Phác đồ điều trị ung thư đại tràng là một trong những yếu tố quan trọng trong điều trị và kiểm soát bệnh hiệu quả. Không phải bất cứ bệnh nhân hay người thân nào cũng đều quan tâm và hiểu rõ về nó. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu chi tiết hơn về các phác đồ này nhé!
Phác đồ điều trị ung thư đại tràng
1. Phác đồ điều trị là gì?
Nhiều người thường cho rằng hướng dẫn điều trị và phác đồ điều trị là một. Thực chất đây lại là hai khái niệm riêng biệt:
-
Hướng dẫn điều trị là văn bản được Bộ Y tế ban hành bao gồm các nội dung: Định nghĩa, nguyên nhân, chẩn đoán, tiên lượng, điều trị và phòng bệnh. Hướng dẫn điều trị sẽ giúp các Y Bác sĩ có thêm thông tin về các tiêu chí, chẩn đoán, xử trí, điều trị và chăm sóc,…
-
Phác đồ điều trị là hướng dẫn chi tiết hơn của Hướng dẫn điều trị, là bộ tiêu chuẩn chất lượng về chẩn đoán, xử trí, điều trị, chăm sóc. Phác đồ được tóm tắt, sơ đồ hóa và điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế và chi phí của cơ sở y tế.
2. Nguyên tắc xây dựng phác đồ điều trị ung thư đại tràng
Mỗi bệnh nhân ung thư sẽ có phác đồ điều trị phù hợp riêng, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ dựa trên các yếu tố:
-
Giai đoạn bệnh: Giai đoạn phát triển của khối u là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến phác đồ điều trị ung thư. Ở giai đoạn sớm sẽ có nhiều lựa chọn điều trị và cơ hội sống sót cũng cao hơn rất nhiều so với giai đoạn muộn.
-
Loại ung thư: Ung thư đại trực tràng được chia thành nhiều loại khác nhau và mỗi loại lại có phương pháp điều trị khác nhau.
-
Tình trạng sức khỏe, độ tuổi của bệnh nhân: Để đưa ra phác đồ phù hợp thì đây là một trong những yếu tố cần quan tâm. Nó liên quan tới điều kiện phẫu thuật, lựa chọn thuốc điều trị,… Ví dụ như những bệnh nhân sức khỏe kém, mặc các bệnh lý đi kèm như tim mạch, đường huyết hay người bệnh cao tuổi thì không đảm bảo yêu cầu phẫu thuật.
-
Mong muốn của người bệnh và gia đình: Bác sĩ sẽ thông báo cho bệnh nhân và người nhà về hiệu quả, chi phí, tác dụng phụ có thể xảy ra cũng như cách ứng phó. Sau đó thống nhất với người bệnh và gia đình để đưa ra hướng điều trị thích hợp nhất.
Mục tiêu tiên quyết của phác đồ điều trị ung thư đại tràng bao gồm:
-
Tiêu diệt hoặc ngăn cản sự phát triển của tế bào ung thư
-
Giảm triệu chứng của bệnh
-
Phóng tái phát
Tiêu diệt hoặc ngăn cản tế bào ung thư phát triển
3. Phác đồ điều trị ung thư đại tràng của Bộ Y tế
Theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư đại – trực tràng” được ban hành ngày 19 tháng 4 năm 2018, Bộ Y tế đã đưa ra chỉ dẫn phác đồ điều trị ung thư đại tràng như sau:
3.1. Phẫu thuật
Phẫu thuật ung thư đại tràng là phương pháp quan trọng và được áp dụng nhiều ở giai đoạn sớm của bệnh. Phẫu thuật có thể được thực hiện đơn độc hoặc kết hợp cùng các phương pháp khác.
Nguyên tắc của phẫu thuật triệt căn điều trị ung thư đại tràng là:
-
Đảm bảo loại bỏ hết tế bào ung thư, bao gồm u nguyên phát và vét hạch vùng.
-
Thiết lập sự lưu thông bình thường trong các ống tiêu hóa.
Tùy từng giai đoạn bệnh, vị trí và kích thước khối u, các phương pháp phẫu thuật phù hợp sẽ được chỉ định, cụ thể:
-
Giai đoạn sớm: Ở giai đoạn đầu, tế bào ác tính chưa xâm nhập mạch máu và các hạch bạch huyết thần kinh. Phương pháp phẫu thuật được áp dụng là
-
Cắt polyp đơn thuần
-
Cắt niêm mạc nội soi
-
Cắt hình chêm lấy rộng tổn thương.
-
Cắt đoạn đại tràng nối ngay: Trong trường hợp cắt rộng tổn thương không chắc chắn loại bỏ hết tế bào ung thư.
-
-
Giai đoạn I, II và III: Phẫu thuật cắt đại tràng kèm vét hạch theo vị trí khối u nguyên phát:
-
Cắt đại tràng phải
-
Cắt đại tràng ngang
-
Cắt đại tràng trái (xuống)
-
Cắt đại tràng sigma
-
-
Giai đoạn IV: Giai đoạn này khối u đã lây lan tới các cơ quan như gan, phổi,… Phẫu thuật trong trường hợp này được áp dụng để điều trị các triệu chứng do khối u nguyên phát và cả các khối u thứ phát gây ra.
Phác đồ phẫu thuật ung thư đại tràng
3.2. Phác đồ hóa trị
Hóa trị ung thư đại trực tràng là phương pháp điều trị nhằm tiêu diệt tế bào ung thư thông qua cơ chế làm giảm hoặc ngừng quá trình phân bào của chúng. Phác đồ hóa trị được chia thành 3 loại:
Phác đồ hóa trị bổ trợ
Hóa trị bổ trợ được chỉ định trong các trường hợp:
-
Cân nhắc trong ung thư đại tràng giai đoạn II không có yếu tố nguy cơ cao
-
Chỉ định từ giai đoạn II (yếu tố nguy cơ cao), giai đoạn III. Trong đó các yếu tố nguy cơ bao gồm:
-
Số hạch lấy được nhỏ hơn 12 hạch
-
Khối u gây tắc hoặc thủng đại tràng
-
Diện cắt (+) tính
-
Ung thư kém biệt hóa
-
Khối u xâm lấn mạch máu, hệ bạch huyết hoặc thần kinh ngoại biên
-
Phác đồ hóa trị ung thư đại tràng thường được áp dụng là FUFA (Mayor Clinic), FOLFOX4, FOLFOX6, FOLFOX7, CapeOX, mFOLFOX6, Capecitabine,… Trong đó được áp dụng nhiều là phác đồ FOLFOX và CapeOX. Ung thư đại tràng giai đoạn 3 khi sử dụng phác đồ FOLFOX cho kết quả tốt hơn so với 5 – FU/ Leucovorin.
Phác đồ hóa trị kết hợp điều trị đích
Hóa trị kết hợp điều trị đích trong ung thư đại tràng được chỉ định ở giai đoạn di căn để cải thiện thời gian sống cho người bệnh.
Phác đồ được hóa trị thường được sử dụng trong trường hợp này:
-
FOLFOX hoặc FOLFIRI hoặc CapeOX ± Bevacizumab
-
FOLFOX hoặc FOLFIRI ± Cetuximab hoặc Panitumumab
Thuốc điều trị đích kết hợp:
-
Bevacizumab
-
Panitumumab: Chỉ định với ung thư đại tràng có EGFR
-
Cetuximab: Tương tự với Panitumumab với đích là KRAS, NRAS không có đột biến.
Hóa trị kết hợp với điều trị đích
Phác đồ hóa trị kết hợp điều trị đích giai đoạn tái phát, di căn
Việc lựa chọn phác đồ phụ thuốc vào các yếu tố như;
-
Thể trạng bệnh nhân
-
Xét nghiệm có hay không các đột biến gen KRAS, NRAS, BRAF
-
Điều kiện kinh tế
Chi tiết về một số phác đồ hóa trị thường được sử dụng trong ung thư đại tràng:
Phác đồ FUFA:
-
Leucovorin: 20mg/m2
-
5 – Fluorouracil: liều lượng 500mg/m2 dùng theo đường truyền tĩnh mạch hàng tuần, trong 6 tuần.
-
Nếu điều trị trong tổng thời gian 24 tuần thì nên dùng lặp lại 8 tuần 1 lần.
Phác đồ FOLFOX4:
-
Oxaliplatin: Truyền tĩnh mạch 85 mg/m2 ngày đầu tiên
-
Leucovorin: Truyền tĩnh mạch 200mg/m2 ngày 1 và ngày 2
-
5 – FU: Tiêm tĩnh mạch 400 mg/m2 và 600 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 22 giờ, ngày 1 và 2
-
Nhắc lại 2 tuần/lần với tổng đợt điều trị là 12 đợt.
Phác đồ FOLFOX6:
-
Oxaliplatin: 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày đầu tiên
-
Leucovorin: 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1 và 2
-
5 – FU: 400 mg/m2 tiêm tĩnh mạch và 600 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 22 giờ, ngày 1 và 2
-
Liều lượng 2 tuần/lần
Phác đồ mFOLFOX6:
-
Oxaliplatin: 85 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1
-
Leucovorin: 350 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1
-
5 – FU: 400 mg/m2 tiêm tĩnh mạch ngày đầu, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục trong 46 giờ 5 – FU mg/m2
-
Liều điều trị 2 tuần/lần
Phác đồ FOLFIRI:
-
Leucovorin: 200 mg/m2, truyền tĩnh mạch ngày 1 và 2
-
Irinotecan: 180 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1
-
5 – FU: 400 mg/m2 tiêm tĩnh mạch chậm và 600 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1,2.
-
Liều điều trị 2 tuần/lần
Phác đồ XELOX ung thư đại tràng:
-
Oxaliplatin:130 mg truyền tĩnh mạch ngày đầu tiên
-
Capecitabine: 1000 mg/m2 uống 2 lần/ngày trong 14 ngày
-
Chu kỳ 3 tuần
Phác đồ XELIRI:
-
Irinotecan: Ngày đầu tiên truyền tĩnh mạch 240 – 250 mg/m2 trong 90 phút.
-
Capecitabine: 1000 mg/m2 uống 2 lần/ngày trong 14 ngày
-
Chu kỳ 3 tuần.
Phác đồ hóa trị trong ung thư đại trực tràng di căn
3.3. Phác đồ xạ trị
Xạ trị là phương pháp ít được áp dụng trong ung thư đại tràng, thường có tác dụng trong điều trị các tổn thương di căn hoặc khắc phục triệu chứng. Các phác đồ xạ trị ung thư đại trực tràng có thể thay đổi tùy vào vị trí tế bào ung thư di căn tới, cụ thể:
-
Phác đồ xạ trị ung thư đại tràng di căn gan: Xạ trị chọn lọc bằng hạt vi cầu phóng xạ hoặc xạ trị định vị thân (SBRT)
-
Phác đồ xạ trị ung thư đại tràng di căn phổi được chỉ định khi khối u di căn 1 ổ và không thể mổ. Liều xạ bao gồm 14 – 18 Gy/lần, chiếu 2 hoặc 3 lần trong tuần với kỹ thuật SBRT hoặc 45 – 54 Gy với kỹ thuật 3D conformal. IMRT.
-
Phác đồ xạ trị ung thư đại tràng di căn xương với mục đích giảm đau. Phương pháp được sử dụng là xạ trị chuyển hóa dùng lặp lại sau 3 – 6 tháng. Trường hợp di căn xương ít ổ có thể chiếu xạ ngoài ở vị trí di căn để chống đau với liều 17 Gy chia thành 4,25 Gy/1 lần x 4 lần
-
Phác đồ xạ trị ung thư đại tràng di căn não: Xạ trị cần được phối hợp cùng các thuốc chống phù não và corticoid với các phương pháp:
-
Xạ phẫu bằng Cyber Knife, Gamma Knife: Chỉ định trong trường hợp khối u di căn não không quá 3 ổ và mỗi ổ không lớn hơn 3cm.
-
Xạ trị 3D conformal toàn não: Chỉ định khi di căn nhiều ổ kích thước nhỏ.
-
Phác đồ xạ trị ung thư đại tràng
4. Theo dõi sau điều trị
Theo dõi sau điều trị hết sức quan trọng và có thể quyết định đến quá trình hồi phục của người bệnh. Chủ động theo dõi biểu hiện lâm sàng bất thường cũng như thăm khám định kỳ để phát hiện tình trạng người bệnh, biến chứng có thể xảy ra cũng như sự di căn của khối u.
Bạn cần thực hiện các theo dõi cận lâm sàng định kỳ hàng năm như:
-
Khám định kỳ 3 – 6 tháng 1 lần trong 2 năm đầu sau điều trị và 6 tháng 1 lần trong 3 năm tiếp theo
-
Xét nghiệm CEA 3 – 6 tháng 1 lần trong 2 năm đầu và 6 tháng 1 lần trong 3 – 5 năm tiếp theo.
-
Chụp cắt lớp (CT) vùng bụng, ngực và tiểu khung 3 – 6 tháng một lần trong vòng 2 năm đầu sau điều trị và 6 – 12 tháng 1 lần trong 3 năm tiếp theo.
-
Chụp PET khi có nghi ngờ di căn và CEA tăng
-
Nội soi đại trực tràng trong năm đầu nếu chưa được thực hiện ban đầu, sau đó là 3 – 5 năm 1 lần cho tới năm 75 tuổi.
Hy vọng qua những chia sẻ trên sẽ giúp bạn có thêm nhiều thông tin bổ ích về phác đồ điều trị ung thư đại tràng. Qua đó chủ động và sẵn sàng đối mặt với hành trình chiến đầu đầy gian khổ với căn bệnh này.
Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin về bệnh lý ung thư đại trực tràng và sản phẩm King Fucoidan & Agaricus qua tổng đài miễn cước 1800 0069 (trong giờ hành chính) và 0243 9963 961 (ngoài giờ hành chính).
Nguồn: https://kingfucoidan.vn
