- 1. Điều trị đích ung thư phổi là gì?
- 2. Các xét nghiệm trước khi điều trị đích ung thư phổi
- 3. Thuốc điều trị đích ung thư phổi
- 4. Ưu điểm và hạn chế của điều trị đích trong ung thư phổi
- 5. Chi phí điều trị ung thư phổi bằng thuốc đích
- 6. Lưu ý cho bệnh nhân điều trị ung thư phổi bằng liệu pháp đích
Ung thư phổi được biết đến là nguyên nhân tử vong phổ biến thứ hai trên thế giới. Việc phát hiện và điều trị sớm có thể giảm thiểu ảnh hưởng của căn bệnh này. Hiện nay điều trị đích ung thư phổi là một trong những phương pháp được nhiều chuyên gia kiến nghị thực hiện. Cùng tìm hiểu ngay sau đây.
Liệu pháp điều trị đích ung thư phổi
1. Điều trị đích ung thư phổi là gì?
Ung thư phổi là căn bệnh xuất hiện khi hình thành một khối u ác tính trong phổi, phát triển với tốc độ nhanh gây chèn ép các bộ phận xung quanh.
Hiện nay ngoài hóa trị, liệu pháp điều trị đích được coi là giải pháp hiệu quả cho căn bệnh này. Đây là phương pháp tác động trực tiếp và chính xác lên các tế bào ung thư phổi trong quá trình chuyển hóa mà không gây ảnh hưởng đến các tế bào lành tính.
Điều trị đích trong ung thư phổi được thực hiện dựa trên cơ chế:
-
Ức chế hoạt động của đột biến gen, ngăn cản sự di căn của tế bào ung thư.
-
Hỗ trợ đẩy nhanh tốc độ chết của một số tế bào.
-
Hạn chế sự phát triển của các tế bào u nhạy cảm với hormone.
-
Ức chế sự phát triển của các mạch máu nuôi khối u.
Đặc điểm của liệu pháp này là hỗ trợ giảm nhẹ triệu chứng bệnh mà không gây quá nhiều tác dụng phụ. Từ đó làm chậm quá trình phát triển của khối u ác tính giúp người bệnh có thời gian sống lâu hơn.
2. Các xét nghiệm trước khi điều trị đích ung thư phổi
Trước khi tiến hành điều trị đích ung thư phổi người bệnh cần thực hiện một số xét nghiệm để chẩn đoán chính xác có mắc căn bệnh này hay không, cụ thể là:
-
Xét nghiệm Cyfra 21-1: Nếu chỉ số nhận được lớn hơn 3.3 μg/L thì người bệnh có nguy cơ cao mắc căn bệnh này.
-
Xét nghiệm NSE: Bệnh nhân mắc ung thư phổi thường có chỉ số này cao hơn 25 ng/mL.
-
Xét nghiệm CEA: Người khỏe mạnh bình thường sẽ có chỉ số CEA ở mức 0 – 2.5 ng/mL. Trong khi đó người mắc ung thư phổi lại có chỉ số khá cao, có thể lên đến hơn 10 ng/mL.
-
Xét nghiệm SCC: Chỉ số SCC tăng được cho là dấu hiệu hàng đầu để nhận biết ung thư phổi.
Khi đã biết cụ thể tình trạng ung thư phổi, người bệnh thường được yêu cầu tiến hành xét nghiệm đột biến gen. Mục đích của việc làm này nhằm xác định thể trạng bệnh nhân có phù hợp với điều trị ung thư phổi bằng thuốc đích hay không. Đồng thời đưa ra căn cứ để bác sĩ xây dựng phác đồ điều trị với các loại thuốc phù hợp.
Hiện nay có hai phương pháp xét nghiệm đột biến gen thường được áp dụng là: Phương pháp sinh học phân tử, phương pháp hóa mô miễn dịch.
3. Thuốc điều trị đích ung thư phổi
Dưới đây là tổng hợp các loại thuốc đích điều trị ung thư phổi mà bạn có thể tham khảo:
3.1. Kháng thể đơn dòng
Hiện nay có 3 loại kháng thể đơn dòng thường được sử dụng khi điều trị trúng đích trong ung thư phổi đó là:
-
Bevacizumab: Một loại kháng thể đơn dòng gắn vào VEGF có tác dụng ngăn cản sự hoạt hóa các thụ thể tyrosine kinase. Loại thuốc này có thể kết hợp với thuốc miễn dịch hoặc một số loại thuốc đích khác. Đặc biệt khi sử dụng cùng quá trình hóa trị sẽ tăng thời gian sống lên đến 12.3 tháng.
-
Ramucirumab: Đây là loại thuốc tái kết hợp của kháng thể đơn dòng gắn vào thụ thể VEG. Khi sử dụng Ramucirumab kết hợp hóa trị sẽ kéo dài thời gian sống của bệnh nhân đến 10.5 tháng.
-
Cetuximab: Một loại kháng thể đơn dòng gắn vào EGFR không được kiến nghị sử dụng do độc tính hạ bạch cầu cao. Tuy nhiên nếu kết hợp hóa trị cùng Cetuximab có thể cho thời gian sống lên đến 11.3 tháng.
3.2. Thuốc đích trọng lượng phân tử nhỏ
Các chuyên gia đã chỉ ra rằng 1/5 trường hợp người bệnh ung thư phổi bắt nguồn từ nguyên nhân đột biến 1 trong 5 gen EGFR, ALK, ROS1, BRAF và KRAS. Do đó tương ứng với từng đột biến gen bác sĩ sẽ đề xuất những loại thuốc đích điều trị ung thư phổi khác nhau.
Đối với đột biến gen EGFR, các loại thuốc nhắm trúng đích ung thư phổi bao gồm:
-
Thuốc đích thế hệ 1: Erlotinib và Gefitinib. Hai loại thuốc trúng đích ung thư phổi này có tác dụng tăng tỉ lệ đáp ứng bướu, từ đó kéo dài thời gian sống lên đến 5 – 6 tháng.
-
Thuốc đích thế hệ 2: Afatinib và Dacomitinib. Thuốc điều trị đích ung thư phổi này có thể tăng thời gian sống lên đến 11.1 tháng.
-
Thuốc đích thế hệ 3: Osimertinib. Thuốc điều trị trúng đích ung thư phổi có tác dụng ức chế hoạt động của đột biến gen EGFR và T790M, kéo dài thời gian sống cho người bệnh lên 19 tháng.
Đối với các đột biến gen còn lại, thuốc đích chữa ung thư phổi bao gồm:
-
Crizotinib là thuốc kháng ALK, có thể ức chế triệu chứng bệnh, tăng tỉ lệ đáp ứng, giúp kéo dài thời gian sống lên 15.9 tháng đến 19.2 tháng.
-
Ceritinib là một loại thuốc kháng ALK khác, có khả năng kéo dài thời gian sống không bệnh của bệnh nhân lên 16.6 tháng.
-
Lorlatinib là một loại thuốc kháng TKI thế hệ 3, thường được kiến nghị sử dụng cho bệnh nhân từng kháng và điều trị ALK.
-
Dabrafenib và Trametinib có tác dụng ức chế đột biến, hỗ trợ người bệnh kéo dài thời gia sống lên 9.7 tháng tới 10.9 tháng.
-
Larotrectinib: một loại thuốc kháng đột biến giúp hơn 90% bệnh nhân kéo dài thời gian sống lên 1 năm.
-
Một số loại thuốc khác: Capmatinib, Selpercatinib, Cabozantinib và Vandetanib.
Thuốc điều trị đích ung thư phổi
4. Ưu điểm và hạn chế của điều trị đích trong ung thư phổi
Hiện nay phương pháp điều trị đích ung thư phổi được ứng dụng phổ biến nhờ một số ưu điểm nổi bật như:
-
Ít tác dụng phụ hơn một số phương pháp khác.
-
Không gây ảnh hưởng đến các tế bào xung quanh trong quá trình điều trị.
-
Thuốc đích ung thư phổi thường có dạng viên uống nên giúp giảm thiểu các thủ thuật xâm lấn khi điều trị qua tĩnh mạch, hạn chế tần suất thăm khám.
-
Thuốc điều trị đích trong ung thư phổi có khả năng xâm nhập trong hàng rào máu não, hỗ trợ kiểm soát tình trạng di căn não.
-
Có hiệu quả cao với bệnh nhân đang mắc ung thư phổi giai đoạn 4, kể cả khi các khối u đã di căn quá xa, thời gian điều trị chỉ từ 1 – 5 năm.
-
Mang lại hy vọng sống lớn hơn cho người bệnh so với một số liệu pháp khác.
-
Không gây quá nhiều đau đớn trong quá trình điều trị.
Bên cạnh những ưu điểm trong liệu pháp điều trị trúng đích trong ung thư phổi vẫn còn tồn tại một số hạn chế đó là:
-
Hiện nay y học vẫn chưa đưa ra liệu pháp điều trị chính xác cho từng trường hợp. Đối với mỗi ca bệnh bác sĩ cần tiến hành xét nghiệm đột biến để đưa ra loại đích trong điều trị ung thư phổi phù hợp.
-
Người bị ung thư phổi uống thuốc đích vẫn có nguy cơ gặp một số tác dụng phụ như nổi mẩn đỏ, nổi mụn, mệt mỏi, tiêu chảy, buồn nôn, viêm gan, cao huyết áp,…
-
Trong một số trường hợp, các tế bào ác tính có thể phát triển và kháng thuốc điều trị đích ung thư phổi như kháng thuốc tarceva.
-
Chi phí điều trị tương đối cao.
5. Chi phí điều trị ung thư phổi bằng thuốc đích
Dưới đây là tổng hợp giá thuốc điều trị trúng đích ung thư phổi bạn có thể tham khảo:
-
Thuốc Afanix 80mg: 12.000.000/ hộp
-
Thuốc Afanix 40mg: 8.500.000/ hộp
-
Thuốc Geftinat 250mg: 1.600.000/ hộp
-
Thuốc Iressa: 7.000.000 – 10.000.000/ hộp
-
Thuốc Erlonat: 3.900.000/ hộp
-
Thuốc Erlocip: 2.900.000/ hộp
-
Thuốc Crizonix: 8.000.000/ hộp
-
Thuốc Tagrix 80mg: 7.500.000/ hộp
-
Thuốc Osicent 80mg: 6.000.000/ hộp
-
Thuốc Osimert 80mg: 4.000.000/ hộp
Hiện nay chi phí điều trị đích ung thư phổi sẽ được bảo hiểm chi trả 50%. Do đó trung bình một tháng bệnh nhân cần bỏ ra số tiền từ 20 đến 25 triệu đồng.
Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Chi phí điều trị ung thư phổi
6. Lưu ý cho bệnh nhân điều trị ung thư phổi bằng liệu pháp đích
Trong quá trình điều trị đích ung thư phổi bệnh nhân cần lưu ý một số điều như sau:
-
Không phải bệnh nhân ung thư phổi nào cũng phù hợp với điều trị đích. Do đó người bệnh cần tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
-
Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ khi xuất hiện tác dụng phụ trong quá trình điều trị.
-
Phải tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa nếu người bệnh đang mang thai, cho con bú hoặc đang sử dụng những loại thuốc nội khoa khác.
-
Thuốc đích điều trị ung thư phổi có dạng viên và nên uống 1 lần/ngày vào thời gian nhất định.
-
Thuốc Erlotinib, Afatinib được khuyến nghị uống khi đói, có thể là 1h trước bữa ăn hoặc 2h sau khi ăn xong.
-
Nếu quên uống thuốc bạn có thể xem xét vào loại thuốc để quyết định có uống bù hay không. Ví dụ với Gefitinib, Afatinib chỉ nên uống bù khi đã quá 12 tiếng.
-
Với thuốc Gefitinib và Osimertinib trong trường hợp khó nuốt bạn không nên nghiền nát mà chỉ nên khuấy đều trong nước đến khi hòa tan hoàn toàn.
-
Thuốc điều trị đích trong ung thư phổi cần được bảo quản nơi thoáng mát với nhiệt độ phòng khoảng 25 độ C, tránh ẩm ướt và ánh nắng trực tiếp từ mặt trời.
-
Kết hợp sử dụng King Fucoidan trong quá trình điều trị để tăng cường hệ miễn dịch đồng thời giảm tác dụng phụ của hóa chất độc hại.
Trên đây là một số thông tin chi tiết liên quan đến liệu pháp điều trị đích ung thư phổi. Mong rằng bài viết trên thực sự cung cấp những kiến thức hữu ích dành cho bạn. Đừng quên liên hệ ngay đến số Hotline 18000069 hoặc 02439963961 để được giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến bệnh ung thư phổi hay sản phẩm King Fucoidan nhé.
Nguồn: https://kingfucoidan.vn
