Ung thư đại tràng tiến triển ở những giai đoạn muộn các tế bào ác tính có thể lây lan tới nhiều cơ quan khác, còn gọi là ung thư đại tràng di căn. Cùng tìm hiểu các vị trí di căn, dấu hiệu, chẩn đoán, điều trị và tiên lượng sống của bệnh nhân ở giai đoạn này qua bài viết dưới đây.
Ung thư đại tràng di căn
1. Ung thư đại tràng di căn là gì?
Ung thư đại tràng di căn là khi các tế bào ác tính từ đại tràng phát triển, lan tràn tới các cơ quan khác trong cơ thể. Sau khi di chuyển tới cơ quan mới, những tế bào này sẽ hình thành khối u thứ phát tại đây. Khi bước vào giai đoạn này, rất khó kiểm soát tình trạng bệnh và khả năng chữa khỏi rất thấp.
Từ khối u nguyên phát tại đại tràng, tế bào ung thư tách ra và có thể di căn tới nhiều cơ quan như hạch bạch huyết, gan, phổi, xương, não,… theo các con đường:
-
Hệ bạch huyết: Con đường chủ yếu trong di căn ung thư đại trực tràng. Tế bào ác tính có thể di chuyển theo đường bạch huyết hoặc tăng sinh trực tiếp dọc theo đường bạch huyết.
-
Hệ thống mạch máu: Việc di căn theo con đường này ít gặp hơn, chỉ khoảng 8 – 20% người bệnh ung thư đại tràng gặp phải. Theo dòng máu, tế bào ung thư di chuyển tới nhiều cơ quan ở xa như phổi, gan, não,…
2. Ung thư đại tràng thường di căn đến đâu?
Các nghiên cứu về sự di căn của ung thư đại tràng cho thấy tế bào ác tính có thể lan rộng tới các vị trí như:
Di căn hạch
Hạch bạch huyết có mặt ở khắp nơi trong cơ thể và có khả năng là nơi trú ngụ của các tế bào đột biến từ đại tràng. Thường gặp nhất là chúng khu trú, phát triển ở các hạch bạch huyết ổ bụng. Với các hạch ở xa thì thời gian trung bình để tế bào ung thư lây lan tới là khoảng 20,5 tháng.
Các hạch bạch huyết trong cơ thể
Di căn xương
Qua hệ bạch huyết và mạch máu, tế bào ung thư đại tràng có thể lan tràn tới cả các cơ quan ở xa như xương, Sau khi tới được đây, chúng biến đổi và “trốn thoát” khỏi sự tiêu diệt của hệ miễn dịch. Hình thành khối u ác tính, gây ra tổn thương ở tổ chức xương cũng như chèn ép, phá hủy mô xương gây nhiều đau đớn cho người bệnh.
Di căn phổi
Phổi là cơ quan có số lượng mạch máu nhiều, phân bố dày đặc tạo điều kiện cho tế bào ung thư ác tính di căn tới. Ung thư đại tràng di căn phổi diễn tiến trong khoảng 12 tháng với tỷ lệ xếp thứ 2 trong tổng số các trường hợp khối u đại tràng di căn.
Di căn gan
Gan là nơi ung thư đại tràng thường di căn tới nhất. Bởi gan là bộ phận có mạch máu dày đặc, cùng với đó là tốc độ máu chảy khá chậm. Các tế bào ung thư có thể dễ dàng di chuyển qua hệ tuần hoàn tới gan và hình thành khối u thứ phát tại đây.
Di căn não
Ung thư đại tràng di căn não thường rất ít gặp, chỉ chiếm 5% tổng số trường hợp có xuất hiện di căn. Một khi có sự lây lan não thì cơ hội sống sót của người bệnh rất thấp. Lúc này, tế bào ác tính phát triển nhanh chóng, chen chúc và có thể phá hủy cả các mô não lân cận. Gây ra nhiều triệu chứng và ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân.
Một số cơ quan khác
Ngoài các cơ quan trên, khối u có thể di căn tới một số bộ phận khác như ung thư đại tràng di căn bàng quang, buồng trứng,… Theo đường bạch huyết và hệ thống mạch máu, chúng có thể đi đến nhiều cơ quan và gây ra các triệu chứng tại đây.
Ung thư đại tràng có thể di căn bàng quang và hình thành khối u tại đây
3. Dấu hiệu ung thư đại tràng di căn
Triệu chứng của ung thư đại tràng di căn gồm có triệu chứng do khối u đại tràng nguyên phát và cả khối u thứ phát. Triệu chứng ung thư đại tràng thường gặp như:
-
Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy hoặc táo bón
-
Thay đổi tính chất phân
-
Đi ngoài phân đen hoặc có lẫn máu
-
Cảm giác vẫn còn phân sau khi đi ngoài
-
Đau bụng
-
Mệt mỏi, suy nhược
-
Sụt cân bất thường
-
Thiếu máu
Khối u thứ phát tại các bộ phận cũng gây ra nhiều biểu hiện tùy vào vị trí hình thành, cụ thể:
-
Khối u ở gan gây ra các triệu chứng vàng da vàng mắt, mệt mỏi, tắc ruột, đau bụng ở vị trí hạ sườn phải,…
-
Khối u ở phổi có thể chèn ép lên các cấu trúc của hệ hô hấp và các tổn thương nghiêm trọng khác. Triệu chứng bất thường có thể xuất hiện như ho kéo dài không hết, ho ra máu hoặc đờm lẫn máu, khó thở, thở khò khè, đau tức ngực, viêm phổi,…
-
Khối u ở não có thể gây tổn thương đến hệ thần kinh với tình trạng mờ mắt, buồn nôn, nôn mửa, hoa mắt, chóng mặt, thường xuyên đau đầu dữ dội, co giật. Nặng hơn là mất khả năng điều hòa ngôn ngữ, vận động, thăng bằng.
-
Khối u di căn hạch bạch huyết xuất hiện các biểu hiện như sưng tuyến bạch huyết, sốt kéo dài không rõ nguyên nhân, sụt cân bất thường, đầy hơi, chướng bụng,…
-
Khối u tại xương chèn ép, phá hủy mô xương và gây ra nhiều triệu chứng như sưng đau ở vị trí khối u, đau xương nghiêm trọng, chèn ép tủy sống, gãy xương không có nguyên nhân,…
Khối u tại xương chèn ép và gây ra nhiều triệu chứng
4. Cách chẩn đoán khối u đại tràng di căn
Di căn có thể được chẩn đoán ngay tại thời điểm ban đầu khi phát hiện khối u. Đôi khi lại được chẩn đoán sau vài tháng hoặc vài năm sau khi phát hiện ung thư đại tràng ban đầu.
Ung thư đại tràng được chẩn đoán bằng nội soi với sinh thiết và các nghiên cứu mô học khác. Còn sự di căn được phát hiện bằng các xét nghiệm hình ảnh, cùng với đó là sinh thiết ở khối u xa để kiểm tra di căn hay là một loại ung thư nguyên phát khác.
Một số xét nghiệm hình ảnh có thể xác định được khối u đã di căn hay chưa, bao gồm:
-
Siêu âm: Siêu âm bụng xác định sự di căn đến gan hay chưa, nếu cần có thể thực hiện sinh thiết dưới sự hướng dẫn của siêu âm.
-
Chụp CT: Chụp CT được áp dụng để tìm kiếm sự lây lan của khối u tới các hạch bạch huyết hoặc cơ quan khác trong lồng ngực, bụng hoặc xương chậu hay chưa. Có thể chụp CT để hướng dẫn sinh thiết xác định di căn ở các cơ quan như gan, phổi,…
-
Chụp MRI: Chụp cộng hưởng từ vùng bụng hoặc vùng chậu phát hiện vị trí di căn của khối u trong khung chậu hoặc các hạch bạch huyết liên quan.
-
Chụp X – quang: Chụp X – quang có thể được sử dụng để phát hiện ung thư đại tràng di căn phổi hay di căn xương chưa.
-
Chụp PET/CT: Chụp PET/CT đánh giá tình trạng di căn khắp cơ thể bao gồm cả não. Cùng với đó có thể được sử dụng để phân giai đoạn, lập kế hoạch điều trị sao cho phù hợp và hiệu quả nhất.
Chụp PET/CT
5. Các phương pháp điều trị ung thư đại tràng di căn
Khi ung thư đại tràng bước vào giai đoạn này, không chỉ có khối u nguyên phát và tế bào ác tính còn lan tràn tới cơ quan khác trong cơ thể. Do đó việc loại bỏ và điều trị bệnh gặp rất nhiều khó khăn. Hơn nữa, thể trạng của bệnh nhân giai đoạn này thường suy kiệt, các cơ quan cũng bị tổn thương nghiêm trọng.
Mục tiêu điều trị chính trong ung thư đại tràng di căn là giảm nhẹ đau đớn và các triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống, kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Hầu hết phương pháp điều trị đều được tiến hành với hy vọng kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư và tiến triển của bệnh.
Các phương pháp điều trị có thể được chỉ định trong giai đoạn này:
-
Phẫu thuật: Phẫu thuật thường được chỉ định khi chỉ có một cơ quan đơn lẻ (ví dụ như gan) có khối u thứ phát. Lúc này, mục đích là loại bỏ cục bộ nó cùng như khối u nguyên phát. Phẫu thuật cũng có thể thực hiện để điều trị các biến chứng, chẳng hạn như tắc ruột.
-
Hóa trị: Thông thường, đây là phương pháp điều trị chính trong giai đoạn di căn, khi các khối u đã lan rộng tới nhiều cơ quan và không thể phẫu thuật cắt bỏ.
-
Xạ trị: Nếu khối u xâm nhập toàn bộ các lớp biểu mô ruột hay đã di căn tới các hạch bạch huyết lân cận thì trước khi cắt bỏ sẽ tiến hành xạ trị trong khoảng 5 ngày. Nếu phát hiện nhiều khối u ở trực tràng thì có thể cần đến 1 – 1,5 tháng hoá xạ trị trước khi tiến hành phẫu thuật.
Phương pháp xạ trị ung thư đại tràng
-
Điều trị đích: Đây là phương pháp nhắm vào các yếu tố đặc trưng hoặc đột biến di truyền có mặt trong tế bào ung thư. Thông qua việc ức chế hoặc chặn các yếu tố này, phương pháp này có thể ngăn chặn sự phát triển của khối u đại tràng. Bác sĩ sẽ sử dụng các thuốc kháng EGFR (cetuximab, panitumumab) hoặc thuốc kháng VEGF (bevacizumab) để ngăn chặn sự phát triển của khối u.
-
Điều trị miễn dịch: Phương pháp này tập trung vào việc kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể để nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư. Người bệnh sẽ được sử dụng các loại thuốc như pembrolizumab, nivolumab hoặc ipilimumab để kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể nhận diện và tấn công tế bào ung thư đại tràng di căn.
-
Thuốc điều trị triệu chứng: Một số loại thuốc được sử dụng để kiểm soát các triệu chứng như đau, buồn nôn và các tác dụng phụ của khối u hoặc phương pháp điều trị.
6. Ung thư đại tràng di căn sống được bao lâu?
Ung thư đại tràng giai đoạn cuối khi các tế bào ác tính đã di căn việc chữa khỏi là gần như không thể. Điều trị nhằm kiểm soát bệnh trong nhiều tháng hoặc nhiều năm.
Theo thống kê của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS) cho biết, tỷ lệ tương đối sống sót sau 5 năm của ung thư đại tràng di căn là 12%. Cùng với sự phát triển của y học, các phương pháp điều trị mới và hiệu quả, tỷ lệ này đã tăng lên đáng kể.
Tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn di căn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cụ thể:
Kích thước, tình trạng xâm lấn của khối u tại đại tràng
-
Khối u tại đại tràng: Đặc điểm của khối u nguyên phát như kích thước, tình trạng xâm lấn,… là một yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống của bệnh nhân.
-
Cơ quan bị di căn: Khi chỉ có duy nhất một cơ quan bị di căn thì tiên lượng sống của người bệnh khác nhau tùy vị trí di căn. Di căn não có thời gian sống thấp nhất (khoảng 4 tháng), di căn xương là khoảng 5,5 tháng, di căn gan là 9 tháng và di căn ngực là 14 tháng. Nếu di căn tới nhiều cơ quan thì thời gian này sẽ bị giảm đi rất nhiều.
-
Mức độ tổn thương của cơ quan bị di căn: Khi các cơ quan bị tổn thương nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của nó. Hoặc thậm chí là suy kiệt, không thể thực hiện chức năng của mình. Dẫn tới bệnh nhân suy kiệt nhanh chóng và tử vong sau một thời gian ngắn.
-
Thể trạng của người bệnh: Tình trạng sức khỏe cũng là một trong các yếu tố quyết định tới hiệu quả điều trị cũng như thời gian sống của bệnh nhân. Có không ít trường hợp người bệnh mất do suy kiệt chứ không phải do ung thư. Vì vậy, cần chăm sóc cả về sức khỏe và tâm lý, tinh thần của bệnh nhân.
-
Đáp ứng điều trị: Người bệnh đáp ứng tốt với các phương pháp điều trị sẽ có thời gian sống lâu hơn so với bệnh nhân khác.
Ngày nay, các sản phẩm với nhiều hoạt chất ra đời đã được chứng minh về tác dụng trong phòng chống di căn. Nổi bật nhất phải kể đến hoạt chất Fucoidan được chiết xuất từ tảo nâu Mozuku. Các nhà nghiên cứu thấy rằng Fucoidan ức chế hình thành mạch máu – nguồn “thức ăn” nuôi dưỡng tế bào ung thư, qua đó ngăn cản quá trình di căn.
Xem thêm>>> Fucoidan ức chế sự hình thành mạch máu mới, chống di căn
Fucoidan từ tảo nâu Mozuku, Nhật Bản
Đặc biệt, là khi kết hợp Fucoidan cùng nấm Agaricus làm tăng tác dụng này gấp nhiều lần. King Fucoidan & Agaricus còn được gọi là Fucoidan Vua, với sự kết hợp này đã được bệnh nhân ung bướu tin dùng. Bởi sản phẩm này còn có thể tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ giảm tác dụng phụ, đau đớn cho người bệnh,
Ung thư đại tràng di căn khó điều trị khỏi, tuy nhiên vẫn có thể tăng chất lượng cuộc sống và kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Hy vọng qua những chia sẻ trên bạn đã có thêm nhiều thông tin hữu ích.
Mọi thắc mắc về ung thư đại tràng và King Fucoidan & Agaricus, bạn có thể liên hệ với Chuyên gia qua tổng đài miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) hoặc 0243 9963 961 (ngoài giờ hành chính).
Nguồn: https://kingfucoidan.vn
