Thuốc Cisplatin là được sử dụng để điều trị nhiều loại ung thư khác nhau, bao gồm ung thư tinh hoàn, ung thư phổi, ung thư cổ tử cung, ung thư vòm họng, ung thư dạ dày và ung thư buồng trứng. Vậy Cisplatin có cơ chế tác dụng như thế nào, cần lưu ý gì khi điều trị? Hãy cùng đọc ngay bài viết sau đây để hiểu rõ hơn về loại thuốc này!

Thuốc Cisplatin

Thuốc Cisplatin

1. Thuốc Cisplatin là thuốc gì?

Cisplatin là một loại thuốc thuộc nhóm tác nhân alkyl hóa – thuốc gây độc tế bào trong trị bệnh ung thư. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh ung thư: ung thư buồng trứng giai đoạn muộn, ung thư cổ tử cung, ung thư tinh hoàn và ung thư bàng quang. Ngoài ra, các khối u ác tính ở đường tiêu hóa như ung thư thực quản, dạ dày và gan mật cũng được điều trị bằng thuốc hóa trị này. 

2. Tác dụng của thuốc

Thuốc Cisplatin là một loại thuốc hóa trị chứa bạch kim được sử dụng để điều trị nhiều loại ung thư, bao gồm: ung thư buồng trứng giai đoạn muộn, ung thư cổ tử cung, ung thư tinh hoàn và ung thư bàng quang. Thuốc có tác dụng làm chậm hoặc ngừng sự tăng trưởng của tế bào ung thư, dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc khác.

Cisplatin có tên thuốc biệt dược gốc là Cisplatin Ebewe , do hãng Ebewe Pharma- Austria nghiên cứu và sản xuất. Hiện nay, Cisplatin đã được nhiều hãng khác sản xuất nhằm mục đích phục vụ trong điều trị ung thư với nhiều tên thương mại khác như Platinol, Cisplatin,…

3. Cơ chế tác dụng của thuốc Cisplatin

Cisplatin thường được tiêm tĩnh mạch như một hóa trị liệu đầu tay cho những bệnh nhân mắc nhiều bệnh ác tính khác nhau. Sau khi hấp thụ vào tế bào ung thư, Cisplatin tương tác với các đại phân tử tế bào và phát huy tác dụng gây độc tế bào thông qua một loạt cơ chế sinh hóa. 

Từ đó, Cisplatin ức chế tổng hợp RNA, DNA và protein trong tế bào ung thư, ngăn cản chúng phân chia và phát triển. 

Cơ chế tác dụng của thuốc Cisplatin

Cơ chế tác dụng của thuốc Cisplatin

4. Chỉ định và chống chỉ định

Sau đây là thông tin về chỉ định và chống chỉ định của thuốc Cisplatin trong điều trị các bệnh ung thư.

4.1. Chỉ định

Thuốc Cisplatin được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Ung thư cổ tử cung: Thuốc Cisplatin được sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp với xạ trị để điều trị trong ung thư cổ tử cung xâm lấn.

  • Bệnh ung thư buồng trứng: Cisplatin được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp trong điều trị ung thư buồng trứng. Thông thường, thuốc được dùng để điều trị bổ trợ sau phẫu thuật trong bệnh ung thư biểu mô buồng trứng giai đoạn đầu. Ngoài ra, trong với liệu pháp bổ trợ cho khối u tế bào mầm buồng trứng, Cisplatin cũng được dùng kết hợp với các thuốc hóa trị khác.

  • Ung thư tinh hoàn: Cisplatin dùng hỗ trợ cho các thuốc chống ung thư khác để điều trị khối u tinh hoàn di căn. Tình trạng bệnh này bao gồm: ung thư biểu mô tinh hoàn không phải u tinh, u tinh hoàn và khối u tế bào mầm ngoài tuyến sinh dục ở những bệnh nhân đã được phẫu thuật và/hoặc xạ trị thích hợp.

  • Ung thư bàng quang: dùng thuốc Cisplatin đơn lẻ hoặc kết hợp để điều trị ung thư bàng quang xâm lấn cơ và tiến triển không còn có thể phẫu thuật và/hoặc xạ trị

  • Ung thư đầu và cổ: dùng phối hợp với thuốc khác  trước khi xạ trị hoặc hóa trị trong điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy tiến triển cục bộ ở đầu và cổ.

  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ: sử dụng kết hợp Cisplatin với các thuốc khác.

  • Ung thư phổi tế bào nhỏ: sử dụng kết hợp với các thuốc khác.

  • Ung thư thực quản: Đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc khác trong liệu trình.

  • Ung thư đường mật: sử dụng kết hợp để điều trị ung thư đường mật di căn hoặc tiến triển cục bộ không thể cắt bỏ

  • U não: Dùng trong điều trị các khối u tế bào hình sao, bao gồm: u tế bào hình sao bất sản và u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng.

  • U nguyên bào thần kinh: Dùng phối hợp trong điều trị u nguyên bào thần kinh nguy cơ cao.

Chỉ định của Cisplatin trong điều trị ung thư

Chỉ định của Cisplatin trong điều trị ung thư

4.2. Chống chỉ định

Thuốc Cisplatin chống chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị suy thận từ trước, suy tủy hoặc suy giảm thính lực.

  • Quá mẫn cảm với cisplatin hoặc các hợp chất chứa bạch kim khác hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.

5. Liều dùng 

Liều dùng của thuốc Cisplatin được bác sĩ chỉ định theo tình trạng bệnh lý và sức khỏe của bệnh nhân. Sau đây là liều lượng tham khảo đối với một số bệnh ung thư. Cần lưu ý rằng, liều lượng này có thể sẽ được bác sĩ điều chỉnh để phù hợp với tình trạng của bệnh nhân:

Đối với bệnh ung thư tinh hoàn: truyền tĩnh mạch với liều 20 mg/m2 da hàng ngày trong 5 ngày liên tiếp cứ sau 3 tuần trong 3 hoặc 4 đợt điều trị. Ba chu kỳ điều trị là đủ đối với các khối u tế bào mầm có tiên lượng điều trị tốt.

Bệnh ung thư buồng trứng:

  • Đơn trị liệu: Nhà sản xuất khuyến nghị liều lượng là 100 mg/m2/4 tuần một lần. 

  • Kết hợp với thuốc khác: tùy theo thuốc kết hợp để hiệu chỉnh liều Cisplatin

Ung thư bàng quang: truyền tĩnh mạch Cisplatin 50-70 mg/m2 da/3-4 tuần một lần, tùy thuộc vào mức độ xạ trị và/hoặc hóa trị trước đó. 

Ung thư đầu và cổ:

  • Đơn trị liệu: truyền tĩnh mạch Cisplatin 80-120 mg/m2 da/3 tuần một lần hoặc 50 mg/m2 da vào ngày đầu tiên và ngày thứ tám của mỗi 4 tuần.

  • Hóa trị kết hợp: truyền tĩnh mạch Cisplatin 50-120 mg/m2; tần suất sử dụng phụ thuộc vào chế độ điều trị cụ thể được sử dụng.

Ung thư cổ tử cung xâm lấn:

  • Đơn trị liệu: truyền tĩnh mạch với liều 40 mg/m2 da một lần mỗi tuần, được dùng đồng thời với xạ trị với tối đa 6 liều.

  • Hóa trị kết hợp (ví dụ: với fluorouracil): truyền tĩnh mạch với liều 50-75 mg/m2 da đã được dùng đồng thời với xạ trị theo nhiều liều lượng khác nhau lịch trình.

Ung thư cổ tử cung di căn hoặc tái phát: truyền tĩnh mạch với liều 50 mg/m2 da, thực hiện 3 tuần một lần, tối đa 6 liệu trình. Liều lượng cao hơn (ví dụ: 100 mg/m2 3 tuần một lần) tạo ra tỷ lệ đáp ứng cao hơn nhưng cũng cần cân nhắc do tăng độc tính.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: truyền tĩnh mạch với liều 75-100 mg/m2 3-4 tuần một lần.

Ung thư thực quản:

  • Đơn trị liệu: 50-120 mg/m2 da, 3-4 tuần một lần.

  • Hóa trị kết hợp: 75-100 mg/m2 da, 3-4 tuần một lần.

Ung thư đường mật: Hóa trị kết hợp với gemcitabine: Cisplatin 25 mg/m2 (truyền trong 1 giờ) đã được tiêm vào ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày; dùng kết hợp với gemcitabine (1g/m2 truyền trong 30 phút vào ngày 1 và ngày 8 sau cisplatin). Điều trị tiếp tục trong 24 tuần (8 chu kỳ) trong trường hợp bệnh không tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận được.

6. Cách dùng thuốc 

Các thông tin về các dùng, khuyến cáo khi quên liều, quá liều sau đây sẽ giúp người bệnh hiểu rõ hơn về thuốc, từ đó giúp phối hợp điều trị tốt hơn.

  • Cách dùng thuốc như thế nào?

Thuốc Cisplatin được dùng theo đường truyền tĩnh mạch. Liều lượng và cách dùng thuốc sẽ được bác sĩ chỉ định tùy theo loại ung thư và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. 

Thuốc Cisplatin thường được truyền tĩnh mạch trong khoảng 1-6 giờ. Trước khi truyền, bệnh nhân cần được truyền dịch (cũng bằng đường tĩnh mạch) để bù nước và ngăn ngừa suy thận.

  • Làm gì khi quên một liều? Làm gì khi sử dụng quá liều?

Dường như rất khó xảy ra trường hợp quên liều hay quá liều đối với các thuốc điều trị ung thư. Tuy nhiên nếu trường hợp không may xảy ra, hãy liên hệ ngay với bác sĩ của bạn để được tư vấn hướng giải quyết. 

7. Chống chỉ định, tác dụng phụ của thuốc 

Các thông tin về tác dụng phụ, thận trọng và tương tác thuốc thường gặp của Cisplatin sau đây sẽ hỗ trợ nhiều cho quá trình điều trị.

7.1. Tác dụng phụ

Sau đây là các tác dụng phụ cần lưu ý trong quá trình điều trị bằng thuốc Cisplatin:

  • Độc tính trên thận:

Nguy cơ liên quan đến liều lượng (tích lũy theo thời gian/ tăng liều), độc tính nghiêm trọng trên thận. Độc tính trên thận thường xảy ra trong tuần thứ hai sau khi bắt đầu điều trị; có thể xảy ra trong vòng vài ngày sau khi dùng chế độ liều cao. 

  • Nhiễm độc thần kinh: 

Biểu hiện nhiễm độc trên hệ thần kinh bằng những bệnh lý thần kinh nghiêm trọng: dị cảm, mất phản xạ, mất khả năng tự cảm nhận và cảm giác rung. Thường gặp ở những bệnh nhân dùng liều đơn hoặc liều tích lũy cao hơn, điều trị kéo dài (4-7 tháng), hoặc tần suất liều lớn hơn khuyến cáo. 

Ngoài ra, có thể gặp khó khăn về vận động (đặc biệt là dáng đi), giảm hoặc mất phản xạ gân sâu, yếu chân, hoặc mất chức năng vận động.

  • Hiệu ứng Otic – độc tính trên tai:

Nguy cơ nhiễm độc tai liên quan đến liều lượng. Mất thính lực có thể xảy ra một bên hoặc hai bên và trở nên thường xuyên và nghiêm trọng hơn khi dùng liều lặp lại.

Ngoài ra, người bệnh cũng gặp nguy cơ nhiễm độc tai tiền đình (biểu hiện chóng mặt) hoặc rối loạn chức năng tiền đình.

  • Nguy cơ sốc phản vệ với thuốc: 

Phản ứng phản vệ thường chỉ xảy ra sau nhiều chu kỳ (ví dụ: ít nhất 5 liều), nhưng cũng có thể xảy ra sau liều đầu tiên. Sốc phản vệ diễn ra rất nhanh và nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong. 

  • Độc tính trên gan:

Gây ra tình trạng tăng nhẹ và thoáng qua các chỉ số men gan: AST huyết thanh (SGOT), ALT (SGPT),và bilirubin. 

  • Rối loạn điện giải:

Rối loạn điện giải biểu hiện bằng: hạ magie máu, hạ canxi máu, hạ kali máu, giảm phosphat máu, và hạ natri máu. Các biểu hiện này bao gồm kích ứng cơ hoặc chuột rút co thắt cổ tay, và/hoặc cơn co giật.

Rối loạn điện giải có thể xảy ra trong vòng vài ngày sau khi dùng liều đầu tiên. Còn tình trạng hạ magie máu thường phát triển trong vòng 3-4 tuần và dường như tăng mức độ nghiêm trọng với các đợt điều trị tiến triển.

  • Buồn nôn, nôn và chán ăn:

Buồn nôn và nôn thường bắt đầu trong vòng 1-6 (thường là 2-3) giờ sau khi dùng cisplatin; kéo dài đến 24 giờ hoặc lâu hơn. Trung bình có 10-12 đợt nôn được báo cáo trong vòng 24 giờ đầu sau liều đầu tiên. Buồn nôn, nôn và chán ăn ở nhiều mức độ khác nhau có thể kéo dài đến 5-10 ngày.

Tác dụng phụ của thuốc Cisplatin

Tác dụng phụ của thuốc Cisplatin

7.2. Thận trọng

Thận trọng chỉ định Cisplatin cho các đối tượng sau: 

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú: Có thể gây độc tính cho thai nhi.

  • Người cao tuổi: Nên lựa chọn liều lượng cẩn thận và theo dõi chức năng thận do chức năng thận có thể giảm theo tuổi tác.

  • Trẻ em: An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập. Độc tính trên tai nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, thuốc Cisplatin còn làm tăng nguy cơ hạ magie máu.

7.3. Tương tác thuốc

Tương tác thuốc với Cisplatin chủ yếu gặp ở những thuốc thải trừ qua thận. Do Cisplatin gây ra độc tính trên thận nên có thể làm thay đổi thời gian thải trừ của những thuốc này. Sau đây là một số tương tác thuốc thường gặp:

  • Aminoglycoside: Dùng chung với Cisplatin làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận và độc tính trên tai.

  • Amphotericin B: Dùng chung với Cisplatin làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận

  • Thuốc chống co giật (ví dụ phenytoin): Dùng chung với Cisplatin có thể giảm nồng độ phenytoin (do giảm hấp thu và/hoặc tăng chuyển hóa).

  • Bleomycin: Dùng chung với Cisplatin có thể thay đổi sự đào thải qua thận của bleomycin.

  • Thuốc lợi tiểu, quai (ví dụ, axit ethacrynic, furosemid): Dùng chung với Cisplatin làm tăng nguy cơ độc tính trên tai.

  • Etoposide: Dùng chung với Cisplatin có thể làm giảm đào thải Etoposide.

  • Methotrexat: Dùng chung với Cisplatin có thể thay đổi thải trừ methotrexate qua thận.

  • Pyridoxin: Thời gian đáp ứng bị ảnh hưởng bất lợi khi dùng đồng thời với Cisplatin.

8. Hạn chế tác dụng phụ của thuốc 

Hiểu về các tác dụng phụ của thuốc, sau đây là một số cách giúp hạn chế tác dụng phụ này, góp phần nâng cao thể trạng của người bệnh:

  • Giảm độc tính trên thận: Để góp phần giảm thiểu độc tính trên thận, người bệnh cần duy trì đủ nước trong 24 giờ trước và sau khi dùng Cisplatin, đồng thời đảm bảo bệnh nhân tiểu tiện tốt. 

  • Giảm thiểu nguy cơ nhiễm độc thần kinh: Thực hiện khám thần kinh thường xuyên để giảm thiểu tình trạng nhiễm độc thần kinh.Nếu xảy ra biểu hiện bệnh lý thần kinh, hãy báo ngay cho bác sĩ để có liệu pháp ngừng dùng cisplatin ngay lập tức. Cần lưu ý rằng bệnh lý thần kinh vẫn có thể trầm trọng hơn ngay cả sau khi ngừng thuốc. Và đối với bệnh lý thần kinh ngoại biên có thể không hồi phục ở một số bệnh nhân.

  • Giảm thiểu nguy cơ độc tính trên tai: Ngay khi phát hiện thính lực bị ảnh hưởng hoặc biểu hiện tiền đình (chóng mặt), người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ để có thể cân nhắc giảm liều hoặc ngừng điều trị.

  • Giảm nguy cơ sốc phản vệ: Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận; phải có sẵn thiết bị hỗ trợ và thuốc để sử dụng ngay.

  • Theo dõi các chỉ số xét nghiệm men gan để giám sát độc tính trên gan

  • Đối với tình trạng rối loạn điện giải: Người bệnh có thể được dùng thêm thuốc (thường là đường tiêm truyền) bổ sung chất điện giải thích hợp và ngừng thuốc Cisplatin (cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ).

9. Thuốc giá bao nhiêu? 

Theo thông tin niêm yết của hãng, dung dịch tiêm tĩnh mạch Cisplatin (1 mg/mL) là khoảng $16 cho thể tích 50ml (gần 400.000 VNĐ cho tỷ giá tiền hiện tại). Tuy nhiên, để biết chính xác chi phí điều trị cần dựa vào số liều lượng, số đợt điều trị và cả những thuốc dùng kèm (nếu có). Hãy liên hệ với bác sĩ điều trị của bạn để được giải đáp về các chi phí này!

Thuốc Cisplatin đã đồng hành mang lại hy vọng cho rất nhiều bệnh nhân ung thư ở giai đoạn muộn. Điều trị ung thư là một hành trình dài, nếu có bất cứ thắc mắc nào về ung thư hay sản phẩm King Fucoidan hãy liên hệ ngay qua số Hotline 1800 0069 để được các chuyên gia giải đáp và tư vấn miễn phí!

 

Nguồn: https://kingfucoidan.vn