Phác đồ điều trị ung thư phổi của Bộ Y tế — September 4, 2023

Phác đồ điều trị ung thư phổi của Bộ Y tế

Ung thư phổi là bệnh lý nguy hiểm cướp đi mạng sống của hàng chục nghìn người mỗi năm. Việc điều trị căn bệnh này đang là “bài toán nan giải” khiến nhiều bác sĩ và các nhà nghiên cứu khoa học trăn trở. Bài viết dưới đây hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về phác đồ điều trị ung thư phổi nhé!

Phác đồ điều trị ung thư phổi của mỗi bệnh nhân sẽ khác biệt và phù hợp với tình trạng bệnh

Phác đồ điều trị ung thư phổi của mỗi bệnh nhân sẽ khác biệt và phù hợp với tình trạng bệnh

1. Nguyên tắc xây dựng phác đồ điều trị ung thư phổi

Phác đồ điều trị ung thư phổi được xây dựng theo nguyên tắc cá thể hóa theo từng người bệnh, dựa trên các yếu tố:

  • Bệnh lý: Đặc điểm của khối u, giai đoạn bệnh, diễn tiến sau đợt điều trị trước,…

  • Bệnh nhân: Tuổi, thể trạng, bệnh lý mắc kèm, hoàn cảnh kinh tế – xã hội, nguyện vọng của người bệnh và gia đình,…

  • Điều kiện trang thiết bị, trình độ bác sĩ của cơ sở y tế,…

Mục tiêu điều trị theo từng giai đoạn ung thư phổi không giống nhau. Ung thư phổi giai đoạn đầu vẫn khu trú tại chỗ thì điều trị nhằm mục tiêu chữa khỏi. Lúc này các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp nhằm tiêu diệt triệt để toàn bộ tế bào ung thư và hạn chế nguy cơ ung thư phổi tái phát.

Còn với giai đoạn tiến triển (di căn hoặc tái phát), cơ hội chữa khỏi gần như là không thể, vì vậy các phương pháp điều trị nhằm giảm nhẹ triệu chứng, giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn. Phác đồ điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối này còn được gọi là điều trị giảm nhẹ và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.

2. Phác đồ điều trị ung thư phổi của Bộ Y tế

Ung thư phổi được phân thành hai nhóm chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và không tế bào nhỏ. Mỗi loại ung thư phổi này lại được điều trị theo phác đồ khác nhau.

2.1. Điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ có thể điều trị theo một số phương pháp, bao gồm:

2.1.1. Phẫu thuật

Bác sĩ đang tiến hành phẫu thuật cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Bác sĩ đang tiến hành phẫu thuật cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Trường hợp người bệnh có đủ điều kiện về sức khỏe thì phương pháp chủ yếu được áp dụng là phẫu thuật. Các phương pháp phẫu thuật thường được áp dụng bao gồm:

  • Phẫu thuật cắt thùy + nạo vét hạch vùng: Được ưu tiên nhất, bác sĩ sẽ tiến hành cắt một trong 5 thùy phổi có khối u và nạo vét hạch vùng của thùy phổi tương ứng.

  • Phẫu thuật cắt hình chêm: Được áp dụng khi khối u còn nhỏ hoặc chức năng phổi của người bệnh suy giảm. Loại bỏ khối u và một phần phổi khỏe mạnh xung quanh khối u, có hoặc không nạo vét hạch vùng. 

2.1.2. Điều trị không phẫu thuật

Ngoài phẫu thuật, phác đồ điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ còn có thể kết hợp với một số phương pháp khác như:

  • Xạ trị: Được cân nhắc khi người bệnh không đủ sức khỏe để phẫu thuật, có thể được thực hiện kết hợp với hóa trị. Có thể xạ trị sau phẫu thuật dựa trên cân nhắc lợi ích đạt được và nguy cơ tử vong. Các phương pháp xạ trị chính bao gồm xạ trị điều biến liều (IMRT), xạ trị lập thể định vị thân (SBRT), xạ trị 3D – CRT,… Khi khối u chưa lan ra ngoài phổi thường áp dụng xạ trị lập thể định vị thân (SBRT).

  • Hoá trị: Hóa trị trong ung thư phổi không tế bào nhỏ chủ yếu có vai trò hỗ trợ sau phẫu thuật hoặc xạ trị. Mục đích là giảm nguy cơ tái phát đồng thời cải thiện tiên lượng sống cho bệnh nhân. Phác đồ hóa trị dựa trên kết quả giải phẫu bệnh và điều kiện sức khỏe từng người bệnh. Bao gồm nhóm Platinum (Cisplatin, Carboplatin) kết hợp với thuốc hóa trị khác (Docetaxel, Gemcitabine, Pemetrexed…)

  • Điều trị bằng sóng điện từ tần số vô tuyến: Sóng cao tần được sử dụng để phát hủy khối u tại chỗ cho bệnh nhân không có khả năng chịu được phẫu thuật. Các loại sóng cao tần này tạo ra nhiệt và “giết chết” tế bào ung thư.

  • Điều trị bổ trợ: Liệu pháp miễn dịch và liệu pháp nhắm trúng đích được sử dụng điều trị bổ trợ trong trường hợp ung thư phổi giai đoạn muộn di căn xa.

Hóa trị ung thư phổi giúp thu nhỏ khối u

Hóa trị ung thư phổi giúp thu nhỏ khối u

2.2. Điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ

Ung thư phổi tế bào nhỏ thường tiến triển nhanh hơn ung thư phổi không tế bào nhỏ, có khả năng đe dọa nghiêm trọng tới tính mạng người bệnh. Do vậy khả năng chữa bệnh không cao và phác đồ điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ mục đích là thu nhỏ khối u, ngăn chặn chúng phát triển.

2.2.1. Hóa trị

Bất kể ở giai đoạn nào thì hóa trị cũng là phương pháp thiết yếu trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ. Các loại hóa chất được đưa vào cơ thể, tác động đến quá trình phân chia, sinh sản của tế bào ung thư, từ đó ngăn chặn khả năng phát triển của chúng.

Bác sĩ thường lựa chọn các phác đồ đa hóa trị (kết hợp nhiều loại hóa chất) để thu gọn khối u cũng như kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Bệnh nhân được hóa trị 4 – 6 chu kỳ, dựa vào mức độ đáp ứng và dung nạp của từng người bệnh để cân nhắc liệu trình phù hợp.

Hóa trị ung thư phổi là phương pháp toàn thân vì thế có thể tác động tới cả những tế bào khỏe mạnh và gây ra tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, chán ăn, suy thận, tê bì đầu ngón tay,… Nghiêm trọng hơn là tình trạng giảm bạch cầu, tiểu cầu sau hóa trị.

2.2.2. Điều trị hỗ trợ bằng các cytokine

Điều trị hỗ trợ bằng các cytokine hay còn được gọi là liệu pháp miễn dịch không đặc hiệu. Người bệnh sẽ được tiêm hoặc truyền tĩnh mạch các cytokine, protein giúp tăng cường miễn dịch. Từ đó kích thích hệ miễn dịch của cơ thể tấn công tế bào ung thư, kiểm soát hoặc ức chế sự phát triển của khối u.

Điều trị hỗ trợ bằng các cytokine là liệu pháp miễn dịch không đặc hiệu

Điều trị hỗ trợ bằng các cytokine là liệu pháp miễn dịch không đặc hiệu

Hiện nay có hai loại cytokine thường được đưa vào cơ thể để điều trị các bệnh lý ung thư là interferon và interleukin với cơ chế tác dụng khác nhau, cụ thể:

  • Interferon: Hỗ trợ hệ miễn dịch làm chậm quá trình tăng trưởng của tế bào ung thư. Tác dụng phụ có thể xuất hiện khi điều trị bằng interferon như tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, ban đỏ, rụng tóc,…

  • Interleukin: Hỗ trợ hệ miễn dịch tạo ra tế bào chuyên dụng nhằm tiêu diệt tế bào ác tính. Người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như tăng cân, hạ đường huyết, khởi phát các triệu chứng giống cảm lạnh,…

2.2.3. Cấy ghép tế bào tạo máu

Các tế bào gốc tạo máu khỏe mạnh được đưa vào cơ thể người bệnh, chúng di chuyển đến tủy xương và thay thế những tế bào gốc đã bị phá hủy tại đây. Vậy cấy ghép này có thể được thực hiện dưới 3 phương thức là cấy ghép tự thân, cấy ghép dị thân hoặc cấy ghép đồng nguyên.

Trong bệnh lý ung thư phổi tế bào nhỏ, cấy ghép tế bào gốc tạo máu không có tác dụng điều trị trực tiếp. Thay vào đó nó lại đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi sức khỏe của người bệnh hiệu quả và bền vững.

2.2.4. Phẫu thuật

Với ung thư phổi tế bào nhỏ thì phẫu thuật có vai trò khá hạn chế bởi khối u thường phát triển nhanh. Cắt bỏ khối u chỉ áp dụng trong trường hợp có duy nhất một khối u trong phổi và chưa lan sang các vị trí khác. Một số loại phẫu thuật ung thư phổi tế bào nhỏ có thể thực hiện bao gồm:

  • Phẫu thuật cắt bỏ thùy

  • Phẫu thuật cắt bỏ một đoạn của thùy phổi

  • Phẫu thuật cắt bỏ phổi

  • Phẫu thuật tạo hình khí phế quản

Phẫu thuật cũng có thể mang tới một số biến chứng như nhiễm trùng, chảy máu nặng hoặc viêm phổi. Sau phẫu thuật, người bệnh cần thời gian để hồi phục trở lại, ít nhất là một vài tháng.

2.2.5. Xạ trị

Xạ trị ung thư phổi sử dụng năng lượng cao từ chùm tia bức xạ

Xạ trị ung thư phổi sử dụng năng lượng cao từ chùm tia bức xạ

Xạ trị sử dụng chùm tia bức xạ năng lượng cao chiếu trực tiếp tới khối u để tiêu diệt tế bào ung thư. Chỉ định xạ trị trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ bao gồm:

  • Xạ trị vùng ngực: Xạ trị vùng ngực được chỉ định cho bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan tràn đáp ứng tốt với hóa trị tuy nhiên vẫn còn u hoặc hạch. Trong một số trường hợp có thể chỉ định hóa trị và xạ trị đồng thời mang lại lợi ích lớn hơn rất nhiều.

  • Xạ trị vào não: Ung thư phổi tế bào nhỏ thường di căn đến não vì vậy người bệnh cần được xạ trị dự phòng sau khi đáp ứng với điều trị ban đầu.

3. Theo dõi và tái khám sau điều trị

Không chỉ trong quá trình điều trị mà kể cả sau điều trị, người bệnh cũng cần được theo dõi và tái khám thường xuyên nhằm đánh giá hiệu quả cũng như khả năng tiến triển của bệnh. Dựa trên những đánh giá này bác sĩ có thể thay đổi phác đồ điều trị ung thư phổi sao cho phù hợp. Bệnh nhân  nên lưu ý một số điểm trong theo dõi và tái khám sau điều trị như:

  • Hẹn lịch khám định kỳ: Thông thường bác sĩ sẽ hẹn lịch tái khám định kỳ và thông báo chi tiết với ban. Khoảng cách giữa hai lần khám có thể thay đổi dựa trên kết quả kiểm tra tiến triển của bệnh.

  • Tái khám định kỳ: Bạn nên tuân thủ đúng lịch hẹn của bác sĩ về thời gian quay lại bệnh viện tái khám. Một số xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh, dấu ấn sinh học,.. có thể được thực hiện. Bác sĩ sẽ dựa trên hiệu quả điều trị, diễn biến và nguy cơ tái phát bệnh để quyết định duy trì hay thay đổi phác đồ điều trị phù hợp.

  • Chế độ sinh hoạt khoa học: Bạn cần thiết lập cho mình một chế độ sinh hoạt, ăn uống và tập luyện lành mạnh, hợp lý. Kết hợp với đó là giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ giúp chống lại nhiều bệnh lý, trong đó có ung thư phổi.

  • Sử dụng sản phẩm hỗ trợ: Một điểm bạn cần đặc biệt lưu ý trong phác đồ điều trị ung thư phổi là tăng cường sức đề kháng và giảm tác dụng phụ bằng cách sử dụng sản phẩm hỗ trợ. Bạn nên lưu ý lựa chọn sản phẩm hỗ trợ có thành phần phù hợp, hiệu quả, chất lượng tới từ những thương hiệu uy tín.

Hy vọng qua những chia sẻ giúp bạn hiểu được phần nào về phác đồ điều trị ung thư phổi. Chúc bạn và người thân có thật nhiều sức mạnh để chiến thắng căn bệnh quái ác này. Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin về ung thư phổi và các bệnh lý ung thư khác qua hotline miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 996 3961 (ngoài giờ hành chính).

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư biểu mô tuyến phổi sống được bao lâu? Cách điều trị — August 30, 2023

Ung thư biểu mô tuyến phổi sống được bao lâu? Cách điều trị

Bạn thắc mắc ung thư biểu mô tuyến phổi là gì? Thời gian sống của người mắc ung thư biểu mô tuyến phổi là bao lâu? Để giúp bạn giải đáp các câu hỏi trên, mời bạn cùng chúng tôi tìm hiểu toàn bộ thông tin liên quan đến bệnh ung thư biểu mô tuyến phổi qua bài viết dưới đây nhé!

Ung thư biểu mô tuyến phổi thuộc nhóm ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Ung thư biểu mô tuyến phổi thuộc nhóm ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

1. Ung thư biểu mô tuyến phổi là gì?

Có thể bạn đã biết, ung thư phổi được chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ chiếm 15% có tiến triển nhanh và nguy hiểm, 85% còn là là ung thư phổi không phải tế bào nhỏ có tiên lượng điều trị tốt hơn. 

Ung thư biểu mô tuyến phổi là một phân loại nhỏ thuộc nhóm ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Khối u thường khởi phát từ các tế bào tuyến của phổi hoặc niêm mạc phế quản. 

Ung thư biểu mô tuyến phổi được chia thành 3 loại: Ung thư biểu mô tuyến tại chỗ (AIS), ung thư biểu mô tuyến xâm lấn tối thiểu (MIA) và ung thư biểu mô tuyến xâm lấn (IA).

2. Nguyên nhân ung thư biểu mô tuyến phổi

Tính đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa thể khẳng định nguyên nhân chính gây ung thư biểu mô tuyến phổi. Tuy vậy, những yếu tố dưới đây sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư biểu mô tuyến phổi: 

  • Hút thuốc lá: Một yếu tố nguy cơ hàng đầu gây nên ung thư phổi cho cả người hút thuốc và người hít phải khói thuốc lá.

  • Phụ nữ trẻ tuổi không hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư biểu mô tuyến phổi hơn phụ nữ đã có tuổi hoặc có hút thuốc (Những đối tượng này sẽ có nguy cơ mắc ung thư biểu mô gai phổi).

  • Môi trường làm việc phải tiếp xúc thường xuyên với chất sinh ung thư như amiang, khói than, bụi gỗ,…

  • Gia đình có cha mẹ hoặc anh chị em ruột đã từng mắc ung thư phổi.

  • Tiền căn xạ trị vùng ngực, đặc biệt là khi bạn còn trẻ.

Hút thuốc là làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi cho người hút thuốc và cả những người xung quanh

Hút thuốc là làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi cho người hút thuốc và cả những người xung quanh

3. Triệu chứng ung thư biểu mô tuyến phổi

Ung thư biểu mô tuyến phổi có các triệu chứng lâm sàng tùy thuộc vào từng giai đoạn của bệnh. Hầu hết người mắc bệnh ở giai đoạn sớm không có bất cứ biểu hiện rõ ràng nào. Đã có trường hợp vô tình phát hiện bệnh thông qua khám sức khỏe định kỳ hoặc chụp X-quang phổi nhằm chẩn đoán bệnh khác. 

Bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến phổi giai đoạn nặng có một số triệu chứng không điển hình như:

  • Ho, thậm chí ho ra máu

  • Thở khò khè, khó thở dù không có tiền sử bệnh hen

  • Đau tức ngực, đặc biệt là đau khi ho hoặc khó thở

  • Viêm phổi tái phát nhiều lần

  • Hội chứng Pancoast Tobias với với dấu hiệu đau vai và cánh tay 

  • Hội chứng Horner với các biểu hiện sụp mi, co đồng tử, không ra mồ hôi nửa mặt

  • Khàn tiếng và khó nuốt, hội chứng tĩnh mạch chủ trên

  • Mệt mỏi, mất ngủ, ăn không ngon, sút cân

  • Triệu chứng tại vị trí khối u di căn xa: đau nhức xương khớp, yếu 2 chi dưới, đau đầu, buồn nôn,…

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nghi ngờ ung thư phổi, hãy đến gặp bác sĩ ngay để được chẩn đoán và điều trị sớm.

4. Chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến phổi

Tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến phổi phụ thuộc nhiều vào giai đoạn phát hiện bệnh của mỗi người. Theo số liệu thống kê, 40 – 50% bệnh nhân có thể sống qua 5 năm nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên tỷ lệ này chỉ còn 15% nếu bệnh nhân được chẩn đoán bệnh ở giai đoạn muộn. 

Chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến phổi bằng nội soi phế quản

Chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến phổi bằng nội soi phế quản

Vì vậy chẩn đoán bệnh sớm là yếu tố giúp nâng cao thời gian sống cho bệnh nhân. Để chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến phổi, bệnh nhân được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm sau: 

  • Nội soi phế quản có thể kèm sinh thiết khối u 

  • Siêu âm qua nội soi phế quản, thực quản

  • Chụp CT scan, PET/CT scan

  • Xét nghiệm máu

  •  Nhuộm hóa mô miễn dịch khối bướu phổi

  • Xét nghiệm đột biến gen

5. Điều trị ung thư biểu mô tuyến phổi

Ung thư biểu mô tuyến phổi có thể chữa được và tiên lượng sống của bệnh nhân sẽ cao hơn khi được phát hiện sớm. Tùy từng giai đoạn và thể trạng của bệnh nhân mà bác sĩ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.

Ung thư biểu mô tuyến phổi có thể được điều trị bằng những phương pháp sau:

Phẫu thuật

Đối với ung thư biểu mô tuyến phổi giai đoạn sớm, phẫu thuật được coi là phương pháp điều trị chính và ưu tiên hơn. Mục tiêu của phẫu thuật ung thư phổi biểu mô tuyến là loại bỏ triệt để khối u ung thư và phòng ngừa tái phát.

Tùy thuộc vào kích thước và độ lan rộng của tế bào ung thư mà bác sĩ sẽ lựa chọn phẫu thuật cắt hình chêm, phẫu thuật cắt thùy phổi hay phẫu thuật cắt toàn bộ phổi cho bệnh nhân. 

Người bệnh không đủ điều kiện để phẫu thuật khi sức đề kháng kém, có bệnh lý nền nặng hoặc khối u quá lớn, khó tiếp cận. Lúc này bác sĩ cần cân nhắc tới các biện pháp điều trị phù hợp hơn. 

Xạ trị

Xạ trị được ưu tiên trong trường hợp ung thư biểu mô tuyến phổi giai đoạn tiến triển. Phương pháp sử dụng chùm tia bức xạ năng lượng cao như tia X, tia Gamma để tiêu diệt tế bào ác tính hoặc thu nhỏ đường kính khối u.

Để nâng cao hiệu quả điều trị, có thể kết hợp xạ trị cùng hóa trị hoặc sau phẫu thuật. Ngoài ra, sau xạ trị bệnh nhân cũng có thể được điều trị bổ trợ bằng liệu pháp miễn dịch nếu có dương tính với PD-L1. 

Xạ trị được chỉ định cho bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến phổi giai đoạn tiến triển

Xạ trị được chỉ định cho bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến phổi giai đoạn tiến triển

Hóa trị 

Hóa trị ung thư phổi biểu mô tuyến được chỉ định ưu tiên ở giai đoạn muộn hoặc phòng ngừa ung thư tái phát sau phẫu thuật. 

Ở giai đoạn muộn, việc điều trị trở nên khó khăn và mục tiêu điều trị ở giai đoạn này là giảm nhẹ triệu chứng và ngăn ngừa tiến triển bệnh. Hóa trị giúp người bệnh hạn chế sự phát triển và di căn xa của khối ung thư, cố gắng kéo dài sự sống cho bệnh nhân.

Liệu pháp miễn dịch và điều trị đích

Liệu pháp miễn dịch là phương pháp được nghiên cứu và phát triển thêm nhiều dòng thuốc đặc hiệu và có tác dụng hiệu quả với các tế bào ung thư. Bởi liệu pháp miễn dịch giúp cơ thể nâng cao khả năng nhân diện và tiêu diệt tế bào ác tính. Phương pháp này có thể kết hợp cùng các phương pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.

Điều trị đích cũng là một phương pháp tiên tiến, nhắm tới các đích gây ung thư và cụ thể là gen đột biến. Cơ chế hoạt động của thuốc điều trị tại đích là tác động lên đoạn gen đột biến gây ung thư và ức chế hoạt động của chúng. 

Mỗi bệnh nhân sẽ được tư vấn một phác đồ điều trị riêng và phù hợp. Vì thế, bệnh nhân hãy tuân thủ và tích cực trong quá trình điều trị để mang lại hiệu quả tốt nhất.

6. Phòng ngừa ung thư biểu mô tuyến phổi

Từ những thông tin trên, bạn có thể thấy rằng ung thư biểu mô tuyến phổi có tiến triển thầm lặng. Nhiều bệnh nhân khi phát hiện bệnh thì đã ở giai đoạn nặng. Do đó, mỗi chúng ta cần chủ động phòng ngừa ung thư biểu mô tuyến phổi bằng cách: 

  • Tránh những nguyên nhân gây u phổi biểu mô tuyến, đặc biệt là khói thuốc lá. Bởi thuốc lá không chỉ làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi cho người hút thuốc lá mà còn khiến những người hít phải khói thuốc cũng có nguy cơ mắc bệnh. 

Tránh xa thuốc lá để giảm nguy cơ mắc ung thư phổi

Tránh xa thuốc lá để giảm nguy cơ mắc ung thư phổi

  • Tầm soát ung thư phổi định kỳ: Đây là cách tốt nhất giúp phát hiện sớm ung thư và tiến hành điều trị kịp thời. Từ đó giúp bệnh nhân giành lấy sự sống, chống lại bệnh tật.

  • Thói quen ăn uống khoa học: Bệnh nhân nên bổ sung những loại thực phẩm tốt cho bệnh ung thư biểu mô tuyến phổi nhằm cung cấp chất dinh dưỡng và tăng sức đề kháng cho cơ thể.

  • Tập thể dục đều đặn: Một cơ thể dẻo dai, khỏe khoắn giúp chúng ta nâng cao sức khỏe hệ miễn dịch, ngăn chặn các yếu tố gây bệnh có cơ hội phát triển. 

  • Tinh thần luôn vui vẻ, lạc quan: Hãy luôn nhìn về những điều tích cực, vui khỏe mỗi ngày bởi tinh thần đóng vai trò quan trọng giúp người bệnh có nghị lực và ý chí chiến đấu với mọi căn bệnh. 

Bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về ung thư biểu mô tuyến phổi. Mọi thông tin cần giải đáp về ung thư phổi và King Fucoidan & Agaricus xin gửi về tổng đài miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 996 3961 (ngoài giờ hành chính) ngay nhé!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Chuyên gia giải đáp: Người bị ung thư phổi nên ăn hoa quả gì? —

Chuyên gia giải đáp: Người bị ung thư phổi nên ăn hoa quả gì?

Yếu tố dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng và có mối liên hệ với hiệu quả điều trị bệnh ung thư phổi. Trái cây tươi là một trong những thực phẩm tốt với bệnh ung thư phổi giúp cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất,… Vậy người bị ung thư phổi nên ăn hoa quả gì? Mời bạn cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin về những loại trái cây thích hợp cho bệnh nhân K phổi qua bài viết dưới đây. 

Người bị ung thư phổi nên ăn hoa quả gì?

Người bị ung thư phổi nên ăn hoa quả gì?

1. Người bị ung thư phổi nên ăn quả gì?

Các chuyên gia nhận định rằng bạn có thể bổ sung nhiều loại quả vào thực đơn cho người ung thư phổi. Bởi trong các loại trái cây chứa nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể. Và chúng có tác dụng tăng cường sức đề kháng, nâng cao sức khỏe và cải thiện tình trạng bệnh ung thư phổi.

Dưới đây là danh sách những loại trái cây mà người bệnh K phổi nên ăn.

1.1. Quả bưởi

Bưởi là một loại trái cây chứa hàm lượng vitamin C dồi dào thích hợp và có công dụng tốt với bệnh nhân ung thư phổi. 

Đã có nhiều nghiên cứu khoa học về công dụng của các thành phần trong quả bưởi trên đối tượng bệnh nhân ung thư phổi:

  • Vitamin C trong quả bưởi có khả năng ức chế sự hình thành Nitrosamine – chất gây ung thư phổi. 

  • Lycopene – một chất có đặc tính chống ung thư, bên cạnh đó chất này còn có tác dụng làm giảm tác dụng phụ của các phương pháp điều trị như hóa trị, xạ trị. 

  • Ngoài ra, bưởi còn cung cấp vitamin A, Kali,… và nhiều chất khác cần thiết cho cơ thể người bệnh ung thư phổi. 

Bởi vì những tác dụng tốt trên từ quả bưởi mà các chuyên gia khuyên bệnh nhân u phổi nên dùng 1 ly nước ép bưởi sau mỗi bữa ăn. 

Lưu ý, không nên dùng nước ép bưởi khi đói bởi lượng vitamin C trong bưởi có thể gây kích ứng và tổn thương niêm mạc dạ dày. 

1.2. Quả lê

Ung thư phổi được chia thành 2 loại chính là ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (chiếm 85%) và ung thư phổi tế bào nhỏ (chiếm 15%). 

Trong một nghiên cứu trên bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, thành phần Phloretin có trong quả lê có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư và ngăn chặn sự phát triển của khối u phổi. 

Bên cạnh đó, khi nghiên cứu về bệnh nhân ung thư phổi đang điều trị bằng hóa trị, các nhà khoa học nhận thấy rằng Phloretin có khả năng tăng cường tác dụng của Cisplatin – một loại thuốc hóa trị u phổi. Đồng thời Phloretin còn làm giảm xơ hóa phổi khi tiến hành hóa trị.

Quả lê mang đến công dụng hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị ung thư. Vì vậy bệnh nhân nên bổ sung quả lê vào thực đơn hàng ngày nhằm cải thiện tình trạng bệnh. 

Quả lê mang lại công dụng tốt cho người ung thư phổi

Quả lê mang lại công dụng tốt cho người ung thư phổi

1.3. Quả cam

Tương tự như quả bưởi, cam cũng là một loại trái cây giàu vitamin C. Không chỉ có vitamin C, Beta – cryptoxanthin trong cam cũng có tác dụng ức chế sự sản sinh chất gây ung thư phổi Nitrosamine. 

Đồng thời, hai chất này cũng giúp loại bỏ những độc tố tích tụ trong cơ thể, đặc biệt là với người hút thuốc lá, bệnh nhân ung thư phổi. 

Bổ sung cam vào các bữa ăn hàng ngày còn cung cấp cho cơ thể nhiều thành phần có lợi khác như kali, folate, thiamin,… giúp cải thiện sức khỏe hệ miễn dịch, phòng ngừa tiến triển của bệnh. 

1.4. Quả táo

Táo là một trong những loại trái cây được chuyên gia khuyên nên bổ sung vào chế độ ăn của người bị ung thư phổi. Bởi những công dụng tốt cho sức khỏe mà đã có một câu nói rằng “ Ăn một trái táo, bệnh tật tránh xa”. 

Thành phần trong 1 quả táo bao gồm Vitamin, Quercetin, Flavon, Flavonol, Kaempferol,… Những chất này đã được chứng minh là có tác dụng chống oxy hóa đồng thời ngăn chặn và phá hủy các gốc tự do, giảm nhẹ các triệu chứng do ung thư gây ra. 

Ăn một trái táo mỗi ngày bạn không chỉ kiểm soát tình trạng bệnh ung thư phổi mà còn cải thiện sức khỏe hệ tim mạch, giảm cân và làm đẹp dạ. Vì vậy, còn chần chừ gì nữa mà không bổ sung ngay loại trái cây này hàng ngày để đẩy lùi bệnh tật. 

Ăn một trái táo, bệnh tật tránh xa

Ăn một trái táo, bệnh tật tránh xa

1.5. Quả đu đủ

Đối với bệnh Ung thư nói chung và ung thư phổi nói riêng, khối u sẽ lấy dinh dưỡng của cơ thể để nuôi khối u phát triển và tăng nhanh về kích thước lẫn số lượng. Vì vậy bệnh nhân ung thư phổi thường xuyên rơi vào tình trạng mệt mỏi, suy nhược cơ thể do thiếu hụt chất dinh dưỡng. 

Quả đu đủ chứa hàm lượng vitamin A cao và nhiều dưỡng chất khác. Đây là nguồn dự trữ vitamin A dồi dào bù đắp lại sự thiếu hụt do bệnh ung thư và đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho người bệnh.  

Bạn cũng có thể dùng quả đu đủ để ngăn ngừa ung thư phổi di căn. Bởi thành phần Isothiocyanate trong đu đủ có tác dụng ngăn chặn sự lây lan của các tế bào ung thư, từ đó kiểm soát tiến triển của bệnh.  

1.6. Quả chuối

Người đang điều trị ung thư phổi bằng hóa trị hoặc xạ trị thì không nên bỏ qua một loại quả hữu ích trong việc giảm thiểu các tác dụng phụ, đó là quả chuối. 

Theo Đông y, chuối có vị ngọt tính hàn, thích hợp dùng trong các triệu chứng của hệ tiêu hóa như buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa. 

Những dấu hiệu trên là tác dụng phụ thường gặp khi bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng hóa – xạ trị. Vì vậy, ăn chuối giúp bệnh nhân hạn chế tác dụng phụ của phương pháp điều trị đồng thời cung cấp nhiều chất cần thiết cho cơ thể như protein, kali, vitamin. 

Ngoài ra, quả chuối còn có tác dụng kích thích hệ miễn dịch sản sinh ra chất hóa học tự nhiên TNF giúp ngăn ngừa và tiêu diệt các tế bào ác tính. 

Lựa chọn chuối vào thực đơn hàng ngày của bệnh nhân K phổi

Lựa chọn chuối vào thực đơn hàng ngày của bệnh nhân K phổi

1.7. Quả măng cụt

Măng cụt là một lựa chọn tuyệt vời cho người bệnh ung thư phổi. Trong măng cụt có chứa thành phần xanthones là hợp chất tự nhiên có tác dụng chống viêm hiệu quả. Vì thế, khi thường xuyên ăn măng cụt, người bệnh sẽ không chỉ được cung cấp các dưỡng chất mà còn tăng cường sức đề kháng miễn dịch, chống lại các tế bào ung thư. 

1.8. Quả mọng

Quả mọng là loại trái cây cung cấp hàm lượng nước lớn cho cơ thể như việt quất, mâm xôi, nho, dâu,… Do trong thành phần chứa nhiều hợp chất anthocyanins, quả mọng có khả năng ức chế sự phát triển của khối u phổi. 

Do đó, khi bổ sung thường xuyên các loại quả mọng vào thực đơn, bệnh nhân không chỉ ngăn ngừa quá trình tiến triển của khối u mà còn thúc đẩy quá trình loại bỏ chúng ra khỏi cơ thể. 

1.9. Quả lựu

Quả lựu chứa nhiều dưỡng chất tốt như Vitamin B6, Vitamin C, Sắt, Kali, Magie,… Những chất này giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể đồng thời hạn chế sự phát triển của khối ung thư phổi.

Polyphenol là một chất chống oxy hóa chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong quả lựu. Polyphenol đã được chứng minh là có công dụng trong việc ngăn chặn sự phát triển của khối u đồng thời tiêu diệt các tế bào ác tính, thu nhỏ dần kích thước u phổi. 

Vì thế, quả lựu là một lựa chọn phù hợp để trả lời thắc mắc “người bị ung thư phổi nên ăn hoa quả gì?” 

Lựu là trái cây phù hợp với bệnh nhân K phổi

Lựu là trái cây phù hợp với bệnh nhân K phổi

2. Cách chế biến hoa quả ngon cho bệnh nhân ung thư phổi

Từ những thông tin trên, bạn đã biết được các loại trái cây có công dụng tốt như thế nào và người bị ung thư phổi nên ăn hoa quả gì. Tuy nhiên, để thêm phần đa dạng trong những bữa ăn hàng ngày, bạn có thể tham khảo những cách chế biến hoa quả ngon cho bệnh nhân ung thư phổi ngay sau đây.

Làm nước ép

Nước ép là thức uống được nhiều người ưa chuộng bởi không chỉ giữ được hương vị ban đầu của các loại trái cây, không làm mất đi các chất dinh dưỡng mà còn có thể phối hợp cùng những rau củ, trái cây khác.

Điều này làm tăng thêm chất dinh dưỡng và chất xơ trong những ly nước ép. Mỗi ngày bệnh nhân có thể dùng 2 – 3 ly nước ép trái cây. Tuy nhiên với những loại trái cây chứa nhiều vitamin C như cam, bưởi,…thì nên không nên dùng khi bụng đói để tránh gây kích ứng dạ dày. 

Dùng hoa quả trộn salad

Một trong những cách chế biến khác gây được sự hứng thú với người bệnh là món salad. Với những nguyên liệu sạch và tươi mát, bạn có thể phối hợp để cho ra một đĩa salad vừa giàu dinh dưỡng vừa giúp người bệnh kích thích vị giác, ăn ngon miệng hơn.

Hơn nữa, cách thực hiện món này vô cùng đơn giản, có thể kết hợp những nguyên liệu mà bạn thích để tạo ra một món ăn mới mẻ và đa dạng cho thực đơn hàng ngày. 

Ăn trực tiếp sau khi làm sạch

Nếu bạn không thích chế biến cầu kỳ thì các loại trái cây chỉ cần được làm sạch đã có thể sử dụng ngay. Khi mua trái cây, bạn nên chọn những quả còn nguyên ven, không dập nát. Bạn nên rửa sạch với nước và ngâm cùng nước muối để loại bỏ những chất độc hại trước khi ăn. 

Trái cây có thể ăn trực tiếp sau khi đã rửa sạch

Trái cây có thể ăn trực tiếp sau khi đã rửa sạch 

Bổ sung những loại trái cây mà người bị ung thư phổi nên ăn vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày là một biện pháp giúp người bệnh nâng cao thể trạng và cải thiện tình trạng của bệnh. Ngoài chế độ ăn uống lành mạnh khoa học thì bệnh nhân cần giữ cho tinh thần luôn lạc quan kết hợp tập thể dục đều đặn. Bên cạnh đó có thể sử dụng TPBVSK dành cho người ung thư nhằm hỗ trợ cho phương pháp điều trị chính mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất. 

Câu hỏi người bị ung thư phổi nên ăn hoa quả gì đã được giải đáp chi tiết trong bài viết trên. Hy vọng với những thông tin hữu ích mà chúng tôi đem lại, người nhà và bệnh nhân sẽ xây dựng được một kế hoạch chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi phù hợp nhất. Mọi thông tin cần giải đáp về ung thư phổi và King Fucoidan & Agaricus xin gửi về tổng đài miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 02439963961 (ngoài giờ hành chính) ngay nhé!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Sự thật từ A – Z về ung thư phổi di căn xương — August 29, 2023

Sự thật từ A – Z về ung thư phổi di căn xương

Bạn đã biết được những thông tin nào về ung thư phổi di căn xương? Triệu chứng, cách chẩn đoán và điều trị ung thư phổi di căn xương như thế nào? Mời bạn cùng chúng tôi điểm lại những kiến thức về căn bệnh này qua bài biết dưới đây nhé!

Khối ung thư phổi có thể di căn tới xương và hình thành khối u mới tại đây

Khối ung thư phổi có thể di căn tới xương và hình thành khối u mới tại đây 

1. Ung thư phổi di căn xương là gì?

Ung thư phổi di căn xương là tình trạng khối u nguyên phát tại phổi phân tách và di chuyển theo đường hạch bạch huyết và mạch máu tới khu trú tại hệ thống xương. 

Ung thư phổi di căn xương là giai đoạn mấy? Đa số bệnh nhân ung thư phổi có di căn nói chung và di căn xương nói riêng khi tiến triển bệnh ở giai đoạn cuối. Sự lây lan của khối u phổi tới các xương gây đau đớn, tăng nguy cơ gãy xương và giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Tế bào ung thư phổi di căn có khả năng khu trú tại những vị trí sau:

  • Cột sống, đặc biệt là đốt sống ở vùng ngực hay bụng dưới

  • Xương đùi và xương cẳng tay

  • Xương chậu

2. Triệu chứng ung thư phổi di căn xương

Bệnh nhân ung thư phổi di căn xương có thể gặp một vài triệu chứng sau: 

Đau

Dấu hiệu đầu tiên và hay gặp nhất khi tế bào ung thư phổi di căn tới xương là triệu chứng đau. Ban đầu bệnh nhân chỉ cảm thấy đau nhẹ và âm ỉ nhưng sau đó, mức độ đau càng nặng hơn. 

Mỗi khi bệnh nhân vận động, tần suất cơn đau sẽ tăng lên khi khối u phổi di căn tới các vị trí xương cánh tay, xương cẳng chân. Trường hợp tế bào ác tính lây lan tới xương cột sống thì cơn đau càng trầm trọng hơn. Bệnh nhân đau nhiều về đêm và rất khó khăn trong việc vận động. 

Gãy xương

Tế bào ung thư khu trú tại xương và tấn công các mô xương nhằm lấy đi chất dinh dưỡng. Do đó liên kết giữa các tế bào xương dần tan rã khiến xương trở nên dễ gãy hơn. 

Tình trạng gãy xương ở bệnh nhân K phổi di căn không liên quan tới chấn thương. Vì vậy, triệu chứng gãy xương trong trường hợp này được gọi là gãy xương bệnh lý. 

Gãy xương dễ xảy ra ở bệnh nhân K phổi di căn xương

Gãy xương dễ xảy ra ở bệnh nhân K phổi di căn xương

Chèn ép tủy sống

Với bệnh ung thư nói chung, khi các tế bào ung thư phát triển và tăng kích thước, chúng sẽ chèn ép đến các mô cơ quan xung quanh. Đối với K phổi di căn xương, sau khi phát triển và tăng nhanh về kích thước, khối u có thể chèn ép tủy sống gây đau, ngứa hoặc yếu ở chân. 

Trường hợp khối u phổi chèn ép tủy sống dưới, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh nhân có thể có nguy cơ suy giảm chức năng ruột, bàng quang, thậm chí gây ra các tổn thương vĩnh viễn. 

Tăng nồng độ canxi máu

Liên kết xương bị phá hủy giải phóng ồ ạt một lượng lớn canxi vào máu khiến nồng độ canxi trong máu cao bất thường. Điều này gây ra cho bệnh nhân ung thư phổi một vài triệu chứng:

  • Cơ thể mệt mỏi, uể oải, thường buồn ngủ hoặc lú lẫn. 

  • Buồn nôn và nôn, khát nước thường xuyên. 

  • Đau cơ và khớp, yếu cơ. 

  • Táo bón, đi tiểu thường xuyên. 

3. Chẩn đoán ung thư phổi di căn xương

Triệu chứng của ung thư phổi di căn xương khá điển hình và mang tính định hướng bệnh. Vì vậy khi có những biểu hiện trên, bệnh nhân sẽ được chỉ định làm các xét nghiệm dưới đây để chẩn đoán xác định bệnh: 

  • Chụp CT xương: Hình ảnh xương của bệnh nhân được quét, thu nhận và hiển thị trên một máy vi tính kết nối với hệ thống máy quét. Tất cả những bất thường sẽ xuất hiện trên hình ảnh ba chiều lát cắt của xương giúp bác sĩ có thể chẩn đoán tình trạng bệnh.

  • Chụp MRI xương: Đây là phương pháp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn so với chụp CT xương. Hình ảnh mà chụp cộng hưởng từ MRI thu nhận được còn có thể phân biệt được bản chất các thành phần có trong một tổ chức bất thường. 

  • PET/CT và SPECT/CT: Là các phương pháp tiên tiến hiện nay có khả năng phát hiện sự tăng trưởng của các tế bào hoạt động bất thường nghi ngờ ung thư. Tuy nhiên, kỹ thuật này có chi phí cao nên chưa được áp dụng phổ biến tại Việt Nam. 

Chụp MRI xương cột sống chẩn đoán ung thư di căn

Chụp MRI xương cột sống chẩn đoán ung thư di căn

4. Điều trị ung thư phổi di căn xương

Điều trị ung thư phổi di căn xương như thế nào? Có những phương pháp nào điều trị K phổi di căn xương? Đây đều là những vấn đề được quan tâm nhất khi người bệnh phát hiện mắc u phổi di căn xương.

4.1. K phổi di căn xương có chữa được không?

Bác sĩ cần làm rõ với bệnh nhân rằng ung thư phổi di căn xương không thể chưa hoàn toàn. Ở giai đoạn này, việc điều trị trở nên khó khăn và mục tiêu điều trị cho người ung thư phổi di căn xương là giảm đau, phòng ngừa gãy xương và các biến chứng khác. 

4.2. Phương pháp điều trị ung thư phổi di căn xương

U phổi di căn xương sống được bao lâu? Khoảng 50% bệnh nhân K phổi di căn xương có thể sống thêm 6 tháng. Như vậy, tiên lượng sống của người bệnh u phổi di căn xương rất thấp.

Tuy vậy, điều này không đồng nghĩa rằng bệnh nhân K phổi di căn xương không thể tiếp tục điều trị. Với mục tiêu giảm nhẹ triệu chứng, người bệnh giai đoạn này có thể được điều trị bằng các phương pháp sau:

Điều trị toàn diện

Dù khối u phổi có di căn đến bất kỳ vị trí nào trên cơ thể thì điều trị khối u nguyên phát vẫn rất quan trọng. Bởi điều này giúp kiểm soát sự lây lan của các tế bào ác tính đồng thời có tác dụng giảm đau đớn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. 

Điều trị toàn diện bao gồm các phương pháp sau:

  • Hóa trị ung thư phổi: Liệu pháp hóa trị được chỉ định nhằm điều trị khối u phổi và khối u di căn với mục đích thu nhỏ kích thước khối u, thuận lợi hơn trước khi tiến hành phẫu thuật. 

  • Điều trị tại đích: Nhắm tới nguyên nhân chính gây khởi phát ung thư là các đột biến gen, phương pháp này ức chế và ngăn ngừa hoạt động của đoạn gen gây nên ung thư, kiểm soát sự tiến triển của bệnh. 

  • Liệu pháp miễn dịch: Giúp bệnh nhân tăng cường sức đề kháng hệ miễn dịch và nâng cao khả năng nhận diện tế bào ung thư sau đó tìm cách tiêu diệt chúng. 

Hóa trị ung thư phổi điều trị cả khối u nguyên phát và di căn

Hóa trị ung thư phổi điều trị cả khối u nguyên phát và di căn

Điều trị cục bộ 

Điều trị cục bộ chỉ giúp bệnh nhân giải quyết các triệu chứng hoặc biến chứng liên quan đến xương. Tùy vào mức độ bệnh của từng người bệnh mà có thể sử dụng một hay phối hợp nhiều biện pháp sau đây: 

  • Phẫu thuật: Áp dụng trong trường hợp ung thư phổi di căn xương có gãy xương hoặc khối u chèn ép quá mức tới tủy xương. 

  • Xạ trị: Giúp ngăn ngừa gãy xương và giảm mức độ chèn ép tủy sống của khối u nhờ khả năng tiêu diệt tế bào ung thư, thu nhỏ khối u. 

  • Thuốc điều chỉnh xương: BisphosphonatesDenosumab là những loại thuốc được FDA phê duyệt dùng để quản lý di căn xương, điều chỉnh hệ xương và ngăn ngừa mất xương.

  • Thuốc giảm đau: Trường hợp bệnh nhân đau nặng và nhiều, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng viêm hoặc morphin nhằm làm giảm đau đớn, nâng cao chất lượng cuộc sống. 

5. Lưu ý cho bệnh nhân ung thư phổi di căn xương

Với sự phát triển của nền y học hiện đại, bệnh nhân ung thư phổi di căn xương có thể nâng cao tỷ lệ sống sót nếu bạn tích cực điều trị và kết hợp với những biện pháp hỗ trợ sau đây: 

  • Chế độ dinh dưỡng khoa học: Cung cấp dinh dưỡng, năng lượng giúp tăng sức đề kháng miễn dịch và nâng cao thể trạng cho người bệnh.

  • Tinh thần luôn lạc quan: Một yếu tố quan trọng và cần thiết giúp bệnh nhân K phổi di căn có thêm nghị lực sống, ý chí muốn vươn lên chiến thắng bệnh tật.

  • Tập thể dục rèn luyện sức khỏe: Ung thư phổi di căn xương khiến bệnh nhân đau đớn và khó vận động. Người bệnh cần thường xuyên tập luyện để cơ thể khỏe khoắn hơn, đủ sức chiến đấu với căn bệnh quái ác này. 

Khuyến khích bệnh nhân tập thể dục mỗi ngày nâng cao sức khỏe

Khuyến khích bệnh nhân tập thể dục mỗi ngày nâng cao sức khỏe

Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu về các sản phẩm hỗ trợ bệnh ung thư có công dụng tốt, trong đó có sản phẩm King Fucoidan. Với thành phần được chiết xuất từ tảo nâunấm Agaricus, sản phẩm tăng cường sức đề kháng, giảm nhẹ triệu chứng đau, tác dụng phụ của hóa – xạ trị cho bệnh nhân ung thư.

Ung thư phổi di căn xương là giai đoạn nặng gây nhiều đau đớn cho người bệnh. Hy vọng bài viết đã mang lại cho bạn những thông tin hữu ích về căn bệnh này. Mời bạn liên hệ với chúng tôi qua tổng đài miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 996 3961 (ngoài giờ hành chính) để được tư vấn chi tiết về bệnh ung thư phổi và sản phẩm King Fucoidan & Agaricus nhé!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Thông tin chi tiết về các loại thuốc chữa ung thư phổi — August 27, 2023

Thông tin chi tiết về các loại thuốc chữa ung thư phổi

Trước đây mọi người thường nghĩ mắc bệnh ung thư là “hết thuốc chữa”. Nhưng hiện nay, với sự tiến bộ của y học, nhiều loại thuốc chữa ung thư phổi ra đời nhằm kéo dài sự sống cho người bệnh cũng như giảm bớt các triệu chứng, giảm đau đớn. Vậy có những loại thuốc nào, tác dụng và hiệu quả ra sao? Mời bạn tìm hiểu cùng chúng tôi qua bài viết dưới đây ngay nhé!

Có loại nhiều thuốc chữa ung thư phổi hiện nay

Có loại nhiều thuốc chữa ung thư phổi hiện nay

1. Tổng quan về thuốc chữa ung thư phổi

Ung thư phổi là tính trạng các tế bào tăng sinh quá mức kiểm soát tại phổi. Nếu khối u bắt đầu hình thành tại phổi, sau đó có thể lan tới các hạch bạch huyết và cơ quan khác còn được gọi là ung thư phổi nguyên phát. Ngược lại, các tế bào ung thư từ các cơ quan khác cũng có thể xâm lấn tới phổi, trường hợp này lại được gọi là ung thư phổi thứ phát.

Ung thư phổi còn được chia thành ung thư phổi tế bào nhỏ và không tế bào nhỏ, với đặc điểm khác nhau và cách điều trị cũng khác nhau. Trong đó ung thư phổi không tế bào nhỏ là loại thường gặp hơn.

Thuốc điều trị ung thư phổi có thể được bác sĩ chỉ định với mục tiêu tiêu diệt tế bào ung thư, ngăn chặn sự phát triển của chúng. Một số loại thuốc lại có tác dụng giảm nhẹ triệu chứng người bệnh gặp phải do khối u hoặc quá trình điều trị, cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

2. Thuốc Tây

Ngày càng có nhiều loại thuốc Tây được nghiên cứu và ra đời, đáp ứng nhu cầu điều trị và mang lại nhiều cơ hội chữa bệnh hơn cho người bệnh. Dưới đây là một số loại thuốc được sử dụng nhiều trong điều trị ung thư phổi, bao gồm:

2.1. Thuốc hóa trị

Hóa trị là phương pháp điều trị toàn thân, được áp dụng phổ biến trong nhiều bệnh lý ung thư. Các hóa chất điều trị thường được sử dụng kết hợp cùng các phương pháp khác như phẫu thuật, xạ trị, điều trị trúng đích,…

Các hóa chất điều trị thường được sử dụng kết hợp cùng các phương pháp khác

Các hóa chất điều trị thường được sử dụng kết hợp cùng các phương pháp khác

Hóa trị có thể được áp dụng với cả ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ. Có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư cũng như ngăn chặn sự lây lan của chúng tới các cơ quan khác. Tùy tình trạng bệnh cụ thể của người bệnh mà hóa trị được chỉ định với mục đích khác nhau như:

  • Hóa trị trước phẫu thuật nhằm thu nhỏ khối u, tăng khả năng phẫu thuật thành công

  • Hóa trị sau phẫu thuật để loại bỏ hoàn toàn các tế bào ung thư còn sót lại ở phổi và các cơ quan khác.

  • Làm giảm triệu chứng và sự lây lan của tế bào ung thư khi không còn cơ hội chữa khỏi

  • Kết hợp với xạ trị.

Bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ hóa trị ung thư phổi phù hợp dựa trên các yếu tố ảnh hưởng như:

  • Loại ung thư phổi mà người bệnh mắc

  • Giai đoạn ung thư

  • Mức độ nghiêm trọng của bệnh

  • Thể trạng bệnh nhân

  • Các loại thuốc hóa trị đã được sử dụng trước đây

  • Khả năng chi trả của người bệnh và gia đình

  • Tác dụng phụ có thể xuất hiện

Thuốc hóa trị dùng cho ung thư phổi tế bào nhỏ

Ung thư phổi tế bào nhỏ thường được điều trị bằng hai loại thuốc hóa trị kết hợp, nếu dùng thêm thuốc thứ 3 có thể tăng tác dụng phụ. Các thuốc kết hợp thường dùng cho ung thư phổi tế bào nhỏ bao gồm: 

  • Cisplatin và Irinotecan

  • Cisplatin và Etoposide

  • Carboplatin và Irinotecan

  • Carboplatin và Etoposide

Trong trường hợp ung thư phổi tế bào nhỏ lan rộng hoặc người bệnh kháng Carboplatin và Cisplatin thì có thể lựa chọn thay thế bằng Topotecan và Lurbinectedin.

Thuốc Cisplatin dùng cho ung thư phổi tế bào nhỏ

Thuốc Cisplatin dùng cho ung thư phổi tế bào nhỏ

Thuốc hóa trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

Giai đoạn đầu ung thư phổi không tế bào nhỏ thường kết hợp 2 loại hoạt chất bao gồm Carboplatin hoặc Cisplatin và một loại thuốc khác, có thể là:

  • Docetaxel

  • Paclitaxel

  • Paclitaxel gắn với albumin

  • Etoposide

  • Gemcitabine

  • Pemetrexed

  • Vinorelbine

Trong trường hợp bệnh nhân không dung nạp với hóa trị liệu kết hợp hoặc tình trạng sức khỏe không ổn định, có thể sử dụng một loại hóa chất để điều trị.

Tác dụng phụ của thuốc hóa trị ung thư phổi

Bệnh nhân hóa trị ung thư phổi có thể gặp phải một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa

  • Khô miệng, lở loét miệng

  • Rụng tóc

  • Buồn nôn, chán ăn

  • Dễ chảy máu hoặc bầm tím nhiều

  • Mệt mỏi, sốt cao

Nếu trong quá trình điều trị có xuất hiện bất cứ tác dụng phụ nào, bạn cần báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và xử lý kịp thời.

2.2. Thuốc chữa ung thư phổi nhắm mục tiêu

Thuốc nhắm mục tiêu hay thuốc đích trong điều trị ung thư phổi gắn trực tiếp vào các tế bào ung thư. Từ đó ngăn chúng phát triển mà không tác động tới các tế bào khỏe mạnh khác trong cơ thể. Điều trị ung thư phổi bằng thuốc đích có thể sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với hóa trị trong ung thư phổi tiến triển.

Trước khi bắt đầu điều trị, bác sĩ sẽ chỉ định bạn làm các xét nghiệm cần thiết để kiểm tra xem liệu pháp có phù hợp hay không. Bởi một số thuốc đích chỉ hoạt động ở những người có tế bào ung thư mang đột biến gen nhất định.

Dựa vào từng mục tiêu, thuốc đích điều trị ung thư phổi được chia thành các loại cụ thể:

Thuốc ức chế đột biến gen EGFR

Thuốc ức chế đột biến gen EGFR ngăn chặn tín hiệu báo cho tế bào ung thư phát triển

  • Thuốc ức chế đột biến gen EGFR: EGFR hay thụ thể của yếu tố tăng trưởng biểu bì, đóng vai trò như “cánh cửa” để các yếu tố kích thích tăng sinh của các tế bào ung thư. Các loại thuốc ức chế EGFR có thể ngăn chặn tín hiệu báo cho tế bào ung thư phát triển, nhờ đó ngăn chặn sự tăng sinh. Các loại thuốc đích điều trị ung thư phổi có cơ chế ức chế EGFR bao gồm:

    • Osimertinib (Tagrisso)

    • Afatinib (Gilotrif)

    • Gefitinib (Iressa)

    • Dacomitinib (Vizimpro)

    • Erlotinib (Tarceva)

  • Thuốc ức chế kinase lymphoma tương tự (ALK): Thống kê cho thấy 5% ung thư phổi không tế bào nhỏ có sự thay đổi trình tự một gen gọi là ALK. Sự thay đổi này tạo ra một protein ALK bất thường tạo điều kiện để tế bào phát triển và lan rộng. Các loại thuốc ức chế ALK bao gồm:

    • Lorlatinib (Lorbrena)

    • Ceritinib (Zykadia)

    • Brigatinib (Alunbrig)

    • Crizotinib (Xalkori)

    • Alectinib (Alecensa)

  • Thuốc nhắm mục tiêu đột biến KRAS G12C: Sự thay đổi gen KRAS tạo ra một dạng protein KRAS bất thường giúp tế bào ung thư phát triển và lan rộng. Ung thư phổi tế bào nhỏ có loại đột biến này thường kháng với các thuốc nhắm mục tiêu khác như EGFR. Adagrasib (Krazati) và Sotorasib (Lumakras) là hai loại thuốc ức chế KRAS. Chúng hoạt động thông qua quá trình gắn protein KRAS G12C và ngăn chặn những tế bào này phát triển.

  • Thuốc nhắm mục tiêu đột biến BRAF V600E: Một số tế bào ung thư phổi phát triển có liên quan đến sự thay đổi trong gen BRAF. Dabrafenib (Tafinlar) tấn công trực tiếp vào protein BRAF và ức chế chúng. Trametinib (Mekinist) lại tấn công vào các protein MEK liên quan và ức chế nó. Hai loại thuốc này thường được sử dụng trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn nếu có thay đổi BRAF.

Thuốc nhắm mục tiêu đột biến BRAF V600E

Thuốc nhắm mục tiêu đột biến BRAF V600E

  • Thuốc nhắm mục tiêu tổng hợp NTRK: Entrectinib (Rozlytrek) và Larotrectinib (Vitrakvi) là hai loại thuốc nhằm mục tiêu vô hiệu hóa các protein được tạo bởi gen NTRK. Chúng thường được sử dụng trong ung thư phổi giai đoạn cuối tiến triển mặc dù đã điều trị phương pháp khác có sự thay đổi gen NTRK.

  • Thuốc nhắm mục tiêu tổng hợp ROS1: Sự thay đổi trình tự gen ROS1 cũng tương tự như sự sắp xếp lại của gen ALK. Các loại thuốc mục tiêu nhắm vào protein ROS1 bất thường gồm Lorlatinib (Lorbrena), Ceritinib (Zykadia), Crizotinib (Xalkori) và Entrectinib (Rozlytrek).

Về cơ bản các thuốc điều trị trúng đích ung thư phổi khá an toàn nhưng vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ thường gặp như:

  • Buồn nôn, nôn

  • Tiêu chảy hoặc táo bón

  • Mệt mỏi

  • Lở miệng

  • Ăn không ngon, chán ăn

  • Các vấn đề về da như mụn trứng cá

  • Đau khớp và cơ

  • Ho

  • Mệt mỏi, ốm yếu

  • Một số thay đổi về xét nghiệm máu,…

2.3. Liệu pháp chống tạo mạch

Liệu pháp chống tạo mạch là phương pháp làm gián đoạn quá trình cung cấp máu cho khối u tại phổi. Từ đó cắt đứt nguồn dinh dưỡng “nuôi” khối u. Các thuốc được sử dụng trong ức chế tạo mạch bao gồm:

  • Bevacizumab (Avastin) sử dụng kháng thể đơn dòng nhắm vào yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu VEGF – một protein đóng vai trò trong hình thành mạch máu mới. 

  • Ramubcirumab (Cyramza) cũng được sử dụng ngăn chặn sự hình thành mạch máu mới.

Cả hai loại thuốc chống tạo mạch trên đều áp dụng trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Chúng có thể gây ra một số tác dụng phụ thường gặp như:

  • Mệt mỏi

  • Tăng huyết áp

  • Nhức đầu

  • Chảy máu

  • Lở miệng

  • Tiêu chảy

  • Ăn không ngon

  • Tăng nguy cơ chảy máu

Mệt mỏi, nhức đầu do tác dụng phụ của thuốc chống tạo mạch

Mệt mỏi, nhức đầu do tác dụng phụ của thuốc chống tạo mạch

2.4. Thuốc ức chế miễn dịch

Hệ miễn dịch sẽ tìm kiếm các yếu tố lạ trong cơ thể như tế bào ung thư và tiêu diệt chúng. Tuy nhiên, những tế bào ung thư này có thể trở nên “khôn ngoan” và né tránh được hệ miễn dịch. Các thuốc ức chế miễn dịch đánh dấu và hỗ trợ tìm, tiêu diệt chúng một cách hiệu quả. Có hai loại thuốc ức chế miễn dịch, cụ thể:

Thuốc ngăn chặn con đường PD – 1

Nghiên cứu gần đây cho thấy ngăn chặn con đường PD – 1 là liệu pháp miễn dịch hàng đầu trong điều trị ung thư phổi. Có 5 loại thuốc ức chế PD – 1/PD – L1 bao gồm:

  • Ức chế PD – 1: Pembrolizumab (Keytruda), Nivolumab (Opdivo), Cemiplimab (Libtayo).

  • Ức chế PD – L1: Atezolizumab (Tecentriq), Durvalumab (Imfinzi).

Người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như mệt mỏi, buồn nôn, chán ăn, ngứa, phát ban da, ho, đau khớp, tiêu chảy và táo bón. Bạn cần báo ngay cho bác sĩ nếu có bất kỳ bất thường nào xảy ra. Nếu có tác dụng phụ nghiêm trọng, có thể ngừng điều trị và dùng corticosteroid liều cao nhằm ức chế hệ thống miễn dịch.

Thuốc ngăn chặn con đường CTLA – 4

CTLA – 4 cũng là một loại protein mà tế bào ung thư sử dụng để lẩn tránh sự phát hiện của hệ thống miễn dịch. Hai loại thuốc tăng cường miễn dịch và ngăn chặn CTLA – 4 là Tremelimumab (Imjudo) và Ipilimumab (Yervoy). Những loại thuốc này thường được sử dụng cùng thuốc ức chế con đường PD – 1 chứ không dùng một mình.

Tác dụng phụ phổ biến mà người bệnh có thể gặp phải là mệt mỏi, tiêu chảy, đau bụng, đau cơ hoặc xương, ngứa và phát ban da.

Thuốc ức chế miễn dịch điều trị ung thư phổi

Thuốc ức chế miễn dịch điều trị ung thư phổi

2.5. Các thuốc chăm sóc giảm nhẹ

Các thuốc giảm nhẹ được sử dụng nhằm mục đích cải thiện các triệu chứng, nâng cao chất lượng sống hàng ngày, giúp người bệnh thoải mái hơn. Đặc biệt là ung thư phổi giai đoạn muộn khi không thể điều trị được nữa. Tùy vào từng triệu chứng và nhu cầu của bệnh nhân mà có liệu pháp phù hợp.

Một số loại thuốc hỗ trợ điều trị ung thư phổi bao gồm:

  • Thuốc giảm đau: Cơn đau nhẹ thường dùng giảm đau không opioid như Ibuprofen, Acetaminophen, Aspirin,… Thuốc giảm đau nghiêm trọng cho bệnh nhân giai đoạn cuối là Morphine, thuốc giảm đau opioid. Đây là nhóm gây nghiện vì vậy cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ từ liều thấp rồi tăng dần lên liều cao.

  • Thuốc điều trị ho ra máu

  • Thuốc chống buồn nôn

  • Steroid hoặc thuốc khác để giảm sưng phổi

  • Liệu pháp oxy nếu người bệnh khó thở

3. Thuốc Nam – Đông y 

Từ lâu đời nay, ở nước ta không còn xa lạ gì với việc dùng các loại cây cỏ, thảo dược trong điều trị bệnh, trong đó có cả ung thư phổi. Nhiều cây thuốc nam được “đồn đoán” có tác dụng với ung thư phổi như lá đu đủ, bạch hoa xà thiệt thảo, rau diếp cá, cây xạ đen,… Các bài thuốc Đông y chữa ung thư phổi cũng được sử dụng nhiều.

Thực tế, chưa có bất kỳ nghiên cứu nào về tác dụng thực sự của các loại cây thuốc này với bệnh ung thư phổi. Tất cả chỉ mới là kinh nghiệm dân gian được lưu truyền từ các đời trước. Qua các tài liệu không chính thống, các trang báo mạng “thổi phồng” lên thành bài thuốc quý.

Thuốc Nam - Đông y chữa ung thư phổi

Thuốc Nam – Đông y chữa ung thư phổi

4. Thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị ung thư phổi

Thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị ung thư phổi hay còn được nhiều người gọi là “thuốc bổ” được sử dụng khi khối u quá to không thể thực hiện phẫu thuật và rủi ro cao. Hay trong trường hợp sức khỏe người bệnh quá yếu, không đáp ứng với quá trình điều trị bằng phẫu thuật, hóa xạ trị.

Ưu điểm của các loại thực phẩm chức năng với ung thư phổi có thể kể tới như:

  • Hỗ trợ ức chế sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư, cắt đứt nguồn dinh dưỡng, làm teo nhỏ khối u.

  • Giảm bớt các tác dụng phụ do khối u và phương pháp hóa xạ trị

  • Bồi bổ cơ thể, hồi phục sức khỏe, giảm mệt mỏi và đau đớn

  • Hỗ trợ phục hồi hệ miễn dịch, giảm nguy cơ mắc các bệnh lý khác

  • Ngăn ngừa khối u di căn tới những bộ phận khác

  • Không tác động đến những tế bào khác trong cơ thể.

Trên thị trường hiện nay đa dạng các thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị ung thư với vô vàn thành phần và công dụng tương tự nhau. Vì vậy, bạn cần “tỉnh táo” khi lựa chọn, có thể tham khảo một số tiêu chí dưới đây:

  • Sản phẩm uy tín: “Uy tín” ở đây là sự tích lũy qua lịch sử phát triển của nhãn hiệu. Những nhãn hiệu nổi tiếng trong sản xuất với nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

  • Sản phẩm hiệu quả: Mua bất kỳ sản phẩm nào đương nhiên vấn đề quan trọng là hiệu quả của chúng. Một sản phẩm hiệu quả hay không được thể hiện qua sự tin tưởng sử dụng của đông đảo người dùng qua nhiều năm.

  • Sản phẩm an toàn: Một sản phẩm an toàn khi các thành phần được đảm bảo và quy trình sản xuất minh bạch, có các giấy tờ chứng nhận liên quan. Thực tế có một số sản phẩm trên thị trường chỉ chú trọng nghiên cứu về thành phần, công dụng mà bỏ quên đi yếu tố nguyên liệu đầu vào.

Giấy kiểm nghiệm độ an toàn (NIFC) của King Fucoidan & Agaricus

Giấy kiểm nghiệm độ an toàn (NIFC) của King Fucoidan & Agaricus

King Fucoidan & Agaricus là sản phẩm được nhập khẩu từ Nhật Bản và phân phối bởi Công ty Dược phẩm Cysina. Được cam kết về chất lượng sản phẩm và hiệu quả trong hỗ trợ điều trị ung thư. Thành phần Fucoidan từ tảo nâu Mozukunấm Agaricus đều được nuôi trồng và thu hái đảm bảo tiêu chuẩn. Mọi thông tin về thành phần đều có trong giấy chứng nhận COA nguyên liệu.

Xem thêm: Fucoidan – giải pháp giúp chống lại ung thư phổi

Để tìm hiểu rõ hơn về sản phẩm King Fucoidan & Agaricus trong hỗ trợ điều trị ung thư phổi, bạn có thể liên hệ với Dược sĩ của chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn. Hãy nhấc máy và gọi ngay tới tổng đài miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 996 3961 (ngoài giờ hành chính).

Hy vọng qua những chia sẻ trên bạn đã hiểu rõ hơn về các loại thuốc chữa ung thư phổi. Bất kỳ loại thuốc nào cũng đều có khả năng gây ra một số tác dụng phụ nhất định. Vì vậy bạn cần tăng cường sức đề kháng và chú ý, báo ngay với bác sĩ nếu thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào nhé!

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Chuyên gia giải đáp: Thực hư chữa ung thư phổi bằng lá đu đủ? — August 25, 2023

Chuyên gia giải đáp: Thực hư chữa ung thư phổi bằng lá đu đủ?

Nhiều người truyền tai nhau bài thuốc chữa ung thư phổi bằng lá đu đủ đực như một liều thuốc tiên. Tuy nhiên bài thuốc này có thực sự hiệu quả hay chỉ là lời đồn. Mời quý bạn đọc hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thực hư qua bài viết dưới đây.

Chữa ung thư phổi bằng lá đu đủ liệu có thực sự mang lại hiệu quả

Chữa ung thư phổi bằng lá đu đủ liệu có thực sự mang lại hiệu quả

1. Cây đu đủ là gì?

Cây đu đủ là một loài thân thảo có tên khoa học là Carica papaya L. thuộc họ Caricaceae.

Loài cây này cao từ 3m tới 10m và ít khi tạo nhánh. Lá đu đủ khá to, có hình chân vịt, lá mọc cách, so le và không có lá kèm. Đu đủ có hoa màu trắng hoặc xanh nhạt, khác gốc. Tức là trên một cây đu đủ sẽ chỉ có hoa đực hoặc chỉ có hoa cái. 

Nguồn gốc của cây đu đủ là vùng nhiệt đới châu Mỹ và sau đó được phổ biến tới nhiều khu vực khác. Tại Việt Nam, đu đủ được trồng ở nhiều nơi làm cây ăn quả và thu hái lá, hoa để chữa bệnh. 

Vậy cây đu đủ mang lại lợi ích gì cho sức khỏe? Nhiều bài thuốc hay chế phẩm từ cây đu đủ được sử dụng trong điều trị bệnh bởi chúng mang lại những công dụng như sau:

  • Điều chỉnh lượng đường trong máu

  • Làm giảm triệu chứng đầy bụng khó tiêu

  • Khả năng chống viêm, kháng khuẩn

  • Hỗ trợ sức khỏe da đầu và tóc

  • Có đặc tính giúp chống lại tế bào ung thư 

2. Thực trạng của việc chữa ung thư phổi bằng lá đu đủ?

Năm 1978, Tờ “Gold Coast Bulletin” của nước Úc đã đăng tải một bài báo về tác dụng chữa ung thư của lá đu đủ.

Bài báo đó viết về một bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối tên là Stan Sheldon. Bác sĩ điều trị của bệnh nhân Stan đã kết luận rằng bệnh tình của ông rất nguy hiểm và không thể tiếp tục điều trị được nữa. 

Tuy vậy, ông Stan đã vô tình biết được một phương thuốc cổ truyền của các thổ dân Australia trong một lần đi du lịch tại đây. Trong phương thuốc đó, họ đã sử dụng nước sắc lá đu đủ để trị bệnh ung thư phổi.

Thổ dân Australia sử dụng lá đu đủ để chữa bệnh ung thư phổi

Thổ dân Australia sử dụng lá đu đủ để chữa bệnh ung thư phổi

Sau 2 tháng sử dụng, sức khỏe của ông đã cải thiện hơn nhiều. Ông đã chia sẻ bài thuốc cho những người cũng mắc căn bệnh giống mình. Và điều kỳ diệu hơn là sức khỏe của những bệnh nhân đó cũng dần hồi phục. 

Ở nước ta, vào năm 2014, GS Nguyễn Xuân Hiền, nguyên chủ nhiệm Khoa Da liễu, bệnh viện TW Quân Đội 108 đã gửi thư đến tòa soạn báo Khoa Học và Đời sống công bố về việc chữa bệnh ung thư bằng lá đu đủ.

Trong những bệnh nhân tham gia nghiên cứu trên, có cả bệnh nhân ung thư phổi và các bệnh nhân ung thư khác. Và sau một thời gian điều trị, một số bệnh nhân ung thư phổi đã thấy khối u nhỏ dần và cải thiện tiến triển của bệnh.

Từ những thông tin trên, càng có nhiều bệnh nhân tin vào tác dụng chữa ung thư phổi bằng lá đu đủ. Vì vậy, cách chữa ung thư phổi bằng lá đu đủ được lan truyền phổ biến hơn. 

3. Có nên sử dụng lá đu đủ chữa bệnh ung thư phổi không?

Bài thuốc chữa ung thư phổi từ lá đu đủ nên sử dụng trong thời gian dài. Bệnh nhân có thể dùng từ 3 – 6 tháng hoặc lâu hơn để mang lại hiệu quả. 

Để chữa ung thư phổi bằng lá đu đủ, bạn cần chuẩn bị nguyên liệu gồm 5 – 7 lá bánh tẻ và giữ nguyên phần cuống. Bạn có thể thực hiện theo một trong 2 cách dưới đây:

  • Sử dụng lá đu đủ tươi: Rửa sạch lá đã chọn, cắt nhỏ rồi đem nấu cùng 2 lít nước. Chú ý để lửa nhỏ trong vòng 2 tiếng. Nước sắc lá đu đủ sau khi nấu để nguội và sử dụng nhiều lần trong ngày. Tốt nhất nên sử dụng vào thời điểm trước mỗi bữa ăn. 

  • Sử dụng lá đu đủ khô: Với nguyên liệu như trên đem rửa sạch, cắt nhỏ và phơi khô. Mỗi lần sử dụng bạn lấy 20 – 30g lá đu đủ khô hãm nước để uống. 

Dùng lá đu đủ tươi hoắc phơi khô để sắc nước uống hàng ngày

Dùng lá đu đủ tươi hoắc phơi khô để sắc nước uống hàng ngày

Tuy rằng chưa có nhiều nghiên cứu về công dụng của lá đu đủ trong điều trị ung thư phổi nhưng bệnh nhân vẫn có thể sử dụng cách này kết hợp với phương pháp điều trị chính để hỗ trợ điều trị ung thư phổi.

Bên cạnh đó, trong lá đu đủ cũng chứa thành phần enzyme papain gây thủy phân protein. Vì thế, sử dụng nước sắc lá đu đủ không đúng cách, bệnh nhân có thể bị kích ứng dạ dày. Trong trường hợp nặng hơn, bệnh nhân có nguy cơ bị loét hoặc xuất huyết dạ dày. 

4. Lưu ý khi dùng lá đu đủ điều trị ung thư

Lá đu đủ là một dược liệu có tiềm năng trong hỗ trợ điều trị ung thư phổi. Bệnh nhân nên lưu ý một số điều sau để sử dụng lá đu đủ điều trị ung thư mang lại hiệu quả như mong đợi:

  • Chỉ sử dụng như biện pháp hỗ trợ phương pháp điều trị chính. Bởi nếu chỉ sử dụng lá đu đủ để chữa ung thư phổi thì bạn có thể sẽ bỏ qua “thời gian vàng” trong quá trình điều trị bệnh. Người bệnh cần đi khám và tuân thủ phác đồ điều trị mà bác sĩ đã tư vấn. 

  • Chế độ ăn uống khoa học và hợp lý góp phần giúp người bệnh nâng cao sức đề kháng và sức khỏe toàn trạng. 

  • Tập luyện thể thao giúp bệnh nhân nâng cao thể trạng kết hợp với duy trì tinh thần lạc quan vui vẻ. Điều này vô cùng quan trọng và hữu ích, mang lại nghị lực sống mãnh liệt cho người bệnh. 

Trên đây là những thông tin hữu ích cho bạn về chữa ung thư phổi bằng lá đu đủ. Nếu bạn cần giải đáp thắc mắc về bệnh ung thư phổi và sản phẩm King Fucoidan & Agaricus, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua tổng đài 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 9963 961 (ngoài giờ hành chính) nhé.

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Phẫu thuật ung thư phổi và những lưu ý bạn nên biết! —

Phẫu thuật ung thư phổi và những lưu ý bạn nên biết!

Ung thư phổi là tình trạng bệnh lý có sự tăng sinh mất kiểm soát của các tế bào ác tính xuất phát từ phổi, gây ra tình trạng xâm lấn, di căn. Đây là một căn bệnh nguy hiểm hàng đầu vì diễn tiến bệnh âm thầm và khi phát hiện bệnh có thể ở giai đoạn tiến triển. Bệnh nhân có thể được chỉ định một số phương pháp điều trị trong đó có phẫu thuật ung thư phổi. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về phẫu thuật ung thư phổi và một số lưu ý bạn nên biết nhé!

Phẫu thuật ung thư phổi là phương pháp điều trị phổ biến

Phẫu thuật ung thư phổi là phương pháp điều trị phổ biến

1. Mục tiêu phẫu thuật ung thư phổi

Phương pháp phẫu thuật thường được các chuyên gia y tế lựa chọn trong những trường hợp người bệnh mắc ung thư phổi giai đoạn đầu (Giai đoạn I, II). 

  • Giai đoạn I là khi đó khối u còn nhỏ, chưa có hạch và chưa di căn xa. 

  • Giai đoạn II khối u tương đối lớn hơn giai đoạn 1, có hạch nhưng số lượng ít.

Mục tiêu của phẫu thuật ung thư phổi là loại bỏ triệt để các khối u, ngăn ngừa biến chứng sau phẫu thuật và hạn chế tái phát ung thư. 

Ung thư phổi là bệnh lý có thể điều trị khỏi nếu bệnh nhân được phát hiện sớm. Tuy nhiên sau điều trị, bệnh nhân vẫn sẽ có nguy cơ tái phát. Bác sĩ cùng người nhà nên theo dõi sức khỏe người bệnh và có các biện pháp bổ trợ nhằm phòng ngừa tái phát ung thư phổi

2. Các phương pháp phẫu thuật ung thư phổi

Để điều trị ung thư phổi, tùy tình trạng bệnh mà bệnh nhân có thể được chỉ định một trong những phương pháp phẫu thuật sau:

Phẫu thuật cắt phổi hình chêm là phương pháp điều trị để loại bỏ khối u khỏi phổi kèm theo một phần nhu mô xung quanh để giảm thiểu nguy cơ tái phát tại chỗ. Phương pháp này có thể được chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Các khối u rất nhỏ, ung thư phổi được chẩn đoán ở giai đoạn đầu

  • Bác sĩ muốn thực hiện thủ thuật sinh thiết để nghiên cứu nốt nghi ngờ ung thư

  • Người bệnh lớn tuổi, tình trạng sức khỏe yếu không đủ điều kiện thực hiện phẫu thuật cắt thùy.

Phẫu thuật cắt bỏ thùy phổi: Loại bỏ phần thùy phổi, nơi có chứa khối ung thư. Phẫu thuật cắt bỏ thùy được xem là tiêu chuẩn vàng cho hầu hết các bệnh nhân ung thư phổi có thể phẫu thuật.

Phẫu thuật cắt toàn bộ phổi được chỉ định ở những bệnh nhân có khối u trung tâm, liên quan đến phế quản gốc, thân động mạch phổi và tĩnh mạch phổi.

Bệnh nhân có thể được chỉ định cắt 1 phần hay toàn bộ phổi

Bệnh nhân có thể được chỉ định cắt 1 phần hay toàn bộ phổi 

3. Những rủi ro và biến chứng gặp phải khi phẫu thuật ung thư phổi

Phẫu thuật ung thư phổi là một cuộc đại phẫu, kèm theo đó là các rủi ro và biến chứng có thể xảy ra. Bệnh nhân cần được theo dõi nhằm phòng ngừa những biến chứng sau: 

  • Nhiễm trùng

  • Chứng loạn nhịp tim

  • Tràn khí màng phổi

  • Rò rỉ khí

  • Thuyên tắc phổi

  • Xẹp phổi

Những rủi ro sau phẫu thuật còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe sức khỏe và các yếu tố bệnh nền của người bệnh. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra.

4. Những dấu hiệu ung thư phổi tái phát sau phẫu thuật

Sau phẫu thuật, người bệnh cần được theo dõi nhằm kiểm soát biến chứng và phát hiện kịp thời các dấu hiệu nghi ngờ tái phát ung thư. Và các dấu hiệu của bệnh ung thư phổi tái phát phụ thuộc vào nơi nó xảy ra. 

  • Tại chỗ hoặc trong các hạch bạch huyết gần khối u: xuất hiện tình trạng ho dai dẳng, ho ra máu, hụt hơi, thở khò khè và viêm phổi

  • Tại xương: cảm thấy đau sâu ở ngực, lưng, vai hoặc tứ chi.

  • Tại não: chóng mặt, thị lực suy giảm, mất khả năng phối hợp.

  • Tại gan: đau bụng, vàng da và ngứa.

  • Ngoài ra, xuất hiện các triệu chứng tổng quát của ung thư, chẳng hạn như cơ thể mệt mỏi và giảm cân không chủ ý, cũng có thể là dấu hiệu của bệnh tái phát.

5. Chi phí phẫu thuật ung thư phổi

Chi phí cho việc phẫu thuật ung thư phổi với giá từ khoảng 20.000.000 – 30.000.000 đồng. Chi phí này có thể thay đổi tùy thuộc vào bệnh viện và các chi phí đi kèm khác.

6. Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư phổi

Để chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi sau phẫu thuật một cách tốt nhất, bạn cần lưu ý một số điều sau: 

Vệ sinh vết mổ: Cần phải rửa sạch tay với xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn trước khi làm sạch bề mặt vết mổ và vùng da xung quanh. Nên sử dụng kềm gắp với bông gòn, gạc hoặc vải mềm.

Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học: Bổ sung dinh dưỡng cho bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư phổi là điều quan trọng và cần thiết. Người nhà cần tìm hiểu và lựa chọn những thực phẩm nên ăn, nên tránh để chăm sóc sức khỏe bệnh nhân tốt nhất. 

Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học cho bệnh nhân ung thư phổi sau phẫu thuật

Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học cho bệnh nhân ung thư phổi sau phẫu thuật 

Rèn luyện thể chất: Khuyến khích bệnh nhân đứng dậy và đi lại ít nhất vài lần mỗi ngày để giúp ngăn ngừa cục máu đông và giữ cho phổi hoạt động. lại.

Chăm sóc cảm xúc bệnh nhân: Luôn lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ với bệnh nhân những điều tích cực trong cuộc sống. Người chăm sóc cần giữ cho bệnh nhân luôn ở trạng thái thư thái, lạc quan. 

Tránh tiếp xúc với những người bị nhiễm trùng đường hô hấp, chẳng hạn như cảm lạnh hoặc cúm, tránh khói thuốc lá, hóa chất, ô nhiễm môi trường,… 

Ngoài các biện pháp trên, bệnh nhân sau phẫu thuật có thể lựa chọn dùng thêm sản phẩm hỗ trợ nhằm tăng cường sức khỏe. Hiện nay, nhiều bệnh nhân ung thư phổi đã tin tưởng và sử dụng sản phẩm King Fucoidan. 

King Fucoidan là sự kết hợp tuyệt vời giữa chiết xuất Fucoidan từ tảo nâu và nấm Agaricus giúp hỗ trợ tăng cường sức đề kháng, trung hòa gốc tự do, hỗ trợ bảo vệ gan trước tác dụng phụ của hóa chất độc hại và chống lão hóa cho cơ thể.

Bài viết đã cung cấp những thông tin về phẫu thuật ung thư phổi và những lưu ý nên biết khi thực hiện phẫu thuật ung thư phổi. Nếu bạn còn thắc mắc nào về căn bệnh này và sản phẩm King Fucoidan, xin vui lòng liên hệ tới Tổng đài miễn cước 1800 0069 hoặc 02439963961 để được tư vấn chi tiết. 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Toàn bộ thông tin cần biết về ung thư phổi di căn não — August 24, 2023

Toàn bộ thông tin cần biết về ung thư phổi di căn não

Khi khối u ung thư phổi giai tiến triển đến giai đoạn nặng, chúng có thể di căn tới nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể. Và một trong những vị trí đó là não bộ. Thời gian sống trung bình của bệnh nhân ung thư phổi di căn não là bao lâu? Dấu hiệu và cách điều trị như nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu toàn bộ thông tin về ung thư phổi di căn não qua bài viết này nhé. 

Ung thư phổi có thể di căn tới nhiều vị trí trong đó có di căn lên não

Ung thư phổi có thể di căn tới nhiều vị trí trong đó có di căn lên não 

1. Ung thư phổi di căn não là gì?

Ung thư phổi di căn não là giai đoạn khối ung thư phân tách và di chuyển theo hệ thống mạch máu đến não hoặc qua hạch bạch huyết. Chúng xâm nhập vào các tổ chức não và hình thành lên khối u thứ phát tại đây. 

Ung thư phổi di căn não thường xảy ra ở giai đoạn cuối và tiềm ẩn nguy cơ tử vong cao. Theo thống kê, có tới 40% bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ có tiến triển di căn khối u lên não. 

2. Triệu chứng ung thư phổi di căn não

Tế bào ung thư phổi sau khi vượt qua “bức tường” hàng rào máu não, khu trú và phát triển nhanh chóng. Khối u phổi di căn não gây ra cho người bệnh những triệu chứng như sau: 

  • Đau đầu: Kích thước khối u phát triển gây chèn ép khiến áp lực nội sọ tăng lên. Do đó, bệnh nhân sẽ đau ở mức độ vừa đến nặng. Bệnh nhân thường kèm theo một số triệu chứng khác như buồn nôn, nôn, đi đứng loạng choạng.

  • Dấu hiệu thần kinh khu trú: Khoảng 20 – 40% bệnh nhân có biểu hiện mất khả năng vận động, tê liệt thần kinh nội sọ, rối loạn cảm giác, nói khó,…

  • Động kinh: Do khối u phát triển làm ảnh hưởng đến các dây thần kinh xung quanh. Khi đó hoạt động bình thường của não bị gián đoạn gây ra các cơn động kinh, co giật. 

  • Đột quỵ: Trường hợp này xảy ra khi khối u chèn ép quá mức đến các mạch máu khiến não bị thiếu oxy và dẫn đến đột quỵ.  

  • Tính tình thay đổi: Não bị tổn thương khiến tính cách và hành vi của người bệnh có sự thay đổi ít hay nhiều. Bệnh nhân sẽ thường nổi nóng, cáu giận vô cớ và hay quên.

Nếu nhận thấy bệnh nhân có những dấu hiệu trên, hãy tới gặp bác sĩ để được chẩn đoán sớm ung thư phổi di căn não và có hướng điều trị kịp thời. 

Ung thư phổi di căn não có biểu hiện đau đầu

Ung thư phổi di căn não có biểu hiện đau đầu

3. Chẩn đoán ung thư phổi di căn não

Để chẩn đoán K phổi di căn não, bác sĩ cần căn cứ vào xét nghiệm hình ảnh não của bệnh nhân. Vì vậy, 2 xét nghiệm thường được chỉ định nhằm chẩn đoán u phổi di căn lên não là chụp CT Scanner và chụp cộng hưởng từ (MRI).

3.1. Chụp cắt lớp vi tính – CT Scanner

Khối u di căn sẽ hình thành và phát triển tại vị trí ranh giới giữa vùng màu trắng và vùng màu xám ở bán cầu đại não. 

Quy trình chụp CT Scanner diễn ra như sau:

  • Đầu tiên, bệnh nhân cần thay đổi trang phục, cởi bỏ trang sức trên người.

  • Người bệnh được tiêm thuốc cản quang giúp hình ảnh khối u hiện ra trên phim chụp.

  • Tiếp theo, người bệnh được đưa vào buồng chụp. Kỹ thuật viên sẽ hướng dẫn và tiến hành chụp. 

Trên hình ảnh thu được, các khối u di căn não sẽ có nhiều hình dạng như dạng nốt, hình vòng hay hình lốm đốm. Ngoài ra, phim chụp cũng có thể thu nhận được hình ảnh khối u chèn ép các mô hay mạch máu. 

3.2. Chụp cộng hưởng từ MRI  

Khi tìm kiếm hình ảnh để chẩn đoán ung thư phổi di căn não, phương pháp chụp cộng hưởng từ có ưu điểm vượt trội hơn so với chụp CT. Bởi chụp MRI có độ nhạy cao hơn và giúp bác sĩ phân biệt được di căn não và những tổn thương khác của hệ thần kinh. 

Quy trình chụp cộng hưởng từ cũng tương tự như chụp CT Scanner. Vì vậy người bệnh cần chuẩn bị kỹ càng và thực hiện đúng các thao tác được chỉ dẫn nhằm hạn chế sự sai lệch về kết quả. 

Bên cạnh việc sử dụng 2 phương pháp trên, trong một số trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân làm sinh thiết phổi và xét nghiệm khác để chẩn đoán chính xác nhất. 

Chụp cộng hưởng từ chẩn đoán ung thư phổi di căn não

Chụp cộng hưởng từ chẩn đoán ung thư phổi di căn não

4. Điều trị ung thư phổi di căn não

Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư phổi di căn não sau khi xuất hiện những triệu chứng nghi ngờ. Và điều người bệnh quan tâm tiếp theo là điều trị ung thư phổi di căn não như thế nào? 

4.1. Ung thư phổi di căn não có chữa được không?

Ung thư phổi di căn tức là bệnh đã tiến triển ở giai đoạn nặng và tiềm ẩn nhiều nguy hiểm cho người bệnh. Vì vậy ung thư phổi di căn não không thể chữa khỏi hoàn toàn.

Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân K phổi di căn não là loại bỏ toàn bộ khối u não di căn khi chúng mới xuất hiện và kích thước còn nhỏ. Trong trường hợp khối ung thư đã lớn và lan rộng, việc điều trị trở nên khó khăn hơn. 

Lúc này, kiểm soát tiến triển và nâng cao chất lượng cuộc sống là mục tiêu quan trọng giúp bệnh nhân kéo dài sự sống.

4.2. Phương pháp điều trị ung thư phổi di căn não

Điều trị ung thư phổi di căn não là điều vô cùng cần thiết và cần tiến hành sớm đối với bệnh nhân K phổi. Do đó, bệnh nhân sẽ được cân nhắc chỉ định một trong những phương pháp điều trị sau đây.

Phẫu thuật

Điều trị khối u não di căn bằng phẫu thuật giúp loại bỏ triệt để tế bào ung thư, giảm nhanh các triệu chứng của tăng áp lực nội sọ. Tuy nhiên, không phải bệnh nhân nào cũng có thể tiến hành phẫu thuật loại bỏ khối u chèn ép các mô não.

Việc cắt bỏ u não di căn phù thuộc vào nhiều yếu tố như:

  • Số lượng, kích thước và loại mô học của khối u

  • Vị trí khu trú của khối u

  • Mức độ lan rộng của khối u 

  • Tình hình sức khỏe hiện tại của người bệnh 

Phẫu thuật loại bỏ triệt để khối u não

Phẫu thuật loại bỏ triệt để khối u não

Xạ trị

Xạ trị ung thư phổi di căn não là phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân giai đoạn này. Người bệnh sẽ được điều trị bằng một trong 2 biện pháp sau đây:

  • Xạ trị toàn bộ não: Đây là một lựa chọn tốt với trường hợp tế bào ác tính đã lan rộng và nguy cơ xảy ra biến chứng. Biện pháp này thường được chỉ định sau phẫu thuật nhằm tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại và phòng ngừa tái phát ung thư.

  • Xạ trị vô tuyến lập thể: Là biện pháp xạ trị liều cao với mục đích nhắm trực tiếp tới vùng não đang chứa khối u. Liệu pháp này áp dụng cho những bệnh nhân có ít khối u và kích thước nhỏ. 

Hóa trị

Trong các trường hợp ung thư di căn, hóa trị có thể điều trị cả khối u khởi phát lẫn u di căn. Việc hóa trị để điều trị khối u di căn não sẽ được thực hiện đồng thời trong phác đồ điều trị ung thư phổi. 

Hóa trị có khả năng làm thu nhỏ kích thước khối u và ngăn chặn sự lây lan của tế bào ung thư. Tuy nhiên, việc sử dụng phương pháp này cũng gây ra một vài tác dụng phụ cho bệnh nhân như rụng tóc, mệt mỏi, suy nhược, hay buồn nôn,…

Xem thêm: Hóa trị ung thư phổi – bạn đã hiểu rõ?

Điều trị triệu chứng

Ung thư phổi di căn não gây ra nhiều triệu chứng khiến bệnh nhân đau đớn và suy kiệt sức khỏe. Do đó, cần thực hiện điều trị triệu chứng cho người bệnh ở giai đoạn này.

Dưới đây là một số loại thuốc dùng trong điều trị triệu chứng K phổi di căn não:

  • Corticoid: Làm giảm áp lực nội sọ hoặc tác dụng với triệu chứng liệt, gồm các thuốc như Methylprednisolone, Dexamethasone, Synacthen,…

  • Thuốc chống động kinh: Sử dụng khi bệnh nhân xuất hiện cơn động kinh, co giật. Chú ý không dùng thuốc này để dự phòng động kinh. Bác sĩ có thể kê cho bạn dùng Depakine hoặc Tegretol với liều lượng phù hợp. 

  • Thuốc giảm đau: Sử dụng trong trường hợp bệnh nhân đau nhiều, gây khó khăn trong quá trình điều trị. 

Sử dụng thuốc điều trị triệu chứng nhằm giảm nhẹ đau đớn cho bệnh nhân

Sử dụng thuốc điều trị triệu chứng nhằm giảm nhẹ đau đớn cho bệnh nhân 

5. Ung thư phổi di căn não sống được bao lâu?

Dù điều trị bằng phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị thì cũng chỉ kéo dài thời gian sống cho người bệnh K phổi di căn não. Thời gian sống trung bình của bệnh nhân ung thư phổi di căn não thường ít hơn 1 năm. 

Trong trường hợp phát hiện sớm tế bào ung thư di căn và điều trị tích cực, hơn 60% người bệnh có thể sống được 2 năm hoặc hơn. 

Ngoài ra, thời gian sống của người bệnh còn phù thuộc vào tinh thần và sức đề kháng. Vì vậy chăm sóc sức khỏe tinh thần và nâng cao sức đề kháng chính là cách hữu ích giúp bệnh nhân kéo dài tuổi thọ. 

6. Lưu ý cho bệnh nhân ung thư phổi di căn não

Để tăng cường sức đề kháng, nâng cao thể trạng, người bệnh có thể thực hiện một số biện pháp dưới đây nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất: 

Tuân thủ điều trị: Ung thư phổi di căn não chưa phải là kết thúc nên bệnh nhân hãy tích cực điều trị nhằm giành lấy sự sống cho bản thân.

Thói quen ăn uống lành mạnh: Bệnh nhân có thể tham khảo sư tư vấn của bác sĩ về những thực phẩm nên ăn và nên tránh. Hãy xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học và hợp lý để bổ sung dinh dưỡng, bồi bổ sức khỏe.

Tinh thần lạc quan vui vẻ: Một yếu tố tưởng chừng nhỏ bé nhưng có vai trò quan trong việc giúp bệnh nhân có thêm sức mạnh chiến đấu với bệnh tật. 

Tập luyện thể dục mỗi ngày: Khuyến khích bệnh nhân tập luyện thể dục đều đặn hàng ngày vào lúc cảm thấy khỏe nhất. Một số bài tập phù hợp với bệnh nhân K phổi di căn não như đi bộ, aerobic, ngồi thiền,…

Sử dụng TPBVSK cho người ung thư: Các sản phẩm này sẽ giúp bệnh nhân cải thiện sức đề kháng – hệ miễn dịch, giảm nhẹ tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị.

Xem thêm: Fucoidan – giải pháp giúp chống lại ung thư phổi

Hi vọng bài viết đã cung cấp cho bạn thông tin hữu ích về ung thư phổi di căn não. Nếu bạn cần thêm thông tin về bệnh ung thư phổi hay sản phẩm King Fucoidan & Agaricus, hãy liên hệ ngay với chuyên gia qua Tổng đài miễn cước 1800 0069 hoặc 02439963961 để được tư vấn chi tiết. 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Top 10 loại sữa dành cho người ung thư phổi không thể bỏ qua —

Top 10 loại sữa dành cho người ung thư phổi không thể bỏ qua

Bổ sung sữa vào thực đơn hàng ngày của bệnh nhân ung thư phổi giúp đáp ứng đủ dưỡng chất cần thiết, tăng cường sức đề kháng. Tuy nhiên việc lựa chọn được sản phẩm sữa phù hợp cũng khiến nhiều bệnh nhân và người thân đau đầu. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho bạn top 10 loại sữa dành cho người ung thư phổi, cùng tham khảo nhé!

Nên bổ sung sữa vào thực đơn hàng ngày của bệnh nhân ung thư phổi

Nên bổ sung sữa vào thực đơn hàng ngày của bệnh nhân ung thư phổi

1. Vì sao nên sử dụng sữa cho người ung thư phổi?

Như chúng ta đã biết, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ điều trị và kiểm soát tiến triển của bệnh. Người bệnh ung thư phổi thường gặp nhiều tác dụng phụ liên quan đến đường tiêu hóa, khó khăn trong ăn uống như viêm niêm mạc miệng, thay đổi vị giác, nôn, buồn nôn,…

Vì vậy, người bệnh thường gặp khó khăn, đau đớn trong ăn uống cũng như không còn cảm giác ngon miệng. Hơn nữa việc hấp thu dinh dưỡng từ thức ăn cũng bị suy giảm. 

Từ đó dẫn tới người bệnh không nạp đủ năng lượng cho cơ thể, kéo theo hiệu quả điều trị và quá trình phục hồi cũng bị suy giảm. Lúc này nên bổ sung những loại thức ăn mềm lỏng, dễ nuốt, dễ tiêu hóa và hấp thu như cháo, súp, sinh tố hay sữa.

Hiện nay, có rất nhiều loại sữa năng lượng cao, chứa đầy đủ dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể. Sữa rất tiện lợi và có nhiều hương vị để bệnh nhân lựa chọn. Do đó, người bệnh ung thư phổi không ăn được thức ăn, thì bổ sung sữa là giải pháp thay thế tối ưu.

Xem thêm: Bật mí thực đơn cho người ung thư phổi nhanh hồi phục

Ung thư phổi nên uống sữa gì?

Ung thư phổi nên uống sữa gì?

Vậy ung thư phổi nên uống sữa gì? Đây cũng là câu hỏi khiến nhiều bệnh nhân và người thân đau đầu. Đặc biệt là trong bối cảnh trên thị trường có rất nhiều sản phẩm sữa “mọc như nấm”, được bày bán tràn lan. Bạn có thể tham khảo lựa chọn sữa dựa trên một số tiêu chí như sau:

  • Có chứa nhiều thành phần hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa sự phát triển của tế bào ác tính như tinh chất curcumin, hỗn hợp chất béo thực vật MUFA, PUFA,…

  • Giảm tác dụng phụ mà người bệnh có thể gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc, hóa xạ trị,…

  • Cung cấp dưỡng chất thiết yếu, tăng cường sức đề kháng, tránh tình trạng suy yếu, sụt cân.

  • Có thành phần tăng cường hệ thống miễn dịch cho người bệnh

  • Ưu tiên lựa chọn sữa cho người ung thư phổi đa dạng hương vị như cam, chanh, đào, gừng,…tránh cảm giác chán ăn và phù hợp với khẩu vị của từng người. 

2. Những loại sữa dành cho bệnh nhân ung thư phổi

Dưới đây là các loại sữa uống dành cho người ung thư phổi được đánh giá mang lại nguồn dinh dưỡng dồi dào và bán chạy trên thị trường, bạn có thể tham khảo.

Sữa Nutricare Fine

Nutricare Fine là dòng sữa chuyên biệt cho người bệnh ung thư tăng cường miễn dịch, phục hồi cân nặng và khả năng vận động. Với hệ Active 3 độc quyền tăng cường miễn dịch hiệu quả. 

Ngoài ra còn chứa hàm lượng cao protein, vitamin, khoáng chất và chất xơ hòa tan mang đến nhiều tác dụng như:

  • Tăng cân, chống suy mòn

  • Giảm mệt mỏi

  • Ngủ ngon

  • Dễ tiêu hóa, ăn ngon miệng

  • Tăng cường vận động.

Sữa Ensure

Ung thư phổi có uống sữa Ensure được không? Bệnh nhân ung thư phổi có thể sử dụng sữa Ensure như một thực phẩm bổ sung hoặc thay thế bữa ăn. Đây cũng là dòng sữa được nhiều người bệnh tin dùng như một nguồn năng lượng và protein đặc chế, tăng cảm giác thèm ăn.

Ngoài ra Ensure còn chứa nhiều thành phần cần thiết cho cơ thể như BCAA, Omega 3, chất xơ, chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất. Nhờ đó giảm rối loạn tiêu hóa, tăng cảm giác thèm ăn và tăng cân cho người bệnh ung thư phổi gặp các tác dụng phụ cho hóa xạ trị. Sữa có vị vani và socola thơm ngon vì vậy được rất nhiều người bệnh lựa chọn.

Chọn sữa Ensure cho bệnh nhân ung thư phỏi

Chọn sữa Ensure cho bệnh nhân ung thư phỏi

Sữa Prosure

Prosure là dòng sữa chuyên biệt cải thiện chất lượng cuộc sống và giải quyết tình trạng giảm cân cho người bệnh ung thư phổi. Do việc tiêu thụ thức ăn không thể đảm áp đáp ứng đủ dinh dưỡng và ổn định cân nặng.

Prosure là sự kết hợp độc đáo giữa các thành phần EPA, protein với lượng calo dồi dào. Qua đó bù đắp hiệu quả khi có một số bất thường sinh lý dẫn tới tình trạng giảm cân do ung thư. Đồng thời ngăn ngừa cảm giác buồn nôn, no sớm do trì hoãn quá trình làm rỗng dạ dày. Prosure là loại sữa cho người ung thư phổi đáp ứng thự thiếu hụt trong tiêu thụ vitamin và khoáng chất.

Sữa Peptamen

Peptamen là loại sữa với công thức dinh dưỡng có hơn 25 năm nghiên cứu lâm sàng với hơn 60 công trình nghiên cứu. Loại sữa này đã được chứng minh mang lại nhiều lợi ích như giảm tiêu chảy, thúc đẩy nhanh quá trình hồi phục cân nặng cho các đối tượng bệnh nhân ung thư phổi:

  • Người bệnh kém hấp thu

  • Người bệnh được nuôi ăn qua ống thông

  • Người bệnh bị tổn thương đường tiêu hóa, bệnh Crohn, hội chứng ruột ngắn hoặc phẫu thuật đường tiêu hóa.

Sữa Forticare

Forticare với các thành phần như đạm, EPA, chất xơ cùng vitamin và khoáng chất giúp người bệnh ung thư phổi duy trì hoạt động hàng ngày. Đồng thời chống tình trạng suy mòn do ung thư và tăng cường miễn dịch, tránh nhiễm trùng.

Forticare là một lựa chọn cho người ung thư phổi

Forticare là một lựa chọn cho người ung thư phổi

Forticare còn chứa carbohydrate phóng thích chậm nhờ đó làm giảm chỉ số đường huyết trong trường hợp người bệnh ung thư phổi đường huyết cao. Được bào chế dưới dạng nước dễ dàng sử dụng và hấp thu các chất dinh dưỡng, thích hợp cho bệnh nhân khó nhai, khó nuốt, cơ thể suy kiệt và cần bù đắp năng lượng nhanh.

Bạn có thể lựa chọn hai vị là cà phê thơm nhẹ hoặc cam chanh, đây là hai vị được bào chế dựa trên sự thay đổi vị giác của người bệnh. Sữa có thể tích nhỏ, đơn liều giúp bệnh nhân dễ dàng tuân thủ liệu trình và dễ sử dụng.

Sữa Enaz Whey Protein

Sữa Enaz Whey Protein có chứa hai loại protein casein (80%) và whey (20%), đều là protein chất lượng cao với các acid amin thiết yếu mà cơ thể không thể tự sản xuất. Hơn nữa, hai loại protein này còn được cho là dễ tiêu hóa và hấp thu trong hệ tiêu hóa.

Whey protein có chứa nhiều acid amin chuỗi nhánh, trong đó có leucine. Đây là hợp chất khởi đầu quan trọng trong quá trình kích thích tổng hợp protein cho nhóm cơ bắp. 

Đạm whey lại dễ hòa tan và được hệ tiêu hóa hấp thu vào máu nhanh, đi thẳng tới các bộ phận trong cơ thể như cơ bắp, trí nào,… Đây cũng là nguyên liệu tổng hợp protein giúp sửa chữa các phần cơ thể bị tổn thương sau phẫu thuật ung thư, làm lành vết thương nhanh chóng.

Trong sữa Enaz Whey Protein còn chứa immunoglobulin, một protein giúp tăng cường hệ thống miễn dịch. Vì vậy, đây là một lựa chọn khá phù hợp cho bệnh nhân ung thư phổi.

Bệnh nhân ung thư phổi có thể lựa chọn sữa Enaz Whey Protein

Bệnh nhân ung thư phổi có thể lựa chọn sữa Enaz Whey Protein

Sữa Fortimel Powder

Đây là dòng sữa đặc biệt thích hợp cho người trước và sau phẫu thuật, người cần bổ sung dinh dưỡng như ung thư. Sở dĩ như vậy là vì sữa Fortimel Powder có hàm lượng đạm và năng lượng cao nhất so với các dòng sản phẩm khác trên thị trường.

Bên cạnh đó, loại sữa này còn chứa hỗn hợp các chất xơ hòa tan FOS, GOS và pectin, có tác dụng chống táo bón và cải thiện hệ tiêu hóa. Một điểm đặc biệt nữa là thành phần đạm gồm hỗn hợp whey và casein dễ dàng được hấp thu và không tồn dư trong dạ dày. Nhờ đó tốt cho hệ tiêu hóa, hạn chế các bệnh đường ruột và không gây phản ứng cho người bệnh.

Sữa Delical

Delical là dòng sữa nhập khẩu từ Pháp thích hợp cho người ốm, người mắc ung thư, người tiểu đường, bệnh nhân trước và sau phẫu thuật. Đây là dòng sữa có chứa nguồn năng lượng dồi dào với nhiều thành phần tốt cho sức khỏe người bệnh.

Sữa Delical bổ sung Omega 3 giúp tăng cường miễn dịch, các chất xơ hòa tan như Gum, FOS. Đặc biệt, sữa dạng nước với hương vị thơm ngon nên rất dễ uống và dễ hấp thu.

Sữa Oral Impact Powder

Oral Impact Powder cũng là một trong các loại sữa được chuyên gia dinh dưỡng lựa chọn cho bệnh nhân ung thư phổi. Sản phẩm với sự kết hợp giữa các thành phần:

  • Arginine: Một loại acid amin giúp lành vết thương nhanh hơn, củng cố và tạo dựng khối cơ.

  • Nucleotides: Yếu tố quan trọng trong xây dựng cấu trúc DNA và RNA, nhân tố trong quá trình trao đổi chất và truyền tín hiệu.

  • Chất béo MCT (Medium chain triglycerides) còn được gọi là chất béo dễ hấp thu, do cơ thể có khả năng hấp thu dễ dàng và hiệu quả loại chất béo này. Vì thế đây là nguồn dinh dưỡng cung cấp năng lượng cần thiết cho cơ thể.

  • Acid béo Omega 3 vừa tăng cường miễn dịch vừa giảm viêm nhiễm hiệu quả.

  • Chất xơ hòa tan giúp tăng cường hệ tiêu hóa

  • Giàu đạm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho người bệnh sau phẫu thuật ung thư phổi.

Oral Impact Powder là loại sữa phù hợp cho người ung thư phổi

Oral Impact Powder là loại sữa phù hợp cho người ung thư phổi

Sữa Supportan Drink

Sữa Supportan Drink là sữa uống dành cho người bị ung thư phổi có đường huyết cao. Sữa bổ sung đầy đủ dinh dưỡng như chất xơ, protein, EPA, DHA từ dầu cá, chất béo. Sản phẩm không chứa lactose, gluten, được bào chế dưới dạng nước dễ hấp thu.

Vì thế, đây là loại sữa được các bác sĩ khuyên dùng để quản lý chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư phổi gặp tình trạng suy nhược cơ thể.

3. Lưu ý khi sử dụng sữa cho người ung thư phổi

Mặc dù không thể bỏ qua tác dụng của các loại sữa dành cho người ung thư phổi. Song trong quá trình sử dụng, người bệnh cần lưu ý một số điểm sau đây:

  • Tìm hiểu thông tin của sữa: Trước khi sử dụng bất cứ loại sữa nào, bạn đều cần tìm hiểu tất cả các thông tin như nhà sản xuất, thành phần, hạn sử dụng,… Đặc biệt lưu ý về tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của sữa.

  • Uống đúng liều nhà sản xuất khuyến cáo: Bạn cần uống theo liều nhà sản xuất khuyến cáo để có hiệu quả tốt nhất. Tránh việc uống quá nhiều có thể gây ra tác dụng phụ hoặc uống quá ít không mang lại hiệu quả.

  • Lựa chọn thời điểm uống sữa phù hợp: Bạn nên lựa chọn thời điểm để duy trì sự chuyển hóa tốt và an toàn cho sức khỏe. Một số thời điểm vàng giúp cải thiện chức năng của hệ tiêu hóa như sau khi tập thể dục thể thao, sau bữa sáng hoặc bữa trưa,…

  • Kết hợp chế độ ăn, thể dục: Uống sữa chỉ có tác dụng hỗ trợ, do đó bạn cần kết hợp cùng thay đổi chế độ ăn thích hợp. Cùng với đó là tích cực tập luyện thể dục thể thao với liệu trình và cường độ phù hợp tình trạng sức khỏe.

Xem thêm: Làm sao để chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi tốt nhất

Bài viết trên đã chia sẻ cho bạn về top 10 loại sữa dành cho người ung thư phổi cũng như lưu ý khi sử dụng chúng. Hy vọng qua bài viết bạn đã trả lời được ung thư phổi nên uống sữa gì. Mọi thắc mắc về bệnh lý ung thư, bạn có thể liên hệ với Chuyên gia qua Tổng đài miễn cước trong giờ hành chính 18000069 hoặc 02439963961 (ngoài giờ hành chính).

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Ung thư phổi di căn: Dấu hiệu, chẩn đoán và cách điều trị — August 22, 2023

Ung thư phổi di căn: Dấu hiệu, chẩn đoán và cách điều trị

Ung thư phổi di căn là giai đoạn bệnh đã tiến triển đến mức độ nặng. Khối u đã xâm lấn tới nhiều hạch bạch huyết và các cơ quan tạng phủ khác trên cơ thể. Để hiểu rõ hơn về ung thư phổi di căn, mời bạn cùng chúng tôi tìm hiểu căn bệnh này qua bài viết dưới đây nhé! 

Ung thư phổi có thể di căn tới nhiều cơ quan khác nhau

Ung thư phổi có thể di căn tới nhiều cơ quan khác nhau

1. Ung thư phổi di căn là gì?

Ung thư phổi di căn là tình trạng khối u nguyên phát ở phổi đã phát triển nhanh chóng và xâm lấn tới những tạng phủ khác ngoài phổi như gan, não, xương, thận và hạch. 

Tế bào ung thư di căn có thể vẫn giữ nguyên đặc tính giống tế bào ung thư phổi hoặc có sự biến đổi tại nơi khu trú mới. 

2. Cơ chế di căn của tế bào ung thư phổi

Tế bào ung thư phổi di căn theo 2 cơ chế chính như sau:

  • Tế bào ác tính nhân đôi nhanh chóng, phát triển và xâm lấn tới các mô xung quanh.

  • Hoặc chúng tách ra từ khối u ban đầu, theo mạch máu và hệ thống hạch bạch huyết di căn tới cơ quan khác trong cơ thể. 

2.1. Tế bào ung thư phát triển trực tiếp tới các mô, cơ quan lân cận

Theo cơ chế này, tế bào ung thư ở phổi nhanh chóng nhân lên làm tăng kích thước khối u. Sau đó chúng dần xâm lấn tới vị trí các mô khỏe mạnh xung quanh và tiếp tục phát triển tại đó. 

Khối u phổi ác tính sẽ chèn ép lên hệ thống mạch máu ở xung quanh vị trí vừa xâm chiếm và làm giảm lượng máu và oxy cung cấp cho các mô. Bởi vì mất đi nguồn dinh dưỡng nuôi tế bào, các mô này dần chết đi.

Khi đó, các tế bào ung thư sẽ tiếp tục xâm lấn và phát triển tại các vị trí khác.  

2.2. Khối u phổi di căn theo hệ thống mạch máu và hạch bạch huyết

Tế bào ác tính sẽ tìm cách phân tách ra khỏi khối u ban đầu và xâm nhập vào hệ tuần hoàn hay hệ bạch huyết nhằm di chuyển và lựa chọn vị trí khu trú mới.

Khối u phổi di căn theo hệ thống mạch máu

Khối u phổi di căn theo hệ thống mạch máu

Để giúp tế bào ung thư di chuyển thuận lợi hơn, chúng tự tiết ra một chất có tên là Exosome. Chất này có vai trò kích thích các tế bào di chuyển tới căn cứ mới.

Tiếp theo đó, tế bào ung thư sẽ dính lên một mạch máu nhỏ trong quá trình di chuyển và xâm nhập vào những nơi mà mạch máu này đi qua. Khi đã xác định được mục tiêu, tế bào ác tính nhanh chóng tiếp cận và tìm cách bén rễ, phát triển mạnh mẽ tại đó. 

3. Dấu hiệu ung thư phổi di căn

Bởi vì ung thư phổi có thể di căn đến nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể nên tại mỗi cơ quan đó chúng sẽ gây ra những biểu hiện khác nhau. Vì thế, bệnh nhân có thể nhầm lẫn triệu chứng với bệnh khác. 

Các vị trí mà tế bào ung thư phổi có thể di căn đến bao gồm: Não, gan, thận, xương và hạch. 

3.1. Dấu hiệu ung thư phổi di căn não

Sau khi di căn lên não, các tế bào ung thư nhân lên nhanh chóng và hình thành khối u đè ép lên các cấu trúc của não. Chúng gây ra một số triệu chứng thường gặp như:

  • Đau đầu, rối loạn hành vi và vận động, động kinh
  • Thường xuyên buồn nôn và nôn, người mệt mỏi,…

Tuy nhiên khoảng 30% bệnh nhân ung thư phổi di căn não không hề có biểu hiện nào như trên. Điều này gây khó khăn hơn trong việc chẩn đoán sớm và điều trị bệnh. 

3.2. Dấu hiệu ung thư phổi di căn gan

Đa số bệnh nhân ung thư phổi di căn tới gan sẽ có các triệu chứng sau:

  • Đau tức hạ sườn phải

  • Vàng da, vàng mắt

  • Cảm giác buồn nôn sau khi ăn

  • Ăn uống không ngon miệng, chán ăn

Ung thư phổi di căn gan có nhiều biểu hiện như vàng da

Ung thư phổi di căn gan có nhiều biểu hiện như vàng da

Đã có trường hợp bệnh nhân ung thư phổi di căn gan không có bất kỳ dấu hiệu nhận biết nào. Vì thế, khi đã mắc ung thư phổi di căn, bệnh nhân sẽ được sàng lọc kỹ lưỡng để xác định các vị trí di căn nhằm điều trị kịp thời. 

3.3. Dấu hiệu ung thư phổi di căn thận

Phần lớn bệnh nhân bị ung thư phổi di căn thận không có triệu chứng rõ ràng. Trong trường hợp khối u có kích thước lớn gây chèn ép các mô xung quanh, người bệnh sẽ có biểu hiện đau lưng hoặc đau bụng. Ngoài ra bệnh nhân có thể tiểu tiện ra máu, suy tuyến thượng thận,…

3.4. Dấu hiệu ung thư phổi di căn xương

Theo số liệu thống kê, ung thư phổi di căn xương chiếm tỉ lệ 30 – 40%. Tế bào ung thư phổi có thể di căn tới những vị trí như xương châu, xương cột sống, xương cánh tay và xương chân. 

Dưới đây là những dấu hiệu thường gặp khi bệnh nhân mắc ung thư phổi di căn xương:

  • Đau nhức xương khớp, khó khăn khi vận động.

  • Đau nhiều ở vùng lưng – vai – gáy khi khối u ác tính di căn vào xương cột sống, thường đau về đêm.

  • Gãy xương do cấu trúc xương suy yếu. Nguyên nhân là do tế bào ác tính đã lấy hết chất dinh dưỡng ở mô xương.

  • Cơ bắp yếu, buồn nôn và nôn xảy ra khi xương tan rã dần và giải phóng một lượng lớn canxi vào máu. 

3.5. Dấu hiệu ung thư phổi di căn hạch 

Khối u phổi có thể phân tách và di căn tới các hạch như hạch vùng cổ, hạch nách hay hạch dạ dày. Khi tế bào ung thư di căn tới các vị trí này khiến hạch sưng và gây đau.

Ung thư phổi di căn hạch cổ gây sưng đau

Ung thư phổi di căn hạch cổ gây sưng đau

4. Chẩn đoán ung thư di căn

Bệnh nhân đã mắc K phổi và xuất hiện thêm các triệu chứng nghi ngờ bệnh tiến triển sang giai đoạn di căn. Vậy các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm để chẩn đoán xác định.

Lúc này, bệnh nhân cần được làm một số xét nghiệm sau:

  • Xét nghiệm máu

  • Xạ hình xương để khối u phổi có di căn đến xương không

  • Chụp cộng hưởng từ để xác định tình trạng khối u di căn não

  • Siêu âm ổ bụng, chụp vùng bụng để chẩn đoán sự có mặt của khối u di căn đến gan, thận và những cơ quan khác. 

Xem thêm: Cẩm nang thông tin về tầm soát ung thư phổi

Ung thư phổi di căn sống được bao lâu? Thời gian sống của mỗi bệnh nhân K phối là khác nhau và tùy thuộc vào nhiều yếu tố:

  • Loại ung thư phổi mắc phải: Ung thư phổi có 2 loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Tuy rằng ung thư tế bào nhỏ chỉ chiếm tỉ lệ 20% nhưng bệnh có tiến triển nhanh và nguy hiểm hơn.

  • Mức độ di căn tới cơ quan: Khối u phổi di căn tới càng nhiều cơ quan thì tỉ lệ sống sót của người bệnh càng rút ngắn lại. 

Trên cơ sở căn cứ trên, bệnh nhân ung thư phổi di căn có tiên lượng sống như sau:

  • K phổi tế bào nhỏ: Bệnh nhân có thể sống thêm được từ 6 – 18 tháng, tùy thuộc vào thể trạng của mỗi người bệnh.

  • K phổi không phải tế bào nhỏ: 25% bệnh nhân ung thư phổi di căn sống trên 5 năm khi tế bào ác tính mới di căn tới các hạch xung quanh. Và chỉ 4% bệnh nhân sống được trên 5 năm nếu bệnh đã tiến triển tới các tạng phủ khác. 

Chụp MRI để chẩn đoàn ung thư phổi di căn

Chụp MRI để chẩn đoàn ung thư phổi di căn

5. Cách điều trị ung thư phổi di căn

Mục tiêu điều trị ung thư phổi di căn là ngăn chặn sự lây lan của tế bào ung thư và kiểm soát tiến triển của bệnh, điều trị giảm nhẹ kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

Vì vậy, đối với câu hỏi “Ung thư phổi di căn có chữa được không?” thì câu trả lời là không thể chữa khỏi hoàn toàn cho người bệnh giai đoạn này. 

Từ những mục tiêu trên, bệnh nhân K phổi di căn sẽ được điều trị bằng các phương pháp sau:

  • Điều trị đích: Bác sĩ chỉ định phương pháp này cho bệnh nhân khi đã xác định trên bệnh nhân có 1 trong 5 đột biến gen sau ALK, BRAF, EGFR, ROS1 và KRAS. Một số loại thuốc dành cho giai đoạn bệnh di căn như Iressa (gefitinib), Xalkori (crizotinib),…

  • Liệu pháp miễn dịch: Sử dụng một số loại thuốc miễn dịch gồm Opdivo (nivolumab) và Keytruda (pembrolizumab) để điều trị sau khi có chẩn đoán dương tính với PD-L1. 

  • Hóa trị bổ trợ: Hóa trị ung thư phổi chỉ định khi bệnh nhân không thể điều trị bằng liệu pháp tại đích hoặc liệu pháp miễn dịch. Và ở giai đoạn này, tỷ lệ bệnh nhân còn đáp ứng với thuốc hóa trị chỉ chiếm 20 – 25%. 

  • Điều trị giảm nhẹ: Đây là biện pháp vô cùng cần thiết cho bệnh nhân K phổi di căn. Bởi sự chèn ép của các khối u hoặc tác dụng phụ của phương pháp điều trị khiến bệnh nhân đau đớn và mệt mỏi. 

6. Kiểm soát tiến triển của ung thư phổi di căn

Ung thư phổi di căn chưa phải là dấu chấm hết cho người mắc bệnh giai đoạn này. Kiểm soát tiến triển bệnh và chăm sóc hồi phục sức khỏe chính là mục tiêu giúp bệnh nhân kéo dài thời gian sống. 

Ung thư phổi di căn chưa phải là dấu chấm hết cho người bệnh

Ung thư phổi di căn chưa phải là dấu chấm hết cho người bệnh

Do đó, bạn có thể thực hiện một số biện pháp dưới đây để giúp kiểm soát tiến triển ung thư di căn hiệu quả:

  • Tuân thủ điều trị: Người nhà cũng nên quan tâm động viên người bệnh không nên từ bỏ, phải kiên trì điều trị để giành lấy sự sống cho chính mình.

  • Tầm soát phát hiện di căn sớm: Tầm soát định kỳ nhằm phát hiện sớm khối u di căn khi đã được chẩn đoán ung thư phổi. Điều này giúp bệnh nhân có biện pháp điều trị kịp thời để ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư.

  • Chế độ ăn dinh dưỡng hợp lý: Ở giai đoạn này, bệnh nhân cần đảm bảo nguồn dinh dưỡng nhằm khôi phục thể trạng sau mỗi lần điều trị, nâng cao sức khỏe.

  • Tập thể dục thường xuyên: Tốt nhất nên hướng dẫn bệnh nhân tập các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ hay yoga. Người bệnh có thể ngồi thiền hoặc tập thở nếu khó khăn trong việc vận động. 

  • Tinh thần lạc quan: Tinh thần luôn chiếm một vị trí quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Bởi nếu bệnh nhân lạc quan vui vẻ và tích cực điều trị thì tiên lượng sống sẽ tốt hơn. 

  • Sử dụng sản phẩm hỗ trợ bệnh ung thư: Bệnh nhân u phổi di căn có thể dùng các sản phẩm nhằm tăng sức đề kháng, giảm nhẹ tác dụng phụ của các phương pháp điều trị. Và King Fucoidan là một sản phẩm được nhiều chuyên gia khuyên dùng và cũng nhận được nhiều sự tin tưởng từ phía người bệnh ung thư. 

Ung thư phổi di căn tuy không thể chữa khỏi nhưng có thể điều trị nhằm kéo dài sự sống. Vì vậy bệnh nhân và người nhà hãy trang bị cho mình những kiến thức để kiểm soát bệnh và chăm sóc sức khỏe tốt nhất. Mọi thông tin thắc mắc về ung thư phổi hay sản phẩm King Fucoidan & Agaricus, vui lòng liên hệ tới Tổng đài miễn cước 1800 0069 hoặc 02439963961 để được tư vấn chi tiết. 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn

Design a site like this with WordPress.com
Get started