Thuốc Daunorubicin hay còn gọi là daunomycin, là một loại thuốc hóa trị liệu đóng vai trò quan trọng trong điều trị ung thư. Được ví như “vũ khí” lợi hại trong cuộc chiến chống lại căn bệnh quái ác này, Daunorubicin đã mang đến hy vọng sống cho nhiều bệnh nhân ung thư. Vậy Daunorubicin là gì? Thuốc hoạt động như thế nào và có vai trò gì trong điều trị ung thư? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết.
Cơ chế hoạt động của Daunorubicin
Daunorubicin xâm nhập vào tế bào ung thư, gắn kết với DNA xen vào giữa các cặp base, ức chế tổng hợp ARN và DNA. Khi Daunorubicin ức chế quá trình sao chép và phiên mã DNA, tế bào ung thư không thể phân chia và phát triển, đồng thời không thể tạo ra đủ protein để duy trì hoạt động sống, chúng sẽ tự kích hoạt quá trình apoptosis.
Daunorubicin được sử dụng để tiêm tĩnh mạch
Các ứng dụng lâm sàng của Daunorubicin
Hiện nay, thuốc Daunorubicin được ứng dụng trong điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tùy và một số loại ung thư như: ung thư vú, ung thư phổi, ung thư gan.
Điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy
Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML) là một loại ung thư máu nguy hiểm, ảnh hưởng đến khả năng sản xuất tế bào máu bình thường của cơ thể. Hiện nay, Daunorubicin là một trong những loại thuốc hóa trị hiệu quả được các bác sĩ chỉ định trong điều trị AML.
Trong điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy, Daunorubicin thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc hóa trị khác để tăng cường hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ kháng thuốc. Trong đó, phổ biến nhất là phác đồ cảm ứng cơ bản hay được gọi là 7+3. Phác đồ này gồm Cytarabine bằng truyền tĩnh mạch liên tục hoặc liều cao trong 7 ngày; Daunorubicin hoặc idarubicin được dùng trong 3 ngày trong cùng thời gian. Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ đáp ứng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ điều chỉnh và kết hợp các loại thuốc điều trị khác nhau.
Điều trị các loại ung thư khác
Thuốc Daunorubicin còn được chỉ định trong điều trị các loại ung thư khác như: ung thư vú, ung thư phổi, ung thư gan. Daunorubicin liên kết với DNA của tế bào ung thư, xen vào giữa các cặp base, ức chế quá trình sao chép và phân chia tế bào. Từ đó ngăn cản sự phát triển và sinh sản của tế bào ung thư. Ngoài ra, Daunorubicin tạo ra các gốc tự do gây tổn thương cấu trúc DNA, dẫn đến chết tế bào theo chương trình (apoptosis).
-
Ung thư vú: Daunorubicin là một phần quan trọng trong phác đồ điều trị ung thư vú giai đoạn đầu, giai đoạn tiến triển và ung thư vú di căn. Daunorubicin thường được phối hợp với các thuốc chống ung thư khác để tăng hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ kháng thuốc.
-
Ung thư phổi: Thuốc Daunorubicin được sử dụng để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi di căn. Thuốc thường được kết hợp với các thuốc chống ung thư khác hoặc xạ trị để cải thiện tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân.
-
Ung thư gan: Daunorubicin là một phần quan trọng trong phác đồ điều trị ung thư gan nguyên phát và ung thư gan di căn. Thuốc có hiệu quả cao trong việc thu nhỏ khối u và cải thiện chức năng gan cho bệnh nhân. Daunorubicin thường được kết hợp với các thuốc chống ung thư khác hoặc xạ trị để tăng hiệu quả điều trị.
Thuốc được chỉ định để điều trị nhiều loại ung thư khác nhau
Liều dùng và cách sử dụng Daunorubicin
Nắm rõ liều dùng và cách sử dụng thuốc Daunorubicin giúp thuốc phát huy tối đa hiệu quả và hạn chế các tác dụng phụ ngoài ý muốn.
Liều dùng theo cân nặng và diện tích da
Thuốc được bào chế dưới dạng lọ bột pha dung dịch tiêm. Liều lượng sử dụng tùy theo cân nặng, diện tích da cũng như từng loại bệnh. Cụ thể:
Đối với người lớn
-
Trung bình 40 – 60mg/m2/ngày, sử dụng liên tiếp trong 3 ngày.
-
Bệnh nhân bạch cầu thể lympho cấp: Điều trị cảm ứng dùng 45mg/m2/ngày, sử dụng liên tiếp trong 3 ngày. Sau khi bệnh thuyên giảm có thể điều trị củng cố.
-
Bệnh bạch cầu cấp thể tủy cấp: Sử dụng 45mg/m2/ngày. Sử dụng trong 3 ngày liên tiếp của chu trình thứ nhất và trong 2 ngày lên tiếp của chu trình tiếp theo.
Lưu ý: Tổng liều tích lũy không nên vượt quá 550mg/m2 da. Đối với bệnh nhân xạ trị ở vùng ngực tổng liều tích lũy không vượt quá 400mg/m2 da.
Đối với trẻ em
-
Trẻ trên 2 tuổi: Sử dụng liều tương tự người lớn.
-
Trẻ dưới 2 tuổi hoặc trẻ có diện tích da dưới 0.5m2: Sử dụng 1mg/kg/ngày.
-
Tổng liều tích lũy ở trẻ trên 2 tuổi không được vượt quá 300mg/m2; trẻ em dưới 2 tuổi không vượt quá 10mg/kg.
Các đối tượng khác
-
Người cao tuổi: Giảm liều tới 50% so với liều người lớn thông thường;
-
Người có nồng độ bilirubin huyết thanh là 20 – 50 micromol/ lít hoặc creatinin máu là 105 – 265 micromol/ lít: Giảm liều 25% so với liều người lớn thông thường.
-
Người bệnh có nồng độ bilirubin huyết thanh trên 50 micromol/ lít hoặc creatinin trên 265 micromol/ lít: Giảm liều 50% so với liều người lớn thông thường.
Sử dụng thuốc cần tuân thủ theo liều lượng hợp lý
Cách pha trộn và truyền tĩnh mạch
Thuốc Daunorubicin kích ứng với các mô, do đó chỉ được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch, tuyệt đối không tiêm bắp hay tiêm dưới da. Bột pha tiêm Daunorubicin hydroclorid có chứa 20 mg daunorubicin được pha với 4 ml nước cất pha tiêm để có dung dịch nồng độ 5 mg/ml. Lưu ý khi pha cần lắc nhẹ để thuốc được hòa tan hết.
Lấy lượng thuốc định dùng vào 1 bơm tiêm có chứa từ 10 – 15 ml dung dịch tiêm Natri clorid 0,9% rồi tiêm chậm 2 – 3 phút vào dây truyền hoặc mạch nhánh của đường truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5%. Ngoài ra, thuốc Daunorubicin cũng được pha trong 100 ml dung dịch tiêm natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5% rồi truyền trong thời gian từ 30 – 45 phút.
Dung dịch Daunorubicin citrat dạng liposom có chứa 2 mg Daunorubicin/ml được pha loãng trong dung dịch tiêm dextrose 5% để được dung dịch có nồng độ 1 mg/ml và truyền chậm trong vòng 1 tiếng. Dung dịch pha loãng không được chứa các chất sát khuẩn hoặc chất bảo quản. Tuyệt đối không sử dụng dung dịch muối hoặc dung dịch khác để pha loãng. Không trộn Daunorubicin với các thuốc khác.
Theo dõi và điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng điều trị và độc tính
-
Trong quá trình tiêm tĩnh mạch cần chú ý theo dõi vị trí tiêm, truyền và vùng xung quanh để phát hiện thuốc thoát và kích ứng nơi truyền.
-
Sau khi pha dung dịch Daunocin cần phải sử dụng ngay, hoặc sử dụng trong vòng 24 giờ nếu dung dịch được bảo quản ở 2 – 8 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.
-
Daunocin phải được truyền vào tĩnh mạch lớn. Trong quá trình truyền cho chảy tự do, không truyền ngắt quãng.
Tác dụng phụ và độc tính của Daunorubicin
Mặc dù có hiệu quả cao trong điều trị ung thư, tuy nhiên, thuốc Daunorubicin cũng tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ. Dưới đây là một số ảnh hưởng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc.
Ảnh hưởng lên hệ tạo huyết
-
Giảm bạch cầu: Đây là tác dụng phụ phổ biến nhất của Daunorubicin, thường xảy ra trong vòng 7-10 ngày sau khi bắt đầu điều trị. Mức độ giảm bạch cầu có thể từ nhẹ đến nặng, ảnh hưởng đến khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể.
-
Giảm tiểu cầu: Daunorubicin cũng có thể làm giảm số lượng tiểu cầu trong máu, dẫn đến nguy cơ chảy máu cao hơn. Khi giảm tiểu cầu, người bệnh sẽ có các biểu hiện như: chảy máu cam, xuất hiện bầm tím, chảy máu nướu răng…
-
Thiếu máu: Daunorubicin có thể ức chế quá trình sản xuất hồng cầu, dẫn đến tình trạng thiếu máu. Các biểu hiện bao gồm: mệt mỏi, da xanh xao, chóng mặt, nhức đầu…
Sử dụng thuốc có thể làm giảm lượng bạch cầu
Độc tính trên tim
-
Suy giảm chức năng tim: Thuốc Daunorubicin có thể gây độc tính trên tim và làm giảm chức năng tim. Biểu hiện bao gồm: làm giảm khả năng bơm máu của tim, giãn tim hoặc suy tim sung huyết.
-
Rối loạn nhịp tim: Một số bệnh nhân sử dụng thuốc có các biểu hiện rối loạn nhịp tim như: nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, rung thất, rung nhĩ…
Các tác dụng phụ khác
Ngoài ra, Daunorubicin còn có thể gây ra các tác dụng phụ khác như:
-
Buồn nôn, nôn.
-
Rụng tóc.
-
Lở miệng.
-
Đau bụng, tiêu chảy.
-
Sốt.
-
Phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở, ngứa…
Cách giảm thiểu và kiểm soát các tác dụng phụ
Việc sử dụng Daunorubicin có thể đi kèm với một số tác dụng phụ, tuy nhiên bác sĩ sẽ có biện pháp để giảm thiểu và kiểm soát các nguy cơ này. Một số biện pháp bao gồm:
-
Theo dõi chức năng tim và tủy xương: Bác sĩ sẽ thường xuyên theo dõi chức năng tim và tủy xương của bạn bằng các xét nghiệm máu và điện tim để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp.
-
Sử dụng thuốc hỗ trợ: Một số loại thuốc có thể được sử dụng để giảm thiểu các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, rụng tóc và nhiễm trùng.
-
Uống nhiều nước: Uống đủ nước giúp giảm nguy cơ táo bón và duy trì chức năng thận.
-
Báo cáo ngay cho bác sĩ: Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, hãy báo cáo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và xử lý kịp thời.
Ngoài ra, việc duy trì lối sống lành mạnh với chế độ ăn uống cân bằng, tập thể dục thường xuyên và nghỉ ngơi đầy đủ cũng góp phần nâng cao sức khỏe và hỗ trợ cơ thể chống lại các tác dụng phụ của thuốc.
Bổ sung các sản phẩm chứa Fucoidan cũng là một giải pháp hữu hiệu để hạn chế tác dụng phụ của hóa trị liệu. Fucoidan có trong các sản phẩm như King Fucoidan, Aomi Fucoidan, Fucoidan Umi No Shizuku, AHCC hay Kanehide Bio. Những sản phẩm này giúp tăng cường sức đề kháng, giảm viêm, chống oxy hóa và bảo vệ các tế bào khỏe mạnh.
Đặc biệt, Fucoidan còn có tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư nhờ khả năng ức chế sự phát triển của khối u, kích thích quá trình apoptosis (chết tự nhiên) của tế bào ung thư và ngăn chặn sự di căn. Khi kết hợp sử dụng Fucoidan với Doxorubicin, hiệu quả điều trị có thể được cải thiện đáng kể.
Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và tránh tương tác bất lợi, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ sản phẩm hỗ trợ điều trị nào. Bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên phù hợp dựa trên tình trạng sức khỏe và phác đồ điều trị của bạn.
Lưu ý và cảnh báo khi sử dụng Daunorubicin
Daunorubicin là một loại thuốc hóa trị liệu mạnh được sử dụng để điều trị nhiều loại ung thư. Tuy nhiên, nó cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng, do đó việc sử dụng thuốc cần được theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ và tuân thủ đúng hướng dẫn. Dưới đây là một số lưu ý và cảnh báo quan trọng khi sử dụng thuốc Daunorubicin.
Chống chỉ định
-
Suy tim nặng: Tuyệt đối không sử dụng Daunorubicin cho bệnh nhân suy tim nặng vì có thể làm tăng nguy cơ tử vong.
-
Mẫn cảm: Không sử dụng Daunorubicin cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Daunorubicin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
Cần thận trọng sử dụng thuốc đối với các đối tượng sau:
-
Bệnh nhân bị suy gan, suy thận.
-
Bệnh nhân bị nhiễm trùng.
-
Người đang gặp các vấn đề về tim mạch.
-
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Tương tác thuốc
Daunorubicin có thể tương tác với một số loại thuốc khác, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.
-
Sử dụng Daunorubicin với các thuốc allopurinol, probenecid, colchicin, colchicine hoặc sulfinpyrazon có thể làm tăng nồng độ acid uric trong máu;
-
Sử dụng đồng thời Daunorubicin với các thuốc gây loạn tạo máu có thể làm tăng nguy cơ gây giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu của Daunorubicin;
-
Sử dụng đồng thời thuốc Daunorubicin với cyclophosphamid có thể dẫn tới tăng độc với tim;
-
Sử dụng Daunorubicin ở người bệnh trước đó từng dùng doxorubicin có thể làm tăng nguy cơ gây độc với tim. Do đó bác sĩ cần điều chỉnh giảm liều;
-
Sử dụng Daunorubicin đồng thời với thuốc độc với gan khác có thể dẫn đến ngộ độc;
-
Daunorubicin hydroclorid có thể làm tăng nồng độ và tác dụng của natalizumab; làm giảm nồng độ và tác dụng của glycosid tim, vắc-xin bất hoạt;
Daunorubicin là một loại thuốc hóa trị mạnh đóng vai trò quan trọng trong điều trị nhiều loại ung thư. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc Daunorubicin cũng đi kèm với một số tác dụng phụ cần được theo dõi và kiểm soát chặt chẽ. Do đó, việc tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn sử dụng của bác sĩ, kết hợp theo dõi sức khỏe cẩn thận trong suốt quá trình điều trị là vô cùng quan trọng. Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, đặc biệt là các tác dụng phụ nghiêm trọng. Để được tư vấn thêm về sản phẩm, hãy liên hệ đến hotline: 1800 0069 để được các chuyên gia hỗ trợ.
Nguồn: https://kingfucoidan.vn
