu diệt chúng.Thuốc được đưa vào cơ thể người bệnh qua một trong hai con đường: đường tiêm truyền hoặc đường uống. 

Khi điều trị bằng hóa trị, bệnh nhân có biểu hiện mệt mỏi, mất sức, chán ăn, buồn nôn và nôn,… Bệnh nhân và người nhà nên chú ý các tác dụng không mong muốn này để có biện pháp giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn. 

Bệnh nhân đang truyền hóa chất điều trị ung thư phổi giai đoạn 2

Bệnh nhân đang truyền hóa chất điều trị ung thư phổi giai đoạn 2

5. Lời khuyên cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 2

Ở giai đoạn 2, bệnh nhân ung thư phổi và người nhà nên có những biện pháp để giúp bệnh nhân hồi phục, nâng cao thể trạng trong và sau quá trình điều trị. Dưới đây là một số biện pháp hữu ích cho bệnh nhân u phổi ác tính giai đoạn 2:

  • Tuân thủ điều trị bệnh: Bệnh nhân nên tuân thủ nghiêm ngặt theo phác đồ điều trị bệnh và sự căn dặn của bác sĩ. Thông báo cho bác sĩ về những triệu chứng gặp phải sau điều trị để tiếp tục theo dõi diễn biến của bệnh.   

  • Tầm soát ung thư phổi định kỳ: Đây là phương pháp giúp người bệnh chẩn đoán sớm tái phát ung thư. Bởi sau điều trị, bệnh nhân K phổi giai đoạn 2 vẫn có nguy cơ tái phát hình thành khối u mới. 

  • Luôn giữ tinh thần lạc quan vui tươi bằng cách tham gia các hoạt động ngoài trời, đọc sách, xem chương trình giải trí,…

  • Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học: Người nhà nên xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý, đa dạng nhóm chất, chú ý những thực phẩm nên ăn và nên kiêng với người bệnh ung thư phổi. 

  • Tránh xa thuốc lá và các chất kích thích bởi đây là yếu tố gây tăng nguy cơ tái phát ung thư phổi. 

  • Thể dục thể thao thường xuyên giúp người bệnh thêm dẻo dai, khỏe khoắn và có sức khỏe để chiến đấu với căn bệnh ung thư phổi. 

Xem thêm: Người bị ung thư phổi nên ăn và kiêng các thức ăn như thế nào?

Bên cạnh đó, người bệnh K phổi giai đoạn 2 có thể lựa chọn bổ sung thêm sản phẩm hỗ trợ cho bệnh ung thư. King Fucoidan là một lựa chọn được nhiều bệnh nhân ung thư tin dùng. 

Với sự kết hợp của tinh chất Fucoidan chiết xuất từ tảo nâu và bột nấm Agaricus, sản phẩm hỗ trợ tăng sức đề kháng, bảo vệ gan và nâng cao thể trạng bệnh nhân ung thư. 

Bài viết đã cung cấp toàn bộ thông tin về ung thư phổi giai đoạn 2. Mọi thắc mắc về căn bệnh này và King Fucoidan & Agaricus xin vui lòng gửi về Tổng đài miễn cước 1800 0069 hoặc 02439963961 để được tư vấn chi tiết. 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Thông báo dừng chương trình khuyến mãi “13 năm Đồng hành sống khỏe cùng bệnh nhân ung bướu” —

Thông báo dừng chương trình khuyến mãi “13 năm Đồng hành sống khỏe cùng bệnh nhân ung bướu”

Kính gửi: Quý khách hàng,

Chúng tôi rất cảm kích về sự ủng hộ mà Quý khách hàng đã dành cho chương trình khuyến mãi “King Fucoidan & Agaricus – 13 Năm Đồng Hành Sống Khỏe Cùng Bệnh Nhân Ung Bướu” trong thời gian vừa qua. 

Tuy nhiên, do chúng tôi chưa thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký chương trình với Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương). Vì vậy, chúng tôi buộc phải dừng toàn bộ các hoạt động trong chương trình khuyến mãi “King Fucoidan & Agaricus – 13 Năm Đồng Hành Sống Khỏe Cùng Bệnh Nhân Ung Bướu”.

Thời gian dừng chương trình khuyến mãi bắt đầu từ ngày 10/08/2023.

Với những quý khách hàng tham gia mua hàng cào may mắn trúng giải, và thông báo về việc trúng giải trước ngày 09/08/2023 công ty chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc trả thưởng như thông báo về quà tặng nằm trong chương trình.

Với những quý khách hàng tham gia mua hàng cào may mắn trúng giải, nhưng chưa thông báo về việc trúng giải trước ngày 09/08/2023 chúng tôi xin tạm hoãn việc trả thưởng cho đến khi có thông báo mới. 

King Fucoidan & Agaricus mong nhận được sự thông cảm của Quý Khách hàng vì sự bất tiện trên. Đồng thời, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả Khách hàng đã đồng hành và ủng hộ chúng tôi trong suốt thời gian qua. 

Chúng tôi xin hứa sẽ khắc phục và thông báo lại quý khách trong thời gian sớm nhất!

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, Quý khách vui lòng liên hệ tới Hotline 1800 0069  để nhận được giải đáp và hỗ trợ nhanh nhất.

Trân trọng!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Viêm loét đại tràng gây ung thư như thế nào? — July 31, 2023

Viêm loét đại tràng gây ung thư như thế nào?

Viêm loét đại tràng là một bệnh lý xuất hiện ở đường tiêu hóa thường gặp ở nước ta. Nó có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Vậy viêm loét đại tràng có gây ung thư không? Làm thế nào để hạn chế tiến triển của bệnh? Câu trả lời sẽ có ngay trong bài viết dưới đây, cùng tìm hiểu bạn nhé!

Viêm loét đại tràng gây ung thư

Viêm loét đại tràng gây ung thư

1. Viêm loét đại tràng là bệnh gì?

Viêm loét đại tràng (UC) là tình trạng niêm mạc đại tràng bị tổn thương và hình thành các vết viêm loét. Đây là bệnh lý mãn tính và có thể phát triển ở các bộ phận khác nhau của đại tràng.

Khi bị viêm loét, cơ thể của bạn coi niêm mạc đại tràng là vật lạ và tấn công nó. Từ đó hình thành các vết loét gây đau đớn cho người bệnh. Dịch tiêu hóa ở ruột non, ruột già có thể kích thích và khiến vết loét lan rộng. Đôi khi còn dẫn tới viêm loét đại trực tràng chảy máu, tạo ra mủ hoặc dịch nhầy.

Viêm loét đại tràng có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào, thường được chẩn đoán ở những người ngoài 30 tuổi. Một số yếu tố được cho là có khả năng tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm di truyền, chế độ ăn uống, yếu tố miễn dịch và sử dụng kháng sinh,…

Bạn nên lưu ý một số triệu chứng của viêm loét đại tràng để phát hiện bệnh sớm, cụ thể:

  • Đau bụng, co thắt vùng bụng

  • Táo bón hoặc tiêu chảy

  • Mệt mỏi

  • Thiếu máu

  • Đau khớp hoặc ngón tay khoèo

  • Có máu hoặc dịch tiết chảy ra từ trực tràng

2. Viêm loét đại tràng có gây ung thư không?

“Viêm loét đại tràng có gây ung thư không?” là thắc mắc của rất nhiều người bởi ai ai cũng lo sợ về căn bệnh ung thư đại trực tràng. Theo đó, viêm loét đại tràng có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư đường ruột, đặc biệt là với người mắc bệnh trong thời gian dài.

Viêm loét đại tràng có gây ung thư không?

Viêm loét đại tràng có gây ung thư không?

Khi bệnh không được điều trị dứt điểm, niêm mạc đại tràng bị viêm loét kéo dài trong nhiều năm và tái phát liên tục. Lúc này tế bào biểu mô của niêm mạc đại tràng có thể bị loạn sản và biến thành khối u ác tính ở đại tràng.

Theo nghiên cứu, tỷ lệ viêm cũng ảnh hưởng đến nguy cơ tiến triển ung thư. Trong đó người bị viêm toàn bộ đại tràng sẽ có khả năng mắc ung thư rất cao. 

Dấu hiệu ung thư đại tràng ở giai đoạn đầu khá nghèo nàn và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường tiêu hóa khác. Vì vậy với người mắc ung thư đại tràng mãn tính việc tầm soát ung thư đại tràng là hết sức cần thiết. Bởi đây có thể là nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng.

3. Các biến chứng khác của bệnh viêm loét đại tràng

Ngoài biến chứng ung thư, viêm loét đại tràng còn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác như:

  • Xuất huyết ồ ạt: Lớp niêm mạc đại tràng bị viêm nhiễm nghiêm trọng và lớp nhung trong đại tràng cũng trở nên “trơ trụi”do người bệnh dùng chất kích thích, ăn thực phẩm kém vệ sinh. Không được điều trị kịp thời có thể tiến triển nặng và gây chảy máu ồ ạt.

  • Thiếu máu cục bộ: Viêm loét đại tràng cấp tính gây ra nhiều tổn thương sâu và rộng, dẫn tới xuất huyết trong rất khó phát hiện. Trong một số trường hợp không được cầm máu kịp thời, dẫn tới thiếu máu cục bộ và tử vong.

  • Thủng đại tràng: Các vết loét ăn sâu vào đại tràng, bào mỏng lớp thành đại tràng, thời gian dài dẫn tới thủng đại tràng. Đây là biến chứng nguy hiểm, nếu không được cấp cứu kịp thời có thể ảnh hưởng tới tính mạng.

Thủng đại tràng

Thủng đại tràng

  • Giãn đại tràng cấp tính: Người bệnh thường gặp các biểu hiện như đau bụng dữ dội, chướng bụng, có thể hôn mê. Lúc này chức năng tiêu hóa bị suy giảm nghiêm trọng, loét và thủng gấp nhiều lần, có tỷ lệ tử vong rất cao.

  • Suy nhược cơ thể: Viêm loét đại tràng mãn tính làm giảm hấp thu chất dinh dưỡng. Vì vậy cơ thể bị thiếu dưỡng chất, dẫn tới suy nhược, gầy gò ốm yếu và dễ mắc các bệnh lý khác.

5. Cách hạn chế viêm loét đại tràng tiến triển thành ung thư

Viêm loét đại tràng thời gian dài có nguy cơ dẫn tới ung thư, do đó bạn cần điều trị viêm loét, ngăn bệnh tái phát và kiểm soát tối đa tiến triển của bệnh. Bạn có thể tham khảo một số biện pháp phòng tránh viêm loét đại tràng gây ung thư sau đây:

Điều trị viêm loét đại tràng sớm

Người bệnh nên chủ động theo dõi các dấu hiệu bất thường của hệ tiêu hóa và cơ thể. Từ đó phát hiện viêm loét đại tràng từ giai đoạn sớm và điều trị phù hợp.

Ở giai đoạn đầu, đa số bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Dựa trên nguyên nhân và triệu chứng bệnh nhân gặp phải, bác sĩ có thể chỉ định các loại thuốc như:

  • Kháng sinh chống nhiễm trùng, chống ký sinh trùng, chống nhiễm nấm

  • Thuốc giảm đau

  • Thuốc chống co thắt

  • Thuốc chống tiêu chảy

  • Thuốc chống loạn khuẩn,…

Trường hợp người bệnh bị xuất huyết và mất máu, có thể chỉ định truyền máu để hạn chế tình trạng suy nhược cơ thể. Nếu điều trị bằng thuốc không hiệu quả hay trong trường hợp bệnh nhân bị thủng đại tràng hoặc có dấu hiệu ung thư hóa. Lúc này có thể tiến hành cắt bỏ một phần hoặc cả đại tràng.

Thuốc điều trị viêm loét đại tràng

Thuốc điều trị viêm loét đại tràng

Trong suốt quá trình điều trị, bạn cần tuyệt đối tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ. Không tự ý thay đổi liều lượng hay loại thuốc sử dụng, cũng không tự áp dụng các phương pháp điều trị khác. Bởi nó có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị, khiến bệnh tiến triển nghiêm trọng và trở thành ung thư.

Chế độ ăn uống lành mạnh

Với người viêm loét đại tràng nên đặc biệt lưu ý về chế độ ăn uống bởi nó tác động rất lớn đến các vết loét. Người bệnh nên hạn chế sử dụng các loại thực phẩm như:

  • Thực phẩm từ bơ sữa: Các thực phẩm này rất khó hấp thu đối với bệnh nhân viêm đại tràng

  • Các loại rau chứa nhiều chất xơ gây khó tiêu

  • Thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ như đồ chiên xào, mỡ động vật, thức ăn nhanh,…

  • Hải sản tươi sống có thể gây kích thích đại tràng, gây tiêu chảy

  • Đồ ăn thức uống có chứa chất kích thích như trà, cà phê, rượu bia,…

Thay vào đó nên bổ sung một số loại thực phẩm tốt cho sức khỏe và hệ tiêu hóa như:

  • Các loại hoa quả hoặc rau củ

  • Thực phẩm giàu omega – 3

  • Các loại thịt nạc, trứng gà hoặc các loại hạt giàu protein

  • Các loại nước ép từ rau củ cung cấp nhiều vitamin

  • Bột yến mạch

  • Các loại thức ăn có chứa men vi sinh probiotic

Chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi

Bệnh nhân viêm loét đại tràng nên thường xuyên tập thể dục với cường độ và bài tập phù hợp. Những bài tập này không chỉ nâng cao sức khỏe mà còn hạn chế tiến triển của các vết loét. Nên lựa chọn bài tập nhẹ nhàng, tránh vận động mạnh ảnh hưởng đến các vết loét khiến chúng ngày càng lan rộng và đau đớn.

Nghỉ ngơi điều độ, tránh stress

Nghỉ ngơi điều độ, tránh stress

Bên cạnh đó cần sinh hoạt và nghỉ ngơi điều độ, đặc biệt là tránh xa stress để ngăn ngừa tình trạng bệnh tái đi tái lại. Bởi stress được cho là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh viêm loét dạ dày và đại trực tràng.

Tăng cường sức đề kháng

Hệ miễn dịch khỏe mạnh là “hàng rào” vững chắc giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, trong đó có cả các tế bào ung thư. Để tăng cường hệ miễn dịch, bên cạnh việc xây dựng chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp. Bạn có thể bổ sung thêm các sản phẩm như King Fucoidan.

King Fucoidan & Agaricus là sự kết hợp của hai thành phần chính bao gồm:

  • Fucoidan được chiết xuất từ tảo nâu Mozuku có hàm lượng và độ tinh khiết cao nhất trong các loại tảo. Từ lâu Fucoidan đã được chứng minh về tác dụng nâng cao sức khỏe, giảm tác dụng phụ do hóa xạ trị và hỗ trợ điều trị bệnh lý ung thư.

  • Nấm Agaricus có chứa hoạt chất chính là Beta – glucan có tác dụng chống oxy hóa, ngăn chặn sự hình thành và phát triển của tế bào ung thư.

Vì thế, King Fucoidan hỗ trợ điều trị ung thư, tăng cường hệ miễn dịch và sức đề kháng, giảm tác dụng phụ của quá trình hóa xạ trị và ngăn ngừa ung thư di căn.

Để tìm hiểu thêm về sản phẩm King Fucoidan & Agaricus, bạn có thể liên hệ với các Dược sĩ qua tổng đài miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 996 3961 (ngoài giờ hành chính).

Trên đây là những chia sẻ về bệnh viêm loét đại tràng gây ung thư. Hy vọng qua bài viết bạn đã có thêm nhiều thông tin hữu ích. Đặc biệt là biết cách hạn chế tình trạng viêm loét đại tràng gây ung thư. Chúc bạn và gia đình có thật nhiều sức khỏe!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Tìm hiểu về bệnh Crohn đại tràng gây ung thư —

Tìm hiểu về bệnh Crohn đại tràng gây ung thư

Bệnh Crohn đại tràng là căn bệnh rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng nhưng ít người biết đến. Tiêu chảy và đau bụng là hai dấu hiệu điển hình cảnh báo bạn có thể gặp phải căn bệnh này. Nếu không được phát hiện và chữa trị sớm, nó có thể lan sang nhiều bộ phận khác trong đường tiêu hóa. Cùng tìm hiểu ngay căn bệnh này để có biện pháp phòng ngừa và điều trị thích hợp nhé.

Bệnh Crohn đại tràng gây ung thư

Bệnh Crohn đại tràng gây ung thư

1. Bệnh Crohn đại tràng là gì?

Bệnh Crohn đại tràng là căn bệnh viêm đại tràng mãn tính, biểu hiện chủ yếu gây loét đại tràng. Bệnh còn được gọi với cái tên khác như u hạt viêm ruột, viêm khu vực đại tràng, viêm manh tràng…

Đây là một bệnh tự miễn gây ra bởi tình trạng viêm ở đại tràng. Khác với các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa khác, bệnh Crohn gây ra vết loét tại đại tràng không liên tục.

Bệnh Crohn bắt đầu với viêm hốc và áp xe, sau đó tiến triển thành ổ loét áp-tơ nhỏ. Các tổn thương ở niêm mạc này có thể tiến triển thành những vết loét theo cả chiều dọc và chiều ngang, có kèm theo phù niêm mạc xen kẽ, tạo hình ảnh đá cuội đặc trưng trong ruột.

Viêm lan rộng có thể dẫn tới phì đại cơ niêm mạc, gây nên tình trạng xơ hóa và hình thành chỗ hẹp, có thể gây tắc nghẽn ruột. Giai đoạn sau là giai đoạn xuyên thành hoặc tạo đường rò thành ruột, các lỗ rò có thể lan rộng đến da vùng bụng phía trước hoặc mạng sườn.

Có khoảng 20% chỉ liên quan đến đại tràng (gọi là viêm đại tràng u hạt), không giống như viêm đại tràng thể loét, không ảnh hưởng đến trực tràng. 

2. Triệu chứng của bệnh Crohn

Bệnh Crohn là bệnh tiêu hóa nguy hiểm, có khả năng tiến triển thành nhiều biến chứng gây ảnh hưởng tới sức khỏe và tính mạng người bệnh. Triệu chứng bệnh thường diễn biến từ nhẹ đến nặng, nhưng có thể sẽ xuất hiện đột ngột, không có dấu hiệu báo trước hoặc xuất hiện các dấu hiệu gây nhầm lẫn với các bệnh rối loạn tiêu hóa thường gặp.

Triệu chứng thường gặp như đau bụng, tiêu chảy

Triệu chứng thường gặp như đau bụng, tiêu chảy

2.1. Triệu chứng lâm sàng

Các dấu hiệu thường gặp ở bệnh Crohn như: 

  • Bất thường ở đường tiêu hóa: Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa thường thấy như đau quặn bụng, tiêu chảy, đại tiện xuất hiện máu, đầy bụng, mót rặn, đau rát hậu môn.

  • Suy nhược cơ thể: người bệnh có tình trạng sốt toàn thân, mệt mỏi, gầy, sút cân nhanh. Có thể gặp tình trạng viêm ruột có áp xe ở người có triệu chứng sốt cao. 

  • Một số triệu chứng khác: viêm da, mắt, khớp, loãng xương, viêm mống mắt, viêm gan hoặc viêm đường mật, chậm tăng trưởng và phát triển giới tính và có tình trạng rối loạn nội tiết.

2.2. Triệu chứng cận lâm sàng

Triệu chứng cận lâm sàng được thể hiện qua các xét nghiệm máu và phân. Người bị bệnh Crohn có tốc độ máu lắng (ESR) tăng và protein phản ứng (CRP) tăng. Đồng thời, có thể xuất hiện các hiện tượng như giảm albumin máu, rối loạn điện giải, giảm sắt. Xét nghiệm phân thấy lẫn bạch cầu và máu do người bệnh Crohn bị giảm hấp thu.

3. Nguyên nhân gây bệnh Crohn

Hiện nay, nguyên nhân gây ra bệnh Crohn vẫn chưa được xác định rõ ràng. Các bác sĩ chỉ ra rằng một số yếu tố có khả năng dẫn tới bệnh và làm nặng thêm tình trạng bệnh như:

  • Môi trường sống ô nhiễm: là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các bệnh nhiễm trùng, trong đó có bệnh Crohn. Môi trường xung quanh như nhà ở có chất lượng vệ sinh kém, tiềm ẩn nhiều nguy cơ mắc bệnh từ virus, vi khuẩn gây hại.

  • Suy giảm miễn dịch: Bệnh Crohn được phân loại là bệnh tự miễn do đó thường gặp các nguyên nhân đến từ hệ thống miễn dịch của cơ thể. Suy giảm miễn dịch là khi cơ thể mất khả năng nhận biết kháng nguyên và vi khuẩn từ bên ngoài. Khi đó, thay vì chống lại vi khuẩn, virus gây hại thì nó tấn công ngược các cơ quan trong cơ thể.

Nguyên nhân do di truyền

Nguyên nhân do di truyền

  • Do di truyền: Người có tiền sử gia đình từng mắc bệnh Crohn có khả năng mắc bệnh cao hơn. Theo thống kê năm 2022, số người mắc bệnh Crohn do di truyền trong gia đình chiếm 15%. 

  • Chế độ ăn uống: Ăn các loại thực phẩm, đồ uống có hại, thực đơn không đầy đủ chất dinh dưỡng, sinh hoạt không điều độ thường xuyên là nguyên nhân khiến suy giảm chức năng của hệ tiêu hóa, tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công gây bệnh.

4. Đối tượng có nguy cơ cao mắc Crohn

Bệnh Crohn có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, ở mọi lứa tuổi. Do là căn bệnh tự miễn nên hệ thống miễn dịch là chìa khóa giúp phòng bệnh Crohn tối ưu. Người có hệ miễn dịch kém sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn do cơ thể không đủ khả năng chống lại các yếu tố có hại xâm nhập.

Một số đối tượng có nguy cơ mắc Crohn cần lưu ý như sau:

  • Người có tiền sử gia đình từng bị bệnh Crohn

  • Người thường xuyên sử dụng các thuốc kháng sinh, thuốc tránh thai và chống viêm không steroid.

  • Người có chế độ ăn uống không lành mạnh, thường xuyên ăn nhiều chất béo xấu.

  • Người có thói quen hút thuốc lá

  • Các nghiên cứu chỉ ra rằng người da trắng và người gốc Đông Âu sẽ có nguy cơ mắc bệnh Crohn cao hơn.

5. Cách chẩn đoán bệnh Crohn đại tràng

Chỉ nhìn vào các triệu chứng đôi khi có thể nhầm lẫn với các rối loạn tiêu hóa khác. Do đó, người bệnh cần được chỉ định thực hiện các phương pháp chẩn đoán phù hợp để kiểm tra tình trạng bệnh, từ đó có các biện pháp chữa trị kịp thời.

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu

  • Xét nghiệm máu: là phương pháp kiểm tra tốc độ máu lắng, protein phản ứng, yếu tố viêm và kết quả hóa sinh nhằm kiểm tra tình trạng thiếu máu hoặc nhiễm trùng máu.

  • Xét nghiệm phân: là phương pháp kiểm tra ký sinh trùng, hồng cầu, bạch cầu, procaltectin trong phân nhằm kiểm tra máu ẩn trong phân.

  • Nội soi đại tràng: đây là phương pháp đầu tiên tiếp cận các tổn thương trực tiếp ở đường tiêu hóa, tiến hành sinh thiết các tổn thương nghi ngờ để chẩn đoán chính xác bệnh.

  • Chụp CT: nhằm kiểm tra các biến chứng có thể xuất hiện như áp xe ổ bụng, đường rò trong ruột – bàng quang hoặc ruột – niệu quản…

  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): đây là phương pháp sử dụng làn sóng vô tuyến để ghi lại hình ảnh của các cơ quan và mô.  

  • Giải phẫu bệnh: là phương pháp giúp phân tích các tế bào viêm trên các tổn thương sinh thiết từ nội soi giúp chẩn đoán bệnh cụ thể.

Xem thêm>>> Nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng không thể bỏ qua

6.. Điều trị bệnh Crohn

Bệnh Crohn là căn bệnh nguy hiểm, có thể gây ra nhiều biến chứng xấu. Do vậy, ngay khi được chẩn đoán tình trạng bệnh, cần có biện pháp điều trị kịp thời.

6.1. Nội khoa 

Đây là phương pháp được ưu tiên sử dụng trong các phác đồ điều trị cho người bệnh. Các loại thuốc thường được chỉ định sử dụng như:

  • Kháng sinh: tiêu diệt các vi khuẩn gây hại cho đường ruột, chữa lành các lỗ rò như lỗ rò hậu môn.

  • Chống viêm: sử dụng các thuốc chống viêm nhằm làm lành các triệu chứng viêm do các vết loét xuất hiện tại đại tràng.

  • Giảm đau: giúp điều trị triệu chứng, làm giảm các cơn đau quặn bụng dữ dội.

  • Sắt: bổ sung cho người ở trường hợp nặng, bị chảy máu đường ruột, ngăn ngừa bệnh thiếu máu.

  • Canxi và vitamin D: làm giảm biến chứng liên quan đến xương khớp như viêm khớp dạng thấp, loãng xương,…

Các thuốc kháng sinh được chỉ định trong bệnh Crohn đại tràng

Các thuốc kháng sinh được chỉ định trong bệnh Crohn đại tràng

6.2. Thay đổi chế độ ăn

Chế độ ăn uống là tác nhân quan trọng quyết định hiệu quả của phác đồ điều trị bệnh Crohn. Do đó, người bệnh cần nghiêm túc nghe theo chỉ định của bác sĩ trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Một số lưu ý trong chế độ ăn như:

  • Lựa chọn thực phẩm: Nên ăn nhiều trái cây và rau xanh, các loại ngũ cốc nguyên hạt, trái cây sấy, sôcôla,…Hạn chế lactose từ các sản phẩm từ sữa và tránh các thực phẩm giàu chất béo như bơ, đồ chiên rán,…

  • Chia thành bữa nhỏ: Việc chia nhỏ bữa ăn hàng ngày giúp hệ tiêu hóa làm việc nhẹ nhàng điều độ, không bị quá tải, giúp giảm nhẹ tình trạng bệnh. 

  • Uống nhiều chất lỏng: Tuân thủ chế độ uống đủ nước mỗi ngày. Tránh sử dụng rượu và đồ uống chứa caffein do gây kích thích ruột, nặng thêm tình trạng tiêu chảy.

  • Bổ sung vitamin tổng hợp: Bệnh Crohn có thể gây cản trở hấp thụ chất dinh dưỡng do đó việc bổ sung vitamin tổng hợp và các khoáng chất thiết yếu là điều hữu ích.

6.3. Phẫu thuật

Khi thực hiện các biện pháp điều trị bằng thuốc kết hợp chế độ dinh dưỡng những tình trạng bệnh vẫn chưa được kiểm soát, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện phẫu thuật.

Số liệu thống kê cho thấy gần một nửa người mắc bệnh Crohn sẽ phải phẫu thuật ít nhất một lần. Khi thực hiện phẫu thuật, bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ phần bị hư hỏng của đường tiêu hóa, sau đó, nối lại các phần còn khỏe mạnh. 

Phẫu thuật

Phẫu thuật

Phẫu thuật cũng có thể được chỉ định nhằm xử lý các biến chứng có thể gặp như đóng lỗ rò và dẫn lưu áp xe. Tuy nhiên, phẫu thuật không giúp chữa khỏi bệnh Crohn hoàn toàn.

Công dụng của phẫu thuật đối với bệnh Crohn mang tính chất tạm thời, có khả năng tái phát lại. Cách điều trị tốt nhất là kết hợp phẫu thuật với thuốc và chế độ ăn để phòng nguy cơ tái phát.

7. Các phòng ngừa bệnh Crohn hiệu quả

Biện pháp tối ưu nhất để phòng tránh bệnh Crohn đó là chủ động thay đổi thói quen sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng khoa học lành mạnh nhằm nâng cao sức khỏe toàn diện.

Thay đổi thói quen sống như giữ gìn vệ sinh môi trường, rèn luyện, vận động thể dục thể thao thường xuyên kết hợp chế độ dinh dưỡng phù hợp nhằm thúc đẩy xây dựng nền sức khỏe tốt.

Điều đặc biệt cần lưu ý đó là bảo vệ và duy trì sức khỏe đường tiêu hóa để phòng tránh bệnh Crohn. Lưu ý lựa chọn thực phẩm đảm bảo vệ sinh và chế độ ăn có lợi cho đường tiêu hóa.

8. Một số câu hỏi thường gặp

8.1. Bệnh Crohn có nguy hiểm không?

Bệnh Crohn được xem là bệnh lý tiêu hóa nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, tình trạng viêm sẽ lây lan sang các bộ phận khác khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng.

Người bệnh muốn đạt hiệu quả điều trị cần thực hiện nghiêm túc theo chỉ định của bác sĩ trong thời gian dài. Bệnh ở giai đoạn sau còn có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm khác như tắc ruột, ung thư đại trực tràng.

Bệnh Crohn có nguy hiểm không?

Bệnh Crohn có nguy hiểm không?

8.2. Bệnh có lây không? 

Chưa có nhận định nào chứng minh được bệnh Crohn lây nhiễm từ người sang người. Do vậy, dù nguyên nhân gây bệnh là gì thì bệnh Crohn cũng không lây truyền sang người khác, thậm chí là qua đường tình dục.

8.3. Bệnh Crohn có chữa được không?

Bệnh Crohn tuy không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì có thể làm giảm nhẹ tình trạng bệnh giúp người bệnh có cuộc sống bình thường. 

Người bệnh nên đi thăm khám nếu nhận thấy gặp phải các dấu hiệu của bệnh Crohn để được chỉ định phác đồ điều trị phù hợp. Các biện pháp được chỉ định thường là kết hợp giữa biện pháp dùng thuốc và không dùng thuốc như các liệu pháp thư giãn, thiền định, châm cứu, yoga,…

Trên đây là các thông tin cơ bản về bệnh Crohn đại tràng. Đây là căn bệnh mãn tính nguy hiểm, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn tới biến chứng nghiêm trọng. Mọi thắc mắc về bệnh ung thư đại tràng, liên hệ ngay tới tổng đài miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 996 3961 (ngoài giờ hành chính).

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Design a site like this with WordPress.com
Get started