Ung thư phổi là bệnh lý nguy hiểm cướp đi mạng sống của hàng chục nghìn người mỗi năm. Việc điều trị căn bệnh này đang là “bài toán nan giải” khiến nhiều bác sĩ và các nhà nghiên cứu khoa học trăn trở. Bài viết dưới đây hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về phác đồ điều trị ung thư phổi nhé!

Phác đồ điều trị ung thư phổi của mỗi bệnh nhân sẽ khác biệt và phù hợp với tình trạng bệnh

Phác đồ điều trị ung thư phổi của mỗi bệnh nhân sẽ khác biệt và phù hợp với tình trạng bệnh

1. Nguyên tắc xây dựng phác đồ điều trị ung thư phổi

Phác đồ điều trị ung thư phổi được xây dựng theo nguyên tắc cá thể hóa theo từng người bệnh, dựa trên các yếu tố:

  • Bệnh lý: Đặc điểm của khối u, giai đoạn bệnh, diễn tiến sau đợt điều trị trước,…

  • Bệnh nhân: Tuổi, thể trạng, bệnh lý mắc kèm, hoàn cảnh kinh tế – xã hội, nguyện vọng của người bệnh và gia đình,…

  • Điều kiện trang thiết bị, trình độ bác sĩ của cơ sở y tế,…

Mục tiêu điều trị theo từng giai đoạn ung thư phổi không giống nhau. Ung thư phổi giai đoạn đầu vẫn khu trú tại chỗ thì điều trị nhằm mục tiêu chữa khỏi. Lúc này các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp nhằm tiêu diệt triệt để toàn bộ tế bào ung thư và hạn chế nguy cơ ung thư phổi tái phát.

Còn với giai đoạn tiến triển (di căn hoặc tái phát), cơ hội chữa khỏi gần như là không thể, vì vậy các phương pháp điều trị nhằm giảm nhẹ triệu chứng, giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn. Phác đồ điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối này còn được gọi là điều trị giảm nhẹ và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.

2. Phác đồ điều trị ung thư phổi của Bộ Y tế

Ung thư phổi được phân thành hai nhóm chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và không tế bào nhỏ. Mỗi loại ung thư phổi này lại được điều trị theo phác đồ khác nhau.

2.1. Điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ có thể điều trị theo một số phương pháp, bao gồm:

2.1.1. Phẫu thuật

Bác sĩ đang tiến hành phẫu thuật cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Bác sĩ đang tiến hành phẫu thuật cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Trường hợp người bệnh có đủ điều kiện về sức khỏe thì phương pháp chủ yếu được áp dụng là phẫu thuật. Các phương pháp phẫu thuật thường được áp dụng bao gồm:

  • Phẫu thuật cắt thùy + nạo vét hạch vùng: Được ưu tiên nhất, bác sĩ sẽ tiến hành cắt một trong 5 thùy phổi có khối u và nạo vét hạch vùng của thùy phổi tương ứng.

  • Phẫu thuật cắt hình chêm: Được áp dụng khi khối u còn nhỏ hoặc chức năng phổi của người bệnh suy giảm. Loại bỏ khối u và một phần phổi khỏe mạnh xung quanh khối u, có hoặc không nạo vét hạch vùng. 

2.1.2. Điều trị không phẫu thuật

Ngoài phẫu thuật, phác đồ điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ còn có thể kết hợp với một số phương pháp khác như:

  • Xạ trị: Được cân nhắc khi người bệnh không đủ sức khỏe để phẫu thuật, có thể được thực hiện kết hợp với hóa trị. Có thể xạ trị sau phẫu thuật dựa trên cân nhắc lợi ích đạt được và nguy cơ tử vong. Các phương pháp xạ trị chính bao gồm xạ trị điều biến liều (IMRT), xạ trị lập thể định vị thân (SBRT), xạ trị 3D – CRT,… Khi khối u chưa lan ra ngoài phổi thường áp dụng xạ trị lập thể định vị thân (SBRT).

  • Hoá trị: Hóa trị trong ung thư phổi không tế bào nhỏ chủ yếu có vai trò hỗ trợ sau phẫu thuật hoặc xạ trị. Mục đích là giảm nguy cơ tái phát đồng thời cải thiện tiên lượng sống cho bệnh nhân. Phác đồ hóa trị dựa trên kết quả giải phẫu bệnh và điều kiện sức khỏe từng người bệnh. Bao gồm nhóm Platinum (Cisplatin, Carboplatin) kết hợp với thuốc hóa trị khác (Docetaxel, Gemcitabine, Pemetrexed…)

  • Điều trị bằng sóng điện từ tần số vô tuyến: Sóng cao tần được sử dụng để phát hủy khối u tại chỗ cho bệnh nhân không có khả năng chịu được phẫu thuật. Các loại sóng cao tần này tạo ra nhiệt và “giết chết” tế bào ung thư.

  • Điều trị bổ trợ: Liệu pháp miễn dịch và liệu pháp nhắm trúng đích được sử dụng điều trị bổ trợ trong trường hợp ung thư phổi giai đoạn muộn di căn xa.

Hóa trị ung thư phổi giúp thu nhỏ khối u

Hóa trị ung thư phổi giúp thu nhỏ khối u

2.2. Điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ

Ung thư phổi tế bào nhỏ thường tiến triển nhanh hơn ung thư phổi không tế bào nhỏ, có khả năng đe dọa nghiêm trọng tới tính mạng người bệnh. Do vậy khả năng chữa bệnh không cao và phác đồ điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ mục đích là thu nhỏ khối u, ngăn chặn chúng phát triển.

2.2.1. Hóa trị

Bất kể ở giai đoạn nào thì hóa trị cũng là phương pháp thiết yếu trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ. Các loại hóa chất được đưa vào cơ thể, tác động đến quá trình phân chia, sinh sản của tế bào ung thư, từ đó ngăn chặn khả năng phát triển của chúng.

Bác sĩ thường lựa chọn các phác đồ đa hóa trị (kết hợp nhiều loại hóa chất) để thu gọn khối u cũng như kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Bệnh nhân được hóa trị 4 – 6 chu kỳ, dựa vào mức độ đáp ứng và dung nạp của từng người bệnh để cân nhắc liệu trình phù hợp.

Hóa trị ung thư phổi là phương pháp toàn thân vì thế có thể tác động tới cả những tế bào khỏe mạnh và gây ra tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, chán ăn, suy thận, tê bì đầu ngón tay,… Nghiêm trọng hơn là tình trạng giảm bạch cầu, tiểu cầu sau hóa trị.

2.2.2. Điều trị hỗ trợ bằng các cytokine

Điều trị hỗ trợ bằng các cytokine hay còn được gọi là liệu pháp miễn dịch không đặc hiệu. Người bệnh sẽ được tiêm hoặc truyền tĩnh mạch các cytokine, protein giúp tăng cường miễn dịch. Từ đó kích thích hệ miễn dịch của cơ thể tấn công tế bào ung thư, kiểm soát hoặc ức chế sự phát triển của khối u.

Điều trị hỗ trợ bằng các cytokine là liệu pháp miễn dịch không đặc hiệu

Điều trị hỗ trợ bằng các cytokine là liệu pháp miễn dịch không đặc hiệu

Hiện nay có hai loại cytokine thường được đưa vào cơ thể để điều trị các bệnh lý ung thư là interferon và interleukin với cơ chế tác dụng khác nhau, cụ thể:

  • Interferon: Hỗ trợ hệ miễn dịch làm chậm quá trình tăng trưởng của tế bào ung thư. Tác dụng phụ có thể xuất hiện khi điều trị bằng interferon như tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, ban đỏ, rụng tóc,…

  • Interleukin: Hỗ trợ hệ miễn dịch tạo ra tế bào chuyên dụng nhằm tiêu diệt tế bào ác tính. Người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như tăng cân, hạ đường huyết, khởi phát các triệu chứng giống cảm lạnh,…

2.2.3. Cấy ghép tế bào tạo máu

Các tế bào gốc tạo máu khỏe mạnh được đưa vào cơ thể người bệnh, chúng di chuyển đến tủy xương và thay thế những tế bào gốc đã bị phá hủy tại đây. Vậy cấy ghép này có thể được thực hiện dưới 3 phương thức là cấy ghép tự thân, cấy ghép dị thân hoặc cấy ghép đồng nguyên.

Trong bệnh lý ung thư phổi tế bào nhỏ, cấy ghép tế bào gốc tạo máu không có tác dụng điều trị trực tiếp. Thay vào đó nó lại đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi sức khỏe của người bệnh hiệu quả và bền vững.

2.2.4. Phẫu thuật

Với ung thư phổi tế bào nhỏ thì phẫu thuật có vai trò khá hạn chế bởi khối u thường phát triển nhanh. Cắt bỏ khối u chỉ áp dụng trong trường hợp có duy nhất một khối u trong phổi và chưa lan sang các vị trí khác. Một số loại phẫu thuật ung thư phổi tế bào nhỏ có thể thực hiện bao gồm:

  • Phẫu thuật cắt bỏ thùy

  • Phẫu thuật cắt bỏ một đoạn của thùy phổi

  • Phẫu thuật cắt bỏ phổi

  • Phẫu thuật tạo hình khí phế quản

Phẫu thuật cũng có thể mang tới một số biến chứng như nhiễm trùng, chảy máu nặng hoặc viêm phổi. Sau phẫu thuật, người bệnh cần thời gian để hồi phục trở lại, ít nhất là một vài tháng.

2.2.5. Xạ trị

Xạ trị ung thư phổi sử dụng năng lượng cao từ chùm tia bức xạ

Xạ trị ung thư phổi sử dụng năng lượng cao từ chùm tia bức xạ

Xạ trị sử dụng chùm tia bức xạ năng lượng cao chiếu trực tiếp tới khối u để tiêu diệt tế bào ung thư. Chỉ định xạ trị trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ bao gồm:

  • Xạ trị vùng ngực: Xạ trị vùng ngực được chỉ định cho bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan tràn đáp ứng tốt với hóa trị tuy nhiên vẫn còn u hoặc hạch. Trong một số trường hợp có thể chỉ định hóa trị và xạ trị đồng thời mang lại lợi ích lớn hơn rất nhiều.

  • Xạ trị vào não: Ung thư phổi tế bào nhỏ thường di căn đến não vì vậy người bệnh cần được xạ trị dự phòng sau khi đáp ứng với điều trị ban đầu.

3. Theo dõi và tái khám sau điều trị

Không chỉ trong quá trình điều trị mà kể cả sau điều trị, người bệnh cũng cần được theo dõi và tái khám thường xuyên nhằm đánh giá hiệu quả cũng như khả năng tiến triển của bệnh. Dựa trên những đánh giá này bác sĩ có thể thay đổi phác đồ điều trị ung thư phổi sao cho phù hợp. Bệnh nhân  nên lưu ý một số điểm trong theo dõi và tái khám sau điều trị như:

  • Hẹn lịch khám định kỳ: Thông thường bác sĩ sẽ hẹn lịch tái khám định kỳ và thông báo chi tiết với ban. Khoảng cách giữa hai lần khám có thể thay đổi dựa trên kết quả kiểm tra tiến triển của bệnh.

  • Tái khám định kỳ: Bạn nên tuân thủ đúng lịch hẹn của bác sĩ về thời gian quay lại bệnh viện tái khám. Một số xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh, dấu ấn sinh học,.. có thể được thực hiện. Bác sĩ sẽ dựa trên hiệu quả điều trị, diễn biến và nguy cơ tái phát bệnh để quyết định duy trì hay thay đổi phác đồ điều trị phù hợp.

  • Chế độ sinh hoạt khoa học: Bạn cần thiết lập cho mình một chế độ sinh hoạt, ăn uống và tập luyện lành mạnh, hợp lý. Kết hợp với đó là giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ giúp chống lại nhiều bệnh lý, trong đó có ung thư phổi.

  • Sử dụng sản phẩm hỗ trợ: Một điểm bạn cần đặc biệt lưu ý trong phác đồ điều trị ung thư phổi là tăng cường sức đề kháng và giảm tác dụng phụ bằng cách sử dụng sản phẩm hỗ trợ. Bạn nên lưu ý lựa chọn sản phẩm hỗ trợ có thành phần phù hợp, hiệu quả, chất lượng tới từ những thương hiệu uy tín.

Hy vọng qua những chia sẻ giúp bạn hiểu được phần nào về phác đồ điều trị ung thư phổi. Chúc bạn và người thân có thật nhiều sức mạnh để chiến thắng căn bệnh quái ác này. Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin về ung thư phổi và các bệnh lý ung thư khác qua hotline miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 996 3961 (ngoài giờ hành chính).

Nguồn: https://kingfucoidan.vn